1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học 9 chương 3 bài 2: Liên hệ giữa cung và dây

5 618 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 155 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Học sinh nắm chắc định lý1 và định lý2 - Bước đầu vận dụng hai định lý trên vào giải bài tập B.. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, compa, thước thẳng HS: Thước thẳng, compa C.. Tiến tr

Trang 1

CHỦ ĐỀ 10: VẬN DỤNG TÍNH CHẤT LIÊN HỆ GIỮA CUNG

VÀ DÂY ĐỂ GIẢI TOÁN TIẾT 19; 20: LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY.

A Mục tiêu:

- Học sinh nắm chắc định lý1 và định lý2

- Bước đầu vận dụng hai định lý trên vào giải bài tập

B Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, compa, thước thẳng

HS: Thước thẳng, compa

C Tiến trình dạy học

Bài mới:

Tiét 19:

GV đưa đề bài lên bảng

phụ

GV gọi HS vẽ hình

?DBClà hình gì

Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A với A là góc nhọn.

Đường tròn (O) có đường kính SC cắt AB, AC lần lượt tại D và E

a Chứng minh: BE = CD suy ra BDE = DEC

và CE = BD

b Chứng minh DE // BC và suy ra tam giác ADE cân

Giải:

Ta có DO = OB = OC = (R) Hay OD = 21 BC

 BDC là tam giác vuông tại D (T/c đường trung tuyến trong tam giác vuông)

Trang 2

?BDC và BEC như

thế nào với nhau

?cung BD và cung CE có

bằng nhau không

GV gọi HS thực hiện

câu b

GV gọi HS NX và chốt

bài

GV đưa đề bài lên bảng

phụ

GV gọi HS vẽ hình

GV gọi HS thực hiện

 DBC = 900

Chứng minh tương tự BEC = 900

Xét tam giác vuông BDC và BEC có

BC là cạnh chung DBC = ECB (ABC cân tại A)

 BDC  BEC (cạnh huyền góc nhọn)

 BE = DC

 BDE = CED (*) trừ hai vế của (*) với DE BDE - DE = CED - DE

 BD = CE

b Ta vẽ DH BC,EKBC vì BDC CEK (cm trên)

 DH = EK (1)

và DH // EK (2)

Từ (1) và (2) tứ giác DHKE là hình chữ nhật

 DE // BC

Ta có ADE = ABC (đồng vị) AED = ACB ( vì ABC cân tại A)

 ADE = AED  ADE cân tại A

Bài 2: Trên dây cung AB coả một đường tròn O, lấy

hai điểm C và D chia dây này thnàh ba đoạn thẳng bằng nhau AC = CD = DB Các bán kính qua C và D cắt cung nhỏ AB lần lượt tại E và F Chứng minh rằng: a.AE = FB

b.AE < EF

Giải:

a.Tam giác AOB là tam giác cân vì OA = OB Suy ra A = B

Trang 3

GV gọi HS thực hiện

GV gọi HS NX và chốt

bài

GV đưa đề bài lên bảng

phụ

GV gọi HS vẽ hình

?OCA và ODBnhư

thế nào với nhau

? góc O1 = O2  AE và

FB như thế nào

BOD AOC  

Vì có OA = OB, A = B

AC = DB Từ đó O1 = O2 Suy ra AE = FB b.Tam giác OCD là tam giác cân (vì OC = OD do

BOD AOC  

 ) nên ODC < 900 từ đó CDF > 900

(Vì ODC và CDF kề bù) Do vậy trong tam giác CDF

ta có CDF > CFD suy ra CF > CD hay CF > CA

Xét hai tam giác AOC và COF chúng có OA = OF,

Oc chung nhưng CF > AC suy ra O3 > O1

từ đó EF > AE

Bài 3 : Trên dây cung AB của 1 đường tròn (O) có hai

điểm C và D chia dây này thành 3 đoạn bằng nhau

AC = CD = DB Các bán kính qua C và D cắt cung nhỏ AB lần lượt tại E và F chứng minh rằng các điểm

E và F chia cung nhỏ AB thanh 3 cung AE, EF, FB thoả mãn điều kiện AE = FB < EF

Giải:

Ta có AOB cân ở O vì OA = OB = R

 A1 = B1

Xét OCA và ODB

OA = OB = R

AC = DB (gt)

A1 = B1

 OCA ODB (c.g.c)

Trang 4

GV gọi HS lên bảng thực

hiện

GV gọi HS NX và chốt

bài

 O1 = O2  AE = FB

Vì OCA ODC

 OCA = OBD

 OCD = ODC (2 góc kề bù)

 OCD cân tại O

mà OEF cân tại O góc COD = EOF

 OCD = OEF

2 góc OCD và OEF bằng nhau ở vị trí đồng vị

 CD // EF Nối dài OB gặp EF tại G

OEG

 có CB // EG và CD = DB

 EF = FG

OBF

 cân tại O  góc OBF là góc nhọn

 góc FBG là góc nhọn

BFG

 có FBG là góc tù

 Góc FBG là góc nhọn

 FG > BF  EF > BF  EF > BF Vậy AE = FB < BF

D Hướng dẫn học ở nhà:

Bài tập: Trên dây cung AB của đường tròn (O) lấy 2 điểm C và D và chia dây này thành 3 đoạn bằng nhau AC = CD = DB Các bán kính qua C và D cắt cung nhỏ AB lần lượt tại E và F

Chứng minh:

a AE = FB

b AE < EF

* Xem lại các bài tập đã sửa

Ngày đăng: 11/10/2016, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w