1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 13 hóa 11

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat.. - Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat

Trang 1

Ngày soạn: 10/10/2020

Ngày giảng: 16/10/2020

TIẾT 13 AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Học sinh biết được:

- Phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit

- Cách nhận biết ion NO3- bằng phương pháp hóa học

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat

- Viết được các PTHH dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học

- Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp; nồng độ hoặc thể tích dung dịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ:

Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất HNO3, có ý thức bảo vệ môi trường sống

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính toán hóa học

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp kiểm chứng

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

-TNCM: Tính chất của muối nitrat: Tính tan trong nước , phản ứng nhiệt phân

-DC: đèn cồn; giá thí nghiệm; ống nghiệm thường và ống nghiệm chịu nhiệt

-HC: KNO3; NH4NO3

2 Học sinh:

- Hoàn thành bài tập SGK, SBT và nghiên cứu trước bài muối nitrat

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Trình bày tính chất hóa học của HNO3 và viết phương trình phản ứng minh họa? Vì sao HNO3 có tính oxi hóa mạnh?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng

lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Trang 2

Mời các em giải thích câu ca dao sau:

``Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Nghe tiếng sấm nổ phất cờ mà lên ``

Giải thích:

-Sấm: Là hiện tượng phóng điện xảy ra giữa các đám mây tích điện trái dấu cạnh nhau ; -Sét: là hiện tượng phóng điện giữa đám mây tích điện dương với vùng đất cao tích điện âm khi có gió

-Khi có tia lửa điện, N2 và O2 trong không khí sẽ tác dụng với nhau tạo ra NO, sau đó là

NO2:

TLĐ

N2 + O2 2NO(nitơ oxit)

2NO + O2 → 2NO2

- NO2 tác dụng nước mưa thành HNO3

2NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

- HNO3 rơi xuống đất phản ứng với các chất có trong đất như: CaCO3; MgCO3 tạo ra muối nitrat là phân đạm cung cấp ion NO3- làm cho cây xanh tốt

2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

-Khí CO2 sinh ra còn giúp cho quá trình quang hợp của thực vật

-Ngoài ra, HNO3 còn có thể kết hợp với NH3 (sinh ra do sự phân hủy của nước tiểu, phân chuồng, dưới tác dụng của vi khuẩn) tạo ra muối amoni cũng là một nguồn phân đạm cho cây trồng

- Muối nitrat có những tính chất gì và những ứng dụng gì, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:

- Phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit

- Cách nhận biết ion NO3- bằng phương pháp hóa học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

B MUỐI NITRAT

I Ví dụ

- GV yêu cầu HS cho ví dụ và gọi tên một

số muối nitrat

B MUỐI NITRAT

I Ví dụ

NaNO3: Natri nitrat

Cu(NO3)2: Đồng (II) nitrat

NH4NO3: Amoni nitrat

KNO3: Kali nitrat

- Muối của axit nitric được gọi là muối nitrat

II Tính chất của muối nitrat

1.

- GV cho HS quan sát mẫu muối KNO3, sự

hòa tan của muối này và nêu nhận xét

II Tính chất của muối nitrat 1.

- Chất rắn, tất cả đều tan tốt trong nước

và là chất điện li mạnh

- Trong dung dịch loãng chúng phân li

Trang 3

2 Phản ứng nhiệt phân

- GV cho HS quan sát thí nghiệm nhiệt phân

đóm trên miệng ống nghiệm Quan sát và

giải thích

a Muối của kim loại mạnh:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và viết

phương trình phản ứng

b Muối của kim loại từ Mg đến Cu

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và viết

phương trình phản ứng

c Muối của các kim loại sau Ag

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và viết

phương trình phản ứng

=> Từ đó rút ra kết luận: Tất cả các muối

nitrat khi phân hủy cho O2 nên ở nhiệt độ

cao chúng có tính oxi hóa mạnh

3 Nhận biết ion nitrat

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết cách nhận biết ion nitrat

