• ðộng tác 5: Tay trái cầm vòng ñưa sang trái, lên cao mắt nhìn theo vòng, tay phải ñưa sang bên hợp với tay trái, hai chân hơi khuỵu gối rồi duỗi thẳng, khoảng cách hai chân rộng hơn va
Trang 1Bộ Môn Giáo Dục Thể Chất
Thể Dục Tiểu Học
Tác giả: Trần Kỳ Nam Biên mục: sdms
Phương pháp giảng giải và làm mẫu
Giảng giải và làm mẫu là một trong những phương pháp cơ bản ñể xây dựng những khái niệm ñầu tiên về ñộng tác cho học sinh
Yêu cầu khi giảng giải:
Phải giảng giải những ñiều quan trọng nhất, mấu chốt cơ bản nhất của ñộng tác: phải ñảm bảo chính xác về nội dung Lời nói phải gắn gọn, sinh ñộng, hình tượng, hấp dẫn, nêu bật ñược ñiểm chính của ñộng tác thì mới xây dựng ñược khái niệm chính xác bước ñầu cho học sinh, học sinh mới hứng thú học tập Nói dài dòng, khó hiểu học sinh sẽ chán và sẽ ảnh hưởng ñến mật ñộ luyện tập và khối lượng vận ñộng của bài
Trang 2b-Làm mẫu (thị phạm):
Giáo viên (hoặc học sinh ñã bồi dưỡng) biểu diễn ñộng tác, giúp học sinh hiểu qua hình dáng, ñường ñi, kết cấu và thứ tự tiến hàng ñộng tác
Yêu cầu khi làm mẫu:
• ðộng tác làm mẫu phải chính xác, vì những ñộng tác làm mẫu cốt ñể học sinh xem rồi bắt chước Vì vậy, ñộng tác làm mẫu của giáo viên phải thật chính xác và hoàn chỉnh
• Khi làm mẫu, giáo viên phải biểu hiện sao cho học sinh nắm ñược những yếu lĩnh
cơ bản của ñộng tác ñể học sinh dễ học Khi giảng dạy những ñộng tác mới phức tạp, giáo viên thường làm mẫu 2 - 3 lần liên tục Làm mẫu lần thứ nhất, làm cả ñộng tác hoàn chỉnh ñúng nhịp ñiệu của ñộng tác, giúp cho học sinh có khái niệm
sơ bộ ñộng tác ñó Khi làm mẫu lần thứ hai, cố gắng làm với tốc ñộ chậm ðối với những chỗ quan trọng giáo viên có thể vừa làm ñộng tác vừa nói ñể nhắc nhở sự chú ý của học sinh Làm mẫu lần thứ ba, như lần thứ nhất, nhưng ñộng tác phải thật hoàn chỉnh
• Khi làm mẫu, giáo viên phải chọn vị trí ñứng thích hợp, ñể tất cả học sinh ñều nhìn thấy các chi tiết của ñộng tác Tránh không nên ñể học sinh ñứng ngược gió, quay mặt về hướng mặt trời, hay có những hoạt ñộng khác trước mặt
• Làm mẫu phải kết hợp với giảng giải, nhắc nhở các em tập trung quan sát những khâu chủ yếu mà giáo viên yêu cầu Lời nói khi giảng phải rỏ ràng ñể cho toàn thể học sinh ñều nghe thấy
• Ý nghĩa của giảng giải và làm mẫu Giảng giải và làm mẫu ñều có tầm quan trọng ngang nhau, liên quan mật thiết và hỗ trợ cho nhau
Những căn cứ vào ñiều kiện cụ thể (ñặc ñiểm tâm sinh lý, trình ñộ tiếp thu của học sinh, mức ñộ phức tạp của của ñộng tác…) mà tăng học giảm thời gian giảng giải hoặc làm mẫu Còn tách rời giảng giải và làm mẫu ra làm hai quá trình riêng biệt là trái với phương pháp sư phạm… Làm mẫu sẽ làm cho nhận thức qua giảng giải cụ thể, nhận thức ñược sự sâu sắc hơn ðể giải giải và lầm mẫu tốt, giáo viên cần chú ý:
• ði sâu nghiên cứu, nắm chắc nội dung chương trình giảng dạy
• Dùng thuật ngữ thể dục thể thao cho ñúng, nâng cao khả năng diễn ñạt, phân tích
và tổng hợp Biết giảng giải, làm mẫu ñúng lúc, phát huy vai trò tích cực gương mẫu, nhiệt tình của giáo viên
Giới thiệu
TRƯỜNG ðẠI HỌC AN GIANG
Bộ môn Giáo dục thể chất
Trang 3
Giáo trình
THỂ DỤC TIỂU HỌC
Người biên soạn:
Trần Kỳ Nam Giảng viên Trường ðẠI HỌC AN GIANG
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Năm 2003
Lời nói ñầu
Hiện nay việc giảng dạy các môn năng khiếu nói chung, môn thể dục nói riêng ở trường tiểu học còn gặp nhiều khó khăn, lý do: một giáo viên tiểu học phải dạy nhiều môn, không có năng khiếu ở môn thể dục, lớn tuổi, ngại vận ñộng… Vì vậy hầu như một số trường, lớp bỏ trắng môn này hoặc dạy lấy có
ðể khắc phục tình trạng trên cần phải có giáo viên chuyên về dạy thể dục ở trường tiểu học
Bắt ñầu năm học 2001 - 2002 Trường ðại học An Giang tiến hành mở lớp chuyên thể dục dạy tiểu học ðể có tài liệu, tôi mạnh dạn ñại diện cho bộ môn biên soạn lại giáo trình này ñể giáo viên và học viên nghiên cứu
Giáo trình gồm 5 phần chính:
• Lý thuyết chung
• Thể dục - Phương pháp giảng dạy
• Trò chơi - Phương pháp giảng dạy
• ðiền kinh - Phương pháp giảng dạy
• Bóng ñá - Phương pháp giảng dạy
Ôn tập, kiểm tra bài thể dục tay không
i-Phương pháp tiến hành kiểm tra:
Giáo viên có thể kiểm tra theo tổ, nhóm (4 - 5 em) ðiểm có thể cho chung nhóm, tổ và
cá nhân riêng tùy theo kết quả làm ñộng tác tốt, xấu của mỗi em
Trang 4Những em ñến lượt kiểm tra ñứng vào vị trí ñã ñược quy ñịnh và thực hiện ñộng tác theo lệnh và nhịp hô của giáo viên hoặc cán sự thể dục Mỗi ñộng tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Mỗi học sinh kiểm tra một lần, trường hợp ñặc biệt giáo viên báo kiểm tra thêm
Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra, còn có nhiệm vụ ôn tập, rèn luyện, nên giáo viên có thể dành một tiết ôn tập và một tiết kiểm tra riêng, hoặc vừa ôn tập vừa kiểm tra
Tiêu chuẩn cho ñiểm:
ðiểm Yêu cầu kỹ thuật
9 -
10 Thành thục ñộng tác, tư thế ñẹp, ñộng tác nhịp ñiệu, sai sót không ñáng kể
7 - 8 Thành thục ñộng tác, tư thế ñẹp, ñộng tác nhịp ñiệu, song có sai sót nhỏ
5 - 6 Thuộc ñộng tác, ñộng tác nhịp ñiệu, song tư thế không ñẹp, ñôi lúc còn quên các
chi tiết nhỏ của ñộng tác…
3 - 4 ðộng tác không thuộc hẳn, chưa có kỹ năng ñộng tác, tư thế không ñẹp, làm ñộng
tác có nhiều sai sót…
1 - 2 ðộng tác thuộc rất ít, tính nhịp ñiệu kém, tư thế xấu, sai sót là chủ yếu…
Chương I: Một số tinh thần cơ bản của chương trinh thể dục tiểu học
Mục tiêu
1 Mục tiêu giáo dục là ñào tạo con người Việt Nam
phát triển toàn diện, có ñạo ñức, tri thức, sức khỏe
thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng ñộc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi
dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân ñáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc
2 Mục tiêu ñào tạo Giáo viên thể dục tiểu học (TDTH) là ñào tạo giáo viên TDTH có ñạo ñức, có trình ñộ văn hóa, có nghiệp vụ chuyên môn, có sức khỏe, biết tổ chức, hướng dẫn các phương pháp giữ gìn, rèn luyện cơ thể học sinh Có khả năng ñảm nhiệm công tác giảng dạy chương trình thể dục
ở nhà trường tiểu học
3 Mục ñích và nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong nhà trường tiểu học:
3.1 Mục ñích:
Trang 5Giáo dục thể chất (GDTC) là một hình thức giáo dục chuyên biệt, cùng với các hoạt ñộng giáo dục khác (ñạo ñức, giáo dục thẩm mỹ,…) góp phần giáo dục toàn diện thế hệ trẻ - thực hiện mục tiêu ñào tạo của nhà trường phổ thông
Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận của nền văn hóa thể chất, là sự tổng hợp những thành tựu của phát triển xã hội, sử dụng những biện pháp chuyên môn ñể ñiều khiển sự phát triển thể chất của con người một cách có chủ ñịnh, nhằm nâng cao năng lực thể chất, kéo dài tuổi thọ
Mục ñích của GDTC trong nhà trường tiểu học nhằm góp phần bảo vệ sức khỏe, cung cấp những kiến thức cơ bản về vệ sinh cơ thể, môi trường…, hình thành thói quen tập luyện, biết thực hiện một số ñộng tác cơ bản TDTT trò chơi vận ñộng… tạo nên môi trường phát triển tự nhiên của trẻ em, gây ñược không khí vui tươi, lành mạnh, nhanh nhẹn, mạnh dạn, dũng cảm…
GDTC trong nhà trường tiểu học góp phần bồi dưỡng nhân tài TDTT cho ñất nước
3.2 Nhhiệm vụ:
Tổ chức cho học sinh tiểu học tập luyện, rèn luyện cơ thể ñể thúc ñẩy quá trình phát triển toàn diện các tố chất cơ thể (khéo léo phối hợp hoạt ñộng …), nâng cao dần khả năng thích ứng của cơ thể với những biến ñổi của thời tiết và sức chống ñỡ với bệnh tật
Học sinh bước ñầu thể hiện ñược những kiến thức cần thiết và kỹ năng vận ñộng cơ bản làm cơ sở cho việc rèn luyện, vui chơi; gây cho các em lòng ham thích và thói quen hoạt ñộng, rèn luyện thân thể hàng ngày
Thông qua giảng dạy TDTT bồi dưỡng cho học sinh những tư tưởng tình cảm tốt làm cho học sinh biết vận dụng những ñiều ñó vào trong học tập, lao ñộng và cuộc sống hàng ngày
Trên ñây là ba nhiệm vụ và yêu cầu giảng dạy cơ bản của GDTC trong nhà trường tiểu học Các nhiệm vụ và yêu cầu trên có mối quan hệ khăng khít với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, làm tốt hay không tốt một nhiệm vụ nào ñó có ảnh hưởng trực tiếp ñến hai nhiệm
vụ kia
Nhịp Bài thể dục giữa giờ học sinh tiểu học
a-ðộng tác ðầu - cổ:
TTCB: ðứng thẳng, hai tay chống hông
• Nhịp 1: ðầu cúi về trước
• Nhịp 2: Trở về TTCB
• Nhịp 3: Ngửa ñầu về sau
• Nhịp 4: Trở về TTCB
Trang 6Ớ Nhịp 5: Nghiêng ựầu sang trái
Ớ Nhịp 2: Hạ chân trái xuống ựứng thẳng
Ớ Nhịp 3: đá chân phải lên cao (ựùi, cẳng chân, bàn chân duỗi thẳng)
Ớ Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay chống hông
Ớ Nhịp 2: Vặn người sang trái 90o
Ớ Nhịp 3: Trở về nhịp 1
Ớ Nhịp 4: Trở về TTCB
Trang 7• Nhịp 5, 6, 7 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên
Thể dục với vòng và gậy có tác dụng thu hút học sinh tham gia luyện tập tốt và có thể dùng làm bài tập ñồng diễn trong những ngày hội khỏe
• Trước khi tập cần tổ chức học sinh thành ñội hình thể dục Mỗi em ñứng cách nhau khoảng hai bước Cho các em tập các ñộng tác cơ bản, tư thế cầm dụng cụ, tư thế ñưa dụng cụ lên cao, sang bên trái, bên phải… Khi tập toàn bộ ñộng tác cần nhẹ nhàng, ñúng nhịp ñiệu, tư thế thoải mái không gò bó
• Sân bãi cần bằng phẳng, ñủ rộng cho lớp tập
• Dụng cụ: Mỗi em một vòng (gái), một gậy (nam) làm bằng tre, nứa, gỗ, nhựa…
o Kích thước vòng: ðường kính 50-60cm, rộng (thân vòng 2cm dày 1cm)
o Kích thước gậy: Dài 70-80cm, ñường kính 2cm
Phương pháp giảng dạy: Dùng còi hoặc hô Nếu có ñiều kiện luyện tập theo nhạc nhịp 2/4
Trang 8• Cho cán sự lớp hoặc các tổ trưởng tập luyện trước ñể giúp giáo viên làm mẫu ñộng tác và hướng dẫn các bạn ôn tập Sau cho lớp tập toàn bộ ñộng tác cơ bản Tập 4 nhịp một rồi ôn từ ñầu Dùng phương pháp này tập cho ñến khi hết bài
• Tập hết bài chia nhóm luyện tập ñể giáo viên sửa chữa nhận xét cho dễ dàng
b-Bài thể dục với vòng (hình 28)
• TTCB: ðứng thẳng, tay phải cầm vòng ñể trên vai phải
• ðộng tác 1: Từ từ ñưa vòng sang ngang, tay trái ñưa sang ngang (vòng ñể ngang), hai chân kiểng gót
• ðộng tác 2: ðưa vòng xuống, hai tay ñỡ vòng phía trước khuỷu tay hơi nâng), hai gót chân hạ xuống
• ðộng tác 3: Hai tay ñưa vòng ngang phía trước, gối hơi khuỵu
• ðộng tác 4: ðứng thẳng ñưa vòng xuống dưới (như ñộng tác nhịp 2)
• ðộng tác 5: Tay trái cầm vòng ñưa sang trái, lên cao (mắt nhìn theo vòng, tay phải ñưa sang bên hợp với tay trái, hai chân hơi khuỵu gối rồi duỗi thẳng, khoảng cách hai chân rộng hơn vai (chân trái làm trụ)
• ðộng tác 6: Hai gối hơi khuỵu rồi ñứng thẳng, chuyển trọng tâm sang bên phải (chân phải), tay phải ñưa lên cao, (lòng bàn tay hướng lên), tay trái xuống thấp, mắt nhìn tay phải
• ðộng tác 7: Hơi nhún thu chân phải về ñứng thẳng, ñồng thời ñưa vòng qua sau gáy, hai tay ñỡ vòng (nghiêng người sang trái)
• ðộng tác 8, 9: Như ñộng tác 5, 6 nhưng ñổi bên, vòng từ phía sau ñưa qua bên trái ra phía trước rồi sang phải theo nhịp nhún của chân, ñầu cúi di chuyển vòng
• ðộng tác 10: như ñộng tác 8, 9
• ðộng tác 11: Quay người sang bên trái, chân trái bước chéo ngang sang bên phải, tay trái ñỡ vòng phía dưới, người hơi nghiêng về phía trước, mắt nhìn chếch 45o (khi di chuyển hai chân hơi nhún rồi ñứng thẳng)
• ðộng tác 12: Từ từ hạ vòng xuống dưới về bên trái, hai chân hơi khuỵu, người hơi cúi về trước (mắt nhìn theo vòng)
• ðộng tác 13: Quay người 180o và ñưa vòng từ dưới lên cao, ra sau (trọng tâm dồn vào chân phải)
• ðộng tác 14: Từ từ co khuỷu tay ñưa vòng qua mặt gập người phía trước, hai tay cầm vòng duỗi thẳng (một ñầu vòng chạm ñất), chân phải thẳng, chân trái co (trọng tâm dồn vào chân trái)
• ðộng tác 15: Quay người sang phải 90o (quay về hướng cũ) ñứng thẳng, hai tay cầm vòng ñể ở trước ngực khuỷu tay hướng xuống
• ðộng tác 16: ðứng thẳng, hai tay cầm vòng ñưa lên cao, mắt nhìn lên cao
• ðộng tác 17: Bước chân trái lên trước, khuỵu gối, chân sau thẳng, tay phải cầm vòng ñể dọc trước mặt, tay trái song song với tay phải
• ðộng tác 18: Tay phải cầm vòng ñưa từ trước ra sau ñồng thời ngửa mặt ra sau
• ðộng tác 19: ðưa người và vòng từ phía sau về trước thành tư thế chân trái thẳng phía trước chân phải khuỵu gối phía sau, hai tay cầm vòng chạm ñất phía trước
• ðộng tác 20: ðứng thẳng, hai tay cầm vòng chạm ñất phía trước
• ðộng tác 21: Nhún hai gối ñưa chân trái bước chếch về trước sang bên phải một góc 45o, vòng ñưa từ dưới qua mặt lên cao sang bên phải, tay phải ñỡ vòng (dọc chếch theo tay) cao hơn ñầu, tay trái dang ngang, mắt nhìn theo vòng
• ðộng tác 22: Hai chân hơi khuỵu gối, ñầu cúi, ñồng thời rút chân trái về giống tư thế 20
• ðộng tác 23: Như ñộng tác 21 nhưng ñổi bên
• ðộng tác 24: Như ñộng 22 nhưng ñổi chân rút
• ðộng tác 25: ðưa vòng lên cao, chân trái bước sang ngang rộng bằng vai
