Hoaït ñoäng 3: Tìm hieåu veà vai troø cuûa caùc chaát dinh döôõng trong thöùc aên ñoái vôùi vaät nuoâi.... Proâteâin (gluxit, lipit, vitamin, chaát khoaùng, nöôùc) coù vai troø gì ñoái [r]
Trang 1Tuần 1
Ngày dạy:5-9-2006 Tiết 1
CHƯƠNG I : ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
BÀI 1 : VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Hiểu được vai trò của trồng trọt
- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện
- Có hứng thú trong học tập kĩ thuật công nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt
II Chuẩn bị.
- Tranh ảnh có liên quan đến bài học
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập.(2 phút) ĐVĐ : Nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn, 70%
lao động làm việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Bài này sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 2 : tìm hiểu vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế (15 phút)
Điều khiển của GV
GV : giới thiệu h1 trong SGK.
? Vai trò thứ nhất của trồng trọt là
gì?
? Vai trò thứ hai của trồng trọt là gì?
? Vai trò thứ ba của trồng trọt là gì?
? Vai trò thứ tư của trồng trọt là gì?
? Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?
GV: giải thích cho HS nắm được thế nào là cây lương thực, thực phẩm, cây nguyên liệu cho công nghiệp.phÇn trång trät
Trang 2? Em hãy kể tên 1 số loại cây lương
thực , thực phẩm , cây công nghiệp
trồng ở địa phương ?
? Nêu 1 số nông sản ở nước ta đã
xuất khẩu ra thị trường thế giới?
GV: khái quát lại vai trò của trồng
trọt, và cho
HS nhắc lại
Hoạt động của HS
I Vai trò của trồng trọt
Cá nhân HS trả lời câu hỏi:
- Vai trò của trồng trọt là cung cấp
lương thực, thực phẩm cho con
người , nguyên liệu cho công nghiệp,
thức ăn cho chăn nuôi và cung cấp
nông sản xuất khẩu
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của
GV
GV: đặt câu hỏi lần lượt như các ý
trong SGK
? Sản xuất nhiều lúa, ngô, khoai, sắn
là nhiệm vụ của lĩnh vực sản xuất
GV: cho HS hoạt động nhóm thảo luận tìm hiểu
Mục đích của các biện pháp trong trồng trọt
- Cho đại diện các nhóm trình bày câu trả lời,
GV nhận xét, đánh giá , sau đó khái quát lại Mục đích của các biện pháp trong trồng trọt
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệm vụ trồng trọt hiện nay.(10 phút)
Hoạt động 4: Tìm hiểu các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của nghành trồng trọt (15 phút)
Hoạt động 4: Tổng kết bài học (3 phút)
GV: gọi HS đọc phần ghi nhớ cho cả lớp nghe.
- Nêu câu hỏi củng cố , gọi HS trả lời.
- Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 2 SGK.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 3II Nhiệm vụ của trồng trọt.
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của
GV:
- Nhiệm vụ 1,2,4,6 là nhiệm vụ của
trồng trọt
III Để thực hiện nhiệm vụ của
trồng trọt , cần sử dụng những
biện pháp gì?
HS thảo luận nhóm
- Khai hoang , lấn biển để tăng diện
tích đất canh tác ; tăng vụ để tăng lượng nông sản; áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến để tăng năng suất cây trồng mục đích cuối cùng của các biện pháp trên là sản xuất ra nhiều nông sản
Tuần 1
Ngày dạy:8-9-2006 Tiết 2
Trang 4BÀI 2 : KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG
VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Hiểu được đất trồng là gì? Vai trò của đất trồng đối với cây trồng Đất trồng gồm những thành phần gì?
- Có ý thức giữ gìn , bảo vệ tài nguyên môi trường đất
II Chuẩn bị.
- Tranh ảnh có liên quan đến bài học
- Thiết kế thí nghiệm như hình 2a,2b trong SGK
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút)
Kiểm tra: ? Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống của nhân dân và nền kinh
tế ở địa phương em? Ở địa phương em có những loại cây trồng gì?
Tổ chức tình huống học tập.
ĐVĐ: đất là tài nguyên thiên nhiên quý của quốc gia, là cơ sở cho sản xuất nông, lâm nghiệp Vì vậy trước khi nghiên cứu các quy trình kĩ thuật trồng trọtchúng ta cần tìm hiểu thế nào là đất trồng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm về đất trồng (10 phút)
Điều khiển của GV
GV: Cho HS đọc mục 1 phần I SGK
? Đất trồng là gì?
? Lớp than đá tơi xốp có phải là đất
trồng không
Tại sao?
GV: nhấn mạnh: chỉ có lớp bề mặt
tơi xốp của
Trái đất trên đó thực vật có thể sinh
sống được
Mới gọi là đất trồng
GV: Cho HS quan sát hình 2 SGK
? Đất có tầm quan trọng ntn đối với cây trồng?
? Ngoài đất ra cây trồng có thể sống
ở môi trường nào
Hoạt động của HS
I Khái niệm về đất trồng.
1 Đất trồng là gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của đất (10 phút)
Trang 5HS đọc SGK , trả lời câu hỏi.
