1.Giôùi thieäu baøi : Moät trong nhöõng truyeàn thoáng toát ñeïp cuûa daân toäc ta laø nhôù ôn toå tieân. Ñeå phaùt huy ñöôïc truyeàn thoáng toát ñeïp ñoù. Baøi hoïc hoâm nay[r]
Trang 1
Tuần 07 , THÁNG: 10 NĂM HỌC; 2016- 2017 Lớp: 5D
SHĐT Chào cờ sinh hoạt
Âm nhạc
Tốn Luyện tập chung
Tốn Khái niệm số thập phân
LTVC Từ nhiều nghĩa
Thể dục
Tốn Khái niệm số thập phân (tt)
LTVC Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Nguyễn Thanh Hùng
TUẦN 7
Thứ hai, ngày 3 tháng 10 năm 2016 Đạo đức (tiết 7)
Trang 2NHỚ ƠN TỔ TIÊN(T1)
I.Mục tiêu:
-Biết được : con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
-Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
-Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ
-Hãy nêu những việc em đã làm để vượt qua
khó khăn của bản thân?
-Hãy nêu những việc đã làm để giúp đỡ
những bạn gặp khó khăn (gia đình, học
1.Giới thiệu bài :Một trong những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc ta là nhớ ơn tổ tiên
Để phát huy được truyền thống tốt đẹp đó
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng hiểu rõ điều
đó
2.Các hoạt động:
a)Hoạt độâng 1:Tìm hiểu truyện Thăm mộ.
-YC HS đọc câu chuyện
-YC HS thảo luận,trả lời câu hỏi
+Trong bức tranh có những ai?
+Bố và Việt đang làm gì?
+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã
làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?
+Bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ
tiênï?
+Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?(
+Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về
trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông
bà? Vì sao?
*Kết luận:Mỗi chúng ta ai cũng có tổ tiên,gia
đình,dòng họ.ï Mỗi người đều phải biết ơn tổ
tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ
b)Hoạt động 2:HS làm BT 1/sgk
-YC HS đọc yc
-YC HS biểu hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng
cách giơ thẻ
*Kết luận:Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn
tổ tiên bằng những việc làm thiết thực cụ
thể,phù với khả năng như các việc trên
c)Hoạt động 3:Tự liên hệ.
-YC HS kể những việc đã làm và chưa làm
được để thể hiện lịng biết ơn tổ tiên
-YC HS trình bày,nhận xét
-Nghe
-2 HS đọc truyện Thăm mộ
-HS thực hiện
+Bố Việt và Việt
+Họ đang chấp tay khấn trước mộ tổ tiên ông bà
+(CHT)Nhân dịp đón tết cổ truyền,bố của Việt đã đithăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng,bố của Việtmang chiếc xẻng,cầm thẻ hương kính cẩn thắp hươngtrên mộ ông và những ngôi mộ xung quanh
+Bố muốn nhắc Việt phải biết ơn tổ tiên và gìn giữphát huy truyền thống của gia đình
+Việt muốn lau bàn thờ giúp mẹ vì Việt muốn thể hiệnlòng biết ơn của mình với tổ tiên
+Mỗi người điều phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiệnđiều đó bằng những việc làm cụ thể,đó là một truyềnthống văn hĩa tốt đẹp của dân tộc VN
Trang 3-Tuyên dương,nhắc nhở HS học tập theo.
-YC HS đọc ghi nhớ
C.Củng cố-dặn dị:
-Nhận xét tiết học
Hoạt động tiếp nối:
-Các em sưu tầm tranh,ảnh,bài báo nói về giỗ
tổ Hùng Vương và các câu ca giao tục
ngữ,thơ,truyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên
-Tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp của gia
đình,dòng họ mình
Tập đọc(tiết 13) NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I.Mục tiêu:
-Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thơng minh, tình cảm gắng bĩ giữa cá heo đối với conngười.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II.Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
A.Kiểm tra:
-Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp
đánh giá như thế nào?
-Lời giải đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý
gì?