• ðộng tác 26: Nghiêng người sang bên trái
• ðộng tác 27: Về ñộng tác 25
• ðộng tác 28: Nghiêng người sang bên phải
• ðộng tác 29: Thu chân trái về tư thế ñứng thẳng tay phải cầm vòng ñể dọc theo người
Trang 9• ðộng tác 30: Bước chân phải ra trước khuỵu gối, chân trái thẳng, tay phải cầm vòng ñưa ra trước, hơi chếch cao hơn vai (bàn tay úp, vòng ñể ngang, tay trái dang ngang)
• ðộng tác 31-32: là ñộng tác chào kết thúc
Chú ý: - ðộng tác phải uyển chuyển, làm với biên ñộ rộng, biểu hiện tình cảm vui tương, hồn nhiên
• Khi chuyển ñộng ñộng tác phải kết hợp với nhún bật chân từ từ không giật cục
c-Bài thể dục với gậy 32 ñộng tác (Hình 29):
• TTCB: ðứng thẳng, hai tay cầm ngang gậy buông thẳng phía dưới (lòng bàn tay hướng vào trong, hai tay nắm rộng bàng vai)
• ðộng tác 1: Hai tay cầm ngang gậy co trước ngực, lòng bàn tay hướng trước
• ðộng tác 2: Chân trái bước lên phía trước rộng hơn vai, khuỵu gối, chân phải thẳng, hai tay ñưa gậy lên cao, mắt nhìn theo tay
• ðộng tác 3: Như ñộng tác 1
• ðộng tác 4: Về tư thế chuẩn bị
• ðộng tác 5: Chân phải bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay dang ngang, tay phải cầm gậy (hướng dọc theo thân người)
• ðộng tác 6: Quay người sang bên trái, hai tay cầm gậy giơ ngang mặt
• ðộng tác 7: Cúi người về trước, chân trái thẳng, chân phải khuỵu gối, hai tay cầm gậy ngang chạm chân trái
• ðộng tác 8: ðứng thẳng, ñưa gậy lên cao
• ðộng tác 9: Quay người sang phải
• ðộng tác 10: Nghiêng người (lườn) sang trái, chân trái kiểng gót
• ðộng tác 11: ðứng thẳng
• ðộng tác 12: Nghiêng người (lườn) sang phải, chân phải kiểng gót
• ðộng tác 13: ðứng thẳng
• ðộng tác 14: Gập người về phía trước, hai tay cầm gậy ñể sát ñất (hai chân thẳng)
• ðộng tác 15: ðứng thẳng, thu chân phải về, hai tay cầm ngang gậy co trước ngực
• ðộng tác 16: Chân phải làm trụ, chân trái co trước ngực, hai tay cầm ngang gậy giơ trước mặt (mũi chân trái thẳng)
• ðộng tác 17: Như ñộng tác 16, chuyển tay phải cầm gậy dọc trước mặt, tay trái ñưa lên cao, ra sau, ngang vai
• ðộng tác 18: Ngồi kiểng gót, hai tay cầm ngang gậy ñể sát ñất
• ðộng tác 19: Chân phải bước về phía trước khuỵu gối, chân trái thẳng, hai tay cầm ngang gậy giơ trước mặt
• ðộng tác 20: Như ñộng tác 19 Hai tay cầm ngang gậy vặn dọc theo người (tay trái trên, tay phải dưới)
• ðộng tác 21: Rút chân phải về, hai tay ñưa ngang gậy lên cao
• ðộng tác 22: Hai tay hạ gậy ngang trước mặt, ñồng thời chân trái ñá lên cao phía trước mặt chạm gậy (ñầu gối, bàn chân thẳng)
• ðộng tác 23: ðưa chân trái xuống, ra sau mũi chân chạm ñất, chân phải làm trụ, hai tay ñưa ngang gậy lên cao (mắt nhìn theo tay)
• ðộng tác 24: Từ từ hạ người chuyển thành ñộng tác thăng bằng sấp (chân phải làm trụ)
• ðộng tác 25: Về tư thế ñứng thẳng
• ðộng tác 26: Nhảy dạng chân, hai tay cầm gậy ñưa lên ngang trước mặt (bật nhảy bằng mũi bàn chân)
• ðộng tác 27: Nhảy về tư thế chuẩn bị
• ðộng tác 28: Nhảy giạng chân hai tay cầm ngang gậy ñưa lên cao
• ðộng tác 29: Nhảy về tư thế chuẩn bị
• ðộng tác 30: Chân phải bước lên phía trước khuỵu gối, hai tay cầm ngang gậy ñưa lên cao
• ðộng tác 31: Thu chân phải về, hai tay cầm ngang gậy co trước ngực
Trang 10• ðộng tác 32: Về tư thế ban ñầu
d-Ôn tập, kiểm tra bài thể dục vòng gậy:
Phương pháp kiểm tra
• Kiểm tra theo nhóm, tổ từ 4-5 học sinh ðiểm có thể cho chung nhóm tổ hoặc cá nhân tùy theo mức ñộ, kết quả hoàn thành ñộng tác tốt hay xấu của mỗi em Có thể kiểm tra cả bài tập, hay ½ bài tập (tùy theo tình hình luyện tập của học sinh mà quyết ñịnh) Có thể tiến hành kiểm tra nam riêng,
nữ riêng…
• Những em ñến lượt kiểm tra ñứng vào vị trí và thực hiện ñộng tác theo nhịp hô của giáo viên hoặc cán sự thể dục Mỗi học sinh kiểm tra một lần theo nhịp liên hoàn, trường hợp ñặc biệt giáo viên
sẽ báo kiểm tra thêm
• Giáo viên có thể cho học sinh ôn tập trước rồi tiến hành kiểm tra, hoặc vừa cho ôn tập vừa tiến hành kiểm tra
Tiêu chuẩn cho ñiểm
• ðiểm 9-10: Hoàn thành bài tập thành thục, tư thế ñẹp, tính nhịp ñiệu cao, không sai sót, hoặc sai sót không ñáng kể…
• ðiểm 7-8: Thành thục ñộng tác, tư thế ñẹp, nhịp ñiệu có sai sót nhỏ…
• ðiểm 5-6: Thuộc ñộng tác, ñộng tác nhịp ñiệu không cao, tư thế ñộng tác không ñẹp, ñôi lúc còn quên các chi tiết nhỏ của ñộng tác…
• ðiểm 3-4: ðộng tác không thuộc hẳn, tính nhịp ñiệu và liên hoàn kém, tư thế không ñẹp, có nhiều sai sót khi thực hiện ñộng tác
• ðiểm 1-2: ðộng tác không thuộc hoặc thuộc rất ít, tính nhịp ñiệu và liên hoàn quá yếu, tư thế xấu, sai sót là chủ yếu, trong quá trình thực hiện bài phải nhắc nhở nhiều…
Cấu trúc nội dung chương trình
1 Cấu trúc chương trình
2 Nội dung chương trình
2.1 Một số tinh thần cơ bản của chương trình thể dục tiểu học
• Mục tiêu
• Cấu trúc nội dung chương trình
• Phương pháp thực hiện chương trình
2.2 ðội hình ñội ngũ và phương pháp giảng dạy
• Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, ñiểm số
• ðứng nghiêm nghỉ
• Quay phải, quay trái
• Giãn cách hàng ngang, dồn hàng
Trang 11• ði thường theo hàng dọc
• ði ñều
• ði ñều - ñứng lại
• ði ñều vòng phải, vòng trái
• ðổi chân khi ñi ñều sai nhịp
• Chào, báo cáo
• Chuyển ñội hình hàng thẳng thành vòng trọn hoặc ngược lại
• Chuyển ñội hình một hàng dọc thành hai hàng dọc và ngược lại
2.3 Bài thể dục phát triển toàn thân và phương pháp giảng dạy
• Bài thể dục cho học sinh lớp 1 (6 ñộng tác: vươn thở, tay, chân, vặn mình, gập chân và phối hợp)
• Bài thể dục cho học sinh lớp 2 (8 ñộng tác: vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, phối hợp, thăng bằng
• Bài thể dục giữa giờ
• Thể dục với vòng, với gậy
2.4 Bài tập rèn luyện tư thế và kỹ năng vận ñộng cơ bản và PPGD
• Tư thế cơ bản
• ðứng giơ tay ra trước
• ðứng giơ tay dang ngang
• ðứng giơ tay lên cao
• ðứng kiễng gót, hai tay chống hông
• ðứng kiễng gót, hai tay dang ngang
• ðứng ñưa một chân về trước
• ðứng ñưa một chân ra sau
• ðứng ñưa một chân sang ngang
• ði thường theo vạch kẻ
• ði hai tay chống hông
• ði trên ghế bằng hai tay dang ngang
• ði có mang trọng vật
• ði nhanh chuyển thành chạy
• Chạy bước nhỏ
• Chạy gót chạm mông (chạy ñá gót vào mông)
• Chạy nâng cao ñùi
• Chạy ñạp thẳng chân sau
• Chạy nhanh tự nhiên
• Nhảy từ trên cao xuống
• Bật xa tại chỗ
• Bật nhảy xa bằng một chân
• Bật nhảy cao bằng hai chân
