- HS đọc thầm các đoạn văn và thảo luận theo cặp để tìm ra cách kết bài của mỗi đoạn.. Sau đó trình bày:.[r]
Trang 1TUẦN 12(Từ ngày 20 / 11 / 2017 đến ngày 24 / 11 / 2017)
Ngày giảng: 20 - 11 - 2017 THỨ HAI
- Rèn kĩ năng đọc đúng, phát âm chuẩn tiếng Việt cho HS
- Có ý thức chăm chỉ học tập, vượt qua khó khăn trong cuộc sống
- Mời HD đọc thuộc lòng các câu tục
ngữ và nêu nd bài Có chí thì nên?
- GV nx, đánh giá.
- Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài
Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi.
II Phát triển bài ( 32' )
1 Luyện đọc
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn ?
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn
- GV quan sát, sửa sai, kết hợp giải nghĩa
- Tổ chức cho HS hoạt động, thảo luận
theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Trước khi mở công ty vận tải đường
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS sửa lỗi phát âm và lắng nghe
- HS luyện đọc theo nhóm 4 Sau đó thi đọc giữa các nhóm
Trang 2thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công
việc gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là
người rất có chí?
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải
đường thuỷ vào thời điểm nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các chủ
tàu người nước ngoài như thế nào?
+ Em hiểu thế nào là“ một bậc anh hùng
kinh tế” ?
+ Nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
+ ND bài muốn nói với chúng ta điều gì?
- GV nhận xét, bổ sung Sau đó treo
bảng phụ ghi sẵn nội dung bài lên bảng.
3 Luyện đọc diễn cảm
- Y/c 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- HDHS phân vai luyện đọc diễn cảm
đoạn 2
+ GV đọc mẫu và HD đọc
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm 4
- Tổ chức cho HS các nhóm thi đọc diễn
- HS vn học bài, chuẩn bị bài: Vẽ trứng
gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà
+ Là bậc anh hùng trên thương trường
+ Nhờ ý chí vươn lên, vượt qua mọi khó khăn
+ Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu
bé mồ côi cha nhờ giàu nghị lực và ý chívươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
- HS các nhóm nx
- 2HS nhắc lại nd bài
- 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả đoạn
- HS nghe
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS
- HS có tinh thần chăm chỉ và tính cẩn thận trong cuộc sống
B Chuẩn bị:
1 GV: Phiếu BT1, BT2.
2 HS: SGK, vở, bút.
Trang 3C Các hoạt động dạy - học:
I Khởi động ( 5’) :
- GV tổ chức cho HS thi làm nhanh BT2
( cột 2 ) của tiết trước
- GV sửa sai, đánh giá
- Giới thiệu về bài mới: Trực tiếp
II Phát triển bài ( 32’ )
1 Hoạt động 1: Tính giá trị của hai
- GV nhận xét, kết luận: Khi nhân một
số với một tổng, ta có thể nhân số đó với
là phép nhân của 1 số với từng số hạng
- Khi nhân một số với một tổng, ta có thểnhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau
- HS nx
- Lắng nghe
- 2HS đọc y/c BT
- Lắng nghe, theo dõi
- HS nhận phiếu, thảo luận, làm bài theo nhóm 4 vào phiếu, sau đó cử đại diện trình bày:
a b c a x ( b + c) a xb + a x c
4 5 2 4 x (5+2) = 28 4x5+4x2=28
3 4 5 3 x (4+5) = 27 3x4+3x5=27
Trang 4- Lắng nghe, theo dõi.
- HS nhận phiếu, thảo luận, làm bài theo cặp đôi vào phiếu, sau đó cử đại diện trình bày:
a,C1: 36 x (7 + 3) = 36 x 10 = 360
C2: 36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 +108 = 360
b,C1: 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500
C2: 5 x 38 + 5 x 62 = 5 x ( 38 + 62 ) = 5 x 100 = 500
- HS nx
- 2HS đọc y/c BT
- 2HS lên bảng, lớp thực hiện phép tính
ra nháp( 3 + 5) x 4 = 32
- HS nx
- Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau
Trang 5- HS biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý.