- Khái niệm (SGK)
HS: Không phải là đất trồng vì thực
vật không thể sống trên lớp than đá
2 Vai trò của đất trồng.
- Đất cung cấp nước, chất dinh
dưỡng, ôxi cho cây và giữ cho cây
đứng thẳng
HS: môi trường nước
? Trồng cây trong môi trường đất và
nước có gì giống và khác nhau?( h.2)
GV: Giới thiệu sơ đồ 1 về thành
phần của đất
Trồng mục II SGK
? Đất trồng gồm những thành phần
gì?
? Không khí có chứa các chất nào?
? Oâxi có vai trò gì trong đời sống cây
Phần lõng cung cấp nước cho cây
- Cá nhân HS trả lời
Hoạt động 4: Nghiên cứu thành phần của đất trồng (15 phút)
Hoạt động 5: Tổng kết bài học (5 phút)
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nêu câu hỏi củng cố , gọi cá nhân HS trả lời.
- Hướng dẫn trả lời câu 1
+ nhờ đất cây trồng mới có thể sinh sống được và cung cấp cho ta:
Lương thực , thực phẩm.
Cây cỏ để nuôi gia súc, gia cầm; để chúng cung cấp cho ta sức kéo, thịt, trứng, sữa…
Trang 6II Thành phần của đất trồng.
HS dựa vào sơ đồ 1 trả lời câu hỏi
- Cá nhân HS trả lời
+ Phần rắn, phần lõng, phần khí
+ Oâxi , cacbonic, nitơ và 1 số khí
BÀI 3 : MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì? Thế nào là đất chua, kiềm ,trung tính? Vì sao đất giữ được nước và dinh dưỡng Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
Trang 7- Có ý thức bảo vệ , duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
II Chuẩn bị.
- Tranh ảnh có liên quan đến bài học
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút)
Kiểm tra: ? Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của từng
thành phần đó đối với cây trồng ?
Tổ chức tình huống học tập.
ĐVĐ: Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất Thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản Muốn sửdụng đất hợp lí cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất
Điều khiển của GV
? Phần rắn của đất bao gồm những
thành phần nào ?
GV: Thông báo: thành phần khoáng
của đất bao
Gồm hạt cát, limon, sét; tỉ lệ các hạt
cơ giới của đất là gì?
- Yêu cầu HS đọc SGK
? Độ pH dùng để đo cái gì?
? Trị số pH dao động trong phạm vi
nào ?
? Với các giá trị nào của pH thì đất
gọi là đất
chua, đất kiềm, trung tính ?
GV: người ta xác định đất chua, đất kiềm, trung tính để có kế hoạch cải tạo và sử dụng
Hoạt động của HS
I Thành phần cơ giới của đất là gì ?
HS: thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ
HS: dựa vào thành phần cơ giới người ta chia đất thành đất cát, đất thịt và đất sét
II Độ chua, độ kiềm của đất.
HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Độ pH dùng để đo độ chua, độ kiềm
- Đất thường có trị số pH từ 3-9
Hoạt động 2: Làm rõ khái niệm thành phần cơ giới của đất (7 phút)
Hoạt động 3: Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất (10 phút)
Trang 8- Đất chua ( pH < 6.5) ; đất kiềm (pH
> 0.5 )
đất trung tính ( pH = 6.6-7.5)
GV: hướng dẫn HS đọc mục III SGK
? Vì sao đất giữ được nước và chất
dinh dưỡng?
GV: Nhấn mạnh : hạt càng bé thì
khả năng giữ
Nước và chất dinh dưỡng càng tốt
GV: cho HS hoạt động nhóm so sánh
khả năng
giữ được nước và các chất dinh
dưỡng của các
loại đất cát, thịt và sét
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận
so sánh
GV thống nhất kết quả
? Ở đất thiếu nước , thiếu chất dinh
dưỡng, cây
trồng phát triển ntn ?
? Ở đất đủ nước và chất dinh dưỡng,
cây
trồng phát triển ntn ?GV: thông báo cho HS 2 yếu tố của độ phì
Nhiêu
? Độ phì nhiêu của đất là gì ?GV: Nhấn mạnh độ phì nhiêu của đấtchỉ là khả
Năng của đất cho năng suất cao
Muốn đạt năng Suất cao ngoài độ phì nhiêu của đất còn có các
Yếu tố giống tốt, thời tiết tốt và chăm sóc tốt
III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.
HS: đọc SGK , trả lời câu hỏi:
- Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước và các chất dinh dưỡng
Hoạt động 4: Tìm hiểu khả năng giữ được nước và chất dinh dưỡng (13 phút)
Hoạt động 5: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất (7 phút)
Hoạt động 6: Tổng kết bài học (3 phút)
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nêu câu hỏi củng cố , gọi cá nhân HS trả lời.
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 4 SGK
Chuẩn bị 3 mẫu đất khác nhau , 1 lọ đựng nước cất , 1 ống hút lấy nước để làm thực hành , 1 mãnh nilon có kích thước 30cmx30cm để lót trên mặt bàn, thước đo.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9- HS hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
khả năng giữ được nước và các chất
dinh dưỡng
của đất sét tốt nhất, đất thịt TBình ,
đất cát kém nhất
IV Độ phì nhiêu của đất là gì ?