-Nhận xét
-Cụ đánh giá Si-le là một nhà văn Quốc tế
-Cách nói ngụ ý rất tế nhị mà sâu cay này khiến tên sĩquan Đức bị bẽ mặt,rất tức tối mà không làm gì được
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Mở đầu cho chủ điểm “Con
người và thiên nhiên” Bài đầu tiên của chủ
điểm này là “Những người bạn tốt”.Qua bài
đọc này,các em sẽ hiểu nhiều loại vật.Tuy
không thể trò chuyện bằng ngôn ngữ của loài
người nhưng chúng là người bạn rất tốt của
con người
2.Các hoạt động:
a)Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện đọc:
-YC HS xem tranh trong SGK
-YC HS đọc tồn bài(HT)
-YC 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
-L1:GV kết hợp sửa lỗi và HD đọc TN
khó:A-ri-tôn,Xi-xin,buồm…
-L2:Kết hợp giải nghĩa từ ở phần chú giải
*Rút từ:thuỷ thủ(nhân viên làm việc trên
tàu)
-Bài văn đọc với giọng như thế nào?(HT)
-YC hs đọc theo cặp
-GV đọc diễn cảm toàn bài văn:
+Đ1:Đọc chậm sau đĩ nhanh dần
+Đ2:Giọng sản khối,thán phục
+Nhấn giọng:Nổi tiếng,đoạt giải nhất,nổi lịng
tham,mê say nhất,say sưa,đã nhầm,đã cứu,…
b)Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-YC HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển? (CHT)
-Nghe
-HS quan sát
-HS thực hiện
+Đ1:A-ri-ơn… đất liền
+Đ2:Nhưng giam ông lại
+Đ3:Hai….A-ri-ôn
+Đ4:Phần cịn lại
-HS đọc
-HS đọc
-Đọc với giọng kể sôi nổi, hồi hộp
-HS luyện đọc theo cặp
-Nghe
+Vì bọn thủy thủ trên tàu cướp hết tặng vật của ôngvà đòi giết ông.Ông nhảy xuống biển thà chết dướibiển còn hơn chết trong tay bọn cướp
Trang 4+Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời? (CHT)
+Qua câu chuyện,em thấy cá heo đáng
yêu,đáng quý ở điểm nào? (,HT)
*Rút từ :Lồi cá thơng minh.
+Em suy nghĩ gì trước cách đối xử của cá heo
và của đám thủy thủ đối với nghệ sĩ?(HT)
+Hãy nêu nội dung của bài?( HT)
+Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,say sưa thưởngthức tiếng hát của ông.Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khiông nhảy xuống biển.Chúng đã đưa ông về đất liềnnhanh hơn tàu của bọn cướp
+Cá heo biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ./Biếtcứu giúp ông khi ông nhảy xuống biển
+Cá heo là bạn tốt của con người./Đám thủy thủ thamlam độc ác,không có tính người
+Khen ngợi sự thơng minh, tình cảm gắng bĩ giữa cáheo đối với con người
c)Hoạt động 3:Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-YC 4 hs nối tiếp đọc 4 đoạn của bài
-HD HS đọc diễn cảm đoạn 2
+GV đọc mẫu đoạn văn
+Tìm những từ ngữ cần nhấn giọng?
-GV:Khi đọc các em cần nghỉ hơi sau các từ
ngữ: nhưng, trở về đất liền
-YC hs luyện đọc theo cặp
-HS luyện đọc theo cặp
-Vài HS thi đọc diễn cảm
C.Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Bài sau:Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Dà
Toán(tiết 31) LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:Giúp HS củng cố về:
-Quan hệ giữa 1 và
-Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số
-Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
Trang 5Bài 2:
-YC HS đọc yc bài
-Bài 2 ôn tập về nội dung gì ?
-Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ? Thừa số? Số bị
chia chưa biết?
-Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được bao nhiêu
ta áp dụng dạng toán nào?