- HS có kĩ năng lựa chọn thông tin, trình bày, nhận xét
- Yêu quý, trân trọng lịch sử dân tộc của nước ta
* THMT: Vẻ đẹp của chùa, giáo dục HS có ý thức trân trọng di sản văn hóa của chaông Có thái độ, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ cảnh quan môi trường ( Mức độ tích hợp: Liên hệ - Kết thúc )
- Cho HS chơi trò chơi " Kết bạn"
- Thăng Long thời Lý được xây dựng
như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài.
II Phát triển bài: ( 32’ )
1 Hoạt động 1: Đạo phật thời Lý phát
triển thịnh đạt nhất.
- Yêu cầu HS đọc SGK “ Đạo phật … có
chùa ”, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao dân ta tiếp thu đạo phật ?
+ Vì sao nói: Đến thời Lý, đạo phật trở
lên thịnh đạt nhất ?
- GV nhận xét, chốt lại: Đạo phật dạy
con người ta phải biết yêu thương đồng
loại, phải biết nhường nhịn nhau, giúp
đỡ nhau, … Nhiều vua theo đạo phật,
nhân dân theo đạo phật rất đông Kinh
thành Thăng Long và các làng xã có
nhiều chùa.
2 Hoạt động 2: Chùa thời Lý
- Y/c HS đọc các thông tin còn lại trong
SGK, trao đổi theo cặp: Điền dấu x vào
ô trống trước ý đúng trong phiếu BT
- Quan sát, giúp đỡ các cặp
- HS chơi trò chơi " Kết bạn"
- Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông
- HS nhận xét
- HS đọc và trả lời:
+ Đạo phật dạy con người ta phải biết yêu thương đồng loại, phải biết nhườngnhịn nhau, giúp đỡ nhau, …
+ Dưới thời Lý, nhiều vua theo đạo phật, nhân dân theo đạo phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã
có nhiều chùa
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS làm việc theo cặp, xác định ý đúng, hoàn thành phiếu BT theo yêu cầu Sau đó trình bày trước lớp
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư x
Trang 6- GV nhận xét chốt lại: Thời Lý chùa là
nơi tu hành của các nhà sư, là nơi tổ
chức tế lễ của đạo phật, là trung tâm
văn hoá của làng xã.
3 Hoạt động 3: Trò chơi “ Hướng dẫn
viên giỏi ”
- Tạo nhóm 5 ( biểu tượng )
- Y/c các nhóm quan sát tranh, ảnh và
các thông tin SGK, đóng vai hướng dẫn
viên du lịch giới thiệu mô tả chùa Một
Cột, chùa Keo, tương phật A di đà
- Mời các nhóm thể hiện trước lớp
- Đền chùa là công trình kiến trúc đẹp, là
di sản văn hóa của ông cha ta Chúng ta
cần có thái độ như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- VN đọc trước bài: Cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
- Lắng nghe
TIẾT 1: ÂM NHẠC ( BUỔI CHIỀU)
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
TIẾT 2: ĐỊA LÍ TIẾT 12: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
A Mục tiêu:
- HS nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc
Bộ Nhận biết vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- HS chỉ được một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): Sông Hồng, sông Thái Bình HS có kĩ năng trình bày, nhận xét
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người Có ý thức bảo
xx
Trang 71 GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông
Hồng, đê ven sông
2 HS: SGK, vở, tranh, ảnh về sông Hồng, đê ven sông.
- GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng
II Phát triển bài: ( 32’ )
Bộ là đồng bằng lớn thứ hai của nước
ta, do hệ thống sông Hồng và sông Thái
Bình bồi đắp nên, có địa hình khá bằng
Trang 8- Y/c HS đọc thông tin mục 2, trao đổi
theo cặp các câu hỏi:
+ Tại sao sông có tên gọi là sông Hồng?
+ GV giới thiệu sơ lược về sông Hồng,
sông Thái Bình
+ Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng
với mùa nào trong năm ?
+ Vào mùa mưa, nước các sông ở đây
+ Ngoài việc đắp đê, người dân làm gì
để sử dụng nước các sông cho sản xuất?
- GV nhận xét, chốt lại: Đồng bằng Bắc
Bộ có nhiều sông ngòi Về mùa hạ khi
mưa nhiều nước sông dâng cao vì vậy
người dân nơi đây đắp đê ven sông để
+ Người dân còn đào thêm kênh, mương
để tưới tiêu cho đồng ruộng
- Lắng nghe
TIẾT 3: TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
Trang 9- Rèn kĩ năng đọc đúng, phát âm chuẩn tên riêng nước ngoài cho HS.
