1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 10 hóa 11

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS biết: Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí Tính tan, tỉ khối, màu, mùi, ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.. - HS hiểu: Tính c

Trang 1

Ngày soạn: 03/10/2020

Ngày giảng: 07/10/2020

TIẾT 10 AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS biết: Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (Tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- HS hiểu: Tính chất hóa học của amoniac:

+ Tính bazơ yếu (Tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (Tác dụng với oxi)

+ Sự thay đổi số oxh của N-3 khi tham gia phản ứng

+ Hiệu suất của phản ứng

2 Kỹ năng:

- Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học

của amoniac

- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hóa học

- Bài tập hiệu suất

3 Thái độ:

- Vận dụng kiến thức về nitơ, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm

- Năng lực tính toán hóa học

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp kiểm chứng

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố.

- Hệ thống câu hỏi để học sinh hoạt động

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức cũ, đọc trước bài mới

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Đặc điểm liên kết trong phân tử N2? SOH có thể có của N trong hợp chất từ đó trình bày tính chất hóa học của N2 và viết phương trình phản ứng minh họa

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động (2’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

Phương pháp dạy học: đặt vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng

Trang 2

lực giao tiếp, năng lực nhận thức

Nguyên tố N có nhiều mức oxi hóa , trong hợp chất NH3 là -3 ; NH3 là chất gì ?

Tính chất ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (30’) Mục tiêu:

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng chính, cách điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất hoá học của amoniac: Tính bazơ yếu (tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo)

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức

A AMONIAC

I Cấu tạo phân tử.

- GV yêu cầu HS Viết công thức electron và

công thức cấu tạo của phân tử NH3? Nêu

nhận xét?

A AMONIAC

I Cấu tạo phân tử.

H : N : H H - N - H ··

H H

- Phân tử có 3 liên kết CHT có phân cực

về phía N

- Nguyên tử N còn một cặp electron tự

do chưa liên kết

- Nguyên tử N còn 1 cặp electron hóa trị,

có thể tham gia liên kết

- N có hóa trị 3 và số oxi hóa -3.

II Tính chất vật lí.

- GV yêu cầu học sinh đọc và quan sát thí

nghiệm Hình 2.3 – SGK trang 32 và từ đó

nêu tính chất vật lí cơ bản của NH3?

II Tính chất vật lí.

- Chất khí, không màu, mùi khai và xốc

- Nhẹ hơn không khí

- Tan nhiều trong nước, tạo dd kiềm (1 lít nước hòa tan 800 lít NH3)

- Dung dịch đậm đặc có C% = 25%

(d = 0,91g/ml)

III Tính chất hóa học.

- GV: Từ những đặc điểm cấu tạo nêu tính

chất hóa học cơ bàn của NH3

1 Tính bazơ yếu

- GV: Từ thí nghiệm nhận xét NH3 có tính

bazơ yếu, viết được phương trình phản ứng

minh hoạ

- GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu các

nhóm thảo luận câu hỏi:

Viết phản ứng để chứng tỏ NH3 có tính kiềm

III Tính chất hóa học.

- Nguyên tử Nitơ có số oxh -3 nên có tính khử

- Nitơ còn 1 cặp electron tự do nên có khả năng nhận H+, thể hiện tính bazơ

1 Tính bazơ yếu

a, Tác dụng với nước

NH3 + H2O  NH4OH

b Tác dụng với dung dịch muối.

- NH3 tác dụng với một số muối của kim loại tạo ra kết tủa hiđroxit của kim loại đó

Trang 3

- Các nhóm thảo luận và trả lời

- Gv: Nhận xét và bổ sung “Khói trắng” là

các tinh thể NH4Cl

2 Tính khử

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trả lời

câu hỏi sau:

1 Các số OXH có thể có của N?

2 Số OXH của N trong phân tử NH3?

3 Dự đoán: NH3 có tính oxi hóa hay tính

khử? Viết phương trình phản ứng?

MgCl2 + NH3 + H2O  Mg(OH)2 +

NH4Cl

c Tác dụng với axit

NH3 + HCl  NH4Cl

NH3 + HNO3  NH4NO3

2 Tính khử

- NH3 có tính khử do số oxh của N trong

NH3 thấp nhất là -3 (tác dụng với chất có tính oxi hoá mạnh: O2, Cl)

4N-3H3 + 3O2  2N2 + 6H2O 2N-3H3 + 3Cu+2O  N20 + 3Cu0 + 3H2O 2N-3H3 + 3Br2  N20 + 6HBr

Kết luận: NH 3 Có tính bazơ yếu

Có tính khử

IV Ứng dụng

- GV yêu cầu HS tham khảo SGK, nêu ứng

dụng?

IV Ứng dụng

- Sản xuất HNO3, phân đạm

- Sản xuất N2H4 (hidrazin) làm nhiên liệu cho tên lửa

- NH3 lỏng làm chất gây lạnh trong các thiết bị lạnh

V Điều chế

- GV yêu cầu HS tham khảo SGK, cách

điều chế?

- Qua đây GV cho HS biết: NH3 là chất

gây ô nhiễm môi trường không khí và môi

trường nước do đó cần có ý thức giữ gìn vệ

sinh để bầu không khí và nguồn nước không

bị ô nhiễm

V Điều chế

1 Trong phòng thí nghiệm

(hỗn hợp sản phẩm khí và hơi qua CaO

để làm khô) hoặc đun dung dịch NH3

đặc để thu NH3

2 Trong công nghiệp

Cho hỗn hợp N2, 3H2 đi qua tháp tổng hợp trong điều kiện thích hợp

(4500 → 5500C, 200 → 300 atm, Fe +

K2O, Al2O3 xt)

N2 + 3H2  2NH3

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 3, 4, 5: Hoạt động luyện tập, củng cố, tìm tòi và mở rộng (8') Mục tiêu: Luyện tập, củng cố, tìm tòi và mở rộng nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Giao bài tập

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận

thức

Câu 1: Tính bazơ của NH3 do:

A trên N còn cặp e tự do.

B phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực

Trang 4

C NH3 tan được nhiều trong nước.

D NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH

Câu 2: Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp người

ta đã

A Cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư

B Cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng

C Nén và làm lạnh hỗn hợp để hòa lỏng NH 3

D.Cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc

Câu 3: Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước?

A P2O5 B H2SO4 đặc C CuO bột D NaOH rắn.

Câu 4: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trồ là chất oxi hóa?

A 2NH3 + H2O2 +MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4

B 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

C 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

D 2NH 3 + 2Na → 2NaNH 2 + H 2

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Làm bài tập 2 sách giáo khoa tại lớp, làm bài tập 3, 5 – SGK trang 38 ở nhà và chuẩn bị bài mới

Ngày đăng: 08/03/2021, 09:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w