1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngư văn 9 ( tiếp )

19 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng kết từ vựng
Tác giả Trần Thị Hơng
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : Giúp học sinh: - Học sinh nắm vững hơn, biết vận dụng kiến thức đã học Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, trờng từ vựng - Rèn kĩ năng

Trang 1

Ngày soạn: 25/10/2008

Ngày dạy: 27/10 /2008

Tiết 44 Tiếng việt:

tổng kết từ vựng

A Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Học sinh nắm vững hơn, biết vận dụng kiến thức đã học (Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, trờng từ vựng)

- Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức

b ph ơng pháp :

- Nêu và giải quyết vấn đề

c chuẩn bị:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

d Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức ( 1’ )

- Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 1: Ôn tập phần lý thuyết ( 15’ )

- GV: Tổ chức cho HS ôn tập phần lý

thuyết

- HS: Thực hiện theo yêu cầ của GV

? Nêu khái niệm về từ đồng âm?

- HS: Tìm hiểu, trả lời

- GV: Bổ sung

- GV: Thế nào là từ đông nghĩa ? cho ví dụ

minh hoạ ?

- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận

- GV: Thế nào là từ trái nghĩa ? cho ví dụ

minh hoạ ?

- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận

- GV: Bổ sung, thống nhất

? Nh thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của

từ ?

- HS: Tìm hiểu trả lời

- GV: Thống nhất

? Nh thế nào là trờng từ vng ? cho ví dụ

minh hoạ ?

- HS: Tìm hiểu, trả lời, nhận xét đa ra kết

4 Từ đồng âm.

- Là từ giống nhau về hình thức âm thanh (phát

âm) nhng nghĩa khác nhau, không liên quan gì đến nhau

- Từ đồng âm: Hai từ có ngữ âm giống nhau nhng nghĩa khác nhau

5 Từ đồng nghĩa.

- Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

- Dùng để tránh hiện tợng lặp từ

6 Từ trái nghĩa.

- Là những từ có nghĩa trái ngợc nhau

- Từ trái nghĩa đợc dùng trong thế đối, tạo hiện t-ợng tơng phản gây ấn tt-ợng mạnh làm lời nói thêm sinh động

7 Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.

- Nghĩa một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác

8 Trờng từ vựng.

- Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung

Trang 2

- GV: Bổ sung, thống nhất

- HS: Ghi nhớ

a Trờng từ vựng: tắm, bể

b Tác dụng: làm tăng giá trị biểu cảm, làm câu nói

có sức tố cáo mạnh hơn

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập ( 25’ )

Bài tập 1 Hoàn thành sơ đồ sau.

Bài tập 2 Vận dụng kiến thức về trờng từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở

đoạn trích sau:

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học Chúng thẳng tay chém giết những ngời yêu nớc thơng nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

( Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn đọc lập )

IV Củng cố ( 3’ )

- HS: Nhắc lại các khái niệm , các đặc điểm cấu tạo của từ

V Dặn dò ( 1’ )

Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Tiếp tục ôn về từ vựng

- Nắm chắc kiến thức đã ôn tập

- Chuẩn bị: Trả bài viết số 2.

Ngày soạn: 25/10/2008

Từ (xét về đặc điểm cấu tạo)

Từ đơn Từ phức

Trang 3

Ngày dạy: 28/10 /2008

Tiết 45 Tập làm văn :

trả bài tập làm văn số 2

A.

Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra đợc những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài này

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt

b ph ơng pháp :

- Giảng, giải thích, thảo luận

c chuẩn bị:

- GV: Soạn bài và chuẩn bị các lời nhận xét bài làm của HS, bảng chữa lỗi chung

- HS: Đọc và sửa ở nhà theo hớng dẫn của GV, tham khảo tài liệu liên quan đến bài học

d tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức ( 1’ )

- Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

Tổ chức trả bài:

Hoạt động 1: Tái hiện lại đề và kiến thức cho đề bài ( 7’ )

- HS: Đọc lại đề bài, xác định yêu cầu của đề

- GV: Giúp HS xác định kiến thức của bài làm theo đáp án tiết 34, 35

Hoạt động 2: Nhận xét chung về bài viết ( 7’ )

- GV: Nhận xét về mặt ý tứ, bố cục, câu, từ ngữ, chính tả

1 Ưu điểm

- Nội dung: Đa số học sinh nắm dợc yêu cầu của đề

+ Biết vận dụng phơng pháp kể chuyện theo thời gian, không gian

+ Sử dụng yếu tố miêu tả hợp lí (tả cảnh, tả ngời) trong văn bản tự sự

+ Có cảm xúc chân thực trong bài viết

- Hình thức: Trình bày sạch sẽ + Bố cục rõ ràng ba phần: MB, TB, KB

+ Các đoạn văn rành mạch, diễn đạt lu loát

+ Lỗi chính tả mắc ít hơn

2 Nhợc điểm

- Một số bài nội dung viết sơ sài

- Yếu tố miêu tả mờ nhạt, hoặc không có

- Một số chi tiết cha chính xác( ngày 20/11 các lớp vẫn học)

- Mắc lỗi diễn đạt cha rõ ý

- Một số bài trình bày bẩn, còn gạch xoá

Trang 4

- Câu dài, chấm câu cha đúng nguyên tắc.

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả ( 7’ )

- GV: Đọc kết quả, tính tỉ lệ % khá, giỏi, trung bình, yếu kém

9C

9B

Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh đọc - bình ( 10’ )

- Đọc hai bài khá - giỏi

- Một bài thuộc loại yếu

Hoạt động 5:Hớng dẫn học sinh đổi bài cho nhau cùng rút kinh nghiệm ( 8’ )

IV Củng cố ( 3’ )

- GV: Nhắc lại nhận xét về u khuyết điểm bài viết số 2

V Dặn dò ( 2’ )

Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Tiếp tục củng cố kiến thức về văn thuyết minh

- Chuẩn bị bài viết tiếp theo

- BTVN: Viết lại bài văn dựa trên cơ sở đã sửa lỗi trên lớp

- Chuẩn bị: Đồng chí.

Ngày soạn: 25/10/2008

Trang 5

Ngày dạy: 29/10 /2008

Tiết 46 Văn bản:

Đồng chí (Chính Hữu)

A Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh

ng-ời lính cách mạng đợc thể hiện trong bài thơ

- Nắm đợc nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tợng

- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng

b ph ơng pháp :

- Giảng, phát vấn, thảo luận nhóm

c Chuẩn bị:

- GV: Giáo án bài giảng, tranh ảnh minh họa

- HS: Sách giáo khao, vở ghi, tìm hiểu tài liệu liên quan đến bài học

d Tiến lên lớp :

I ổn định tổ chức ( 1’ )

- Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )

Câu hỏi: cái thiện và cái ác đợc thẻ hiện nh thế nào qua nhân vật Trịnh Hâm và

Ng ông ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản ( 10’ )

- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu về tác giả và

tác phẩm

- HS: Đọc, tìm hiểu về tác giả và tác phẩm

- GV: Bổ sung thống nhất

- GV: Gọi HS đọc bài và tìm hiểu chú thích

- HS: Đọc chậm rãi, tình cảm

- GV: ? Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?

? Văn bản đợc chia làm mấy đoạn?

- HS: Trả lời, nhận xét

- GV: Bổ sung, thống nhất

- HS: Ghi nhớ

I Tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả: Chính Hữu (tên Trần Đình Đắc) sinh

1926, quê ở huyện Can Lộc Hà Tĩnh

Đọc- Hiểu văn bản.

1 Đọc

2 Chú thích

3 Bố cục

- Thể loại: thơ tự do

- Đoạn 1: Những cơ sở của tình đồng chí

- Đoạn 2: Những biểu hiện và sức mạnh của tình

đồng chí

- Đoạn 3: Hình ảnh ngời lính trong phiên gác

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản ( 20’ )

- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu văn bản

- HS: Thực hiện theo yêu cầu và hớng dẫn

của GV

II Tìm hiểu chi tiết văn bản.

a Cơ sở của tình đồng chí

- Tình đồng chí bắt nguồn sâu xa từ sự tơng

Trang 6

? Những hình ảnh " nớc mặn đồng chua, đất

cày lên sỏi đá" nói lên điều gì về nguồn gốc

xuất thân của anh và tôi ?

? Hai ngời bạn ấy có điểm gì giống nhau?

- HS: Tìm hiểu trả lời, nhận xét, kết luận

- GV: Bổ sung, thống nhất

? Tại sao câu thơ thứ bảy lại chỉ có hai tiếng

"đồng chí" và dấu chấm cảm (!)?

? Cách viết đó đã đem lại hiệu quả gì?

- HS: Trả lời theo hớng dẫn của GV

? Theo em, tình đồng chí đợc hình thành trên

những cơ sở nào?

? Theo em, từ 'mặc kệ" trong câu thơ có thể

hiện theo nghĩa đen nh vậy không ?

- HS: Tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu của giáo

viên

- GV: Bổ sung giải thích, thống nhất

? Phát hiện biện pháp nghệ thuật trong câu

thơ? Tác dụng?

? Từ những chi tiết trên em cảm nhận đợc vẻ

đẹp nào của tình đồng chí ?

- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận

- GV: ? Bài thơ kết thúc bằng hình ảnh nào?

? Phân tích vẻ đẹp độc đáo của bức tranh

trên?

- HS: Tìm hiểu, trả lời

- GV: Giải thích, thống nhất, kết luận

- HS: Ghi nhớ

- GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- HS: Thực hiện theo nhóm, trả lời nhận xét

- GV: Giải thích, thống nhất

đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó, họ có cùng mục đích, cùng lí tởng

trong chiến đấu, họ chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng nh niềm vui

- Họ đã trở thành đồng đội, đồng chí của nhau

hai ý thơ cơ bản: cơ sở của tình đồng chí Lời thơ giản dị nhng rất thiêng đã khẳng định và ca ngợi tình cảm mới mẻ bắt nguồn từ tình bạn, tình đồng đội trong chiến đấu

b Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí

của nhau: đó là nỗi nhớ nhà, là tình cảm lúc lên đờng tòng quân đánh giặc

- "áo anh rách vai… chân không giày"

rách vai - vài mảnh vá

- Đó là vẻ đẹp của tình đồng chí: tình cảm chân thành, mộc mạc luôn đồng cam cộng khổ

c Hình ảnh ngời lính trong phiên gác

- " Đêm nay… trăng treo"

hình ảnh gắn kết với nhau: ngời lính, khẩu súng, vầng trăng

* Ghi nhớ: SGK - T 131

Hoạt động 3: Luyện tập ( 5’ )

- GV: Tổ chức cho HS trả lời bài tập luyện

tập

- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận

- GV: Bổ sung, thống nhất

III Luyện tập:

Câu 1: C

Câu 2: D

Câu 3: D

IV Củng cố ( 2’ )

- HS: Nhắc lại cơ sở hình thành tình đồng chí và giá trị nghệ thuật của văn bản

V Dặn dò ( 2’ ) Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Nắm vững toàn bộ kiến thức đã học

- BTVN: Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài mới: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

Ngày soạn: 25/10/2008

Ngày dạy: 29/10 /2008

Trang 7

Tiết 47 Văn bản :

( Phạm Tiến Duật)

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc nét độc đáo của hình tợng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh những ngời lái xe Trờng Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ

- Thấy đợc những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ

- Rèn luyện kĩ năng phân tích hình ảnh, ngôn ngữ thơ

b ph ơng pháp :

- Giảng, phát vấn, thảo luận nhóm

c Chuẩn bị:

- GV: Giáo án bài giảng, tranh ảnh minh họa

- HS: Sách giáo khao, vở ghi, tìm hiểu tài liệu liên quan đến bài học

d Tiến lên lớp :

I ổn định tổ chức ( 1’ )

- Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ, phân tích hình ảnh “ đầu súng trăng treo ” ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản ( 10’ )

- Hs đọc chú thích (SGK)

- Gv: giới thiệu về chùm thơ đặc sắc của

ông viết về ngời lái xe Trờng Sơn, về ngời

thanh niên xung phong hồi chiến tranh

chống Mĩ

- Gv: giọng vui tơi, khoẻ khoắn

- Gv: Tiểu đội (đơn vị gồm 12 ngời);

chông chênh (đu đa, không vững chắc,

không yên ổn)

Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?

Xác định chủ đề bài thơ?

I Giới thiệu chung.

1 Tác giả: Phạm Tiến Duật sinh năm 1941 quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

2 Tác phẩm: Bài thơ đợc tặng giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ năm 1969 và đa vào tập thơ " Vầng trăng - quầng lửa"

II Đọc Hiểu văn bản.

1 Đọc

2 Chú thích 3.Thể thơ

- Thể thơ: tự do (câu dài, 4 câu một khổ, nhịp

điệu linh hoạt, ít vần)

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản ( 20’ )

- GV: Tổ chức cho HS tìm hiểu văn bản

- HS: Thực hiện theo yêu cầu và hớng dẫn

của GV

Em có nhận xét gì về nhan đề bài thơ?

Hình ảnh những chiếc xe không kính gợi

cho em cảm nhận, suy nghĩ gì?

?Mở đầu bài thơ tác giả tập trung miêu tả

II Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1 Nhan đề bài thơ và hình ảnh những chiếc xe không kính

* Nhan đề bài thơ: thu hút ngời đọc ở cái vẻ lạ,

độc đáo của nó

* Hình ảnh những chiếc xe không kính

- " không có kính… kính vỡ đi rồi"

Trang 8

hình ảnh nào?

?Nhận xét về giọng điệu trong lời thơ và tác

dụng của nó?

?Những chiếc xe không kính đợc giải thích

ntn? Nét độc đáo trong cách giải thích ấy?

- Gv: hình ảnh những chiếc xe không kính

đã làm nổi rõ hình ảnh những chiến sĩ lái xe

Trờng Sơn

?Ngời chiến sĩ ấy điều khiển những chiếc xe

không kính với t thế ntn?

?Với cái nhìn thẳng ấy ngời chiến sĩ cảm

nhận đợc điều gì?

?Phát hiện biện pháp nghệ thuật trong khổ

thơ? Tác dụng?

Cách so sánh ở cuối khổ 2 có ý nghĩa ntn?

?Trên chiếc xe không kính ngời chiến sĩ có

tâm trạng ntn? tâm trạng ấy đợc thể hiện qua

câu thơ nào?

?Lời thơ đã phản ánh hiện thực ntn ở nơi

chiến trờng?

?Ngời lính lái xe chấp nhận hiện thực đó với

thái độ ntn?

?Nhận xét giọng điệu trong hai khổ thơ trên?

?Từ đó vẻ đẹp nào trong tính cách của ngời

lái xe đợc bộc lộ?

?Hai khổ thơ tiếp theo miêu tả nét sinh hoạt

gì của tiểu đội lính lái xe?

?Em hiểu gì về cuộc sống của họ qua chi tiết

ấy?

?ở khổ cuối tác giả tả lại hình dáng chiếc xe

không kính để làm gì?

?Khái quát lại những thành công về nội dung

và nghệ thụât của bài thơ?

ngang tàng biểu lộ thái độ bình thản, chấp nhận gian khó

- Xe không có kính vì " bom giật rồi"

Hình ảnh xe không kính vốn không hiếm trong chiến tranh nhng phải có hồn thơ nhạy cảm với nét ngang tàng, tinh nghịch tác giả mới cảm nhận đợc vẻ khác lạ của nó, khiến nó trở thành hình tợng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ

b Hình ảnh những chiến sĩ lái xe

trời, nhìn đất" qua khung cửa xe không còn

với thế giới bên ngoài

chiếc xe đang lao nhanh Qua khung cửa đã không có kính, không chỉ mặt đất mà cả bầu trời với sao trời, cánh chim cũng nh ùa vào buồng lái Lời thơ diễn tả chính xác cảm giácmạnh và đột ngột của ngời ngồi trong buồng lái