1
10 gấp 10 lần
1100
1
100 gấp 10 lần
11000
(CHT)-HS đọc
-Tìm thành phần chưa biết-4 HS nêu các cách tìm thành phần chưa biết củaphép tính
-KQ: a)
1
10 b)
2435
c)
3
5 d)2-
(CHT).HS đọc
- 2 nhóm làm việc trên phiếu trình bày KQ
-HS nêu
-HS nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số
-Dạng trung bình cộng
12 000 – 2 000 = 10 000 (đồng)
Số m vải cĩ thể mua được theo giá hiện nay là :
60 000 : 10 000 = 6 (m)Đáp số : 6 m
C.Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Bài sau :Khái niệm số thập phân
Trang 6Thứ ba, ngày 4 tháng 10 năm 2016
Chính tả(tiết 7) DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG I.Mục tiêu:
-Viết đúng CT; trình bày đúng hình thức văn xuơi
-Tìm được phần thích hợp để điền vào cả 2 chỗ trống trong đoạn thơ( BT2); thực hiện được 2 trong 3
ý ( a,b,c) của BT3
-HSHT làm được đầy đủ BT3
*GDMT:Chúng ta phải biết yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh
II.Đồ dùng dạy học: 6 bảng phụ để HS làm bài tập.
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
A.Kiểm tra:
-Viết bảng con : lưa thưa, mưa, tưởng
-Giải thích quy tắc ghi dấu thanh trong các
tiếng: lưa thưa, mưa, tưởng
1.Giới thiệu bài:Tiết chính tả hôm nay chúng
ta viết bài Dòng kênh quê hương và luyện tập
đánh dấu thanh ở tiếng chứa ng/ âm đôi iê, ia
2.Hướng dẫn HS nghe-viết:
-YC HS đọc đoạn viết
-Dòng kinh quê hương gợi lên những điều gì
quen thuộc ?
*GDMT: Dòng kinh quê hương thật đẹp do
vậy chúng ta phải biết yêu quý vẻ đẹp của
dòng kinh.
-HD HS viết một số từ khó:Mái xuồng,g i ã
bàng,cập bến, giấc ngủ,…
-GV đọc cho HS viết
-GV đọc cho HS dò lại
-GV chấm(5-7 vở).Nhận xét chung về số vở
vừa chấm
3.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2:
-YC 1 hs đọc đề
-YC HS thảo luận theo cặp ,
Bài 3:
-YC 1 hs đọc đề
-YC HS làm cá nhân.(HT làm cả bài)
-Nghe
(CHT).-HS đọc
-Giọng hò ngân lên trong không gian có mùi quảchín,một mái xuồng vừa cập bến có tiếng trẻ reomừng, tiếng giã bàng vừa ngưng lại thì một giọng đưa
em bỗng cất lên
-HS viết bảng con
-HS viết chính tả
-HS đổi vở soát bài
(CHT).-HS đọc
-1 nhóm làm việc trên phiếu trình bày KQ
.Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều Củ khoai nướng để cả chiều thành tro.
C.Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Bài sau :Nghe-viết”Kì diệu rừng xanh”
Toán ( tiết 32) KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:Giúp HS:
-Biết đọc,viết số thập phân dạng đơn giản
-HS CHT dạy đổi về PSTP rồi mới đổi về STP
Trang 7-Làm bài 1,2.
II.Đồ dùng dạy học:Các bảng trong SGK(Kẻ sẵn vào bảng phụ).
III.Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm
1 kiến thức mới rất quan trọng trong chương trình
toán lớp 5: Số thập phân tiết học đầu tiên là bài
“Khái niệm số thập phân”
2.Giới thiệu khái niệm về số thập phân:
-GV vừa đọc vừa viết: 0,1 đọc là khơng phẩy một
-0,1 cịn viết dưới dạng PSTP nào?Tương tự với 0,01
1
100 m = 0,01 m
- 0m 0dm 0 cm 1 mm là 1 mm-1mm =
1
1000 m = 0,001 m-Các số thập phân 0,1 ; 0,01 ; 0,001
-HS đọc
-0,1 =
110
Trang 8-Hãy đọc các phân số thập phân trên tia số
-Hãy đọc các số thập phân trên tia số
-Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở trên bằng các
số thập phân nào?