- Có ý thức chăm chỉ học tập, khổ luyện để đạt được nhiều thành tích trong học tập
- Y/c HS đọc và nêu nd bài ‘‘ Vua tàu
thủy ’’ Bạch Thái Bưởi ?
- GV nx, đánh giá.
- Dùng tranh minh họa giới thiệu bài
mới: Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài
Vẽ trứng.
II Phát triển bài ( 32' )
1 Luyện đọc
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn
- GV quan sát,sửa sai, kết hợp giải nghĩa
- Tổ chức cho HS hoạt động, thảo luận
theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,
cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?
+ Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để
làm gì?
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như
thế nào?
+ Theo em những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ
sĩ nổi tiếng?
+ ND bài nói lên điều gì ?
- HS hát
- HS xung phong đọc và nêu nd bài
‘‘ Vua tàu thủy ’’ Bạch Thái Bưởi
- HS lắng nghe nx
- HS quan sát, lắng nghe
- 1HS đọc
- 5 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS sửa lỗi phát âm và lắng nghe
- HS luyện đọc theo nhóm 5 Sau đó thi đọc giữa các nhóm
+ Vì ông đã miệt mài làm việc, khổ luyện nhiều năm để thành tài
+ Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài
Trang 10- GV nx, bổ xung Sau đó treo bảng phụ
ghi sẵn nd bài lên bảng.
3 Luyện đọc diễn cảm
- Y/c 5HS đọc nối tiếp 5 đoạn
- HDHS phân vai luyện đọc diễn cảm
đoạn 4
+ GV đọc mẫu và HD đọc
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm 4
- Tổ chức cho HS các nhóm thi đọc diễn
- HS vn học bài, chuẩn bị bài: Người tìm
đường lên các vì sao.
- HS các nhóm nx
- 2HS nhắc lại nd bài
- 5HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài
- HS dưới lớp tỡm cỏch đọc cho cả đoạn
- HS nghe
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS
- HS có ý thức chăm chỉ và chịu khó học Toán
- Cho HS chơi trò chơi " Lịch sự"
- GV tổ chức cho HS thi làm nhanh
BT2( 2 ý còn lại ) của tiết trước
- GV nx, sửa sai, đánh giá
- Giới thiệu về bài mới: Trực tiếp
- HS chơi trò chơi " Lịch sự"
- 2HS lên bảng thi làm nhanh BT2
+ Đáp án:
C1: 207 x ( 2 + 6 ) = 207 x 8 = 1656C2: 207 x ( 2 + 6 ) = 207 x 2 + 207 x 6 = 414 + 1242 = 1656C1 : 135 x 8 + 135 x 2
= 1080 + 270 = 1350C2: 135 x 8 + 135 x 2 = 135 x ( 8 + 2 ) = 135 x 10 = 1350
- HS nx
Trang 11II Phát triển bài ( 32’ )
- HDHS phân tích y/c của BT
- Tổ chức cho HS thảo luận, làm bài
- Khi nhân một số với một hiệu ta có thể nhân số đó với số bị trừ và số trừ và trừ
kq cho nhau
- HS nx
- Lắng nghe
- 2HS đọc y/c BT
- Lắng nghe, theo dõi
- HS nhận phiếu, thảo luận, làm bài theo nhóm 4 vào phiếu, sau đó cử đại diện trình bày:
- HS phân tích y/c của BT theo HD
- HS thảo luận, làm bài theo nhóm 4 vào bảng nhóm, sau đó cử đại diện trình bày
Bài giải:
Cửa hàng còn lại số giá trứng là:
40 -10 = 30 ( giá) Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
175 x 30 = 5250 ( quả)
Trang 12- HS nx.
- Khi nhân một số với một hiệu ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừrồi trừ 2 kết quả cho nhau
- Lắng nghe
TIẾT 3: KHOA HỌC
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
TIẾT 4: THỂ DỤC
GIÁO VIÊN CHUYÊN BIỆT DẠY
TIẾT 1: KĨ THUẬT (BUỔI CHIỀU) TIẾT 12: KHÂU ĐƯỜNG VIỀN GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI
KHÂU ĐỘT THƯA ( TIẾP THEO)
A Mục tiêu:
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu được viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Làm việc kiên trì cẩn thận; Yêu quý các sản phẩm lao động do mình làm ra
B Chuẩn bị:
1 GV: Mẫu khâu sẵn, kim, chỉ, tranh quy trình,
2 HS: Vải, kim, chỉ, kéo
C Các hoạt động dạy học:
I Khởi động: ( 5’ )
Trang 13- Cho HS chơi trò chơi " Lịch sự"
- Kiểm tra vật liệu dụng cụ của học sinh
- NX đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài.
