- GV: So¹n bµi vµ ®äc tµi liÖu tham kh¶o; Tranh NguyÔn Du vµ TruyÖn KiÒu.D. GV giíi thiÖu thªm vÒ truyÖn N«m.[r]
Trang 1Ngày soạn: 05/10/2007
Ngày dạy: 10-1 /10/2007
Tiết 25 - Tiếng Việt:
sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)
A
Mục tiêu : Giúp học sinh:
Nắm đợc hiện tợng phát triển của từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số ợng từ ngữ :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Nghĩa của từ biến đổi và phát triển nh thế nào? Trong trờng hợp cónghĩa chuyển đợc hình thành theo phơng thức chuyển nghĩa nào?
III Bài mới.
1/ Giới thiệu bài
- GV dẫn dắt HS vào bài mới
2/ Triển khai bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tạo từ ngữ mới
- HS thảo luận câu hỏi 1- SGK:
Hãy cho biết trong thời gian gần đây
có những tữ ngữ mới nào đợc cấu tạo
trên cơ sở các từ sau: điện thoại, kinh tế,
di động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí
tuệ? Giải nghĩa của những từ ngữ mới
cấu tạo đó?
(Tra từ điển để biết nghĩa những từ
mới cấu tạo.)
- HS trả lời câu hỏi 2 SGK:
Hãy tìm những từ ngữ mới có cấu tạo
theo mô hình: x + tặc ( nh không tặc )
- GV: Từ đó em rút ra nhận xét gì về
sự phát triển nghĩa của từ vựng?
? Có mấy cách tạo từ mới
- Điện thoại di động: điện thoại vôtuyến nhỏ mang theo ngời, đợc sử dụngtrong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuêbao
- Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ yếudựa vào việc sản xuất, lu thông, phânphối các sản phẩm có hàm lợng tri thứccao
- Đặc khu kinh tế: khu vực dànhriêng cho để thu hút vốn và công nghệ n-
ớc ngoài với những chính sách u đãi
- Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối vớisản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại,
đợc pháp luật bảo hộ quyền tácgiả
b Từ ngữ mới theo mô hình cấu tạo:
x + tặc: Tin tặc, không tặc, lâm tặc
2 Kết luận
- Tạo từ mới là một cách để phát triển
từ vựng Tiếng Việt
Trang 2- Có 2 cách tạo từ mới:
+ Phơng thức láy:
Ví dụ: điệu đà, điệu đàng, lỉnh kỉnh,lịch kịch + Phơng thức ghép: các từ ngữ mớichủ yếu đợc tạo ra bằng cách ghép cáctiếng lại với nhau
Ví dụ: xe máy, xe tăng, , côngnông
* Ghi nhớ
Hoạt động 2: Tìm hiểu mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài
Học sinh đọc ví dụ 1a, b
- GV: Tìm từ Hán Việt trong đoạn
1a: Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội,
đạp thanh, yến thanh, bộ hành, xuân, tài
Làm theo nhóm tại chỗ giáo viên tổ
chức báo cáo kết quả → sữa chữa kết
- X + hoá (cơ giới hoá )
- X + điện tử (th điện tử, giáo dục điệntử )
Bài 2: 5 từ mới gần đây.
- Bàn tay vàng (bàn tay tài giỏi, hiếm
có trong việc thực hiện 1 thao tác lao
Trang 3Bài 4: GV tổ chức cho HS thảo luận
theo yêu cầu SGK
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm bài tập hoàn chỉnh
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị: Truyện Kiều của Nguyễn Du.
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
Truyện Kiều của Nguyễn Du
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn chơng của
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du
GV yêu cầu HS dựa vào thông tin
SGK giới thiệu vài nét chính về tiểu sử
của Nguyễn Du
Gợi ý:
+ Năm sinh, năm mất, tên tự, biệt
hiệu của Nguyễn Du?