• Bật nhảy cao bằng một chân
2.5 Trò chơi vận ñộng và phương pháp giảng dạy
Trang 12Ớ Diệt rồi, diệt muỗi
Ớ Kéo cưa lừ axẻ
Ớ Nhảy ựúng, nhảy nhanh
Ớ Hoàng Anh, Hoàng Yến
Ớ Mèo ựuổi chuột
Ớ Chọi gà
Ớ Thỏ nhường hang
Ớ Giành cờ chiến thắng
Ớ Tung bóng cho nhau
Ớ Tiếp sức con thoi
Ớ đá cầu bằng má trong, má ngoài
2.6 điền kinh cơ bản và phương pháp giảng dạy
Ớ Chạy trung bình
Ớ Chạy cự ly ngắn
Ớ Ném bóng nhẹ
Ớ Nhảy cao bước qua
Ớ Nhảy xa kiểu ngồi
Ớ PP tổ chức và thi ựấu trọng tài các nội dung ựiền kinh 2.7 Bóng ựá 5 người và phương pháp giảng dạy
Trang 132.8 Công tác xây dựng kế hoạch, biên soạn giáo án, huấn luyện ban ñầu…
2.9 Thực tập giảng dạy
Phương pháp thực hiện chương trình
• Chọn các giáo viên tiểu học còn trẻ, có năng khiếu thể dục thể thao (TDTT) hoặc yêu thích môn này
• Bồi dưỡng một tháng một tuần cho ñến khi hết chương trình 300 tiết
• Hết học phần nào sẽ tổ chức thi hết học phần ñó
Chương II: ðội hình ñội ngũ và phương pháp giảng dạy
Luyện tập ñội hình ñội ngũ là chỉ những ñộng tác hiệp ñồng nhất trí của một tập thể theo một ñội hình nhất ñịnh và cách sắp xếp bố trí người luyện tập hoặc biểu diễn theo ñội hình (ñội hình 0-3-6-9, ñội hình vòng cung, ñội hình vòng tròn…)
Nhiệm vụ của luyện tập ñội hình ñội ngũ
• Làm cho học sinh hiểu ñược tác dụng của ñiều lệnh trong tổ chức luyện tập thể dục thể thao
• Bồi dưỡng giáo dục tính tổ chức kỹ luật, tinh thần tập thể, phát triển sức chú ý và năng lực hiệp ñồng nhất trí ñộng tác tập thể
• Rèn luyện tư thế ñi, ñứng ñúng, chính xác trong tập luyện thể dục thể thao và cuộc sống hàng ngày
• Góp phần giải quyết thuận lợi nhiệm vụ phần mở ñầu của bài thể dục
Những ñiều cần chú ý trong giảng dạy ñội hình ñội ngũ
• Trong giảng dạy, giáo viên cần nêu rõ ý nghĩa giáo dục trong luyện tập ñội hình ñội ngũ
• Giảng dạy ñội hình ñội ngũ cần chú ý ñến ñặc ñiểm lứa tuổi học sinh ðối với các em ở bậc THCS dùng phương pháp làm mẫu kết hợp với giảng giải ñể giảng dạy, cần có yêu cầu cụ thể và nghiêm khắc ñể học sinh thực hiện ñộng tác chính xác
• Luyện tập ñội hình, ñội ngũ trong chương trình quy ñịnh là những hình thức luyện tập riêng lẻ, tại chỗ hoặc chuyển ñộng Song khi học tập thực tế các ñộng tác ñược lên kết lại, do ñó trong quá trình giảng dạy giáo viên cần vận dụng linh hoạt và sáng tạo các phương pháp giảng dạy thích hợp
ñể ñạt hiệu quả giáo dục
ðối với những ñộng tác ñã học, cần thường xuyên luyện tập ñể củng cố, nâng cao kỹ thuật
• Giáo viên phát khẩu lệnh phải chính xác, có sức truyền cảm mệnh lệnh, có tác dụng trực tiếp ñến nội dung, hiệu quả học tập, luyện tập của học sinh
Luyện tập kỹ thuật ñội hình ñội ngũ
Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc, ñiểm số
Tập hợp hàng dọc: Khẩu lệnh: “Thành 1 (2, 3, 4) hàng dọc… tập hợp!” Trước khi hô khẩu lệnh tập hợp có thể hô to “Toàn lớp chú ý” hoặc thổi một hồi còi sao cho toàn thể học sinh trong lớp ñều nghe thấy ñể chuẩn bị sẵn sàng làm the ñiều lệnh của giáo viên
Trang 14Sau khi nghe khẩu lệnh “Tập hợp” xong, giáo viên chọn vị trí ñứng thích hợp, một em làm chuẩn ñứng ngay sau lưng người chỉ huy (cách một cánh tay) Hàng thứ 2, 3, 4… ñứng ngang với hàng thứ nhất về phía trái (mỗi hàng cách nhau một cách tay).
Dóng hàng dọc: Khẩu lệnh “Nhìn trước… thẳng!”
Em ñứng ñầu hàng bên phải (tổ trưởng tổ 1) ñứng nghiêm (ñứng hai gót chân sát vào nhau, hai bàn chân
mở ra hình chữ V) tay phải giơ lên cao, tay trái dang ngang chạm vai em ñầu hàng tổ 2, mắt nhìn thẳng
Em ñứng ñầu hàng tổ 2 (tổ trưởng tổ 2) tay trái dang ngang chạm vai em ñầu hàng tổ 3 Em ñứng ñầu hàng
tổ 3, 4… cũng làm như em ñứng ñầu hàng tổ 2 (Trừ em ñầu của hàng cuối)
Những em ở hàng làm chuẩn (bên phải) ñưa tay phải ñặt vào vai bạn ñứng trước rồi ñiều chỉnh cự ly sao cho khoảng cách bằng một cánh tay, ñồng thời nhìn thẳng vào gáy bạn ñứng ñằng trước ñể dóng cho thẳng hàng; các hàng còn lại lấy hàng làm chuẩn ñể dóng hàng
Khẩu lệnh “Thôi!”, các em buông tay xuống và giữ nguyên vị trí ñứng
Chú ý: Khi xếp hàng dọc em thấp nhất ñứng trước, em cao ñứng sau
ðiểm số theo ñội hình hàng dọc:
+ Khẩu lệnh: “Từ trên xuống, từ một ñến hết… ñiểm số!”
Nghe dứt khẩu lệnh, thứ tự em ñứng ñầu hàng tổ 1 hô 1, em ñứng thứ hai hô 2, em ñứng thứ ba hô 3 lần lượt cho ñến em cuối hàng Tiếp theo hàng thứ 2 ñiểm số nối theo, rồi ñến hàng thứ 3 thứ 4… cho ñến hết Khi hô, các em làm ñộng tác quay mặt về phía bên phải ra sau thật nhanh rồi trở về tư thế ñứng nghiêm
Em cuối cùng ñiểm số xong hô “Hết!”
Tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang, ñiểm số
Tập hợp hàng ngang:
+ Khẩu lệnh: “Thành 2 (4) hàng ngang… Tập hợp!”
Sau khi hô dứt khẩu lệnh “Tập hợp” xong, giáo viên ñứng vào vị trí ñịnh tập hợp lớp tay trái giơ ngang Nghe dứt khẩu lệnh, học sinh hàng thứ nhất (tổ 1) ñứng sát tay của thầy (cô) giáo, các em khác thứ tự ñứng tiếp theo, em nọ cách em kia một khoảng cách tay chống hông, mặt quay về hướng thầy (cô) giáo Các em của các (tổ) hàng còn lại theo hàng thứ nhất lần lượt xếp hàng theo (mỗi hàng cách nhau một cánh tay).Chú ý: ðiều chỉnh cự ly của mình cho thẳng hàng ngang và hàng dọc
Dóng hàng ngang:
+ Khẩu lệnh: “Nhìn phải (trái, giữa)… Thẳng!”
Cụ thể hơn có thể hạ khẩu lệnh: “Em A bên phải (bên trái hay ở giữa)… làm chuẩn” Em ñược gọi tên hô to
“Có” và giơ tay phải lên cao Tất cả hàng và các hàng khác lấy ñó làm chuẩn và dóng hàng
Khi nghe khẩu lệnh, các em hàng thứ nhất quay mặt về phía người làm chuẩn dóng hàng cho thẳng, em nọ cách em kia một khoảng cách tay chống hông (nhìn thẳng ở tầm ngực của các bạn cách mình một, hai
Trang 15người dễ dĩng hàng) Các em ở hàng sau theo hàng trước điều chỉnh cự ly của mình cho thẳng hàng ngang
và hàng dọc (một cánh tay)
Khi cĩ khẩu lệnh “thơi” mới hạ tay xuống, các em trong hàng thứ nhất hạ tay chống hơng xuống và quay về
tư thế đứng nghiêm
ðiểm số theo đội hình hàng ngang:
+ Khẩu lệnh: “Từ phải sang trái, từ 1 đến hết… ðiểm số!”
Nghe dứt khẩu lệnh, thứ tự từ em đứng đầu hàng (bên phải của các em) hơ 1, em thứ hai hơ 2 và cứ như vậy lần lượt đến hết Khi điểm số các em làm động tác quay mặt về phía bên trái và nhanh chống trở về tư thế đứng nghiêm Em cuối cùng điểm số xong hô “Hết!”
Chú ý: ðiểm số hàng ngang thực ra chỉ thực hiện ở một hàng đầu, sau đĩ người chỉ huy tính theo số hàng
ðứng nghỉ:
• Khẩu lệnh: “Nghỉ!”