HS: trả lời câu hỏi của GV
- Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước , ôxi và chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng bảo đảm năng suất cao, đồng thời không chứa chất có hại cho cây
Tuần 2
Ngày dạy:14-9-2006 Tiết 4
BÀI 4 : THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN (Vê tay)
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hành
- Có ý thức lao động cẩn thận , chính xác
II Chuẩn bị.
- Một số ống hút nước
Trang 10III Tổ chức thực hành.
Hoạt động 1 : giới thiệu bài học (7 phút)
- GV: nêu mục tiêu , yêu cầu của bài : về nội dung yêu cầu HS phải biết cách xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay Về trật tự vệ sinh : phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự, ảnh hưởng đến lớp bên cạnh
- Nêu nội quy, quy tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trường Nhắc HS khi thực hành phải cẩn thận không để đất ,nước rơi ra bàn ghế , sách vở , quần áo
- Giới thiệu quy trình sau đó yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành (5 phút)
- Kiểm tra dụng cụ và mẫu đất của HS
- Phân công việc cho HS
Hoạt động 3 : thực hiện quy trình (26 phút)
Bước 1 : GV thao tác mẫu , HS quan sát
Bước 2 : HS thao tác , GV quan sát , nhắc nhở HS cẩn thận khi cho nướcvào đất
Hoạt động 4 : đánh giá kết quả (5 phút)
- HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh nơi mình thực hành
- HS tự đánh giá , xếp loại mẫu đất của mình thuộc loại đất nào?
- GV đánh giá kết quả thực hành của HS và đánh giá , nhận xét về giờ học:
+ Sự chuẩn bị của HS ( tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Thực hiện quy trình ( đúng , chưa đúng)
+ Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường (tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Đánh giá cho điểm thực hành
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài học sau (2 phút)
- Đọc trước bài 5 và chuẩn bị mẫu đất, dụng cụ thực hành.
- Oân lại phần II bài 3 : độ chua, kiềm của đất
IV Rút kinh nghiệm
Trang 11Tuần 3
Ngày dạy:19-9-2006 Tiết 5
BÀI 5 : THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐỘ Ph CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG
PHÁP SO MÀU.
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Xác định được độ pH của đất trồng bằng phương pháp so màu
- Có kĩ năng quan sát thực hành và ý thức lao động chính xác , cẩn thận
II Chuẩn bị.
- Mẫu đất : HS tự chuẩn bị
- GV:chuẩn bị cho mỗi bàn 1 lọ chỉ thị màu tổng hợp ,1 thang màu
chuẩn,1 thìa nhỏ màu trắng
III Tổ chức thực hành.
Hoạt động 1 : giới thiệu bài học (7 phút)
- GV: nêu mục tiêu , yêu cầu của bài : về nội dung yêu cầu HS phải biết cách xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay Về trật tự vệ sinh : phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự, ảnh hưởng đến lớp bên cạnh
- Nêu nội quy, quy tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trường Nhắc HS khi thực hành phải cẩn thận không để đất ,nước rơi ra bàn ghế , sách vở , quần áo
- Cá nhân HS thực hành bằng mẫu đất chuẩn bị ở nhà
- Giới thiệu quy trình sau đó yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành (5 phút)
- Kiểm tra dụng cụ và mẫu đất của HS
- Phân công việc cho HS
Hoạt động 3 : thực hiện quy trình (26 phút)
Bước 1 : GV thao tác mẫu , HS quan sát
Trang 12Bước 2 : HS thao tác , GV quan sát , nhắc nhở HS cho chất chỉ thị màu tổng hợp vào đất đúng như quy trình (B2 SGK) Chờ đủ thời gian 1 phút sau đótiến hành so màu ngay(B3 SGK)
Hoạt động 4 : đánh giá kết quả (5 phút)
- HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh nơi mình thực hành
- HS tự đánh giá , xếp loại mẫu đất của mình thuộc loại đất nào?
- GV đánh giá kết quả thực hành của HS và đánh giá , nhận xét về giờ học:
+ Sự chuẩn bị của HS ( tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Thực hiện quy trình ( đúng , chưa đúng)
+ Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường (tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Đánh giá cho điểm thực hành
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài học sau (2 phút)
- Đọc trước bài 6 SGK
- Tìm hiểu các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 3
Ngày dạy:22-9-2006 Tiết 6
BÀI 6 : BIỆN PHÁP SỬ DỤNG , CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT.
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý, biết các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
II Chuẩn bị.
- Tranh ảnh có liên quan đến bài học
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập (5 phút)
Trang 13ĐVĐ: Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản suất nông, lâm nghiệp Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng bảo vệ và cải tạo đất Bài họcnày giúp các em hiểu : sử dụng đất ntn là hợp lí có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lí (15 phút)
Điều khiển của GV
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I
Chữa, bổ sung, rút ra kết luận
GV: Giới thiệu cho HS 1 số loại đất
cần cải tạo
Ơû nước ta : đất xám bạc màu, đất
mặn, đất phèn
- Cho HS quan sát các hình 3,4,5
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra
mục đích
Của các biện pháp và áp dụng cho
loại đất nào?