+ Hãy nêu những nét chính về thời
I Tác giả Nguyễn Du
1 Cuộc đời
- Nguyễn Du (1765 - 1820)
Tên chữ: Tố Nh, hiệu: Thanh Hiên
Quê quán: Làng tiên Điền, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
- Gia đình: Nguyễn Du xuất thân
trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học
- Thời đại: Có những biến đổi kinh
thiên động địa, tập đoàn phong kiến tranh
Trang 4đại, gia đình, cuộc đời của Nguyễn Du?
- HS trả lời GV chỉnh sửa và bổ sung
nh thế nào đến sáng tác Truyện Kiều ?
- Học sinh phát biểu, GV khái quát,
Giáo viên chuyển ý sang mục II
giành quyền lực, quyết liệt, khởi nghĩanông dân Tây Sơn, quân Thanh xâm lợc,Quang Trung phá tan quân Thanh, đánh
đổ chính quyền Lê - Trịnh, Nguyễn.Nguyễn ánh lật đổ Tây Sơn thiết lập triềuNguyễn
Nguyễn Du gắn bó với một triều đại lịch sử đầy biến động, nhiều sự kiện lịch
sử trọng đại, vì vậy đã tác động mạnh tới tình cảm và nhận thức của ông, làm xuất hiện những quan niệm mới về nhân sinh, xã hội, con ngời trong đó có trào lu nhân
đạo CN
2 Văn học
Năng khiếu văn học bẩm sinh+ Vốn sống vô cùng phong phú + Trái tim yêu thơng vĩ đại taọ nên thiên tài Nguyễn Du
Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du vớinhững sáng tạo lớn có giá trị cả về chữ Hán và chữ Nôm, xuất sắc nhất là
"Truyện Kiều"
- Tác phẩm :
+ Chữ Hán : Các tập thơ : Thanh Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục, Nam trung tạp ngâm ( 243 bài )
+ Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn
Hoạt động 2: Tìm hiểu Truyện Kiều
- GV: Vị trí của Truyện Kiều trong
nền văn học Việt Nam ?
- HS xác định vị trí của Truyện Kiều
- GV:Em hãy nêu nguồn gốc của
Truyện Kiều? Vậy Truyện Kiều có phải
GV giới thiệu thêm về truyện Nôm
Học sinh dựa vào nội dung tóm tắt
Truyện Kiều lần lợt kể lại truyện theo 3
II Truyện Kiều
( Đoạn trờng tân thanh )
1 Vị trí : Đỉnh cao chói lọi của nền
văn học Việt Nam, một trong những kiệt tác của văn học thế giới, và của nghệ thuật thi ca TV
2 Nguồn gốc : Dựa theo cốt truyện
Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân ( Trung Quốc )
Bằng thiên tài nghệ thuật và tấm lòngnhân đạo sâu sắc, Nguyễn Du đã thay máu đổi hồn, làm cho tác phẩm trở thành một kiệt tác vĩ đại của văn họcViệt Nam
Trang 5đoạn lớn.
GV cho HS thảo luận nhóm (5
nhóm) các câu hỏi sau:
- Nhóm 1: Qua tóm tắt tác phẩm em
hình dung xã hội đợc phản ánh trong
Truyện Kiều là xã hội nh thế nào?
Hiến trong cách miêu tả nhà thơ biểu
hiện thái độ nh thế nào?
- Nhóm 4: Nguyễn Du xây dựng
trong tác phẩm một nhân vật anh hùng
theo em là ai? Mục đích của tác giả?
- Nhóm 5: Cách Thuý Kiều báo ân
báo oán thể hiện t tởng gì của tác phẩm?
- HS thảo luận và báo cáo kết quả
- Số phận bất hạnh của một ngời phụ nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
* Giá trị nhân đạo sâu sắc :
- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do khát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con ngời
-Truyện Kiều là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con ngời
Hoài Thanh : " Đó là một bản án, một tiếng kêu thơng, một ớc mơ và một cái nhìn bế tắc "
b Giá trị nghệ thuật :
- Truyện Kiều là một kiệt tác nghệ thuật, với bút pháp của một nghệ sĩ thiên tài, là sự kết tinh thành tựu văn học dân tộc trên hai phơng diện ngôn ngữ và thể loại Thành công của Nguyễn Du là trên tất cả các phơng diện mà đặc sắc nhất là nghệ thuật xây dựng nhân vật
-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- BTVN: Viết văn bản giới thiệu khái quát về Nghuyễn Du và Truyện Kiều.-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị: Chị em Thuý Kiều.
Trang 6- Thấy đợc tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ nhữngnét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút phápnghệ thuật cổ điển.
- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp conngời
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật, hình thành kĩ năng miêu tả nhân vậttrong văn tự sự
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; Văn bản Truyện Kiều, su tầm một số lời
bình về đoạn trích Chị em Thuý Kiều.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Giới thiệu vắn tắt về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du?
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản
- HS đọc giọng vui tơi, trong sáng,
Từ câu kết trên, em hãy cho biết tại
sao tác giả lại tả theo trình tự nh vậy?
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản
HS đọc đoạn 4 câu thơ đầu
- GV: Vẻ đẹp của 2 chị em Thuý
Kiều đợc giới thiệu bằng hình ảnh nào?
Tác giả sự dụng nghệ thuật gì khi
miêu tả giới thiệu nhân vật?
- HS các định nội dung và nghệ
thuật của đoạn thơ
GV khái quát chuyển sang ý 2
HS đọc 4 câu tiếp theo
- GV: Chân dung Thuý Vân có đặc
ii Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Giới thiệu vẻ đẹp của 2 chị em.
- Tố Nga (cô gái đẹp) hai chị em cócốt cách thanh cao duyên dáng nh mai,trong trắng nh tuyết
- Vẻ đẹp mỗi ngời một khác: "Mỗi
ng-ời một vẻ" nhng đều hoàn hảo "mng-ời phânvẹn mời"
Trang 7điểm gì ? Tác giả đã dùng những biện
pháp nghệ thuật nào để miêu tả ?
HS đọc 12 câu tiếp theo
- GV: So sánh với Thuý Vân, Thuý
Kiều đã đợc Nguyễn Du tả nh thế nào?
Qua đó em thấy đợc sự giống, khác
nhau của hai bức chân dung?
- HS so sánh để thấy đợc tài năng tả
ngời của Nguyễn Du GV bình
- GV: Em hiểu câu " Một
hai thành " là nh thế nào? Tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả cái
tài hoa của Thuý Kiều
- HS giải nghĩa từ và chỉ ra biện
pháp nghệ thuật đợc sử dụng
- GV: Em có nhận xét chung nh thế
nào về bức chân dung của Kiều ?
- HS rút ra nhận xét
- GV: Trong 2 bức chân dung Thuý
Vân và Thuý Kiều, em thấy bức chân
dung nào nổi bật hơn, vì sao ?
- HS nêu cảm nhận riêng
Giáo viên bình
- Các đờng nét: khuôn mặt, mái tóc,làn da, nụ cời, giọng nói đợc miêu tảbằng những hình ảnh ẩn dụ so sánh vớinhững thứ cao đẹp nhất trên đời (trăng,mây, hoa, tuyết ngọc) cùng những bổngữ, định ngữ gợi vẻ đẹp trung thực,phúc hậu, quí phái
Vẻ đẹp tạo sự hoà hợp êm đềm vớixung quanh dự báo cuộc đời bình lặngsuôn sẻ
* Khác :
- Tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của
đôi mắt : + Làn thu thuỷ : làn nớc mùa thu dợnsóng gợi lên sống động vẻ đẹp của đôimắt trong sáng, long lanh, linh hoạt + Nét xuân sơn - nét núi mùa xuânlại gợi lên đôi lông mày thanh tú, trên g-
ơng mặt trẻ trung
- Khi tả Vân tác giả chỉ tập trung gợitả nhan sắc mà không thể hiện cái tìnhcủa ngời Khi tả Kiều nhà thơ tả sắc mộtphần còn hai phần để tả tài năng : cầm,kì, thi, hoạ Trong đó tài đàn đã là năngkhiếu (nghề riêng) vợt lên trên mọi ngời
Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cảsắc - tài - tình : " Nghiêng nớc thành"Tác giả dùng câu thành ngữ cổ đểkhẳng định nhan sắc của nàng là vô địch,
là đệ nhất thế gian này
Chân dung Thuý Kiều cũng là chândung mang tính cách số phận Vẻ đẹpcủa Kiều làm cho tạo hoá phải ghenghét, các vẻ đẹp khác phải đố kị - "hoaghen", "liễu hờn"- nên số phận nàng sẽ
éo le, đau khổ
* Chân dung Thuý Vân đợc miêu tảtrớc để làm nổi bật lên chân dung củaThuý Kiều (thủ pháp nghệ thuật đònbẩy) Nguyễn Du chỉ dành 4 câu để gợitả Vân, dành tới 12 câu thơ để cực tả vẻ
đẹp của Kiều Vẻ đẹp của Vân chủ yếu
là ở ngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều làcả nhan sắc, tài năng, tâm hồn
4 Nếp sống thờng ngày của
chị em Kiều
- Phong lu, quí phái, êm đềm, đoan
Trang 8Học sinh đọc 4 câu cuối.
- GV: Nhận xét khái quát về nếp
sinh hoạt của hai chị em Kiều - Vân?
? Em hiểu " Mặc ai" đặt ở cuối câu
Hoạt động 3: Tổng kết
- GV: Phân tích cảm hứng nhân đạo
của Nguyễn Du qua đoạn trích ?
- HS thảo luận nhóm, trả lời
HS thảo luận câu hỏi : So sánh đoạn
thơ " Chị em Thuý Kiều " với đoạn đọc
thêm để thấy đợc những sáng tạo nghệ
thuật của Nguyễn Du
HS đọc to ghi nhớ
III Tổng kết
1 Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du
- Đề cao giá trị con ngời, nhân phẩm, tàinăng, khát vọng, ý thức về thân phận cánhân
- Nguyễn Du trân trọng cái đẹp đồngthời lo lắng cho số phận của những conngời tài hoa nhan sắc, thể hiên tấm lòngnhân đạo bao la của đại thi hào NguyễnDu
Ghi nhớ : SGK.
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- BTVN: Học thuộc lòng đoạn thơ
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị: Cảnh ngày xuân.
D ĐáNH GIá ĐIềU CHỉNH Kế HOạCH:
* Thời gian
* Kiến thức
* Tổ chức các hoạt động:
Trang 9Ngày soạn: 02/10/2008
Ngày dạy: 03/10/2008
Tiết 28 - Văn bản:
cảnh ngày xuân
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du: kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng của nhân vật
- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Đọc thuộc lòng đoạn trích "Chị em Thuý Kiều" Những nét nghệ thuật đặc
sắc?
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung văn bản
Bố cục theo trình tự thời gian cuộc
du xuân Cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt đợc miêu tả theo trình tự không gian, trình tự thời gian
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản
- HS đọc 4 câu thơ đầu và hãy đặt tiêu
đề cho đoạn thơ
- HS: Hai câu thơ đầu gợi tả điều gì?
? Hình ảnh "con én đa thoi" gợi cho
em liên tởng gì?
ii.Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Khung cảnh ngày xuân
- Hai câu thơ đầu gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân :
+ Chim én đa thoi (Hình ảnh con én
đa thoi - ẩn dụ nhân hoá vừa gợi tả
Trang 10- HS làm việc độc lập, trả lời đợc các
câu hỏi của GV
- HS đọc 2 câu thơ tiếp theo
- GV: Hai câu thơ này đã gợi cho em
cảm giác gì ?
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ
ngữ và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn
Du khi gợi tả mùa xuân?
nghệ thuật tả kết hợp gợi Nguyễn Du đ cho ngã
-ời đọc thởng thức một bức hoạ tuyệt tác về cảnh
ngày xuân trong sáng: có cánh én rộn ràng
chao liệng nh thoi đa giữa bầu trời trong sáng,
giữa không gian thoáng đạt mênh mông "Thiều
quang" gợi lên cái mầu hồng của mùa xuân, cái
ấm ấp của khí xuân, cái mênh mông bao la của
đất trời ; bằng những nét chấm phá của thi
nhân đ khắc hoạ nên một bức tranh mùa xuân ã
với vẻ đẹp riêng của nó , coa hình ảnh đẹp, tơi
sáng, có âm thanh rộn ràng, có đờng nét, sắc
màu thanh tú, hài hoà
- HS đọc 8 câu tiếp theo
- GV: Trong tiết Thanh minh đã diễn
ra hoạt động gì ? Em biết gì về những
hoạt động ấy?
- HS xác định
- GV: Tác giả đã sử dụng từ ngữ gì để
thể hiện hoạt động của lễ hội? Tác dụng
của việc sử dụng từ ngữ ấy?
- HS chỉ ra cách dùng từ ngữ trong
đoạn thơ
GV bình: Thơ ca là nghệ thuật của ngôn từ các
từ ghép, từ láy là danh từ, động từ, tính từ đ đã ợc
Nguyễn Du sử dụng chọn lọc tinh tế , làm sống lại
không khí lễ hội mùa xuân, một nét đẹp văn hoá lâu
đời của Phơng Đông, của Việt Nam Các tài tử, giai
nhân (trong đó có ba chị em Kiều) trong buổi du
xuân không chỉ cầu nguyện cho những vong linh mà
còn gửi gắm bao niềm tin, ao ớc về tơng lai, hạnh
phúc cho tuổi xuân khi mùa xuân về.
Học sinh đọc đoạn còn lại
- GV cho HS thảo luận cả lớp câu
hỏi: Cảnh vật và không khí mùa xuân
trong 6 câu thơ cuối có gì khác với 4 câu
thơ đầu? Vì sao ?
- HS thảo luận và rút ra kết quả
GV bình: Cảnh ở 6 câu thơ cuối vẫn mang
nét thanh tao, trong trẻo của mùa xuân, rất êm
không gian, vừa gợi thời gian trôi nhanh
- ngày xuân trôi nhanh)+ Thiều quang: ánh sáng(thời gian mùa xuân có 90 ngày vậy mà giờ đã hết
60 ngày - đã bớc sang tháng ba, tháng cuối mùa xuân Gợi cảm giác tiếc nuối trớc làn ánh sáng đẹp của mùa xuân) Gợi tả không gian khoáng đạt trong trẻo, tinh khôi, giàu sức sống
- Hai câu thơ tiếp : Là một bức tranhtuyệt tác về cảnh ngày xuân trong sáng :+ Cỏ non : Gợi sự mới mẻ, tinh khôi giàu sức sống
+ Xanh tận chân trời : Khoáng đạt, trong trẻo
+ Trắng điểm : Nhẹ nhàng, thanh khiết, sống động, có hồn
Màu xanh + trắng : Gợi cảm giác mênh mông mà quạnh vắng, trong sáng
mà trẻ trung, nhẹ nhàng mà thanh khiết Nền của tranh là một màu xanh bát ngát tới tận chân trời của đồng cỏ, trên đó
điểm xuyết một vài bông lê trắng Một bức tranh mùa xuân với đờng nét thanh
tú, mầu sắc hài hoà, trong trẻo
- Bút pháp nghệ thuật: Tả ít, gợi nhiều, gợi kết hợp với tả; cách dùng từ
độc đáo "trắng điểm " Tất cả khắc hoạ nên một bức tranh xuân hoa lệ, tuyệt mĩ
- chứng tỏ tài nghệ miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du
2 Cảnh lễ hội ngày xuân trong tiết Thanh minh
- Lễ tảo mộ
- Hội đạp thanh Truyền thống văn hoá dân tộc Việt Nam
- Hàng loạt từ ghép, từ láy là danh từ,
đại từ, tính từ : yến anh, chị em, tài tử, giai nhân gần xa, nô nức, sắm sử, dập dìu.
Làm sống lại không khí lễ hội tấp nập, nhộn nhịp, rộn ràng, náo nức
3 Cảnh chị em Kiều đi du xuân trở về
.- Cảnh mùa xuân vẫn đẹp trong trẻo,
êm dịu, thanh khiết
Cảnh ở đây có sự thay đổi về không gian, thời gian Tất cả nh đang nhạt dần,
Trang 11dịu với nắng nhạt, khe nớc nhỏ, nhịp cầu nhỏ
bắc ngang Mọi chuyển động ở đây đều nhẹ
nhàng: mặt trời từ từ ng bóng về Tây, bã ớc chân
ngời thơ thẩn, dòng nớc uốn quanh Nhng cảnh
ở đây đ đã ợc thay đổi về không gian, thời gian
nhng điều quan trọng là cảnh đợc cảm nhận
qua tâm trạng của con ngời Cả một không gian
êm đềm vắng lặng, tâm tình của chị em Kiều
nh dịu lại trong bóng tà dơng
- GV: Các từ láy : tà tà, thanh thanh,
nao nao, nho nhỏ đợc tác giả sử dụng ở
đây nhằm nói lên điều gì ? Từ nào diễn
tả tâm trạng rõ nhất?
- HS rút ra nhận xét
lặng dần Cả một không gian êm đềm, vắng lặng, tâm tình của chị em Kiều nh dịu lại trong bóng tà dơng
Các từ láy: Tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ không chỉ biểu đạt sắc thái
cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con ngời Đặc biệt là từ "nao nao" đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật: cảm giác bâng khuâng xao xuyến về một ngày xuân đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra đã xuất hiện
Hoạt động 3: Tổng kết - luyện tập
- GV: Em cảm nhận đợc điều gì từ
"Cảnh ngày xuân"?
- HS rút ra nhận xét chung
- HS thảo luận theo nhóm câu hỏi:
Qua phân tích đoạn trích em hãy chỉ ra
những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu
tả thiên nhiên của Nguyễn Du?
2 Đặc sắc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du
- Đoạn thơ có kết cấu hợp lý theo trình tự thời gian của cuộc du xuân Cảnh đợc miêu tả theo trình tự không gian và trình tự thời gian
- Ngôn ngữ thơ đậm đà tính dân tộc.Nguyễn Du xứng đáng là bậc thầy trong tả cảnh thiên nhiên
Trang 12Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó
- Biết sử dụng chính xác thuật ngữ
- Rèn kĩ năng giải thích nghĩa của thuật ngữ và vận dụng thuật ngữ trong nói vàviết
b ph ơ ng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, luyện tập
c.
Chuẩn bị :
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; bảng phụ
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
d.tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức ( 1’ )
- Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Câu hỏi: ? Có mấy cách để phát triển từ vựng Tiếng Việt?
III Bài mới.
GV: Dẫn dắt HS vào bài mới
về nghĩa của từ "nớc" và "muối", cho
biết cách giải thích nào không thể hiểu
đợc nếu thiếu kiến thức về hoá học?
- Cách giải thích thứ nhất ai cũng hiểu đợc Đây
là cách giải nghĩa của từ thông thờng
- Cách giải thích thứ hai yêu cầu cần phải có kiến thức về hoá học Đây là cách giải thích nghĩa của thuật ngữ