• ðộng tác: Khi nghe thấy khẩu lệnh “Nghỉ!”, đang đứng ở tư thế nghiêm, dồn trọng tâm sang chân trái hoặc phải, chùng gối xuống, người thả lỏng, hai tay buơng xuơi tự nhiên
Quay trái quay phải, quay đằng sau
Quay bên trái (bên phải)
• Khẩu lệnh: “Bên trái (phải)… Quay!”
• ðộng tác: Nghe dự lệnh tập trung chú ý để chuẩn bị quay, khi cĩ động lệnh “Quay!” dùng gĩt chân trái và mũi chân phải làm trụ, đồng thời quay 90o về bên trái, lúc này trọng tâm thân thể dồn
về chân trái, chân phải nhanh chĩng rút về đứng sát chân trái thành tư thế đứng nghiêm (quay bên phải cũng như quay bên trái, nhưng quay hướng ngược lại)
Quay đằng sau:
• Khẩu lệnh: “ðằng sau… Quay!”
• ðộng tác: Từ TTCB chân phải kéo về sau một bàn chân (mũi chân phải và gĩt chân trái sát nhau) Dùng hai gĩt chân làm trụ, quay người 180o về Phía sau (quay qua bên phải), người thẳng tự nhiên khi quay hết thì kéo chân phải trở về đứng ở TTCB
Trang 16Dàn hàng ngang, dồn hàng
Dàn hàng ngang (giãn cách một cánh tay, một dang tay)
• Khẩu lệnh: “Em B làm chuẩn tất cả giãn cách 1 cánh tay… Giản hàng!”
• ðộng tác: khi nghe thấy khẩu lệnh, em B ñứng ở ñầu hàng thứ nhất bên phải giơ tay phải lên cao, các em khác nhìn về phía người làm chuẩn dang một cánh tay ra ngang ñể giãn cách cự ly Khi có lệnh “Thôi!” tất cả bỏ tay xuống ñứng nghiêm
Chú ý: Khi thực hiện giãn cách một dang tay cũng làm như trên chỉ khác là các em phải dang cả hai tay ra
và ñiều chỉnh cự ly cho thẳng hàng
Khi vận dụng thực tế chỉ cần hàng trước dang tay, còn các hàng khác thì nhìn người ñứng trước mà giãn cách
Dồn hàng:
• Khẩu lệnh: “Em B làm chuẩn tất cả dồn hàng!”
• ðộng tác: Khi nghe thấy khẩu lệnh, em B giơ tay lên cao, các em dồn hàng lại về phía em B như
cũ Khi có lệnh “Thôi!” Em B hạ tay xuống ñứng nghiêm
ði thường theo 2 - 4 hàng dọc
• Khẩu lệnh: “ði thường bước!”
• ðộng tác: Học sinh xếp hàng 2 hoặc 4 hàng dọc giữ nguyên hàng ñi thường về phía trước Nếu học sinh ñang xếp hàng 4 hàng dọc, giáo viên hạ khẩu lệnh: “Theo 2 hàng dọc ñi thường… Bước!” thì hàng thứ nhất và hàng thứ 2 ñi trước Tiếp nối theo là hàng thứ 3 và hàng thứ 4
Giậm chân tại chỗ - ñứng lại
Khẩu lệnh: “Giậm chân… giậm”
ðộng tác: Khi nghe dự lệnh tập trung tư tưởng ñể giậm chân, nghe ñộng lệnh “Giậm!” chân trái nhất lên hạ xuống rồi ñến chân phải nhấc lên hạ xuống
Khẩu lệnh: “Giậm chân… Giậm!”
ðộng tác: Khi nghe dự lệnh tập trung tư tưởng ñể giậm chân, nghe ñộng lệnh “Giậm!” chân trái nhất lên hạ xuống rồi ñến chân phải nhất lên hạ xuống (giậm chân tại chỗ) ñồng thời hai tay ñánh tự nhiên lên xuống (khi tay ñánh về phía trước khuỷu tay vuông góc, ñánh tay ra sau thẳng khép sát thân người), chân nọ tay kia (nhịp lẻ chân trái, nhịp chẵn chân phải)
Khi có khẩu lệnh: “ðứng lại… ðứng!”
ðộng tác: ðộng lệnh “ðứng!” bao giờ cũng rơi vào chân phải, lúc này chân trái tiếp tục nhấc lên hạ xuống, chân phải nhấc lên và thu về tư thế ñứng nghiêm
Trang 17ði ñều ñứng lại
• Khẩu lệnh: “ñi ñều…bước!” chân trái bước lên, trọng tâm dồn vào chân trái, sau ñó bước tiếp chân phải lên, người hơi ngã về trước, hai tay ñánh tự nhiên, khi tay ñưa ra phía trước gập khuỷu tay ngang ngực và vuông góc, tay ñưa về sau thẳng và khép lại sát thân người, bàn tay nắm hờ (tốc ñộ
ñi trung bình mỗi phút từ 110 - 120 bước )
• Khi nghe thấy khẩu lệnh: “ðứng lại…ñứng!”
ðộng lệnh “ðứng!” bao giờ cũng rơi vào chân phải, lúc này chân trái tiếp tục bước lên một bước nữa, tiếp theo chân phải thu về thành tư thế ñứng nghiêm
Cách ñổi chân khi sai nhịp
Khi ñi ñều mà sai nhịp chân thì chỉ cần bước ñệm một bước rồi ñổi chân cho ñúng nhịp hô 1 vào chân trái
và nhịp hô 2 vào chân phải là ñược
ði ñều vòng bên phải (bên trái), ñứng lại
Khẩu lệnh: “Vòng bên phải (bên trái… Bước!”
ðộng lệnh “Bước!” bao giờ cũng rơi vào chân phía bên sẽ vòng của ñội hình hàng dọc Học sinh ñang ñi ở ñội hình một hàng dọc nghe thấy tiếng hô “Vòng bên phải (hoặc bên trái)… Bước!” thì em ñi ñầu ở hàng bước chân phải (trái) lên thêm một bước nữa, dùng mũi bàn chân vừa bước lên vừa làm ñộng tác ñẩy xoay người về phía phải (trái) 90o rồi tiếp tục ñi Các em ñi sau ñến chỗ bẻ góc cũng thực hiện ñộng tác như trên
Nếu ở ñội hình 2 (hoặc 4) hàng dọc hoặc nhiều hàng cùng một lúc, thì em ở chỗ bẻ góc của hàng phía bên
“vòng” làm ñộng tác giậm chân hoặc bước ngắn bước, các em ở các hàng khác bước dài hơn ñể giữ cự ly của hàng khi ñi vào chỗ vòng cho ñều hàng
Khi nghe thấy khâu lệnh “ðứng lại… ñứng!”
ðộng lệnh “ðứng” bao giờ cũng rơi vào chân phải, lúc này chân trái tiếp tục bước lên một bước nữa, tiếp theo chân phải thu về thành tư thế ñứng nghiêm
• ði ñều bên phải vòng ñằng sau:
o Khẩu lệnh: “Bên phải vòng ñằng sau… Bước!”
o ðộng tác: Giống ñi ñều vòng bên phải, nhưng ñứng ñầu hàng chuyển hướng 180o
• ði ñều bên trái vòng ñằng sau:
• Khẩu lệnh: “Bên trái vòng ñằng sau… Bước!”
• ðộng tác: Giống ñi ñều vòng bên trái, nhưng ñầu hàng chuyển hướng 180o
Trang 18• ði ñều vòng theo hướng chéo:
o Khẩu lệnh: “Theo hướng chéo, vòng bên phải… Bước!”
o ðộng tác:
• Khẩu lệnh: “Theo hướng chéo, vòng bên trái… Bước!”
• ðộng tác:
• ðội hình vòng ñằng sau ra ngoài hoặc vào trong:
o Khẩu lệnh: “Vòng ñằng sau vào trong… Bước!”
o ðộng tác:
o Khẩu lệnh: “Vòng ñằng sau ra ngoài … Bước!”
o ðộng tác:
Trang 19Chú ý: Chuyển hướng trong ñi ñều, chuyển hướng bên nào thì ñộng lệnh rơi vào chân bên ñó, cách hô như sau:
ði ñều quay bên phải, bên trái ñi ñều, quay ñằng sau ñi ñều
ði ñều quay bên phải (bên phái) ñi ñều
• Khẩu lệnh: “Quay bên phải… Bước!”
• ðộng tác: ðang ñi nghe thấy khẩu lệnh “Bước!” chân trái bước lên một bước, dùng bàn chân trái quay, ñồng thời chân phải bước tiếp lên theo hướng mới quay Quay bên trái cũng như trên nhưng dùng chân phải bước lên một bước và dùng chân phải quay
ði ñều quay ñằng sau:
• Khẩu lệnh: “Quay ñằng sau… Bước!” ðộng lệnh “Bước!” rơi vào chân phải
• ðộng tác: ðang ñi nghe ñộng lệnh “Bước!” thì chân trái bước lên một bước, ñồng thời dang hai ñầu bàn chân làm trụ nhanh chóng quay người từ bên phải về phía sau, rồi bắt ñầu từ chân trái tiếp tục ñi về hướng mới
ði ñều hàng dọc quay (trái) thành nhiều hàng hoặc ngược lại
• Khẩu lệnh: Thành… hàng dọc, quay phải (trái)… Bước!”
• ðộng tác:
+ Từ một hàng thành 2 hàng: ðang ñi nghe khẩu lệnh thì em thứ 1, 2 sẽ làm ñộng tác quay bên phải (trái) tiếp theo em thứ 3, 4 ñi ñến vị trí hai em trước mà chuyển hàng cứ tiếp tục như thế cho ñến hết
+ Hai hàng thành ba hàng:
Trang 20
+ Ba hàng thành một hàng:
ghi chú: Chuyển hướng bên nào thì ñộng lệnh rơi vào chân bên ñó, cách hô như sau:
Chạy ñều ñứng lại
• Khẩu lệnh: “ðứng lại… ðứng!” ðộng lệnh “ðứng!” rơi vào chân phải
• ðộng tác: Khi nghe khẩu lệnh “ðứng!” tiếp tục chạy thêm hai bước nữa, sau ñó chân trái bước lên một bước, chân phải nhanh chóng rút về sát chân trái, hai tay bỏ xuống thành tư thế ñứng nghiêm
Trang 21Từ một hàng ngang (một hàng dọc) chuyển thành hai hàng ngang (hai hàng dọc) và ngược lại:14.1 Hàng ngang:
a-Một hàng ngang thành hai hàng ngang:
• Khẩu lệnh: “Thành 2 hàng ngang… Bước!”
Trang 22• Khẩu lệnh: "Thành 2 hàng chéo… Bước!”
• ðộng tác:
(Số 2 lùi một bước)e-Một hàng ngang thành ba hàng ngang chéo:
• Khẩu lệnh: “Thành 3 hàng ngang chéo…Bước!”
• ðộng tác:
(Số 1 tiến một bước, số 2 ñứng tại chỗ, số 3 lùi một bước)
f-Một hàng ngang thành bốn hàng ngang chéo:
• Khẩu lệnh: “Thành bốn hàng ngang chéo…Bước!”
Trang 24(Cho ñiểm số 1, 2, 3 trước khi hô khẩu lệnh)c-Hai hàng dọc thành bốn hàng dọc:
Trang 25(Số 2 bước qua trái một bước)e-Một hàng dọc thành ba hàng dọc chéo:
• Khẩu lệnh: “Thành 3 hàng dọc chéo… Bước!”
Trang 26(Số 1 bước qua phải 3 bước, số 2 bước qua phải 1 bước, số 3 bước qua trái 1 bước, số 4 bước qua trái 3
bước)
g-Một hàng dọc thành năm hàng dọc chéo:
• Khẩu lệnh: “Thành 5 hàng dọc chéo… Bước!”
• ðộng tác:
(Số 1 bước quả phải 2 bước, số 2 bước qua phải 1 bước, số 3 ñứng tại chỗ, số 4 bước qua trái một bước, số
5 bước qua trái 2 bước)
Chi chú: Bước chuyển hàng thực hiện hai cách:
Trang 27• Trực tiếp: Bước một bước chéo, bước bên nào thì chân bên ñó bước trước, sau ñó rút chân còn lại
về tư thế ñứng nghiêm
• Gián tiếp: Nếu bước sang trái thì dùng chân trái bước ngang một bước, sau ñó dùng chân phải bước lên một bước, sau ñó kéo chân trái lên ñứng tư thế nghiêm (nếu sang phải thì ngược lại)
Chuyển ñội hình 0-2-4
• Khẩu lệnh: “Thành ñội hình 0-2-4… Bước!”
• ðộng tác: Số 0 ñứng tại chỗ, số 2 bước về phía trước 2 bước, số 4 bước về phái trước 4 bước Khi xong phải chỉnh hàng ngang, hàng dọc cho thẳng hàng
• Khẩu lệnh: về vị trí cũ: “Về vị trí cũ… Bước!”
• ðộng tác: Em số 2 và 4 làm ñộng tác quay ñằng sau và bước về chỗ ñứng ban ñầu theo số bước quy ñịnh (2 hoặc 4 bước theo số ñứng của mình), sau ñó quay ñằng sau thành tư thế ñứng lúc ban ñầu Em số 0 ñứng tại chỗ
(Người nào mang số nào thì bước về trước mấy bước)
Chú ý: Trước khi cho chuyển ñội hình, giáo viên phải cho toàn thể học sinh ñiểm số 0-2-4 ñể các em ghi nhớ số của mình
Chuyển ñội hình 0-3-6-9
• Khẩu lệnh: “Thành ñội hình 0-3-6-9… Bước!”
• ðộng tác: Em số 0 ñứng tại chỗ, số 3 bước về phía trước 3 bước, số 6 bước về phía trước 6 bước,
số 9 bước về phía trước 9 bước
(Khi xong phải chỉnh hàng ngang, hàng dọc cho thẳng.)+ Khẩu lệnh về vị trí cũ: “Về vị trí cũ… Bước!
Trang 28Các học sinh mang số 3-6-9 làm ñộng tác quay ñằng sau và bước về chỗ ñứng ban ñầu theo số bước quy ñịnh (3, 6 hoặc 9 bước theo số của mình), sau ñó quay ñằng sau thành tư thế ñứng lúc ban ñầu Em số 0 ñứng tại chỗ.
Chú ý: Trước khi cho chuyển ñội hình, giáo viên phải cho toàn thể học sinh ñiểm số 0-3-6-9 ñể các em ghi nhớ số của mình
Chuyển ñội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại
• Khẩu lệnh: “ði theo hình vòng tròn… Bước!”
• ðộng tác: Từ ñội hình hàng dọc, em ñằng sau ñưa tay phải nắm lấy tay trái em ñằng trước rồi lần lượt ñi thành vòng tròn, hết tổ 1 ñến tổ 2 và lần lượt như vậy cho ñến hết
Chú ý:
• Khi ñi học sinh ñi theo ñường ngược chiều kim ñồng hồ
• Chuyển ñội hình vòng tròn thành hàng thẳng thì chỉ cần cho các hàng lần lượt ñi về tập hợp hàng dọc ở vị trí lúc ban ñầu
• Giáo viên chỉ hướng dẫn các em ñứng ñầu hàng của từng tổ ñứng ñúng vị trí ñể cho các em khác làm theo
Cách chào, báo cáo khi lên lớp, xuống lớp
• Lớp trưởng (hoặc cán sự) ñứng cạnh người làm chuẩn Khi giáo viên ñến vị trí nhận lớp thì hô
“Nghiêm!” rồi tiến lên trước, quay, mặt về phía giáo viên (khoảng 3-5m) ñứng nghiêm báo cáo:
“Báo cáo thầy (cô) giáo lớp ñã tập hợp xong, tổng số, có mặt…, vắng có phép…, không phép… hết!” Mời thầy (cô) lên lớp
o Khi giáo viên nhận lớp thì lớp trưởng trở về vị trí cũ rồi hô to: “Chúc giáo viên” cả lớp hô
to “khỏe!” giáo viên chúc lại “Chúc các em khỏe”
o Khi tan học, giáo viên hô: “Giải tán!”, học sinh ñồng thanh hô “Khỏe!” Yêu cầu hô to, dõng dạc, ngắt rõ từng tiếng một
• Cách ra khỏi hàng:
Khi giáo viên gọi “Em A - ra khỏi hàng!” Nhận ñược lệnh em A lập tức ñứng nghiêm và hô to “Có” rồi tiến lên phía trước, ñứng nghiêm chờ lệnh tiếp
Cách báo cáo xin phép ra, vào lớp
Trong giờ luyện tập thể dục, học sinh muốn xin phép ra ngoài lớp, phải chạy ñến trước giáo viên, (cách giáo viên khoảng 2m) làm ñộng tác ñứng nghiêm rồi nói: “Báo cáo thầy (cô) em xin phép ra ngoài!” Báo cáo xong ñợi thầy (cô) cho phép mới ñược ñi
Khi muốn vào lớp cũng vậy, phải chạy ñến trước mặt giáo viên (cách giáo viên khoảng 2m) làm ñộng tác ñứng nghiêm rồi nói “Báo cáo thầy (cô) em xin phép vào lớp!” Báo cáo xong ñợi thầy (cô) cho phép mới ñược về hàng ngũ của mình
Chương III: Thể dục phát triển toàn diện và phương pháp giảng dạy
Trang 29Mục ñích và tác dụng
Thể dục tay không là một trong những nội dung cơ bản của thực hành thể dục ðộng tác thể dục tay không ñơn giản, khối lượng vận ñộng nhỏ, dễ tập, nhưng có tác dụng phát triển toàn diện cơ thể học sinh Góp phần bảo ñảm sự phát trển tự nhiên và toàn diện cho cơ thể, uốn nắn tư thế cơ bản cho học sinh Tập luyện thường xuyên có tác dụng ñến sự phát triển cân ñối của các cơ quan vận ñộng cơ thể như lệch vai, cong vẹo cột sống, chân ñi chữ bát, lưng gù
Khi tập luyện yêu cầu tất cả cơ bắp, khớp xương ñều phải tham gia hoạt ñộng, phối hợp nhịp nhàng với nhau Nó có tác dụng tăng cường sự lưu thông của hệ thống tuần hoàn, nâng cao năng lực khống chế của bản thân, sự phối hợp nhịp ñiệu của hệ thần kinh và có ảnh hưởng tốt ñến cơ quan nội tạng khác
Thể dục tay không thường ñược tiến hành tập thể, hành ñộng thống nhất, ñộng tác làm theo từng nhịp ñiệu nhất ñịnh Qua ñó rèn luyện học sinh về phẩm chất ñạo ñức, tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật…
Nguyên tắc soạn bài tập thể dục tay không
Khi biên soạn bài tập thể dục tay không cần bảo ñảm các nguyên tắc sau:
Phù hợp với ñối tượng, ñặc ñiểm tâm sinh lý, tuổi tác, giới tính, trình ñộ tập luyện của học sinh ñể ñại ña số học sinh có thể tiếp thu, tập luyện
• Khối lượng vận ñộng của ñộng tác cần tăng lên dần từ nhỏ ñến lớn, từ thấp lên cao dần, ñộng tác làm từ chậm ñến nhanh dần, ñể có thể dần dần thích ứng với ñiều kiện hoạt ñộng mới
• Bài tập phải có tác dụng phát triển toàn diện ñến hệ thống cơ, dây chằng, xương và chọn các ñộng tác phối hợp chân tay, toàn thân nhịp nhàng Khớp cơ ñược làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, ñược luân phiên, thay ñổi nhau làm việc
• Bài tập soạn ra cần bao gồm nhiều loại cường ñộ, tập luyện với cường ñộ lớn cần tăng lên dần ñể
ñề phòng hiện tượng cơ và dây chằng bị tổn thương
• Sau khi tập luyện với cường ñộ thích ứng, cần phải có các ñộng tác thả lỏng (ñiều hòa) ñể các nhóm cơ ñược nghỉ ngơi hồi phục
• Các bài tập soạn cho lớp dưới của cấp tiểu học cần tăng cường các bài tập luyện cho các bộ phận
cơ lưng, vai, bụng, cơ phía sau của ñùi, chân ðây là các nhóm cơ có tác dụng duy trì tư thế, tự nhiên ñúng của cơ thể học sinh
• Khi soạn bài tập cần chú ý ñến tiết tấu ñộng tác và sự phối hợp kỹ thuật với nhịp thở Tránh hiện tượng do kết cấu ñộng tác không hợp lý dẫn ñến rối loạn nhịp thở hoặc gây nên hiện tượng nín thở kéo dài trong khi tập luyện
• Số lần lặp lại ñộng tác trong mỗi nhịp tập không nên quá nhiều Thời gian chuyển tiếp giữa các ñộng tác cần dài hơn, cần có nhiều dạng và tư thế bắt ñầu của ñộng tác và có cường ñộ tập luyện khác nhau
• Các bài tập phát triển chung của các em nữ, cần phải căn cứ vào ñặc ñiểm tâm, sinh lý vận ñộng của nữ ñể lựa chọn và sắp xếp ñộng tác tập Chú ý chọn các bài tập nhằm phát triển lực của cơ bụng, cơ xương chậu và các nhóm cơ quan trọng có liên quan ñến chức năng làm mẹ của các em sau này…
• Chú ý ñến biên ñộ ñộng tác và phương hướng ñộng tác Biên ñộ ñộng tác cần rộng, thoáng ñẹp, phương hướng di chuyển chính xác, hợp lý…
• Nội dung bài tập thể dục:
Bài thể dục phát triển toàn thân từ lớp 1 - 5
Trang 30Bài tập thể dục cho học sinh lớp 1:
• Nhịp 2: Xoay cổ tay lòng bàn tay ngửa, hai tay dang ngang
• Nhịp 3: Trở về nhịp 1, vỗ hai bàn tay vào nhau (tiếng vỗ tay ñều, gọn, rõ)
• Nhịp 4: Về TTCB
• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên (xem hình 7)
c-ðộng tác chân:
TTCB: ðứng cơ bản
• Nhịp 1: ðứng hơi kiễng gót chân Hai tay ñưa ra trước, bàn tay sấp
• Nhịp 2: Khuỵu gối cả bàn chân chạm ñất hai tay ñưa từ trước, sát thân xuống dưới ra sau, bàn tay ngửa
• Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay chống hông (tay chữ V ngón cái hướng
ra sau, bốn ngón còn lại ở phía trước)
• Nhịp 2: Xoay thân người sang trái
Trang 31• Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay dang ngang bàn tay sấp
• Nhịp 2: Gập người về trước, bàn tay phải ñưa ra trước - xuống dưới chạm bàn chân trái, bàn tay trái giơ thẳng ra sau lên cao
• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi chân (xem hình 11)
Bài thể dục cho học sinh lớp 2:
a-ðộng tác vươn thở:
TTCB (chung cho cả bài): Tư thế ñứng cơ bản
• Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay ñưa theo chiều lườn lên cao xoay bàn tay
vỗ vào nhau ñồng thời hít thở sâu vào bằng mũi
• Nhịp 2: Hai tay ñưa theo chiều lườn hạ xuống, hai lòng bàn tay hơi áp nhẹ vào ñùi, ñồng thời thở mạnh ra bằng miệng
• Nhịp 2: ðưa hai tay sang bên một chút sau ñó lại vỗ hai bàn tay vào nhau
• Nhịp 3: ðưa hai tay dang ngang, lòng bàn tay sấp
Trang 32• Nhịp 1: Kiễng gót, hai tay chống hông
• Nhịp 2: Hạ gót, khuỵu gối, thân trên hơi ngả về trước
• Nhịp 3: ðứng thẳng chân sau ñó ñá chân trái lên cao theo chiều bàn chân ñồng thời hai tay dang ngang lòng bàn tay ngửa Khi ñá chân lên cao, chân trụ kiễng gót
Trang 33• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ở nhịp 5, ñưa chân phải ra sau và nhịp 6 ñưa chân phải
về trước, và nâng lên cao (xem hình 18)
• Nhịp 2: ðưa hai tay lên cao - dang ngang - xuống dưới vòng bắt chéo trước bụng ñồng thời hơi cúi người hóp bụng, mắt nhìn theo tay, thở mạnh ra bằng miệng
• Nhịp 3: Như nhịp 1
• Nhịp 4: Trở về TTCB (xem hình 20)
• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng bước chân sang phải
Ghi chú: Nhịp lên của ñộng tác vươn thở thường chầm chậm (nhịp hô kéo dài) ñể học sinh phối hợp với thở Ở nhịp 1, 3 hít vào; nhịp 2, 4 thở ra
b-ðộng tác tay:
• Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay ñưa từ dưới - dang ngang - lên cao và vỗ vào nhau
• Nhịp 2: Co tay lại cẳng tay sát lườn, hai bàn tay nắm lại
• Nhịp 3: Hai tay dang ngang, bàn tay ngửa
• Nhịp 4: Trở về TTCB (xem hình 21)
• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng bước chân phải sang ngang
Ghi chú:
• Nhịp 1, 5 hô hơi dài Nhịp 2, 3, 6, 7 hô mạnh, dứt khoát
• Khi dạy ñộng tác tay cho học sinh, giáo viên phải chú ý tới tư thế khi tay dang ngang
Trang 34• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi chân
Ghi chú: Cần giữ thăng bằng khi ñá chân lên cao
d-ðộng tác lườn:
• Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai hai tay dang ngang làng bàn tay ngửa Hít vào
• Nhịp 2: Nghiêng lườn sang trái, hai tay ñưa lên cao song song với nhau, lòng bàn tay hướng vào nhau Chân phải khuỵu (co gập), mắt nhìn thẳng Thở ra
Trang 35• Nhịp 2: Chuyển trọng tâm về chân phải (chân phải co, chân trái duỗi thẳng), hạ thấp thân người và cúi thấp về trước, bàn tay trái úp vào bàn chân trái, tay phải ở phía sau chếch lên cao, mặt hơi cúi mắt nhìn theo bàn tay trái Thở ra
• Nhịp 2: ðưa hai tay lên cao - dang ngang - xuống dưới vòng bắt chéo trước bụng ñồng thời hơi cúi người hóp bụng, mắt nhìn theo tay, thở mạnh ra bằng miệng
• Nhịp 3: Như nhịp 1
• Nhịp 4: Trở về TTCB (xem hình 20)
• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng bước chân sang phải
Ghi chú: Nhịp lên của ñộng tác vươn thở thường chầm chậm (nhịp hô kéo dài) ñể học sinh phối hợp với thở Ở nhịp 1, 3 hít vào; nhịp 2, 4 thở ra
b-ðộng tác tay:
• Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay ñưa từ dưới - dang ngang - lên cao và vỗ vào nhau
• Nhịp 2: Co tay lại cẳng tay sát lườn, hai bàn tay nắm lại
• Nhịp 3: Hai tay dang ngang, bàn tay ngửa
• Nhịp 4: Trở về TTCB (xem hình 21)
• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng bước chân phải sang ngang
Ghi chú:
• Nhịp 1, 5 hô hơi dài Nhịp 2, 3, 6, 7 hô mạnh, dứt khoát
• Khi dạy ñộng tác tay cho học sinh, giáo viên phải chú ý tới tư thế khi tay dang ngang
c-ðộng tác chân:
Trang 36• Nhịp 1: Hai tay chống hông, ñồng thời co hai chân và hạ thấp trọng tâm (cẳng chân và ñùi vuông góc với nhau)
• Nhịp 2: ðứng thẳng chân phải làm trụ, ñá chân trái lên cao (chân thẳng)
• Nhịp 3: Về nhịp 1
• Nhịp 4: Trở về TTCB (xem hình 22)
• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi chân
Ghi chú: Cần giữ thăng bằng khi ñá chân lên cao
d-ðộng tác lườn:
• Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai hai tay dang ngang làng bàn tay ngửa Hít vào
• Nhịp 2: Nghiêng lườn sang trái, hai tay ñưa lên cao song song với nhau, lòng bàn tay hướng vào nhau Chân phải khuỵu (co gập), mắt nhìn thẳng Thở ra
Trang 37g-ðộng tác phối hợp:
• Nhịp 1: Bước chân trái về trước một bước theo hướng bàn chân và khuỵu gối, ñồng thời tay trái ñưa về trước hơi chếch lên cao theo chiều chân trái, tay phải ñưa ra sau hơi chếch xuống (tay trái
và tay phải thành ñường thẳng), ngực hơi ưỡn, mắt nhìn theo tay trái Hít vào
• Nhịp 2: Chuyển trọng tâm về chân phải (chân phải co, chân trái duỗi thẳng), hạ thấp thân người và cúi thấp về trước, bàn tay trái úp vào bàn chân trái, tay phải ở phía sau chếch lên cao, mặt hơi cúi mắt nhìn theo bàn tay trái Thở ra
TTCB: ðứng cơ bản, cầm cờ trong tay
• Nhịp 1: Chân trái bước ra trước, trọng tâm người dồn lên chân trái, chân phải kiễng, ñồng thời hai tay ñưa cờ từ dưới - ra trước - lên cao chếch chữ V ngực ưỡn căng, mắt ngửa nhìn lên cao
• Nhịp 2: Chân trái kéo về sát chân phải, hai tay ñưa cờ xuống về TTCB
• Nhịp 3: Như nhịp 1 nhưng ñổi chân phải
• Nhịp 2: Nghiêng người sang trái, duỗi tay ñưa cờ lên cao
• Nhịp 3: Nghiêng người sang phải
• Nhịp 4: Trở về TTCB (xem hình 29)
• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên
c-ðộng tác khuỵu gối:
TTCB: ðứng cơ bản
• Nhịp 1: ðứng khuỵu gối, thân thẳng, hai tay ñưa cờ từ dưới ra trước
• Nhịp 2: ðứng thẳng chân, ñưa cờ về tư thế ban ñầu
• Nhịp 3: ðứng khuỵu gối nhịp 1, hai tay ñưa cờ từ dưới ra ngang
• Nhịp 4: Trở về TTCB (xem hình 30)
Trang 38• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên
d-ðộng tác ñứng một chân:
• Nhịp 1: Co ñầu gối nâng ñùi chân trái lên cao (ñùi song song với mặt ñất), cờ ñưa từ dưới - ra ngang - lên cao bắt chéo trên ñầu (cán cờ chéo nhau)
• Nhịp 2: Hạ cờ và chân về tư thế ñứng cơ bản
• Nhịp 3: Co ñầu gối nâng ñùi chân phải lên cao (ñùi song song với mặt ñất), cờ ñưa từ dưới - ra ngang - lên cao bắt chéo trên ñầu
• Nhịp 2: Bật chân trái về ñứng tư thế ban ñầu
• Nhịp 3: chân phải bước chếch về trước khuỵu gối, hai tay tì lên ñầu gối, cờ bắt chéo (cán cờ chéo nhau)
• Nhịp 4: Bật chân phải về ñứng tư thế ban ñầu (xem hình 32)
• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên
f-ðộng tác bụng:
TTCB: ðứng cơ bản
• Nhịp 1: Chân trái bước sang trái rộng bằng vai, hai tay từ dưới dang ngang
• Nhịp 2: Gập thân sâu về trước, hai tay bắt chéo
• Nhịp 3: Giữ tư thế gập thân, dang tay và ñổi tay bắt chéo trong ra ngoài, ngoài vào trong
• Nhịp 4: Vươn người lên, kéo chân trái về tư thế ban ñầu (xem hình 33)
• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi chân
g-ðộng tác vung tay:
TTCB: ðứng cơ bản
• Nhịp 1: Chân trái bước sang bên rộng bằng vai, hai tay ñưa cờ sang trái (cờ cao ngang vai)
• Nhịp 2: Hai tay cùng vung cờ thành 1 vòng tròn lên cao rồi sang phải trở về vị trí (bên trái) của nhịp 1
• Nhịp 2: Trở về tư thế ban ñầu
• Nhịp 3: Chân phải bước sang phải, hai tay ñồng thời vung cờ qua phải lên cao, nghiêng người sang trái
Trang 39• Nhịp 4: Trở về tư thế ban ñầu (xem hình 35)
• Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên
Bài tập thể dục tay không cho học sinh lớp 5:
TTCB (tư thế chuẩn bị) áp dụng chung cho các ñộng tác trong bài: Tư thế cơ bản
a- ðộng tác vươn thở:
• Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay ñưa từ dưới _ ra ngang _ lên cao và vỗ vào nhau, mặt ngửa ñồng thời hô to “Rèn… èn” sau ñó hít sâu vào bằng mũi ñồng thời buông hai tay xuống sát ñùi, mắt nhìn thẳng về trước
• Nhịp 2: Thực hiện như nhịp 1, hô to “Luyện… ện!”
• Nhịp 3: Tiếp tục thực hiện như nhịp 1 hô to “Thân… ân”
• Nhịp 4: Tiếp tục thực hiện như trên hô to “Thể… ể”
• Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang (xem hình 36) b-ðộng tác tay:
• Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, ñồng thời tay trái giơ ngang bàn tay sấp, mắt nhìn thẳng
• Nhịp 2: ðưa tay về trước, bàn tay sấp
• Nhịp 3: ðưa tay trái về trước và xoay hai cổ tay vỗ hai bàn tay vào nhau
• Nhịp 4: Về TTCB
• Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang và ñưa tay phải sang ngang, nhịp 6 ñưa tay trái về trước (xem hình 37)
c-ðộng tác chân:
• Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng hơn vai, hai tay dang ngang, bàn tay sấp
• Nhịp 2: Khuỵu gối chân trái, trọng tâm dồn vào chân trái nhiều hơn, ñồng thời hai tay ñưa về trước vỗ vào nhau, mắt nhìn theo tay
• Nhịp 3: Nhún chân chuyển trọng tâm về chân phải, hai tay dang ngang, sau ñó lại khuỵu chân trái
và vỗ hai tay vào nhau phía trước mặt
• Nhịp 4: Về TTCB
• Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang, nhịp 6, 7 khuỵu gối chân phải (xem hình 38)
d-ðộng tác lườn:
• Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai hoặc hơn một chút, ñồng thời hai tay ñưa từ dưới
- ra ngang - lên cao và vỗ hai tay, mặt ngửa
• Nhịp 2:Nghiêng lườn sang trái, chân trái thẳng, chân phải khuỵu gối, tay trái duỗi thẳng, lòng bàn tay áp nhẹ vào phía bên ñầu gối, tay phải duỗi thẳng ở trên cao, lòng bàn tay hướng sang trái, mặt hơi cúi nhìn vào ñầu gối và bàn tay trái
• Nhịp 3: Nhún chân phải về ñể cho hai chân thẳng, ñồng thời thân người nâng lên sau ñó lại co chân phải và nghiêng lườn sâu hơn, bàn tay trái úp vào phía bên bắp vế
• Nhịp 4: Về TTCB
• Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang, nhịp 6, 7 nghiêng lườn sang phải (xem hình 39)
Trang 40• Nhịp 3: Hơi nâng thân trên lên một chút sau ñó lại cúi xuống ñồng thời hơi vặn mình và ñưa bàn tay phải úp lên mu trong của bàn chân trái, tay trái giơ lên cao, mắt nhìn theo bàn tay phải, hai ñầu gối thẳng
• Nhịp 3: ðưa chân trái về cách chân phải một khoảng rộng hơn vai, ñồng thời cúi thấp thân trên, hai tay vỗ vào nhau dưới thấp, mắt nhìn theo tay, hai gối thẳng
• Nhịp 2: Bật nhảy người lên về TTCB
• Nhịp 3: Tiếp tục bật nhảy người lên và vỗ hai tay vào nhau phía trước ngực sau ñó rơi xuống hai chân rộng bằng vai
• Nhịp 4: Bật nhảy người lên, sau ñó rơi xuống về TTCB
• Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi chân (xem hình 43)
Bài thể dục buổi sáng và giữa giờ
Bài thể dục chống mệt mỏi: (xem hình 44)