(CHT).-Các số thập phân: 0,1, 0,2; 0,3; 0,4; 0,5;0,6; 0,7; 0,8; 0,9
2
1000 m= 0, 002 m4g =
4
1000 kg = 0,004 kg-HS làm SGK trả lời miệng
C.Củng cố-dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Bài sau: Khái niệm STP (tiếp theo)
Luyện từ và câu(tiết 13)
TỪ NHIỀU NGHĨA
I.Mục tiêu:
-Nắm được kiến thức cơ bản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ)
-Nhận biết từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn cĩ dùng từ nhiều nghĩa
( BT1, mục III); tìm được VD về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người vàđộng vật (BT2)
-HSHT làm được tồn bộ BT 2 ( mục III)
II.Đồ dùng dạy học:Chuẩn bị bảng phụ để HS làm BT.
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
A.Kiểm tra:
-Gạch dưới những từ đồng âm trong các câu
sau:
-Nêu một ví dụ có cặp từ đồng âm và đặt câu
để phân biệt nghĩa
-Nhận xét ghi điểm
a)Em bé bò còn con bò lại đi.
b)Chị Hai thi đậu đại học , tôi đãi chị món chè đậu
đen
VD: Ba
-Em của bạn Linh lên ba tuổi
-Ba em là bộ đội.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-YC HS tìm từ ngữ có từ “ chân”
-GV: Từ chân chỉ chân của người khác với
chân của bàn, khác với chân núi, chân trời
nhưng đều được gọi là chân Vì sao vậy? Tiết
học này sẽ giúp các em hiểu hiện tượng từ
nhiều nghĩa của Tiếng Việt
2.Phần nhận xét:
Bài 1:
-HS nêu:chân bàn,chân ghế,chân trời…
Trang 9-YC HS tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi
từ ở cột A
-GV:Các nghĩa mà các em vừa xác định cho
các từ răng,mũi,tai là nghĩa gốc(nghĩa ban
đầu) của mỗi từ
Bài 2:
-YC HS phân biệt nghĩa của các từ
răng,mũi ,tai với nghĩa của BT1
*Kết luận:Tác dụng của răng cào là để cào
đất và giữ đất cho ngay hàng
*Mũi thuyền là bộ phận đứng đầu chiếc
thuyền có tác dụng rẽ nước
*Tai ấm có tác dụng giữ quai ấm
-Vậy răng cào, mũi thuyền, tai ấm được hình
thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ
răng,mũi,tai(BT 1).Ta gọi đó là nghĩa
chuyển
Bài 3:
-YC hs thảo luận nhóm cặp để phân biệt sự
giống nhau
-GV:Qua BT3 chúng ta thấy nghĩa của từ
nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ-vừa
khác vừa giống nhau
*Vậy qua BT 1 biết từ nhiều nghĩa có một
nghĩa gốc, qua BT 2 trên cơ sở nghĩa gốc ta
hình thành nghĩa chuyển, qua BT 3 giữa nghĩa
gốc và nghĩa chuyển có mối quan hệ với
nhau
-Em nào có thể rút ra được ghi nhớ?
-YC 2 hs đọc lại
3.Phần luyện tập:
-Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một haymột số nghĩa chuyển.Các nghĩa của từ nhiều nghĩa baogiờ cũng có mối liên hệ với nhau
-Hs đọc
(CHT)-HS đọc
-HS nêu miệng KQ
+Nghĩa gốc:
.Mắt trong Đôi mắt của bé mở to
.Chân trong Bé đau chân
.Đầu trong Khi viết,em đừng ngoẹo đầu
+Nghĩa chuyển:Các câu còn lại
-(CHT)HS đọc
-HS nêu miệng KQ
+Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao; lưỡi cày; lưỡi lê;
lưỡi gươm; lưỡi búa, lưỡi rìu
+Miệng: miệng bát, miệng bình , miệng túi, miệng hố,
miệng hũ; miệng núi lửa…
+Cổ : cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ tay, cổ chân… +Tay: tay áo; tay ghế ; tay quay; tay tre; tay bóng bàn;
…
+Lưng:lưng ghế, lưng đồi,lưng núi; lưng trời,lưng đê…
C.Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Trang 10-Bài sau :Luyện tập về từ nhiều nghĩa.
Khoa học(tiết 13) PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I.Mục tiêu:
-Biết nguyên nhân và phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
*GDMT:Giữ VS nhà ở và môi trường xung quanh ,diệt muỗi,diệt bọ gậy
*KNS:Kỉ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ VS môi trường xung quanh nơi ở
*BĐKH: Giữ vệ sinh nhà ở và mơi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh muỗi đốt đểphịng bệnh sốt rét và bệnh sốt xuát huyết là gĩp phần làm nhẹ tác động của BĐKH
II.Đồ dùng dạy học:Hình trang 28,29 SGK
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
A.Kiểm tra:
-Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì?
-Cách đề phòng bệnh sốt rét?
-Nhận xét
a)Muỗi a-nô-phen
b)Kí sinh trùng
c)Vi rúta)Giữ VS nhà ở và môi trường xung quanh b)Diệt muỗi,diệt bọ gậy
c)Tránh để muỗi đốt
d)Tất cả các ý trên B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Bệnh sốt xuất huyết là gì?
Bệnh có nguy hiểm không? Cách phòng bệnh
như thế nào?Bài học hôm nay sẽ cung cấp
cho các em những kiến thức cần thiết và cách
phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này
2.Các hoạt động:
a)Hoạt động 1: Tác nhân gây bệnh sốt xuất
huyết
-YC hs đọc thông tin sgk/28,thảo luận nhĩm đơi
làm bài tập lần lượt nêu kết quả đúng
-Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm
không?Tại sao?
*Kết luận:Sốt xuất huyết là bệnh do vi- rút
gây ra.Muỗi vằn là động vật truyền bệnh
Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn,bệnh
nặng có thể gây chết người nhanh trong vòng
3- 5 ngày.Hiện nay chưa có thuốc để chữa
bệnh.
b)Hoạt động 2: Cách phòng bệnh sốt xuất
huyết
-YC quan sát và thảo luận nhóm 4
-YC HS chỉ và nói về nội dung từng hình và
giải thích tác dụng của việc làm trong từng
hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất
huyết
-Hãy nêu những việc nên làm để phòng bệnh
sốt xuất huyết?
-Gia đình bạn thường sử dụng các nào để diệt
muỗi và bọ gậy?
*Kết luận:Cách phòng bệnh sốt xuất huyết
tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường
xung quanh,diệt muỗi,diệt bọ gậy để tránh
muỗi đốt.Cần có thói quen ngủ màn,kể cả
ban ngày
-Nghe
-HS đọc thông tin và làm bài
-Nối tiếp nhau trả lời:1b; 2b; 3a ; 4b ; 5b-Bệnh sốt xuất huyết rất nguy hiểm.Vì bệnh sốt xuấthuyết có diễn biến ngắn,bệnh nặng có thể gây chếtngười trong vòng 3- 5 ngày
-HS quan sát ,thảo luận
-HS nêu
.H2:Bể nước có nắp đậy,bạn nữ đang quét sân,bạn nam
đang khơi thông cống rãnh(để không cho muỗi đẻtrứng)
.H3:Một bạn đang ngủ màn kể cả ban ngày(để ngăn
không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả banngày và ban đêm)
.H4:Chum nước có nắp đậy(để ngăn không cho muỗi
Trang 11-Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì?
-Cách đề phòng bệnh sốt xuất huyết?
-YC HS đọc Bạn cần biết
a)Muỗi a-nô-phenb)Kí sinh trùng
c)Vi rút
a)Giữ VS nhà ở và môi trường xung quanhb)Diệt muỗi,diệt bọ gậy
c)Tránh để muỗi đốt
d)Tất cả các ý trên
-2 HS đọc
C.Củng cố-dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Bài sau: Phòng bệnh viêm não
Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2016
Tập đọc ( tiết 14) TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I.Mục tiêu:
-Đọc diển cảm tồn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
-Hiểu ND và ý nghĩa:Cảnh đẹp kì vĩ của cơng trường thủy điện sơng Đà cùng với tiếng đàn
ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ tươi đẹp khi cơng trình hồn thành.( trả lời được các câu hỏi trong SGK
; thuộc 2 khổ thơ)
*HSHT thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài
II.Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
A.Kiểm tra:
+Vì sao nghệ sĩ A-ri-tôn phải nhảy xuống
biển?