* Cày sâu bừa kĩ kết hợp bón phân
hữu cơ :
* Làm ruộng bậc thang :
* Trồng xen cây nông , lâm nghiệp bằng các
băng cây phân xanh
Hoạt động của HS
I Vì sao phải sử dụng đất hợp lí ?
HS: dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
HS: làm việc nhóm
- Để tăng bề dày lớp đất trồng , biện pháp này áp dụng cho đất có tầng đấtmỏng, nghèo dinh dưỡng
- Hạn chế dòng nước chảy , hạn chế được xói mòn, rửa trôi Biện pháp này áp dụng cho vùng đất dốc
Hoạt động 3: Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất (23 phút)
Trang 14- Tăng độ che phủ đất, hạn chế xói
mòn, rửa trôi biện pháp này áp dụng
cho vùng đất dốc và các vùng khác
để cải tạo đất
* Cày nông , bừa sục, giữ nước liên
tục, thay nước liên tục :
* Thay nước thường xuyên :
- Cày nông: không xới lớp phèn ở tầng dưới lên; bừa sục: hoà tan chất phèn trong nước; giữ nước liên tục: tạo môi trường yếm khí làm cho các hợp chất chứa lưu huỳnh không bị ôxihoá tạo thành axit sunfuric
- Tháo nước có hoà tan phèn và thay thế bằng nước ngọt
Hoạt động 4: Tổng kết bài học (2 phút)
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nêu câu hỏi củng cố , gọi cá nhân HS trả lời.
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 7 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 15Tuần 4
Ngày dạy:26-9-2006 Tiết 7
BÀI 7 : TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng vủa phân bón đối với đất, cây trồng
- Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, cành, lá), cây hoang dại đểlàm phận bón
II Chuẩn bị.
- Tranh ảnh có liên quan đến bài học
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút)
Kiểm tra: ? Vì sao phải cải tao đất ? Nêu những biện pháp cải tao đất
đã áp dụng ở địa phương em ?
Tổ chức tình huống học tập.
ĐVĐ: Ngay từ xa xưa ông cha ta đã nói “nhất nước , nhì phân, tam cần, tứ giống” Câu tục ngữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài này chúng ta tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản suất nông nghiệp
Trang 16Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm về phân bón (20 phút)
Điều khiển của GV
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu
hỏi:
? Phân bón là gì ?
? Nhóm phân bón hữu cơ, hoá học, vi
GV : yêu cầu HS quan sát hình 6
SGK và trả lời
Câu hỏi :
? Phân bón có ảnh hưởng thế nào
đến đất, năng
suất cây trồng và chất lượng nông
sản ?
GV: giảng cho HS biết được tác dụng
tích cực
Của phân bón đến năng suất, chất
lượng nông sản cũng như không nên
lạm dụng phân bón có thể làm giảm năng suất cây trồng
Hoạt động của HS
I Phân bón là gì ?
HS đọc SGK trả lời câu hỏi của GV
HS hoạt động nhóm thảo luận liệt kê các nhóm phân bón
II Tác dụng của phân bón.
HS quan sát hình 6 SGK và trả lời Câu hỏi
- Tác dụng của phân bón là tăng độ phì nhiêu của đất , tăng năng suất và tăng chất lượng nông sản
Hoạt động 4: Tổng kết bài học (5 phút)
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu câu hỏi củng cố , gọi cá nhân HS trả lời
- Yêu cầu HS đọc phần “có thể em chưa biết”
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 8 SGK.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của phân bón (15 phút)
Trang 17Chuẩn bị mẫu vật thực hành bài 8 SGK ( than củi, thìa nhỏ, bật lửa, nươca cất, kẹp sắt gắp than )
IV Rút kinh nghiệm
Trang 18Tuần 4
Ngày dạy:29-9-2006 Tiết 8
BÀI 8 : THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN
HOÁ HỌC THÔNG THƯỜNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm thực hành 4-5 mẫu phân bón , cho vào các túi nilon nhỏ có ghi số sẵn , sau đó dùng dây cao su buộc chặt túi lại
- 2 ống nghiệm thuỷ tinh
- 1 đèn cồn và cồn đốt
- Bật lửa, kẹp gắp than
III Tổ chức thực hành.
Hoạt động 1 : giới thiệu bài học (7 phút)
- GV: nêu mục tiêu , yêu cầu của bài :sau khi làm thí nghiệm HS phải phân biệt được các loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp Về trật tự vệ sinh : phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự, ảnh hưởng đến lớp bên cạnh
- Nêu nội quy, quy tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Giới thiệu quy trình sau đó yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành (5 phút)
- Kiểm tra dụng cụ của HS
- Phân công việc cho HS
Hoạt động 3 : thực hiện quy trình (26 phút)
Bước 1 : GV thao tác mẫu , HS quan sát
Trang 19Bước 2 : HS thao tác , GV quan sát , nhắc nhở giúp HS thực hiện các thao tác khó.
Hoạt động 4 : đánh giá kết quả (6 phút)
- HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh nơi mình thực hành
- HS tự đánh giá kết quả thực hành của mình
- GV đánh giá kết quả thực hành của HS và đánh giá , nhận xét về giờ học:
+ Sự chuẩn bị của HS ( tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Thực hiện quy trình ( đúng , chưa đúng)
+ Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường (tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Đánh giá cho điểm thực hành
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài học sau (1 phút)
- Đọc trước bài 9 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 6
Ngày dạy:19-10-2006 Tiết 6
BÀI 9 : CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI
PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Hiểu được các cách bón phân , cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón
II Chuẩn bị.
- Phóng to các hình 7,8,9,10 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minh hoạ cách bón phân
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập
Trang 20ĐVĐ: trong các bài 7 và 8 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón
thường dùng trong nông nghiệp hiện nay Bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón đó sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao , chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón
Hoạt động 2 : Giới thiệu một số cách bón phân.
Điều khiển của GV
- Yêu cầu HS đọc và quan sát kĩ các
Phun trên lá
GV: cho HS hoạt động theo nhóm
nêu ưu điểm
Và nhược điểm của từng cách bón
GV: giảng cho HS biết được cây hấp
thu các
Chất dinh dưỡng ntn
- Yêu cầu HS đọc SGK
? Những đặc điểm chủ yếu của phân hữu cơ là
gì ? với đặc điểm đó phân hữu cơ thường dùng
Hoạt động của HS
I Cách bón phân.
HS : làm việc cá nhân đọc và quan sát kĩ các hình vẽ trong SGK, trả lời các câu hỏi của GV
HS : làm việc theo nhóm
Cách bón Theo hàng Theo hốc Bón vãi Phun lên lá
Ưu 1 và 9 1 và 9 6 và
Trang 21- Cá nhân HS trả lời câu hỏi.
Để bón lót hay bón thúc ?
? Phân đạm, kali và phân hỗn hợp
thường dùng
Để bón lót hay bón thúc ?
? Phân lânthường dùngĐể bón lót
hay bón thúc?
- Yêu cầu HS đọc SGK
? Vì sao không để lẫn lộn các loại
phân với
nhau ?
? Vì sao dùng bùn ao để phủ kín
đống phân ủ ?
HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân
- Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải phân hoạt động, hạn chế đạm bay đi và giữ vệ sinh môi trường
Hoạt động 4: Giới thiệu cách bảo quản các loại phân bón thông thường
Hoạt động 5: Tổng kết bài học
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nêu câu hỏi củng cố , gọi cá nhân HS trả lời.
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 10 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 22Tuần 5
Ngày dạy:
Tiết 10
BÀI 10 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng
- Có ý thức quý trọng , bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương
II Chuẩn bị.
- Phóng to các hình 11,12,13,14 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minhhoạ cho bài học
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra: ? Thế nào là bón lót , bón thúc ? Phân hữu cơ , phân lân thường
dùng để bón lót hay bón thúc ? Vì sao ?
Tổ chức tình huống học tập.
Trang 23ĐVĐ: trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật trồng trọt , giống cây trồng chiếm
vị trí hàng đầu phân bón, thuốc trừ sâu … là những thứ cần thiết nhưng không phải yếu tố trước tiên của hoạt động trồng trọt
Điều khiển của GV
GV:Yêu cầu HS quan sát hình 11
trong SGK
Sau đó trả lời 3 câu hỏi về vai trò
của giống đối
Với năng suất (a), với thời vụ gieo
trồng (b) và
Với cơ cấu cây trồng (c)
Hoạt động của HS
I Vai trò của giống cây trồng.
Tuần 5
Ngày dạy:12-10-2006 Tiết 5
BÀI 8 : THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN
HOÁ HỌC THÔNG THƯỜNG
Trang 24I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm thực hành 4-5 mẫu phân bón , cho vào các túi nilon nhỏ có ghi số sẵn , sau đó dùng dây cao su buộc chặt túi lại
- 2 ống nghiệm truỷ tinh
- 1 đèn cồn và cồn đốt
- Bật lửa, kẹp gắp than
III Tổ chức thực hành.
Hoạt động 1 : giới thiệu bài học (7 phút)
- GV: nêu mục tiêu , yêu cầu của bài :sau khi làm thí nghiệm HS phải phân biệt được các loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp Về trật tự vệ sinh : phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự, ảnh hưởng đến lớp bên cạnh
- Nêu nội quy, quy tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Giới thiệu quy trình sau đó yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành (5 phút)
- Kiểm tra dụng cụ của HS
- Phân công việc cho HS
Hoạt động 3 : thực hiện quy trình (26 phút)
Bước 1 : GV thao tác mẫu , HS quan sát
Bước 2 : HS thao tác , GV quan sát , nhắc nhở giúp HS thực hiện các thao tác khó
Hoạt động 4 : đánh giá kết quả (6 phút)
- HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh nơi mình thực hành
- HS tự đánh giá kết quả thực hành của mình
- GV đánh giá kết quả thực hành của HS và đánh giá , nhận xét về giờ học:
+ Sự chuẩn bị của HS ( tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Thực hiện quy trình ( đúng , chưa đúng)
+ Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường (tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
Trang 25+ Đánh giá cho điểm thực hành.
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài học sau (1 phút)
- Đọc trước bài 9 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 7
Ngày dạy:26-10-2006 Tiết 7
BÀI 10 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng
- Có ý thức quý trọng , bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương
II Chuẩn bị.
- Phóng to các hình 11,12,13,14 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minhhoạ cho bài học
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút)
Kiểm tra: ? Thế nào là bón lót , bón thúc ? Phân hữu cơ , phân lân thường
dùng để bón lót hay bón thúc ? Vì sao ?
Tổ chức tình huống học tập.
ĐVĐ:trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật trồng trọt, giống cây trồng
chiếmvịtrí hàngđầu.phân bón thuốc trừ sâu … là những thứ cần thiết nhưng không phải yếu tố trước tiên của hoạt động trồng trọt Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng (10 phút)
Điều khiển của GV GV:Yêu cầu HS quan sát hình 11
trong SGK
Trang 26Sau đó trả lời 3 câu hỏi về vai trò của
giống đối
Với năng suất (a), với thời vụ gieo
trồng (b) và
Với cơ cấu cây trồng (c)
GV: yêu cầu HS đọc kĩ SGK và lựa
chọn các tiêu
Chí của một giống tốt
GV giảng: giống có năng suất cao
chưa hẳn là
giống tốt, giống có năng suất cao ổn
định mới là
giống tốt
Yêu cầu HS đọc và quan sát kĩ các
hình 12,13,14
SGK trả lời câu hỏi thế nào là phương
pháp chọn lọc, phương pháp lai
Hoạt động của HS
I Vai trò của giống cây trồng.
Giống cây trồng là yếu tố quan trọng
quyết định năng suất cây trồng Giống
cây trồng có tác dụnglàm tăng vụ thu
hoạch trong năm và làm thay đổi cơ
cấu cây trồng
II Tiêu chí của giống cây trồng tốt.
1 phương pháp chọn lọc.
HS đọc SGK trả lời
2 phương pháp lai
HS đọc SGK trả lờiGV: giảng giải cho HS 2 phương pháp chọn giống phương pháp gây đột biến và phương pháp nuôi cấy mô
Hoạt động 3: Giới thiệu tiêu chí cuả giống tốt(10 phút)
Hoạt động 4: Giới thiệu một số phương pháp chọn tạo giống cây trồng(15 phút)
Hoạt động 5: Tổng kết bài học (5 phút)
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nêu câu hỏi củng cố , gọi cá nhân HS trả lời.
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 11 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 273 phương pháp gây đột biến
HS nghe giáo viên thông báo
4 phương pháp nuôi cấy mô.
HS nghe giáo viên thông báo
Trang 28Tuần 8
Ngày dạy:26-10-2006 Tiết 8
BÀI 11 : SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Biết được quy trình sản suất giống cây trồng, cách bảo quản hạt giống
- Có ý thức bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa
phương
II Chuẩn bị.
- Phóng to các hình 15,16,17 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minh
hoạ cho bài học
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 phút)
Kiểm tra: ? Giống cây trồng có vai trò quan trọng như thế nào trong
trồng trọt? Có những phương pháp chọn tạo giống cây trồng nào?
ĐVĐ: Bài trước chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng
quyết định năng suất và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây
giống tốt phục vụ sản suất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản suất giống
và làm tốt công tác bảo vệ giống cây trồng
Hoạt động 2 : Giới thiệu quy trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt (15
phút)
Điều khiển của GV
GV: cho HS đọc thông tin trong SGK
- GV giảng giải cho HS hiểu thế nào
làquy trình phục tráng giống
- Yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ sản
xuất giống bằng hạt như trong SGK
? Quy trình sản xuất giống bằng hạt
Trang 29- Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình vẽ,
trả lời câu
hỏi của GV
? Thế nào là giâm cành, ghép mắt,
chiết cành?
? Tại sao khi giâm cành người ta phải
cắt bớt lá?
? Tại sao khi chiết cành người ta phải
dùng nilon
bó kín bầu đất lại?
Hoạt động của HS
I Sản xuất giống cây trồng.
1 Sản xuất giống cây trồng bằng
hạt.
HS đọc thông tin SGK, quan sát kĩ sơ
đồ sản xuất giống bằng hạt như trong
SGK trả lời câu hỏi của GV
HS vẽ sơ đồ sản xuất giống bằng hạt
2 Sản xuất giống cây trồng bằng
nhân giống vô tính.
HS: quan sát kĩ các hình vẽ, trả lời câu
hỏi của GV
GV: giảng cho HS hiểu nguyên nhân hao hụt về số lượng , chất lượng hạt giống trong quá trình bảo quản là do hô hấp của hạt, sâu, mọt và bị chim, chuột ăn …
? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải khô? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải sạch, không lẫn tạp chất?
Hoạt động 4: Giới thiệu điều kiện và phương pháp bảo quản hạt giống cây trồng (10 phút)
Hoạt động 5: Tổng kết bài học (5 phút)
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nêu câu hỏi củng cố , gọi cá nhân HS trả lời.
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 12 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 30II Bảo quản hạt giống cây trồng
HS đọc SGK , trả lời câu hỏi của GV
Tuần 9
Ngày dạy:3-11-2006 Tiết 9
BÀI 12 : SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
I Mục tiêu bài học.
Trang 31Sau bài học HS :
- Biết được tác hại của cây trồng hiểu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây Biết các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại
- Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hạicủa sâu, bệnh hại
II Chuẩn bị.
- Phóng to các hình 18,19,20 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minh hoạ cho bài học
- Sưu tầm mẫu sâu, bệnh, mẫu cây trồng bị sâu, bệnh phá hại
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra: ? Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt ?
? Hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống?
ĐVĐ: Bài này cung cấp cho các em một số khái niệm cơ bản nhất về sâu
bệnh, hại cây trồng Sau khi học xong bài các em sẽ thấy được tác hại của sâubệnh , hiểu được khái niệm về côn trùng và bệnh cây , biết được các triệu chứng trường gặp khi bị sâu, bệnh phá hại
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tác hại của sâu, bệnh.
Điều khiển của GV
GV: Yêu cầu HS đọc kĩ SGK Dựa vào
các thông tin trong sách và các kiến
thức thực tế trả lời câu hỏi
? Sâu bệnh có ảnh hưởng như thế nào
đến đời sống cây trồng?
GV: Yêu cầu HS nêu ra các ví dụ cụ
thể để minh hoạ cho tác hại của sâu,
bệnh đối với cây trồng
? Trong vòng đời , côn trùng trải qua
các giai
đoạn sinh trưởng, phát triển nào? Biến
thái của
côn trùng là gì?
GV: hướng dẫn HS quan sát hình vẽ
so sánh giữa
2 kiểu biến thái để tìm ra sự khác nhau giữa biến
thái hoàn toàn và không hoàn toàn
Yêu cầu HS đọc SGK
? Khi thiếu nước (hoặc thiếu chất dinh dưỡng)
Hoạt động của HS
I Tác hại của sâu, bệnh.
HS đọc kĩ SGK Dựa vào các thông tin trong sách và các kiến thức thực tế trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 3: Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.
Trang 32II Khái niệm về côn trùng và bệnh
cây.
1 Khái niệm về côn trùng
HS tìm hiểu khái niệm về côn trùng
qua việc trả lời các câu hỏi của GV
2 Khái niệm về bệnh cây.
HS đọc SGK cho biết khái niệm về
bệnh của cây
cây trồng có biểu hiện như thế nào?
GV: Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình
vẽ và trả
Lời câu hỏi:
? Ở những cây bị sâu, bệnh phá hại ta
thường
gặp những dấu hiệu gì?
3 Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hại.
Qua thông tin trong SGK HS trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 4: Giới thiệu một số dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại.
Hoạt động 5: Tổng kết bài học
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nêu câu hỏi củng cố , gọi cá nhân HS trả lời.
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 13 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 33Tuần 10
Ngày dạy:
Tiết 10
BÀI 13 : PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học vào công việc phòng trừ sâu, bệnh tại vườn trường hay ở gia đình
II Chuẩn bị.
- Phóng to các hình 21,22,23 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minh hoạ cho bài học
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập
Trang 34Kiểm tra: ? Nêu tác hại của sâu bệnh? Nêu những dấu hiệu thường
gặp ở cây bị sâu, bệnh phá hoại
ĐVĐ: Hàng năm ở nước ta sâu, bệnh đã làm thiệt hại 10-12% sản
lượng thu hoạch nông sản Nhiều nơi thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng Do vậy việc phòng trừ sâu, bệnh phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời Bài học này sẽ giúp chúng ta nắm được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh phổ biến
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh
Điều khiển của GV
GV: Yêu cầu đọc các nguyên tắc
phòng trừ sâu, bệnh trong SGK
GV: phân tích rõ ý nghĩa của từng
nguyên tắc, mỗi nội dung của từng
nguyên tắc nêu 1 ví dụ tương ứng cho
- Điều khiển các nhóm thảo luận,
thống nhất câu
trả lời đúng
Hoạt động của HS
I Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại.
HS tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại dưới sự hướng dẫn của GV
Trả lời: ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp
II Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh
1 Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh hại.
HS thảo luận nhóm nêu được:
+ Vệ sinh đồng ruộng; làm đất: trừ mầm mống sâu, bệnh, nơi ẩn náu.+ Luân canh: làm thay đổi đk sống và nguồn thức ăn của sâu, bệnh.+ Gieo trồng đúng thời vụ: để tránh thời kì sâu, bệnh phát triển mạnh.+ Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lý: để tăng
Hoạt động 3: Giới thiệu các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh
Trang 35GV: cho HS nêu các nội dung phòng
trừ sâu, bệnh
- Yêu cầu HS nêu ưu, nhược điểm của
biện pháp
thủ công phòng trừ sâu, bệnh
GV: cho HS đưa ra ưu, nhược của biện
Pháp hoá học, nêu ví dụ minh chứng
- Hướng dẫn HS quan sát các hình vẽ
dùng một biện pháp để phòng trừ
Sức chống chịu sâu, bệnh cho cây
2 Biện pháp thủ công.
+ Ưu : đơn giản dễ thực hiện, có hiệuquả khi sâu, bệnh mới phát sinh.+ Nhược: hiệu quả thấp, tốn công
3 Biện pháp hoá học.
HS tìm hiểu biện pháp hoá học qua sự hướng dẫn của GV
- Phun thuốc(23a), rắc thuốc vào đất(23b), trộn thuốc vào hạt giống(23c)
4 Biện pháp sinh học.
5 Biện pháp kiểm dịch thực vật.
Hoạt động 4: Tổng kết bài học
GV: cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nêu câu hỏi củng cố , gọi cá nhân HS trả lời.