hoàn toàn thành ion

- VD: NaNO3 → Na+ + NO3-

2 Phản ứng nhiệt phân

- Que đóm bùng cháy sáng Do muối bị phân hủy giải phóng O2

a Muối của kim loại mạnh

(trước Mg) -t0-> muối nitrit và O2 VD: 2KNO3 -t0-> 2KNO2 + O2

b Muối của kim loại từ Mg đến Cu

-t0-> oxit kim loại + NO2 + O2 VD: 2Cu(NO3)2 -t0-> 2CuO + 4NO2+ O2

c Muối của các kim loại sau Ag

-t0-> kim loại + NO2 + O2 VD: 2AgNO3 t0-> 2Ag + 2NO2 + O2

=> Kết luận: Tất cả các muối nitrat khi

phân hủy cho O2 nên ở nhiệt độ cao chúng có tính oxi hóa mạnh

3 Nhận biết ion nitrat

- NO3-/H+ có tính oxi hóa mạnh như HNO3

loãng, có đun nóng nhẹ để nhận ra NO3-

- Thấy dung dịch tạo thành có màu xanh

và có khí không màu thoát ra và hóa nâu trong không khí

3Cu + 8H+ + 2NO3- t0->

3Cu2+ + 2NO + 4H2O

III Ứng dụng

- GV yêu cầu HS nêu các ứng dụng của

muối nitrat

III Ứng dụng

- Được dùng để sản xuất phân bón

- Sản xuất thuốc nổ đen chứa 75%

IV Ứng dụng.

- GV yêu cầu HS tham khảo SGK nêu ứng

dụng của HNO3?

IV Ứng dụng.

Được dùng để sản xuất phân bón, thuốc

nổ, phẩm nhuộm, dược phẩm

C CHU TRÌNH CỦA NITƠ TRONG TỰ

NHIÊN

- HS tham khảo SGK nêu chu trình của nitơ

trong tự nhiên và GV bổ sung

C CHU TRÌNH CỦA NITƠ TRONG

TỰ NHIÊN

- ĐV, TV Nitơ trong đất protein TV và ĐV

- Thân, xác chết → Nitơ cho đất, một phần bị vi khuẩn phân hóa thành nitơ không khí

- KK sấm sét HNO3 → đất

- Vi khuẩn Nitơ k/khí thành hợp chất cho cây

Trang 4

- Các loại phân bón tăng N cho đất

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (5') Mục tiêu: Luyện tập, củng cố, tìm tòi và mở rộng nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

thức

Câu 1: Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrat cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 là

A Cu(NO3)2 , Pb(NO3)2

B Ca(NO3)2 , Hg(NO3)2, AgNO3

C Zn(NO3)2, AgNO3, LiNO3

D Hg(NO 3 ) 2 , AgNO 3

Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm

A FeO, NO2, O2

B Fe2O3, NO2

C Fe, NO2, O2

D Fe 2 O 3 , NO 2 , O 2

Câu 3: Nhận định nào sau đây là sai?

A HNO3 phản ứng với tất cả bazơ

B HNO3 (loãng, đặc, nóng) phản ứng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt

C Tất cả các muối amoni khi nhiệt phân đều tạo khí amoniac.

D Hỗn hợp muối nitrat và hợp chất hữu cơ nóng chảy có thể bốc cháy

Câu 4: Có các mệnh đề sau:

(1) Các muối nitrat đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh

(2) Ion NO có tính oxi hóa trong môi trường axit

(3) Khi nhiệt phâm muối nitrat rắn ta đều thu được khí NO2

(4) Hầu hết muối nitrat đều bền nhiệt

Trong các mệnh đè trên, những mệnh đề đúng là

A (1) và (3) B (2) và (4) C (2) và (3) D (1) và (2).

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo

Viết phương trình hóa học của phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau:

Lời giải:

(1) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

(2) 8HNO3 + 3Cu → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

Trang 5

Hoặc CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

(3) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3

(4) Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O

(5) 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2↑ + O2↑

(6) CuO + H2 -to→ Cu + H2O

(7) Cu + Cl2 -to→ CuCl2

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ

Định hướng phát triển năng lực: Tự chủ-tự học, tìm Trình bày tự nhiên và xã hội,

giải quyết vấn đề

Tìm hiểu về diêm tiêu

Từ lâu, đồng bào các dân tộc thiểu số ở nước ta đã biết vào các hang sâu trong rừng lấy phân dơi về chế biến và thu được một loại muối trắng, loại muối này được dùng làm thuốc súng, ướp thịt thú rừng và gia súc làm thức ăn dự trữ Ngày nay chúng ta biết

đó là muối KNO3 và NaNO3, theo tên Trung Quốc gọi là diêm tiêu, người Châu Âu gọi

là San-pết

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Làm bài tập SGK 2, 3, 5, 6 SGK trang 45, học bài cũ và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau

Ngày đăng: 08/03/2021, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w