+Qua câu chuyện,em thấy cá heo đáng
yêu,đáng quý ở điểm nào?
-Nhận xét
+Vì bọn thủy thủ trên tàu cướp hết tặng vật của ôngvà đòi giết ông.Ông nhảy xuống biển thà chết dướibiển còn hơn chết trong tay bọn cướp
+Cá heo biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ Biếtcứu giúp ông khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạntốt của con người
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:Bài thơ“Tiếng đàn
Ba-la-lai-ca trên sông Đà” sẽ giúp Ba-la-lai-các em hiểu sự kỳ
vĩ của công trình, niềm tự hào của những
người chinh phục dòng sông
2.Các hoạt động:
a)Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện đọc:
-YC HS xem tranh SGK
-YC HS đọc cả bài(HT)
-YC 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
-L1: Luyện phát âm:ba-la-lai-ca,lấp loáng,…
L2: Giải nghĩa từ ở phần chú giải
-GV giải thích:
.cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung
quanh có sườn dốc,bề mặt bằng phẳng hoặc
lượn sóng
.Trăng chơi vơi:Trăng sáng tỏ giữa cảnh trời
nước bao la
-Bài đọc với giọng như thế nào?(-HT)
-YC hs đọc theo cặp
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một
đêm trăng tĩnh mịch trên công trường sông
Đà?
*Rút từ: công trường thủy điện.
+Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm
-HS đọc phần chú giải trong SGK
-Đọc giọng chậm rãi, ngân nga,cảm xúc
-HS luyện đọc theo cặp
+Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông.Những thápkhoan nhô lên trời ngẫm nghĩ.Những xe ủi,xe bensánh vai nhau nằm nghỉ
+Có tiếng đàn của cô gái Nga giữa đêm trăng, cóngười thưởng thức tiếng đàn
Trang 12trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động?(HT)
+Tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó
giữa con người với thiên nhiên trong bài thơ?
+Hình ảnh”Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao
nguyên” nói lên sức mạnh của con người như
thế nào? Từ”bỡ ngỡ”có gì hay?
+Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép
nhân hoá?
-Nội dung của bài nói gì ?(HT)
+Chỉ có tiếng đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấplánh sông Đà
+Nói lên sức mạnh”Dời non lấp biển” của conngười.Con người có thể làm nên những điều bất ngờ kìdiệu.Biển bỡ ngỡ:Là biện pháp nhân hóa(Biển như cótâm trạng như con người.Biển bỡ ngỡ,ngạc nhiên vì sựxuất hiện của mình giữa vùng đất cao),Hình ảnh thơtrở nên sinh động hơn
+ Cả công trường ….dịng sơng
+ Những tháp khoan….nghĩ
+ Những xe ủi…nghỉ
+ Biển sẽ …cao nguyên
+ Sông Đà …muơn ngả
-Cảnh đẹp kì vĩ của cơng trường thủy điện sơng Đà cùngvới tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ tươiđẹp khi cơng trình hồn thành
c)Hoạt động 3:Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
-YC HS đọc nối nhau
-HD HS đọc khổ thơ cuối
GV đọc mẫu bài thơ
.Tìm những từ ngữ nhấn giọng trong
khổ thơ
-YC hs luyện đọc theo cặp
-Tổ chức đọc diễn cảm và HTL bài thơ
-Nhận xét ghi điểm
-HS đọc nối tiếp bài thơ
-Nối liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả, lớn, đầu tiên.-HS luyện đọc và HTL theo cặp
-HS thi đọc diễn cảm và HTL
C.Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Bài sau :Kì diệu rừng xanh
Toán(tiết 33) KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (TT) I.Mục tiêu:Giúp HS:
-Nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân (Ở các dạng thường gặp)
-Cấu tạo của số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
-Làm bài 1,2
II.Đồ dùng dạy học:Kẻ sẵn vào bảng phụ bảng nêu trong bài học của SGK/36.
III.Hoạt động dạy học:
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta tiếp tục
tìm hiểu kiến thức về khái niệm số thập phân
2.Giới thiệu khái niệm về số thập phân: