- Định hướng nội dung chuẩn bị ở nhà cho học sinh (giao việc ở tiết trước), hệ thống câu hỏi phát biểu, câu hỏi thảo luận nhóm, phiếu học tập, bài tập vận dụng?. - Tạo tâm thế tiếp nhận [r]
Trang 1Văn bản BÁNH TRÔI NƯỚC
(Hồ Xuân Hương)
Ngày soạn: 15/9/2019
Tuần 7
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
-Hiểu sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương cảm nhận được phẩm chất và tài năng của tác giả Hồ Xuân Hương;
-Hiểu được vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong bài thơ " Bánh trôi nước" Hiểu được tính đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ
2.Kĩ năng:
- Nhận biết thể loại của văn bản
- Đọc - hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật
3.Thái độ: Có sự đồng cảm với thân phận của người phụ nữ trong thời phong kiến
xưa
4.Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu
chính đáng; Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình; Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái
độ giao tiếp; Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm
rõ vấn đề
-Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội: Vận dụng được những tri thức về xã hội
và văn hóa vào cuộc sống
-Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt
II.Chuẩn bị của gv và hs:
1.Chuẩn bị của GV:
- GV cần trang bị: Các năng lực cần phát triển cho học sinh, các phương pháp dạy học tích cực
- Định hướng nội dung chuẩn bị ở nhà cho học sinh (giao việc ở tiết trước), hệ thống câu hỏi phát biểu, câu hỏi thảo luận nhóm, phiếu học tập, bài tập vận dụng
- SGK, SGV, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo, câu hỏi thảo luận
- Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS qua giới thiệu bài học
- Tổ chức cho HS khai thác kiến thức cơ bản của bài học; vận dụng kết hợp hài hoà nhiều phương pháp: Động não, phân tích tình huống, thảo luận nhóm, trình bày vấn đề, viết sáng tạo, thuyết trình,
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ bài mà GV yêu cầu
- Soạn những câu hỏi GV yêu cầu chuẩn bị vào vở bài tập
- SGK, tài liệu Xác định mong muốn của bản thân khi học
III.Tổ chức các hoạt động học tập:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh; Số lượng học sinh.
Trang 22.Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Đọc thuộc lịng nội dung phần dịch thơ của bài thơ “Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên
Trường trơng ra” Qua nội dung được miêu tả trong bài thơ, em cĩ cảm nhận gì trước cảnh tượng buổi chiều đứng ở Phủ thiên Trường và về tâm trạng của tác giả trước cảnh tượng đĩ?
Trả lời:
-HS đọc bài thơ
-Là cảnh tượng vùng quê trầm lặng mà khơng đìu hiu Ở đây vẫn ánh lên sự sống con người trong sự hài hịa với cảnh vật thiên nhiên một cách nên thơ; Tác giả là người gắn bĩ máu thịt với quê hương thơn dã
3.Thiết kế tiến trình bài dạy:
3.1.Hoạt động khởi động
-Mục tiêu:
+Tạo tâm thế HS học tập
+ Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới
- Phương thức:
+ Thuyết trình, giới thiệu, đàm thoại, động não, trực quan…
+ Cá nhân/ nhĩm
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ: GV cho HS tìm hiểu về bánh trơi nước.
Hỏi: Em đã từng bắt gặp bánh trơi nước chưa? Bánh được làm bằng nguyên vật liệu gì
và tục làm bánh cĩ từ khi nào ?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ (nghe và thực hiện theo yêu cầu; cá nhân )
-Dự kiến sản phẩm:
Các ý kiến trao đổi của HS được ghi lại về sản phẩm, tục làm bánh trơi nước
-HS trao đổi, trình bày ý kiến (cá nhân)
-GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
Nếu như với văn bản Chinh phụ ngâm khúc, Đoàn Thị Điểm từng được xem là
1 phụ nữ có sắc, có tài “ xuất khẩu thành chương, bẩm chất thông minh” thì tài năng ấy 1 lần nữa ta cũng sẽ bắt gặp ở Hồ Xuân Hương, 1 người được mệnh danh là “ Bà chúa thơ Nôm”, là thi hào dân tộc, là nhà thơ của phụ nữ Trong sự nghiệp thơ ca của
mình bài thơ “Bánh trôi nước” được xem là 1 trong những bài thơ nổi tiếng, tiêu biểu
cho tư tưởng nghệ thuật của Hồ Xuân Hương
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1.Tìm hiểu chung
- Mục tiêu:
+Kiến thức:Hiểu sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương cảm nhận được phẩm chất và tài năng của tác giả Hồ Xuân Hương; Hiểu được vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong bài thơ " Bánh trơi nước" Hiểu được tính đa nghĩa của ngơn ngữ và hình tượng trong bài thơ
+ Kỹ năng: Nhận biết thể loại của văn bản; Đọc - hiểu, phân tích văn bản thơ Nơm
Đường luật
- Phương thức:
+ Đọc diễn cảm, thuyết trình, giới thiệu;
+ Hoạt động cá nhân
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức và giao nhiệm
vụ Hs tiếp nhận nhiệm vụ (Đọc I/ Tìm hiểu chung :1.Tác giả: Hồ Xuân Hương
Trang 3-Gọi HS đọc chú thích *
(?)Giới thiệu đôi nét về tác
giả, TP, thể thơ, vần ?
Dự kiến sản phẩm:
-TG: chưa rõ lai lịch
-TP: Xuất xứ: viết bằng chữ
Nôm; Thể loại: Thơ trữ tình;
Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Đường luật
GV đánh giá, nhận xét, hoạt
động sản phẩm của HS
phần chú thích và thực hiện theo yêu cầu)
HS trao đổi, trình bày sản phẩm
2.Tác phẩm:
-Xuất xứ: Viết bằng chữ Nôm
-Thể loại: thơ trữ tình -Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
*Hoạt động 2 Phân tích
- Mục tiêu:
+Kiến thức: Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
+Kỹ năng: Phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật Đường luật.
- Phương thức:
+ Đọc diễn cảm, thuyết trình, giới thiệu;
+ Hoạt động cá nhân, nhóm
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ
(?)Tác giả đã miêu tả về chiếc bánh
trôi qua những từ ngữ nào?
(?)Biện pháp NT nào được sử
dụng trong 2 câu thơ đầu?
(?) Cách mở đầu này gợi cho em
nhớ đến chùm bài ca dao nào đã
học? Tác dụng gì ?
(?)Từ “nước non” gợi cho em suy
nghĩ gì ?
(?) Từ hình ảnh của chiếc bánh trôi
nước ám chỉ vẻ đẹp nào của người
phụ nữ trong lời thơ này?
Dự kiến sản phẩm:
-Trắng, tròn, chìm, nổi
- NT: điệp từ, nhân hóa (bánh tự
kể về mình), dùng thành ngữ, đảo
ngữ (Tả sự nổi chìm của chiếc
bánh trôi), liên tưởng (Gợi sự
liên tưởng đến thân phận người
phụ nữ chìm nổi, long đong – bất
hạnh)
-Thân em: cách mở đầu quen
thuộc của ca dao về thân phận
người phụ nữ Cách mở bài một
cách tự nhiên, gần gũi với ca
HS tiếp nhận nhiệm
vụ
HS trao đổi, nghiên cứu, thảo luận trình bày sản phẩm
(cá nhân/nhóm)
II.Phân tích
1 Hai câu thơ đầu:
-Thân em vừa trắng lại vừa tròn
+ NT: điệp từ -> H/a chiếc bánh trôi trắng mịn, tròn trịa, xinh xắn
+“Thân em”: cách mở đầu quen thuộc của ca dao về thân phận người phụ nữ
+ Nhân hóa: Bánh trôi tự
kể về mình
->Cách mở bài một cách
tự nhiên, gần gũi với ca dao.