II Phát triển bài: ( 32’ )
1 HDHS thực hành khâu viền đường
gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa:
- Y/c HS nêu lại các bước khâu viền
bằng mũi khâu đột thưa
- GV nêu yêu cầu thực hành và thời gian
- Lắng nghe
- HS thực hành khâu viền đừng gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa theo nhóm 6
- HS trưng bày kết quả thực hành
TIẾT 2: TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN BIỆT DẠY
TIẾT 3: TIN HỌC
GIÁO VIÊN CHUYÊN BIỆT DẠY
Ngày giảng: 22 - 11 - 2017 THỨ TƯ
Trang 14- GV nx, sửa sai, đánh giá
- Giới thiệu về bài mới : Trực tiếp
II Phát triển bài ( 32’ )
- HDHS làm BT:
1 Bài 1 ( tr68 ):
- Gọi 2HS đọc y/c BT
- HDHS làm bài
- Tổ chức cho HS thảo luận, làm bài theo
cặp đôi vào phiếu BT
- Y/c 3HS lên bảng, lớp làm bài ra nháp
- GV nx, sửa sai, đánh giá.
- Lắng nghe, theo dõi
- HS nhận phiếu, thảo luận, làm bài theo cặp đôi vào phiếu, sau đó cử đại diện trình bày:
42 x 2 x 7 x 5 = ( 42 x 7 ) x ( 2 x 5 ) = 294 x 10 = 2940
- HS nx
Trang 15- Gọi HS đọc y/c BT.
- GV HDHS phép tính mẫu:
145 x 2 + 145 x 98 = 145 x ( 2 + 98 )
= 145 x 100 = 14500.
- Tổ chức cho HS thảo luận, làm bài theo
cặp đôi vào phiếu BT
- Quan sát, giúp đỡ các cặp
- GV nx, sửa sai.
3 Bài 4 ( tr68 ) :
- Gọi 2HS đọc y/c BT
- HDHS phân tích y/c của BT
- Tổ chức cho HS thảo luận, làm bài theo
b, 137x 3 + 137 x 99 = 137x ( 3 + 99)
= 137 x 100 = 13700
428 x 12 – 428 x 2 = 428 x ( 12 – 2 ) = 428 x 10 = 4280
( 180 + 90) x 2 = 540 ( m) Đáp số: 540 m
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
A Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
- Bước đầu có kĩ năng biết xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa (BT1), hiểu ý
nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng 1 số từ vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3);
hiểu ý nghĩa chung của 1 số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học
- HS có ý thức ham tìm hiểu sự phong phú của TV
Trang 16+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV nx, tuyên dương đội chiến thắng.
- Giới thiệu bài mới : Trực tiếp.
II Phát triển bài: ( 32’)
- HDHS làm BT:
1 Bài 1 ( tr upload.123doc.net ):
- Gọi 2HS đọc y/c BT
- HDHS làm bài
- GV phát phiếu BT cho HS và y/c HS
suy nghĩ và làm bài theo cặp vào phiếu
- Quan sát, gợi ý cho HS
của BT và thảo luận theo nhóm 4 để tìm
dòng nêu đúng nghĩa của từ nghị lực
- Quan sát, gợi ý cho HS
+ HS 2 đội tham gia chơi trò chơi
Đáp án: to, nhỏ, cao, thấp, chăm chỉ, lườibiếng, trắng, đen, đỏ, vàng, xanh,
+ Chí có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị
mức độ cao nhất) : chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo
BT, thảo luận theo nhóm 4 để tìm dòng
nêu đúng nghĩa của từ nghị lực Sau đó
trình bày:
+ Dòng b nêu đúng nghĩa của từ nghị lực
- HS các nhóm nx
- 2HS đọc y/c BT
Trang 17- Gọi 2HS đọc y/c BT.
