1. Trang chủ
  2. » Toán

Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

30 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 128,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi hai học sinh đọc lại đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên ở địa phương đã được viết lại. -Nhận xét đánh giá[r]

Trang 1

TUẦN 8 Thứ hai

Ngày soạn: 16/10/2016 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng:

17/10/2016

Môn: Tập đọc Tiết 15: KÌ DIỆU RỪNG XANH I.Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tácgiả đối với vẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)

- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, biết góp phần bảo vệ thiên nhiên

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4

33

A.Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

2HS đọc bài “ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca

-Gọi một HSk đọc toàn bài

- H/d chia đoạn : 3 đoạn:

Đoạn 1 : Từ đầu đến dưới chân

Đoạn 2 : Tiếp theo đến … nhìn

Đoạn 3 : Phần còn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1

- H/d đọc các từ khó(Mt)

-Gọi HS đọc nối tiếp ( 2 lượt)

– Giải nghĩa phần chú giải

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Đọc mẫu toàn bài: Đoạn 1 đọc giọng

chậm rãi

Đoạn 2, 3: đọc nhanh hơn ở những câu

miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của

-Đọcchú giải-Đọc theo cặp( Giúp bạn đọc đúng)

- Lắng nghe

Đọc và TLCH

- Tác giả thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì; bản thân mình

Trang 2

H: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh

vật đẹp thêm như thế nào?

Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3

H: Những muông thú trong rừng được

miêu tả như thế nào?

H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp

gì cho cảnh rừng?

H: Vì sao rừng khộp được gọi là “giang

sơn vàng rợi”?

H: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc

đoạn văn trên?

-Ycầu HS nêu nội dung chính của bài

-Nhận xét, KL

* Nội dung (ở mục tiêu).

d/Đọc diễn cảm:

-Hướng dẫn HS chú ý đọc thể hiện đúng

nội dung từng đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm –thi đọc

diễn cảm

Giáo viên nhận xét

C.Kết luận:

- HS nhắc lại nội dung chính của bài

-Giáo dục học sinh biết yêu quý thiên

- Những con vượn bạc má Những con chồn sóc … Những con mang vàng đang

ăn cỏ non, …

- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú

- Vàng rợi là màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp, rất đẹpmắt

Rừng khộp được gọi là giang sơn vàng rợi vì có sự phối hợpcủa rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn

- Đoạn văn trên càng làm cho

em háo hức muốn có dịp đượcvào rừng, tận mắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên Vẻ đẹp của khu rừng được tác giả miêu tả thật kì diệu Đoạn văn giúp em yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất

cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng

- Phát biểu, nhận xét

- Nhắc lại

-Đọc nối tiếp toàn bài-Luyện đọc diễn cảm- thi đọc trước lớp- nhận xét bình chọn bạn đọc hay

Trang 3

Tiết 2: (Theo TKB)

Mơn: to¸n Tiết 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

- Biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ

số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn khơng thayđổi

II Đồ dùng dạy - học:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trị: Vở bài tập

III Hoạt động dạy học.

Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

Giới thiệu bài.

Giảng bài:

1 Đặc điểm của số thập phân khi viết

thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập

phân hay xố đi chữ số 0 vào bên phải

qủa so sánh của em

- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đĩ

Trang 4

b) Nhận xét:

* Nhận xét 1:

- Em hãy viết 0,9 thành 0,90

- Khi viết thêm một chữ số 0 vào bên

phải phần thập phân của số 0,9 ta được

một số như thế nào với số đã cho

này ?

- Khi ta viết thêm chữ số 0 vào bên

phải phần thập phân của một số thập

phân thì được một số như thế nào?

- GV : Dựa vào kết luận hãy tìm các

- GV viết 0,90 = 0,9 Vậy khi xoá chữ

số 0 ở bên phải phần thập phân của số

0,90 ta được một số như thế nào so

với số này ?

- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở

bên phải phần thập phân thì khi bỏ đi

chữ số 0 đó đi thì được một số như thế

- HS trả lời : Khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số 0,90 ta được

số 0,90 là số bằng với số 0,9

- HS : Khi ta viết thêm chữ số 0vào bên phải phần thập phân của số thập phân thì được một

số thập phân bằng nó

- HS nối tiếp nhau nêu số mình tìm được trước lớp, mỗi HS chỉ cần nêu 1 số

- HS trả lời : Khi xoá chữ số 0 ởbên phải phần thập phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số bằng với sô 0,90

- Nếu một số thập phân có chữ

số 0 ở tận cùng bênphải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó

đi, ta được một số thập phân bằng nó

- HS nối tiếp nhau nêu số mình tìm được trước lớp, mỗi HS chỉ cần nêu 1 số

Trang 5

- GV yêu cầu HS đọc đề toán.

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, sau đó hỏi : Khi bỏ các

chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần

thập phân thì giá trị của số thập phân

có thay đổi không ?

- GV nhận xét

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV gọi HS giải thích yêu cầu của

bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, sau đó hỏi : Khi viết

thêm một số chữ số 0 vào tận cùng

bên phải phần thập phân của một số

thập phân thì giá trị của số đó có thay

đổi không ?

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS trả lời : Khi bỏ các chữ số

0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

- 1 HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

đề bài trong SGK

- 1 HS khá nêu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678

- HS : Khi viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thậpphân của một số thập phân thì giá trị của số đó không thay đổi

- 1 HS đọc đề bài trước lớp HS

cả lớp đọc thầm đề trong SGK

- HS chuyển số thập phân 0,100 thành các phân số thập phân rồi kiểm tra

0,01 =

100

1000 =

1 100,100 = 0,10 =

10

100 =

1 10

HS nhắc lại kiến thức đã học và ghi BTVN

Trang 6

Chiều

Tiết 2: (Theo TKB)

Môn: Luyện Tiếng Việt:

LUYỆN VIẾT BÀI: KỲ DIỆU RỪNG XANH

I.Mục tiêu:

-Giúp HS viết đúng, đẹp đoạn 1, 2 bài tập đọc Kỳ diệu rừng xanh

-Rèn kĩ năng luyện viết chữ đẹp cho HS

II.Đồ dùng dạy học:

-Thước thẳng, vở luyện viết, chữ mẫu:

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Hướng dẫn luyện viết:

-GV đọc mẫu đoạn 1, 2 bài tập đọc Kỳ diệu

rừng xanh

-Trong bài có những tiếng nào viết hoa?

GV: Khi viết tên riêng cần viết hoa chữ cái

đầu mỗi bộ phận, các chữ số cần viết đúng

độ cao là 2 ô li

-Cho HS quan sát chữ o, m, h viết hoa và

hướng dẫn cách viết các chữ cái đó vào

bảng con

2.HS luyện viết:

-GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

-GV chữa bài và nhận xét bài viết của HS

C Kết bài

-VN: Tập viết lại các chữ hoa H, M, X

-HS kiểm tra chéo và báo cáo

-HS theo dõi

-HS quan sát và viết bảng con

-HS viết bài-Soát bài



Tiết 3: (Theo TKB)

Môn: Kĩ năng sống Không soạn



Trang 7

Thứ ba

Ngày soạn: 17/10/2016 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng:

18/10/2016

Môn: Chính tả: (Nghe- viết)

Tiết 8: KÌ DIỆU RỪNG XANH I.Mục tiêu:

- HS nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn ( BT 2 ) ; tìm được tiếng có vầnuyên thích hợp để điền vào ô trống ( BT 3 )

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3’

35’

A.Mở đầu:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gạch chân những tiếng chứa ia / iê trong

các câu dưới đây:

Trọng nghĩa khinh tài

“ Từ nắng trưa … cảnh mùa thu”

- Nêu câu hỏi gợi ý: Những muông thú

trong rừng được miêu tả ntn?

