1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học 9 chương 3 bài 2: Liên hệ giữa cung và dây

3 712 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY A.. Về kiến thức: Hs hiểu và biết sử dụng các cụm từ "cung căng dây" và "dây căng cung".. Hiểu được vì sao định lý 1,2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong

Trang 1

Ngày soạn: Tiết 37

Ngày dạy:

Lớp 9A: /…./

Lớp 9B: /…./

§2 LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY

A MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức: Hs hiểu và biết sử dụng các cụm từ "cung căng dây" và "dây căng cung".

2 Về kỹ năng: Hs nắm được và chứng minh được định lý 1, nắm được định lý 2 Hiểu được vì

sao định lý 1,2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau

B CHUẨN BỊ CUẢ THẦY VÀ TRÒ:

-Gv : Thước thẳng, compa, bảng phụ ghi hình vẽ

-Hs : Ôn bài, làm các bài tập trong SBT

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Gợi mở – Vấn đáp

D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trên đường tròn (O; R) lấy hai điểm a và b sao cho số đo cung AB = 1200 lấy điểm C trên cung lớn

AB sao cho số đo cung AC = 300 Tính số đo cung BC ?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần nắm vững

-Gv: Vẽ hình

sau đó giới thiệu cụm từ"cung căng dây" và

"dây căng cung" dùng để chỉ mối liên hệ giữa

cung và dây có chung hai mút

VD: Dây AB căng hai cung AmB và AnB

-Gv: Cho (O) có cung nhỏ AB bằng cung nhỏ

CD

? Có nhận xét gì về AB và CD

HS: AB = CD

? Hãy chứng minh AB = CD

HS: -Nêu cách cm và trình bày chứng minh:

AB = CD

-AOB =  COD

(c.c.c)

=> AOB = COD

=> AB = CD

? Với AB = CD hãy so sánh AB và CD

1 Định lý 1

a) AB = CD  AB = CD b) AB = CD  AB = CD Cm

a) Vì AB = CD  sđAB = sđCD

 AOB = COD Xét AOB và COD có

OA = OC AOB = COD

OB = OD

 AOB = COD (đpcm) b) Cm tương tự

O

C D

B

A

O

B A

O n

m B A

Trang 2

? Vậy liên hệ giũa cung và dây ta có định lý

nào

HS: -Nêu nội dung định lý 1 (SGK-71)

GV-Gọi Hs đọc lại định lý

-Nhấn mạnh: Định lý áp dụng với hai cung

nhỏ trong cùng một đường tròn hoặc hai

đường tròn bằng nhau Nếu cả hai cung đều là

cung lớn thì định lý vẫn đúng

-Yêu cầu Hs làm bài 10/71 tr -sgk

? sđAB = 600 thì AOB = ?

 cách vẽ

HS: sđAB =600

 AOB = 600

 Vẽ AOB =600 được AB =600

? AB dài bao nhiêu cm

HS: -Vẽ liên tiếp các dây có độ dài R

? Vậy làm thế nào để chia đường tròn thành 6

cung bằng nhau

Gv: Còn với hai cung nhỏ khộng bằng nhau

trong một đường tròn thì sao

Ta có định lý 2

? Ghi GT, KL

HS: -Đọc định lý 2

Bài 11(SGK- 72)

-Gv: Nêu đề bài, vẽ hình

? Hãy nêu GT, KL của bài toán

HS: -Theo dõi đề bài, vẽ hình vào vở

?Em hãy chứng minh bài toán trên

HS: -Một Hs lên bảng trình bày lời giải

-Dưới lớp làm bài tập vào vở

-Gv: gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng

? Hãy lập mệnh đề đảo của bài toán

HS: -Đảo: Đk đi qua trung điểm của một dây

thì đi qua điểm chính giữa của cung căng dây

đó

? Mệnh đề đảo có đúng không ? Tại sao

? Khi nào mệnh đề đúng

HS: -Mệnh đề đúng khi dây đó không đi qua

tâm

? Em hãy chứng minh trong trường hợp mệnh

đề đúng

Bài 10(SGK-71)

a) Vẽ AOB = 600  sđAB = 600

AB = OA = 2cm b) Từ A  (O;R) đặt liên tiếp các cung có độ dài R  được 6 cung bằng nhau

2.Định lý 2

a) AB > CD  AB > CD b) AB > CD  AB > CD

* Bài 11 (SGK-72)

GT Cho (O) AB: Đ.kínhMN: Dây cung

AM = AN

KL IM = IN Cm:

Có: AM = AN  AM = AN (1) (liên hệ giữa cung và dây)

OM = ON = R (2)

Từ (1) và (2)  AB là trung trực của MN 

IM = IN Đảo: Có OMN cân (OM = ON = R)

IM = IN (gt)

 OI là trung tuyến, đồng thời là đường phân giác

 O1 = O2  AM = AN

O

B A

2 1

I N M

O

B A

Trang 3

4 Củng cố:

Kết hợp trong giờ

5 Hướng dẫn về nhà:

-Nắm chắc các định lý

-Nắm vững nhóm định lý liên hệ giữa đường kính, cung và dây -BTVN: 11, 12, 13 (SGK-72)

Ngày đăng: 11/10/2016, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w