- HDHS làm bài
- GV phát phiếu BT cho HS và y/c HS
suy nghĩ và làm bài theo cặp vào phiếu
- Quan sát, gợi ý cho HS
của BT và thảo luận theo nhóm 4 để tìm
hiểu các câu tục ngữ đó khuyên người ta
a, Khuyên người ta phải có ý chí, nghị
lực để vượt qua mọi khó khăn, gian khổ
b, Khuyên người ta phải có ý chí vươn
- Rèn kĩ năng viết văn cho HS
Trang 18nhau chiếc hộp " bí mật " khi bài hát kết
thúc, chiếc hộp nằm trong tay bạn nào thì
bạn đó sẽ được mở
- GV hỏi trong chiếc hộp đó có gì?
- Vậy bạn nào có thể trả lời được câu hỏi
này ?
- GV nx, đánh giá.
- Giới thiệu bài mới: Trực tiếp.
II Phát triển bài: ( 32’)
1 Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài 1, 2, 3, 4:
- Gọi 2HS nối tiếp đọc câu chuyện Ông
trạng thả diều
- Y/c HS thảo luận theo nhóm 4 để:
+ Tìm đoạn kết bài của truyện?
+ Thêm vào cuối câu chuyện một lời
nhận xét đánh giá làm đoạn kết bài ( vào
phiếu) ( theo mẫu)
+ So sánh hai cách kết bài nói trên
- GV nhận xét, kết luận:
+ Cách kết bài theo câu chuyện là kiểu
kết bài không mở rộng.
Cách kết bài theo kiểu viết thêm lời nx,
đánh giá là kiểu kết bài mở rộng
- GV hỏi:
+ Có mấy cách kết bài trong bài văn kể
chuyện?
+ Thế nào là kết bài không mở rộng?
bí mật " khi bài hát kết thúc, chiếc hộp nằm trong tay bạn nào thì bạn đó sẽ được mở
- HS trả lời: Trong chiếc hộp có 1 mảnh giấy ghi câu hỏi : có mấy cách mở bài,
đó là những cách nào?
- HS xung phong trả lời: có 2 cách mở bài đó là mở bài trực tiếp và mở bài giántiếp
VD: Qua câu chuyện này đã giúp em hiểu thêm về lời dạy của cha ông ‘‘ Có công mài sắt, có ngày nên kim ’’ Ai chăm chỉ chịu khó thì sẽ gặt hái được thành quả
+ Cách kết bài theo câu chuyện là kiểu kết bài không mở rộng
Cách kết bài theo kiểu viết thêm lời
nx, đánh giá là kiểu kết bài mở rộng
+ Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm
Trang 19- Y/c HS đọc thầm các đoạn văn và thảo
luận theo cặp để tìm ra cách kết bài của
- Y/c HS đọc thầm các đoạn văn và thảo
luận theo cặp đôi để tìm ra cách kết bài
của 2 câu chuyện
- GV nx, sửa sai.
Bài 3: Viết kết bài của hai truyện:
- Gọi 2HS đọc y/c BT
- HDHS làm bài
- GV phát giấy khổ to, bút dạ cho HS và
y/c HS thảo luận làm BT theo nhóm 4
+ Phần cuối của câu chuyện có thêm lời
nx, đánh giá cho câu chuyện
- HS các nhóm nx
- 3HS đọc phần ghi nhớ ở SGK Lớp đọc thầm để TL phần ghi nhớ
- 2HS đọc y/c BT
- Lắng nghe
- HS đọc thầm các đoạn văn và thảo luận theo cặp để tìm ra cách kết bài của mỗi đoạn Sau đó trình bày:
+ Phần a: kết bài không mở rông
+ Nhưng An- đrây ca ít năm nữa - Kết bài không mở rộng
VD: Câu chuyện nói về sự khảng khái, chính trực của Tô Hiến Thành đã được truyền tụng đến muôn đời sau
- HS các nhóm nx
- 2HS đọc TL phần ghi nhớ ở SGK
Trang 20- HS vn học bài, chuẩn bị bài: Kể chuyện
( Kiểm tra viết ).
- Lắng nghe
TIẾT 1: TIN HỌC ( BUỔI CHIỀU )
GIÁO VIÊN CHUYÊN BIỆT DẠY
TIẾT 2: GIÁO DỤC LỐI SỐNG
TIẾT 12: BIẾT ƠN THẦY CÔ ( TIẾP THEO)
A Mục tiêu:
- HS trả lời được các câu hỏi phần kết nối ; xử lí được các tình huống phần thực hành
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào bài học
- Biết thể hiện lòng biết ơn với thầy cô
- Nêu các câu tục ngữ, ca dao nói về
lòng biết ơn thầy cô giáo mà em biết ?
- GV nx, đánh giá.
- Giới thiệu bài mới.
II Phát triển bài ( 27’)
1 Kết nối
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
đôi để trả lời câu hỏi sau:
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam được tổ
chức vào ngày tháng nào trong năm?
- Ngày 20-11 trở thành ngày Nhà giáo
Việt Nam từ năm nào?
+ Em kể tên 3 bài hát về tình cảm giữa
Trang 21- Để chào mừng ngày nhà giáo Việt
Nam em sẽ làm gì để thể hiện lòng biết
ơn các thầy cô giáo?
- Nhận xét giờ học
- Y/c HS chuẩn bị bài sau
+ Tình huống 1: Nếu là Mai em sẽ phản đối ý kiến của Hòa, vì thầy cô là những ngưỡi đã dạy dỗ mình,…
+ Tình huống 2: Nếu là Hưng, em thấy việc làm của mình là thể hiện tình cảm yêu mến thầy cô nên không phải ngại ngùng,…
- HS các nhóm nhận xét
- 3HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm để thuộc lòng phần ghi nhớ
- Chăm chỉ học tập, cố gắng đạt kết quả tốt,………
- Lắng nghe
TIẾT 3: TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN BIỆT DẠY
Ngày giảng: 23 - 11 - 2017 THỨ NĂM
TIẾT 1: TOÁN
TIẾT 59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
A Mục tiêu:
- Biết cách nhân một số với số có 2 chữ số
- Có kĩ năng giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số
- HS có ý thức chú ý và chăm chỉ trong giờ học
- Cho HS chơi trò chơi " Gọi thuyền"
- GV tổ chức cho HS thi làm nhanh BT2b (
dũng 2) của tiết trước
- HS chơi trò chơi " Gọi thuyền"
- 2HS lên bảng thi làm nhanh BT2b.+ Đáp án:
94 x 12 + 94 x 88 = 94 x ( 12 + 88 ) = 94 x 100 = 9400
537 x 39 - 537 x 19 = 537 x ( 39 – 29 ) = 537 x 20 = 10740
- HS nx
Trang 22- GV nx, sửa sai, đánh giá
- Giới thiệu về bài mới: Trực tiếp
II Phỏt triển bài ( 32’ )
1 Hoạt động 1: Giới thiệu cách nhân
- Gọi 3HS lên bảng, lớp làm bài ra nháp
- GV nx, sửa sai, đánh giá.
= 828
- HS đặt tính và tính theo HD:
36
x 23 108 72 828
Bài giải
Trang 23- HS các nhóm nx.
- 2HS lên bảng thi làm toán nhanh:
45 x 12 = 540
- Lắng nghe
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 24: TÍNH TỪ (TIẾP THEO)
A Mục tiêu:
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND ghi nhớ) Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1 mục III); bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3 mục III)
- Giới thiệu bài mới: Trực tiếp.
II Phát triển bài: ( 32’)
1 Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài 1:
- Gọi 2HS đọc y/c BT
- HDHS làm bài
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp để
tìm hiểu mức độ đặc điểm của các tờ
giấy có thể được miêu tả
- HS hát
- HS chia nhóm Các nhóm cử đại diện thi đọc TL câu tục ngữ nói về Ý chí - Nghị lực đã học ở tiết trước
a, Mức độ trung bình (trắng)
b, Mức độ thấp ( trăng trắng)
c, Mức độ cao ( trắng tinh)
Trang 24mức độ của đặc điểm, tính chất như sau:
+ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với
tính từ đã cho ( BT1 ).
+ Ta có thể thêm các từ: rất, quá, lắm
vào trước hoặc sau tính từ.( BT2a).
+ Ta có thể thêm từ hơn, nhất vào sau
- Treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn lên
bảng và gọi 1HS lên bảng HS dưới lớp
a, Thêm từ rất vào trước trắng.
b; c, Tạo ra phép so sánh với các từ
hơn, nhất.
- HS trả lời:
+ Ta có thể thêm từ: rất, quá, lắm vào
trước hoặc sau từ trắng + Ta có thể thêm từ hơn, nhất vào sau
từ trắng để tạo ra phép so sánh.
- HS các cặp nx
- Lắng nghe
- 3HS đọc phần ghi nhớ ở SGK Lớp đọc thầm để TL phần ghi nhớ
- HS nx
Trang 25Bài 2 ( tr 124 ):
- Gọi 2HS đọc y/c BT
- GV hỏi : BT y/c em làm gì ?
- HDHS làm bài
- GV phát phiếu BT cho HS và y/c HS
suy nghĩ và làm bài theo cặp vào phiếu
- Quan sát, gợi ý cho HS
- Lắng nghe
- HS nhận phiếu, suy nghĩ và làm bài theo cặp vào phiếu Sau đó trình bày :Đáp án :
a, Đo đỏ, đỏ thắm, đỏ chói, đỏ rực, đỏ
chót, rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, đỏ hơn, đỏnhất, đỏ như son
b, Cao cao, cao vút, cao thẳm, rất cao,
cao quá, cao lắm, cao như cái sào, cao như núi
c, Vui vẻ, vui vui, vui sướng, vui mừng
TIẾT 3: CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT )
TIẾT 12: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
A Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Làm đúng Bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn
- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày đúng thể thức
- GDHD có tính thẩm mĩ, khoa học trong cuộc sống
B Chuẩn bị:
1 GV: Phiếu BT2a đã viết sẵn nd câu chuyện còn thiếu.
Trang 262 HS: SGK, vở, bút.
C Các hoạt động dạy - học:
I Khởi động ( 5’)
- Cho HS chơi trờ chơi " Phản xạ nhanh"
- Hãy viết lại cho đúng các từ sau: ngúc
ngắt, siên nang, nải mần, ngút ngác
- GV nx, đánh giá.
- Giới thiệu bài mới: Trực tiếp.
II Phát triển bài: ( 32’)
1 Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết
chính tả.
a, Trao đổi về nội dung bài chính tả:
- Gọi 2HS đọc bài chính tả sẽ viết
- GV hỏi:
+ ND đoạn văn nói lên điều gì?
- GV nx, bổ sung.
b, Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
- Y/c HS đọc, viết các từ khó vừa tìm
được,
c, Viết chính tả:
- GV đọc mẫu bài chính tả 1 lần
- GV đọc cho HS nghe viết vào vở
- GV quan sát sửa tư thế ngồi cho HS
d, Soát lỗi, chấm bài:
- GV đoc lại bài cho HS soát lỗi
- HS chơi trờ chơi " Phản xạ nhanh"
- HS xung phong lên bảng viết, lớp viết
ra nháp: ngúc ngắc, siêng năng, nảy mầm, ngút ngát
- HS nghe viết bài vào vở
- HS ngồi lại cho đúng tư thế
- 2HS ngồi cùng bàn đổi vở để soát lỗi
Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi.
- HS các nhóm nx
Trang 27- HS vn học bài, chuẩn bị bài: Người tìm
đường lên các vì sao.
- 1HS đọc lại câu chuyện đã hoàn chỉnh
ở BT2a
- Lắng nghe
TIẾT 4: TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
TIẾT 1: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT ( BUỔI CHIỀU )
ÔN: TÍNH TỪ
TIẾT 2: THỂ DỤC
GIÁO VIÊN CHUYÊN BIỆT DẠY
TIẾT 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
TIẾT 12: LAO ĐỘNG XÂY DỰNG NHÀ TRƯỜNG
A Mục tiêu:
- HS biết được ý nghĩa và giá trị của lao động xây dựng trong nhà trường
- Em biết được công việc mình phải làm để xây dựng trong nhà trường
- Cho HS chơi trò chơi " Phản xạ nhanh"
- Mời HS đọc thông tin trong sơ đồ tư
duy mà mình đã lập ở tiết học trước
- GV nx, tuyên dương HS.
- Giới thiệu bài mới.
II Phát triển bài ( 27')
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của
hoạt động lao động trong nhà trường.
a Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa và giá
trị của lao động trong nhà trường
b Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c BT
- Y/c HS quan sát các tranh và đánh dấu
- HS chơi trò chơi " Phản xạ nhanh"
- 2HS thực hiện theo y/c