*Hiểu được: - Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá tác dụng với kim loại Na, Ca.... PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.. Phương pháp dạy học: Đặt
Trang 1Ngày soạn: 18/10/2020
Ngày giảng: 20/10/2020
TIẾT 14 PHOTPHO
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
*Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố photpho
- Các dạng thù hình, tính chất vật lí, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho trong công nghiệp
*Hiểu được:
- Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca )
và tính khử (tác dụng với O2, Cl2)
2 Kỹ năng:
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của photpho
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của photpho
- Viết được PTHH minh hoạ
- Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế
3 Thái độ:
Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp kiểm chứng
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Bảng hệ thống tuần hoàn và các câu hỏi cho học sinh
2 Học sinh:
- Học bài cũ và đọc trước bài mới
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Cho ví dụ và nêu tính hóa học của muối nitrat
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Trang 2Vào mùa hè, ở những khu nghĩa địa thường có hiện tượng “ma trơi” Hãy giải thích hiện tượng trên ?
GT: Tại các nghĩa địa, khi xác chết bị thối rữa do vi sinh vật hoạt động, ở não người chứa lượng photpho được giải phóng dưới dạng photphin PH3 có lẫn P2H4 Điphotphin
là chất lỏng, dễ bay hơi và tự bốc cháy ngòai không khí ở nhiệt độ thường làm cho PH3 cháy tạo ra P4H10 và H2O:
2P2H4 + 7O2 → 2P2O5 + 4H2O + Q (1) Nhờ nhiệt Q tỏa ra ở phản ứng (1) mà:
2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O + Q' (2)
Các phản ứng (1 và 2) tỏa ra năng lượng dưới dạng ánh sáng Do đó khi cháy hỗn hợp (PH3 và P2H4) có hình ngọn lửa vàng sáng, bay là là di động trên mặt đất, lúc ẩn lúc hiện mà người ta gọi đó là "ma trơi" Hiện tượng này thường gặp ở các nghĩa địa khi trời mưa có gió nhẹ
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (25’) Mục tiêu:
- Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca )
và tính khử (tác dụng với O2, Cl2)
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
- Gv yêu cầu HS quan sát vào bảng tuần
hoàn và SGK nêu vị trí của photpho trong
bảng tuần hoàn, viết cấu hình electron của
P?
I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
- Ô số 15, chu kì 3, nhóm VA
- Cấu hình: 1s22s22p63s23p3
- Có 5e lớp ngoài cùng nên trong các hợp chất P có hóa trị cao nhất là 5
II Tính chất vật lí
- GV yêu HS cho biết P có mấy dạng thù
hình?
1 Photpho trắng
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK đưa ra tính
chất vật lí của photpho trắng?
II Tính chất vật lí
- P có thể tồn tại ở một số dạng thù hình khác nhau, nhưng quan trọng hơn cả là photpho trắng và photpho đỏ
1 Photpho trắng
- Chất rắn, mềm, màu trắng trong suốt,
dễ nóng chảy (44,10C), phát quang trong bóng tối
- Không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ: C6H6, CS2
- Độc, gây bỏng da
- Điều kiện thường, bốc cháy trong
Trang 31 Photpho đỏ
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK đưa ra tính
chất vật lí của photpho đỏ?
không khí nên bảo quản trong nước
- Khi đun nóng đến nhiệt độ 250oC và không có không khí thì:
P trắng → P đỏ (bền)
1 Photpho đỏ
- Chất bột, màu đỏ, dễ hút ẩm và chảy rữa, bền trong không khí, không phát quang, không độc
- Không tan trong các dung môi thông thường, bốc cháy ở trên 2500C
III Tính chất hóa học
- GV cho HS biết Ptrắng hoạt động hơn Pđỏ
Trong hợp chất P có các số oxi hóa -3, +3,
+5
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và viết
các phản ứng hóa học thể hiện tính oxi hóa
và tính khử của P? Đọc tên các sản phẩm
của phản ứng?
III Tính chất hóa học
- HS lắng nghe
1 Tính oxi hóa: khi tác dụng với kim
loại
3Ca + 2P Ca3P2
(Canxi photphua)
2 Tính oxi hóa: khi t/dụng với oxi,
halogen, lưu huỳnh
4P + 3O2thiếu P2O3
(điphotpho trioxit)
4P + 5O2dư P2O5
(điphotpho pentaoxit)
2P + 3Cl2thiếu 2PCl3
(photpho triclorua)
2P + 5Cl2dư 2PCl5
(photpho pentaclorua)
IV Ứng dụng.
- GV yêu cầu HS tham khảo SGK nêu ứng
dụng của P?
IV Ứng dụng.
- Dùng để sản xuất axit H3PO4, diêm
- Sản xuất bom, đạn khói, đạn cháy
V Trạng thái tự nhiên
- GV yêu cầu HS tham khảo SGK nêu trạng V Trạng thái tự nhiên- Không tồn tại tự do
Trang 4thái tự nhiên của P? - Khoáng vật chính Apatit Ca3(PO4)2 và
Photphorit : 3Ca3(PO4)2 CaF2
- Ngoài ra, P có trong protein thực vật
VI Sản xuất
- GV cho HS nghiên cứu SGK và đưa ra
cách sản xuất P?
VI Sản xuất
- Từ quặng Apatit:
- Trộn hỗn hợp Ca3(PO4)2 với SiO2, C cho vào lò điện (12000C)
Ca3(PO4)2+ 3SiO2 + 5C 3CaSiO3 + 5CO + 2P(hơi)
- Làm lạnh, hơi P hóa rắn là P trắng
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (5') Mục tiêu: Luyện tập, củng cố, tìm tòi và mở rộng nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
thức
Câu 1: Tìm phương trình hóa học viết sai?
A 2P + 3Ca → Ca3P2 C PCl3 + 3H2O → H3PO3 + 3HCl
B 4P + 5O2(dư) → 2P2O5 D P2O3 + 3H2O → 2H3PO4
Câu 2: Cho photpho tác dụng với các chất sau: Ca, O2, Cl2, KClO3, HNO3 và
H2SO4 đặc, nóng Photpho tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất trên?
Câu 3: Trong công nghiệp, photpho được điều chế từ phản ứng nung hỗn hợp các chất
nào sau đây?
A Quặng photphorit, đá xà vân và than cốc
B Quặng photphorit, cát và than cốc
C Diêm tiêu, than gỗ và lưu huỳnh
D Cát trắng, đá vôi và sođa
Câu 4: Thành phần chính của quặng apatit là?
A CaP2O7 B Ca(PO3)2 C 3Ca(PO4)2.CaFe2 D Ca3(PO4)2
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai?
A cấu hình electron nguyên tử của photpho là 1s22s22p63s23p6
B Photpho chỉ tồn tại ở 2 dạng thù hình photpho đỏ và photpho trắng.
C Photpho trắng hoạt động mạnh hơn photpho đỏ
D Ở nhiệt độ thường photpho hoạt động mạnh hơn nitơ
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (3’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Trang 5- Nêu những điểm khác nhau về tính chất vật lí của P trắng và P đỏ Trong điều kiện nào P trắng chuyển thành P đỏ và ngược lại?
Lời giải:
- Những điểm khác nhau về tính chất vật lí:
- Có mạng tinh thể phân tử Phân tử
gồm 4 nguyên tử liên kết bằng lực
tương tác yếu
- Chất rắn màu trắng, trong suốt (hoặc
hơi vàng), mềm
- Không ta trong nước, ta trong một số
dung dịch C6H6, CS2…
- Rất độc
- Nhiệt độ nóng chảy thấp
- Bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ
lớn hơn 40oC
- Có cấu trúc dạng polime, có lực liên kết cộng hoá trị tương đối lớn
- Chất bột màu đỏ
- Không tan trong dung môi thông thường nào
- Không độc
- Khó nóng chảy
- Bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ lớn hơn 250oC
- Sự chuyển đổi giữa P trắng và P đỏ:
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: Tự chủ - tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã hội,
giải quyết vấn đề
Tổng hợp lại nội dung bài học và tìm hiểu photpho được tìm ra như thế nào?
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập SGK 3, 4, 5 – SGK trang 49,50 Học bài cũ và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau