- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan, ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.. - Tính chất
Trang 1Ngày soạn: 25/09/2020
Ngày giảng: 01/10/2020
TIẾT 9 NITƠ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
* Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
* Hiểu được:
- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao
- Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi)
2 Kỹ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học
- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí
3 Thái độ:
- Vận dụng kiến thức về nitơ, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp kiểm chứng
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố.
- Hệ thống câu hỏi để học sinh hoạt động
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức cũ, đọc trước bài mới
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động (2’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Năm 1772, nhà hoá học người Anh Cavenđisơ đã làm thí nghiệm cho không khí đi qua than nóng đỏ và dùng kiềm để hấp thụ khí cacbonic tạo thành Ông đã thu được dạng không
Trang 2khí không cháy được, nhẹ hơn không khí mà ông gọi là "không khí hỏng" Tuy nhiên phát minh của ông vẫn nằm trong hồ sơ lưu trữ và chỉ được biết đến sau khi ông mất (năm 1810, thọ 79 tuổi) Cũng trong năm đó, nhà y học và thực vật học người Anh Rơzơfo trong luận án tiến sĩ đã thông báo kết quả tìm ra nitơ trong không khí mà ông cũng gọi là "không khí hỏng" khi ông đốt cháy hợp chất có chứa cacbon trong chuông thuỷ tinh, sau đó dùng dung dịch kiềm hấp thụ hết khí cacbonic tạo thành ; phần không khí còn lại không cháy được và không thở được
Vậy nitơ có đặc điểm cấu tạo và tính chất như thế nào chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài học ngày hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (35’) Mục tiêu:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hóa học của Nitơ.
- Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học
- Tinh thể khí Nitơ ở đktc trong phản ứng hóa học, tính % thể tích Nitơ trong hỗm hợp khí
I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử.
- GV cho HS Dựa vào HTTH, xác định vị
trí của nitơ, viết cấu hình electron và CTCT
I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
- HS nghiên cứu và trả lời:
* Ô số 7, nhóm VA, chu kì 2
=> Tạo được 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác
II Tính chất vật lí
(Giảm tải, hướng dẫn HS tự học) II Tính chất vật lí.(HS tự nghiên cứu có hướng dẫn)
III Tính chất hóa học.
- GV nêu câu hỏi: Từ đặc điểm cấu tạo hãy
nêu tính chất hóa học cơ bản của nitơ?
1 Tính oxi hóa
a, Tác dụng với kim loại
III Tính chất hóa học.
- HS nghiên cứu và trả lời:
động
+ Với nguyên tố có độ âm điện bé hơn như Hiđro, kim loại… Nitơ tạo hợp chất với số oxi hóa -3 Trong hợp chất với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn như Oxi, Flo, Nitơ có số oxi hóa dương
1 Tính oxi hóa
a, Tác dụng với kim loại
một số kim hoại hoạt động như Ca, Mg,
Al tạo thành nitrua kim loại
0 0 +2 -3
Trang 3và Mg, xác định vai trò của các chất phản
ứng?
b, Tác dụng với Hiđro
2 Tính khử
(hoặc hồ quang điện, hoặc tia lửa điện hình
thành sấm sét) đã cung cấp năng lượng cho
phẩm gì?gọi tên
định vai trò của các chất phản ứng?
magiê nitrua Mg: Chất khử
thể hiện tính oxi hóa
b, Tác dụng với Hiđro
- Ở nhiệt độ cao, áp suất cao và có mặt
0 -3
thể hiện tính oxi hóa
2 Tính khử
- HS: Tạo ra NO: monooxit
0 0 +2
* Số oxi hóa của Nitơ tăng từ 0 đến +2, thể hiện tính khử
* NO không màu phản ứng ngay với oxi
* Ngoài ra nitơ còn tạo được một số oxit khác (không điều chế trực tiếp) như
N2O, N2O3, N2O5
IV ỨNG DỤNG
- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt ứng dụng và
trạng thái tự nhiên của nitơ?
IV ỨNG DỤNG
- Là thành phần dinh dưỡng chính của thực vật
phân đạm
- Tạo môi trường trơ cho các nghành công nghiệp: luyện kim, thực phẩm, điện tử
Trang 4- Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học khác
V TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
(Giảm tải, hướng dẫn HS tự học)
V TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
(HS tự nghiên cứu có hướng dẫn)
VI ĐIỀU CHẾ
1 Trong công nghiệp
(Giảm tải, hướng dẫn HS tự học)
2 Trong phòng thí nghiệm (Không dạy)
VI ĐIỀU CHẾ
1 Trong công nghiệp
(HS tự nghiên cứu có hướng dẫn)
HOẠT ĐỘNG 3, 4, 5: Luyện tập, vận dụng, tìm tòi và mở rộng (8’)
Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng, tìm tòi và củng cố những nội dung đã học trong bài.
Câu 1: Cấu hình electron nguyên tử của nitơ là
A 1s22s22p1
B 1s22s22p5
C 1s22s22p63s23p2
D 1s 2 2s 2 2p 3
Câu 2: Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực tiếp với ôxi tạo ra
hợp chất X Công thức của X là?
Câu 3: Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây?
Câu 4: Có thể thu được nitơ từ phản ứng nào sau đây?
A Đun nóng dung dịch bão hòa natri nitrit với amoni clorua.
B Nhiệt phân muối bạc nitrat
D Cho muối amoni nitrat vào dung dịch kiềm
Câu 5: Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học Nguyên nhân là do
A trong phân tử N 2 có liên kết ba rất bền.
C nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi
D nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK
- Chuẩn bị nội dung bài mới