-> Người phụ nữ có hình thức đẹp, phẩm chất trong trắng
-"Bảy nổi ba chìm với nước non":
+ NT: Dùng thành ngữ, đảo thành ngữ
+Tả sự nổi chìm của chiếc bánh trôi
+Gợi sự liên tưởng đến
Trang 4dao Người phụ nữ có hình thức
đẹp, phẩm chất trong trắng
-“Nước non":Chỉ nồi nước luộc
bánh; XHPK
- GV giảng: "Nước non" ở đây đâu
chỉ là nồi nước luộc bánh mà còn
là hình bóng xa xôi của xhpk với
những định kiến về người phụ nữ
=> Người phụ nữ xinh đẹp,
trong trắng nhưng số phận chìm
nổi, bấp bênh
GV nhận xét, đánh giá hoạt
động, sản phẩm của HS
GV liên hệ về con người bà HXH:
mạnh dạn thể hiện, đề cao vẻ đẹp
người phụ nữ (Quyền được trân
trọng, được hưởng hạnh phúc,
được làm đẹp cho đời)
GV tổ chức hoạt động và giao
nhiệm vụ:
(?)Em hiểu "rắn nát mặc dầu tay kẻ
nặn" và " Tấm lòng son" là gì?
(?)Trong 2 câu thơ cuối tác giả đã
sử dụng nghệ thuật gì? ( kiểu câu,
giọng điệu?) Tác dụng?
Dự kiến sản phẩm:
-Sự khéo léo của người nặn
bánh quyết định chất lượng của
chiếc bánh; Thân phận phụ thuộc
của người phụ nữ không làm
chủ được cuộc đời mình, may
rủi đều phụ thuộc vào bàn tay
người khác
-Tấm lòng son: Nhân đường bên
trong chiếc bánh; Phẩm chất cao
quý của người phụ nữ Việt Nam
-NT: Kết cấu câu ghép " mặc
dầu vẫn"; Giọng điệu mạnh dạn,
cứng rắn
Khẳng định vẻ đẹp và phẩm
giá của người phụ nữ dẫu bị vùi
dập nhưng vẫn giữ phẩm chất
trong sạch
GV nhận xét, đánh giá hoạt động,
sản phẩm của học sinh
HS tiếp nhận nhiệm
vụ
HS trao đổi, nghiên cứu, thảo luận trình bày sản phẩm
(cá nhân/nhóm)
thân phận người phụ nữ chìm nổi, long đong – bất hạnh
+"Nước non": Chỉ nồi nước luộc bánh và XHPK
=>Người phụ nữ xinh đẹp, trong trắng nhưng số phận chìm nổi, bấp bênh
2.Hai câu thơ cuối
-“Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn”:
+Sự khéo léo của người nặn bánh quyết định chất lượng của chiếc bánh
+Thân phận phụ thuộc của người phụ nữ không làm chủ được cuộc đời mình, may rủi đều phụ thuộc vào bàn tay người khác
-“Tấm lòng son”:
+Nhân đường bên trong chiếc bánh
+Phẩm chất cao quý của người phụ nữ Việt Nam +NT: Kết cấu câu ghép " mặc dầu vẫn"; Giọng điệu mạnh dạn, cứng rắn
-> Khẳng định vẻ đẹp
và phẩm giá của người phụ nữ dẫu bị vùi dập nhưng vẫn giữ phẩm chất trong sạch
-2 lớp nghĩa (NT ẩn dụ): Nghĩa đen: kể, tả về chiếc bánh trôi và việc làm bánh trôi Nghĩa bóng: Cho thấy hình ảnh,
số phận, phẩm chất của
Trang 5GV giảng: Bài thơ mang tính đa
nghĩa Nghĩa thứ nhất thuộc nội
dung miêu tả bánh trôi nước khi
đang được luộc chín (tả thực)
Nghĩa thứ 2 phản ánh vẻ đẹp,
phẩm chất và thân phận của người
phụ nữ xưa và đây chính là nghĩa
quyết định giá trị bài thơ
GV tổ chức và giao nhiệm vụ
(?) Từ những phân tích trên, em
hãy cho biết cách dùng ngôn ngữ
của Hồ Xuân Hương trong bài thơ
cũng như sự cảm nhận của em về
thân phận phụ nữ VN thời xưa ?
(?) Qua bài thơ trên, hãy cho biết
tác giả sử dụng những biện pháp
nghệ thuật gì ?
(?)Thơng qua bài thơ Bánh trơi
nước, em cĩ suy nghĩ gì về thân
phận người phụ nữ trong xã hội
phong kiến? Hãy cho biết tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
trong bài thơ ?
-GV đánh giá, nhận xét hoạt động,
sản phẩm của HS
HS tiếp nhận nhiệm
vụ
HS trao đổi, nghiên cứu, thảo luận trình bày sản phẩm
(cá nhân/nhĩm)
người phụ nữ trong xh PK
-Thái độ: Trân trọng, ngợi ca người phụ nữ; Cảm thương cho thân phận chìm nổi bấp bênh,
bị lệ thuộc của họ
-HXH là người từng chịu nhiều cay đắng trong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ
-Bà là một nhân cách phụ nữ cứng cỏi, đầy lịng tin vào phẩm giá của mình
Hoạt động 3.Tổng kết
- Mục tiêu:
+Kiến thức: HS khái quát kiến thức vừa học
+ Kỹ năng: Giao tiếp, hợp tác, trình bày, nghe tích cực.
- Phương thức:
+Vấn đáp, gợi tìm, động não
+ Hoạt động cá nhân, nhĩm
- Các bước tiến hành hoạt động
Tổ chức hoạt động và giao
nhiệm vụ cho HS
Nêu những đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật của bài
III Tổng kết:
-Nội dung: ngơn ngữ bình
dị, bài thơ Bánh trơi nước cho thấy Hồ Xuân Hương vừa rất trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng, son
Trang 6Dự kiến sản phẩm: Nêu
đặc điểm cơ bản về ND, NT
GV nhận xét, đánh giá
hoạt động, sản phẩm của
học sinh, chốt ý.
HS trao đổi, trình bày những ý kiến
sắt của người phụ nữ VN ngày xưa, vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ
-NT: Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật bình dị Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa
3.3.Hoạt động luyện tập
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Nắm được đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật; Hiểu được nội dung ý nghĩa trong của bài thơ
+Kĩ năng: Phân tích nội dung và ý nghĩa được thể hiện trong bài thơ Tìm mối liên quan trong cảm xúc của bài thơ với các bài ca dao đã học
-Phương thức:
+Hoạt động cá nhân, nhóm
+Gợi mở, vấn đáp, câu hỏi
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS
CH: Tìm và ghi lại những câu hát than thân Từ đó, tìm mối liên quan trong cảm xúc
giữa bài thơ Bánh trôi nước của HXH với các câu hát than thân mà em tìm được
-HS tiếp nhận nhiệm vụ (tìm những câu hát than thân và trình bày nội dung ý nghĩa có mối liên quan trong cảm xúc)
-Dự kiến sản phẩm:
- Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
- Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
- Thân em như hạt mưa rào Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa
- Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày
⇒ Đều là những bài ca dao nói về thân phận bếp bênh, vô định của người phụ nữ trong
xã hội cũ
- HS trao đổi, trình bày ý kiến (cá nhân)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:
3.4.Hoạt động vận dụng
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Giúp học sinh nắm lại nội dung bài thơ.
+Kĩ năng: Hình thành kĩ năng đọc và ngâm thơ
-Phương thức:
+Đọc và ngâm thơ
+Hoạt động cá nhân, nhóm
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS
(?)Thi ngâm bài thơ trên ?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ
-Dự kiến sản phẩm
Cá nhân/ nhóm lên ngâm thơ
Trang 7-HS trao đổi, trình bày sản phẩm ( cá nhân)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động
3.5.Hoạt động tìm tòi mở rộng
-Mục tiêu
+Kiến thức: Tìm hiểu về một số bài thơ của tác giả HXH.
+Kĩ năng:Viết, thu thập thông tin về thơ HXH.
-Phương thức:
+Nghiên cứu tài liệu, làm bài tập, sưu tầm
+Hoạt động cá nhân, nhóm
-GV tổ chức và giao nhiệm vụ
(?)Tìm bài thơ khác của HXH
-HS tiếp nhận nhiệm vụ
-Dự kiến sản phẩm: HS sưu tầm bài thơ của HXH
-HS trao đổi, trình bày sản phẩm
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động
Dặn dò:
-HS thực hiện nhiệm vụ được yêu cầu ở mục 3.4; 3.5
- Học thuộc lòng 2 bài thơ
- Chuẩn bị bài mới: Quan hệ từ (Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài sgk)
Văn bản SAU PHÚT CHIA LI
(Trích Chinh phụ ngâm khúc)
(Đọc thêm)
Ngày soạn: 15/9/2019
Tiết theo PPCT: 26
Tuần: 7
Tiếng việt: QUAN HỆ TỪ
Ngày soạn: 16/9/2019
Tiết theo PPCT: 27
Tuần: 7
I.Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Khái niệm quan hệ từ
- Việc sử dụng quan hệ từ khi nói và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ
2 Kĩ năng:
Trang 8- Nhận biết quan hệ từ trong câu.
- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ
3.Thái độ: Có ý thức sử dụng qht trong khi nói,viết phù hợp.
4.Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính
đáng; Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp; Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ
vấn đề
-Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt
II.Chuẩn bị của gv và hs:
1.Chuẩn bị của GV:
- GV cần trang bị: Các năng lực cần phát triển cho học sinh, các phương pháp dạy học tích cực
- Định hướng nội dung chuẩn bị ở nhà cho học sinh (giao việc ở tiết trước), hệ thống câu hỏi phát biểu, câu hỏi thảo luận nhóm, phiếu học tập, bài tập vận dụng
- SGK, SGV, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo, câu hỏi thảo luận
- Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS qua giới thiệu bài học
- Tổ chức cho HS khai thác kiến thức cơ bản của bài học; vận dụng kết hợp hài hoà nhiều phương pháp: Động não, phân tích tình huống, thảo luận nhóm, trình bày vấn đề, viết sáng tạo, thuyết trình,
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ bài mà GV yêu cầu
- Soạn những câu hỏi GV yêu cầu chuẩn bị vào vở bài tập
- SGK, tài liệu Xác định mong muốn của bản thân khi học
III.Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh; Số lượng học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:
(?) Trong nhiều trường hợp, người ta dùng từ Hán Việt để là gì?
(?)Tại sao, khi nói hoặc viết, chúng ta không nên lạm dụng từ Hán Việt ?
(?)Tại sao người VN thích dùng từ HV để đặt tên người ?
3.Thiết kế tiến trình bài dạy:
3.1.Hoạt động khởi động
-Mục tiêu:
+Tạo tâm thế HS học tập
+ Giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới
- Phương thức:
+ Giới thiệu, đàm thoại, động não, trực quan (cho HS tìm )…
+ Cá nhân/ nhóm
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm một câu thành ngữ hay tục ngữ có quan hệ
từ ?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ (tìm QHT)
-Dự kiến sản phẩm:
Đẹp như tiên; Gái có chồng như gông đeo cổ; Làm đầy tớ thằng khôn còn hơn làm thầy thằng dại; Quân vô tướng như hổ vô đầu; Tiền vào nhà khó như gió vào nhà
trống;Trăm nghe không bằng mắt thấy; anh em như thể tay chân; cây muốn lặng mà gió
chẳng yên;…
Trang 9-HS trao đổi, thảo luận, trình bày sản phẩm (cá nhân)
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1 Khái niệm về quan hệ từ
- Mục tiêu:
+Kiến thức: HS nắm được khái niệm quan hệ từ
+ Kỹ năng: Nhận biết được từ quan hệ từ trong văn bản
- Phương thức:
+ Quy nạp, diễn giảng, câu hỏi;
+ Hoạt động cá nhân/ nhĩm
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức hoạt động và giao
nhiệm vụ cho HS
- Cho hs đọc VD 1 SGK trang 96
(?) Xác định quan hệ từ trong câu ?
(?) Các quan hệ từ liên kết với những
từ ngữ hay câu nào với nhau ? Nêu ý
nghĩa của mỗi quan hệ từ ?
Qua phân tích VD, theo em quan hệ
từ dùng để là gì ?
Dự kiến sản phẩm
1.a, Quan hệ sở hữu: của
b, Quan hệ so sánh: như
c, Quan hệ nhân quả: bởi nên
(và)
d,nhưng
2 a, Của: chỉ sự sở hữu của “chúng
tơi” đối với đồ chơi
b, Như: biểu thị quan hệ nguyên
nhân
HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao của GV (đọc, nghiên cứu để trình bày)
I.Thế nào là quan hệ từ ?
c, Bởi nên: biểu thị quan hệ
nguyên nhân( ăn uống điều độ, làm
việc cĩ chừng mực) kết quả chĩng
lớn, thể hiện quan niệm liên hợp
và : biểu thị quan hệ liên hợp
d, Nhưng: biểu thị quan hệ đối
nghịch mẹ thường và hơm nay
Quan hệ từ dùng để biểu thị ý nghĩa
quan hệ
GV nhận xét, đánh giá hoạt động,
sản phẩm của học sinh
HS nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như
sở hữu, so sánh, nhân quả, giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn
VD: quan hệ từ: của, như,
bởi….nên…
*Hoạt động 2 Khái niệm về quan hệ từ
- Mục tiêu:
Trang 10+Kiến thức:Việc sử dụng quan hệ từ khi nĩi và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngơn ngữ
+ Kỹ năng: Phân tích tác dụng của quan hệ từ trong văn bản
- Phương thức:
+ Quy nạp, diễn giảng, câu hỏi;
+ Hoạt động cá nhân/ nhĩm
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức hoạt động và giao
nhiệm vụ cho HS
GV cho HS đọc nội dung BT 1 SGK
trang 97
(?)Trong các trường hợp trên, trường
hợp nào bắt buộc phải cĩ quan hệ từ,
trường hợp nào khơng bắt buộc phải
cĩ ?
(?)Vậy, nếu như ta khơng dùng quan
hệ từ trong trường hợp bắt buộc phải
dùng quan hệ từ thì câu văn sẽ ra sao
? Và ngược lại ?
GV gọi HS đọc ND BT2
(?)Tìm quan hệ từ cĩ thể dùng thành
cặp với các quan hệ từ đã cho?
(?)Đặt câu với các cặp quan hệ từ
vừa tìm được ?
Dự kiến sản phẩm
-Bắt buộc: b, d,g, h
-Khơng bắt buộc: cịn lại
-HS trả lời theo cách hiểu (cá nhân)
-HS tìm theo hiểu biết của mình (cá
nhân)
+Nếu… thì
+Vì… nên
+Tuy … nhưng
+Hễ … thì
+Sỡ dĩ … là vì
-Đặt câu:
+ Nếu thời tiết đẹp thì chúng ta sẽ đi
cắm trại (quan hệ điều kiện - kết
quả)
+Vì trời mưa nên đường lầy
lội (quan hệ nguyên nhân - kết quả)
+Tuy gia đình cĩ gặp khĩ khăn
nhưng tơi vẫn quyết tâm học
giỏi (quan hệ nhượng bộ)
+Hễ bạn Việt đến thì mẹ gọi con dậy
HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao của GV (đọc,
nghiên cứu để trình bày)
HS nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm
II Sử dụng quan hệ từ
- Khi nĩi hoặc viết cĩ những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đĩ là những trường hợp nếu khơng cĩ quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc khơng
rõ nghĩa Bện cạnh đĩ, cũng
cĩ trường hợp khơng bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, khơng dùng cũng được)
- Cĩ một số quan hệ từ được dùng thành cặp
VD: Nếu thì
Vì nên Tuy nhưng