đến sức khoẻ con ngời

thành nhiệm vụ

cởi mở

- Khẳng định khó khăn, gian khổ ngày càng tăng nhng nhiệm vụ đánh giặc vẫn là trên hết Không có khó khăn nào, kẻ thù nào cản nổi xe

ta đi Đơn giản vì trong xe có một trái tim của ngời chiến sĩ lái xe anh hùng

*Tổng kết

- Ghi nhớ SGK

IV Củng cố ( 2’ )

- HS: Nhắc lại cơ sở hình thành tình đồng chí và giá trị nghệ thuật của văn bản

V Dặn dò ( 2’ ) Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Nắm vững toàn bộ kiến thức đã học

- BTVN: Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài mới: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

Ngày soạn: 25/10/2008

Ngày dạy: 01/11/2008

Trang 9

Tiết 48 kiểm tra về truyện trung đại

A Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam: những thể loại chủ yếu, những giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu

- Qua bài kiểm tra đánh giá đợc trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt

b ph ơng pháp:

- Phơng pháp kiểm tra trắc nghiêm, tự luận

c Chuẩn bị :

- GV: Giáo án bài giảng, đề, đáp án, biểu điểm

- HS: Ôn tập chuẩn bị bài để kiểm tra

d tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ.

III Bài mới

- GV: Tiến hành phát đề và tổ chức cho HS làm bài kiểm tra

- HS: Nhận đề và thực hiện bài kiểm tra

IV Cũng cố.

-GV nhận xét thái độ làm bài của HS

V Dặn dò.

Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Xem lại các tác phẩm văn học trung đại đã học

- Chuẩn bị bài học tiếp theo: Tổng kết về từ vựng.

Ngày soạn: 02/11/2008

Ngày dạy: 03/11/2008

Trang 10

Tiết 49 Tiếng việt.

tổng kết về từ vựng

(Tiết 3)

A Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp

9 ( sự phát triển của từ vựng, từ mợn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ)

b ph ơng pháp :

- Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập

c Chuẩn bị :

- GV: Giáo án bài giảng, bảng phụ, phiếu học tập

- HS: Sgk, tìm hiểu bài học trớc ở nhà

d tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức ( 1’ )

- Kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ ( 5’ )

? thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp ? Ví dụ ?

III bài mới.

Hoạt động 1: Ôn tập phần lý thuyết ( 15’ )

- GV: Tổ chức cho HS ôn tập phần lý

thuyết

- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

? Nh thế nào là phát triển từ vựng ? Cho

ví dụ minh hoạ ?

- HS: Tìm hiểu, trả lời

- GV: Bổ sung

- GV: Thế nào là từ mợn ? cho ví dụ minh

hoạ ?

- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận

- GV: Thế nào là từ Hán Việt ? cho ví dụ

minh hoạ ?

- HS: Trả lời, nhận xét, kết luận

- GV: Bổ sung, thống nhất

? Nh thế nào là thuật ngữ ? cho ví dụ

minh hoạ ?

I Sự phát triển của từ vựng.

1 Sơ đồ

2 Ví dụ

- Phát triển nghĩa của từ: (da) chuột, (con) chuột (một bộ phận của máy tính)

- Tạo từ ngữ mới: rừng phòng hộ, sách đỏ

- Mợn tiếng nớc ngoài: in - tơ - nét, SART (bệnh dịch)

II Từ mợn.

- KN: Từ mợn là những từ mợn tiếng nớc ngoài

để biểu thị những sự vật, hiện tợng mà tiếng việt cha có từ thích hợp để biểu thị

- Ví dụ: Xăm lốp, a xít, ra đi ô

III Từ Hán Việt

- Từ Hán Việt là từ mợn của tiếng Hán đợc phát

âm và dùng theo cách dùng của ngời Việt

- Ví dụ:

IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội

- Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ và đợc dùng trong các văn bản

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w