- H/ dẫn viết các từ khó: rọi, rào rào, bạc

má, gọn ghẽ, rẽ, cây khộp

-Lưu ý cho HS tư thế ngồi, cách trình bày

-Đọc bài cho HS viết : đọc từng câu hoặc

từng bộ phận của câu

-Đọc bài một lượt cho HS soát lỗi

-Nhận xét chung các bài đã chữa

b/Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2: yêu cầu HS đọc nội dung bài

- Y/c HS tìm các tiếng có chứa yê, ya

Giáo viên chốt lại kết quả đúng

Bài tập 3 : yêu cầu HS đọc bài tập 3

Treo bảng phụ nội dung bài tập 3

-1 HS làm - cho cả lớp nhận xét

-1HS lên bảng, cả lớp thực hiện ra nháp

-Theo dõi và đọc thầm bài viết

- phát biểu- Nhận xét-Viết bảng + giấy nháp từ khó

-Viết bài vào vở

- Soát lỗi-Đổi vở cho nhau tự soát lỗi

Đọc và làm bài-Các tiếng chứa yê, ya là: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên

Bài 3:

a/ Tiếng cần tìm là thuyền.

Trang 8

3’

- chốt lại ý đúng, cho HS đọc lại khổ thơ

Bài 4 :cho HS đọc yêu cầu bài tập

Cho học sinh quan sát tranh trong sgk để

tìm tên con vật đúng với từng tranh

-Nhận xét chốt lại ý đúng

-Giải thích: yểng là loại chim cùng họ

với sáo, có thể bắt chước người được

Hải yến : loài chim biển cỡ nhỏ, cùng họ

với én Đỗ quyên : loài chim nhỏ hơi

giống gà, lủi rất nhanh

C Kết luận:

- Nhắc nhở học sinh viết đúng chính tả

và rèn luyện chữ viết cho đẹp

-Về nhà đọc trước bài “Tiếng đàn

Ba-la-lai-ca trên sông Đà”

- Giáo viên nhận xét tiết học

b/Tiếng cần tìm là khuyên.

Bài 4: Đúng:

Tranh 1 (con) yểng

Tranh 2: hải yến

-Hiểu nghĩa từ thiên nhiên ( BT 1 ) , nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật,hiệntượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ ( BT 2) ; Tìm được từ ngữ tảkhông gian, tả sông nước, đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c , của( BT 3,4 )

- Giáo dục HS yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên môi trường xung quanh ta

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 1; 2,

- Bảng nhóm HS làm bài 3, 4 theo nhóm

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2’

35’

A Mở bài

- Kiểm tra bài cũ:

- Đặt câu với mỗi từ sau theo 2 nghĩa:

Nghĩa gốc và nghĩa chuyển( ăn, đi)

- Nhận xét đánh giá

* Giới thiệu bài:

B.Giảng bài:

Bài 1:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận và trình bày

Trang 9

3’

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ, một HS lên gạch

dưới các từ chỉ sự vật, hiện tượng

thiên nhiên, dưới lớp làm vào vở bài

c/Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, cao vút, cao ngất

d/ Tả chiều sâu : hun hút, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm .

Đặt câu :

- Đồng lúa rộng mênh mông.-Đường đi lên núi còn xa tít.-Bầu trời cao vời vợi

-Đáy biển sâu thăm thẳm

-HS Tìm từ ngữ

a/ Tả tiếng sóng : ì ầm, ầm ầm,

ồn ào, rì rào, ào ào, lao xao, b/ Tả làn sóng nhẹ : lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên c/ Tả đợt sóng mạnh : cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội, khủng khiếp

Đặt câu:

-Tiếng sóng vỗ vào bờ ầm ầm.-Những gợn sóng lăn tăn trên mặt nước

-Những đợt sóng hung dữ xô vàobờ



Tiết 4: (Theo TKB)

Môn: Toán Tiết 37: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu :

Biết :

So sánh hai số thập phân

Sắp xếp các số thập phântheo thứ tự từ bé đến lớn và ngợc lại

Trang 10

II Chuẩn bị:

Thầy: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

Trò: Vở nháp, SGK, bảng con

III Hoạt động dạy – hoc:

5’

32’

Mở bài:

Kiểm tra

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập tiết học trước

- GV nhận xét

Giới thiệu bài

Giảng bài mới

1 H.dẫn tìm cách so sánh hai số thập

phân có phần nguyên khác nhau.

- GV nêu bài toán SGK:

- GV gọi HS trình bày cách so sánh của

- Dựa vào kết quả so sánh trên, em hãy

tìm mối liên hệ giữa việc so sánh phần

nguyên của hai số thập phân với so

sánh bản thân chúng

- GV nêu lại kết luận

2 H.dẫn so sánh hai số thập phân có

phần nguyên bằng nhau.

- VD: cuộn dây thứ nhất dài 35,7m

cuộn dây thứ hai dài 35,698m Hãy so

sánh độ dài của hai cuộn dây

- GV hỏi : Nếu sử dụng kết luận vừa

tìm được về so sánh hai số thập phân

thì có so sánh được 35,7m và 35,689m

không ? vì sao ?

- Vậy ta nên làm theo cách nào ?

- Yêu cầu HS so sánh phần thập phân

của hai số với nhau

- GV gọi HS trình bày cách so sánh của

mình, sau đó nhận xét và giới thiệu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi

- HS nghe

- HS trao đổi để tìm cách so sánh 8,1 và 7,9m

- Một số HS trình bày trước lớp.HS có thể có cách :8,1m = 81dm 7,9m = 79dm

- HS nghe GV giảng bài

- HS nêu : 8,1 >7,9

- Phần nguyên 8 > 7

- HS : Ta có thể so sánh phần nguyên với nhau, số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn

- HS : Không so sánh được vì phần nguyên của hai số này bằng nhau

- HS trao đổi và nêu ý kiến có thể đa ra ý kiến :

+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh

+ So sánh hai phần thập phân với nhau

- HS trình bày cách so sánh của mình trước lớp, HS cả lớp theo

Trang 11

- GV nhắc lại kết luận trên.

- GV hỏi : Nếu cả phần nguyên và hàng

phần mời của hai số đều bằng nhau thì

ta làm tiếp như thế nào ?

- GVnhắc lại kết luận của HS, sau đó

nêu tiếp trường hợp phần nguyên, hàng

phần mời, hàng phần trăm bằng nhau

Ghi nhớ

- GV yêu câu HS mở SGK và đọc

Luyện tập – thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV yêu cầu HS giải thích cách so

so sánh tiếp đến phần thập phân Số nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn

- HS trao đổi và nêu ý kiến : Ta

so sánh tiếp đến hàng phần trăm, số nào có hàng phần trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn

- HS nêu : So sánh tiếp đến hàng phần nghìn

- HS đọc trước lớp, sau đó thì nêu lại ghi nhớ ngay trên lớp

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh hai số thập phân

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét bài làm của bạn đúng / sai

- 3 HS lần lượt nêu trước lớp

Trang 12

bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS cả lớp chữa bài của

Các số : 6,375 ; 9,01 ; 8,72 ; 6,735 ; 7,19 sắp xếp theo thứ tự

từ bé đến lớn là :6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01

- HS nhận xét bạn làm đúng/sai

- 1HS giải thích, HS cả lớp theodõi và bổ xung ý kiến

* So sánh phần nguyên của các

số ta có 6 < 7 < 8 < 9

* Vậy các số sắp xếp theo thứ

tự từ bé đến lớn là :6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01

- HS làm bài

- 1 HS nhắc lại trước lớp, cả lớptheo dõi và bổ xung ý kiến



Thứ tư

Ngày soạn: 18/10/2016 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng:

19/10/2016

Môn: Kể chuyện Tiết 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I.Mục tiêu:

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người vớithiên nhiên

- Biết trao đổi trách nhiệm của con người với thiên nhiên ; biết nghe bạn kể,nhận xét đúng lời kể của bạn

- GDHS : bình tĩnh, mạnh dạn trước tập thể

II Đồ dùng dạy học:

-HS đọc trước một số truyện nói về quan hệ giữa con ngừời với thiên nhiên,

truyện cổ tích ngụ ngôn, truyện thiếu nhi

III.Các hoạt động dạy học:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4 A.Mở đầu:

Trang 13

3

1.kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS kể đoạn 1 và đoạn 2

câu chuyện “ Cây cỏ nước Nam”

Giáo viên nhận xét học sinh kể

2.Giới thiệu bài:

- Gợi ý tìm hiểu đề - gạch dưới

những từ quan trọng của đề bài

-Nhắc HS : những truyện đã nêu ở

gợi ý 1 như: “Cóc kiện trời”,“Con

chó nhà hàng xóm”, “Người hàng

xóm” là những chuyện đã học,

có tác dụng giúp các em hiểu yêu

cầu của đề bài Các em cần kể các

câu chuyện ngoài sgk

- Cho một số HS nối tiếp nêu tên

truyện sẽ kể

*Hướng dẫn HS thực hành KC

H:Con người cần làm gì để thiên

nhiên mãi tươi đẹp ?

- Cho HS luyện kể theo nhóm đôi

Quan sát cách kể chuyện của các

nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em

-HS đọc

-3 HS đọc gợi ý 1,2,3 sgk cả lớp theodõi

- Nối tiếp nêu tên câu chuyện mình

-KC theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết , ý nghĩa của chuyện

-Thi kể chuyện trước lớp

Trao đổi cùng bạn về nội dung ý nghĩa của chuyện

- Nhận xét, bình chọn những bạn kể những câu chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất



Tiết 2: (Theo TKB)

Môn:Tập đọc Tiết 16: TRƯỚC CỔNG TRỜI I.Mục tiêu:

Trang 14

-Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiênvùng cao nước ta

- HS hiểu nội dung: - Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng cao vàcuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc.( trả lời được cáccâu hỏi 1,3,4; thuộc lòng những câu thơ em thích

- Giáo dục HS tình yêu quê hương,làng xóm- Yêu cảnh đẹp thiên nhiên

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài “ Kì diệu rừng

-Gọi một HS đọc toàn bài thơ

- Hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn (4

dòng đầu- 8 dòng tiếp theo- còn lại)

- Cho HS đọc nối tiếp

-Hướng dẫn đọc các từ khó (MT)

Nhấn mạnh các từ: cổng trời, ngân

nga, soi ….

-Gọi HS đọc nối tiếp lần 2

- Goi Hs đọc phần chú giải Giảng

thêm: Ao chàm-> áo nhuộm lá

chàm, màu xanh đen đồng bào miền

núi hay mặc.

Nhạc ngựa->chuông con, trong có

hạt, khi rung kêu thành tiếng đeo ở

cổ ngựa.

Thung->thung lũng.

-Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3

-GV đọc mẫu bài thơ với giọng sâu

lắng ngân nga thể hiện niềm xúc

động của tác giả trước vẻ đẹp của

Trang 15

H: Vì sao địa điểm tả trong bài thơ

được gọi là cổng trời?

H: Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên trong bài thơ

H: Trong cảnh vật miêu tả em thích

nhất là cảnh vật nào? vì sao?

H: Điều gì khiến cho cảnh rừng

sương giá như ấm lên?

H: Bài thơ ca ngợi những vẻ đẹp gì

nổi bật của vùng núi cao ?HS nêu,

GV chốt lại nội dung chính của bài

* Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp thơ

mộng của thiên nhiên vùng cao và

cuộc sống thanh bình trong lao động

của đồng bào các dân tộc

d/

Đọc diễn cảm và HTL bài thơ .

- Goi 3 HS đọc nối tiếp bài thơ

-H/d HS luyện đọc diễn cảm Chú ý

HS giọng đọc sâu lắng, ngân nga,

thể hiện cảm xúc của tác giả

-Cho HS thi đọc diễn cảm

- Cho HS đọc nhẩm thuộc những câu

tác giả để vận dụng vào tập làm văn

-Về nhà học thuộc bài thơ Xem

trước bài “Cái gì quí nhất?”

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là một đèo cao giữa hai vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả khoảng trời lộ ra, có mây bay, gió thoảng tạo cảm giác đó như là cổng đi lên trời

Ví dụ: Từ cổng trời nhìn ra, qua

làn sương khói huyền ảo có thể thấy cả không gian mênh mông, bất tận, những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa,

- Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời ngửa đầu lên nhìn thấy

khoảng không gian mênh mông, bất tận có gió thoảng mây trôi, tưởng đó như là cổng đi lên trời

- Cảnh rừng ấm lên bỡi có sự xuất hiện của con người Ai nấy tất bật với công việc, người Tày gặt lúa, trồng rau, người Dao tìm măng, hái nấm, tiếng xe ngựa vang lên

- Nhắc lại

- Đọc nối tiếp

- Theo dõi

-Nối tiếp đọc- Nhận xét, bình chọn

- Nhẩm thuộc bài

- Nối tiếp đọc thuộc-Học sinh nhắc lại nội dung chính của bài

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w