Dặn dò: Trả lời câu hỏi ở cuối bài, đọc trước bài 14 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 36II Đề bài và đáp án:
A/ ĐỀ BÀI Phần I(3 điểm) Dùng bút khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Trong các cách sắp xếp về khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng từ tốt đến kém sau cách sắp xếp nào là đúng?
A Đất cát, đất thịt, đất sét C Đất thịt, đất sét, đất cát
B Đất sét, đất thịt, đất cát D Đất sét, đất cát, đất thịt
2 Đất xám bạc màu là:
A Đất chứa nhiều chất dinh dưỡng C Đất có nồng độ muối cao
Trang 37B Đất nghèo chất dinh dưỡng D Đất chứa nhiều muối phèn.
3 Mục đích của làm ruộng bậc thang là:
A Giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên
B Hạn chế dòng nước chảy, hạn chế được sói mòn, rửa trôi
C Tăng bề dày lớp đất trồng
D Tăng độ che phủ đất
4 Loại phân nào sau đây không phải là phân hoá học?
A Phân đạm C Phân Xanh
B Phân lân D Phân vi lượng
5 Đâu là nhược điểm của cách bón phân “phun lên lá”:
A Cây dễ sử dụng
B Phân bón không chuyển thành chất khó tan do không tiếp xúc vớiđất
C Tiết kiệm phân bón
D Cần có dụng cụ, máy móc phức tạp
6 Tiêu chí của giống cây trồng tốt là:
A Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương
B Có chất lượng tốt, năng suất cao và ổn định
C Chống chịu được sâu bệnh
D Tất cả các tiêu chí trên
Phần II(4 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây:
1 Phòng trừ sâu ,bệnh hại phải đảm bảo các nguyên tắc: phòng là chính, trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và
……… sử dụng tổng hợp
………
………
2 Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng,
……… của cây trồng và làm giảm
……… , chất lượng nông sản
3 Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng suất , tăng
……… nông sản , tăng vụ và thay đổi :
………
Trang 384 Côn trùng gây hại có kiếu biến thái
……… , ở giai đoạn sâu non chúng phá hoại ……… …
Phần III(3 điểm)
Bài 1(1,5 điểm)
Giống cây trồng có vai trò quan trọng như thế nào trong trồng trọt? Nêu các phương pháp chọn tạo giống cây trồng?
Bài 2(1,5 điểm)
Sử dụng thuốc hoá học phòng trừ sâu, bệnh hại bằng cách nào? Ở địa
phương em đã thực hiện phòng trừ sâu, bệnh hại bằng biện pháp nào?
A/ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần I( 3 điểm) Trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm
1 B ; 2 B ; 3 B ; 4 C ; 5 D ; 6 D
Phần II (4 điểm) Trả lời đúng mỗi ý được 0,5 điểm
1 Triệt để ; các biện pháp phòng trừ
2 Phát triển ; năng suất
3 Chất lượng ; cơ cấu cây trồng
4 Hoàn toàn ; mạnh nhất
Phần III( 3 điểm)
Câu 1(1,5 điểm) Nêu được vai trò của giống cây trồng (0,5 điểm)
Nêu được các phương pháp: Phương pháp chọn lọc (0,25điểm)
Phương pháp gây đột biến(0,25 điểm)
Trang 39Trộn thuốc vào hạt giống (0,25điểm)
Nêu đúng biện pháp phòng trừ sâu hại ở địa phương (0,75điểm)
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS :
- Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung và các công việc làm đất cụ thể
- Biết quy trình và yêu cầu của việc làm đất
- Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng
- Hiểu được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vị gieo trồng các vụ gieo trồng chính ở nước ta
- Hiểu được mục đích của việc kiểm tra , xử lí hạt giống trước khi gieo trồng Các phương pháp xử lí hạt giống
- Hiểu được các yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng và các phương pháp gieo hạt, trồng cây con
Trang 40II Chuẩn bị.
- Phóng to các hình 25,26,27,28 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minhhoạ cho bài học
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về mục đích của việc làm đất.
Điều khiển của GV
GV: nêu VD: có 2 thửa ruộng, 1 thửa
ruộng đã được cày bừa và thửa kia
chưa cày bừa
? Cho biết tình hình cỏ dại, tình trạng
đất, sâu, bệnh tồn tại trên 2 thửa ruộng
đó?
? Mục đích của việc làm đất là gì?
? Cày đất có tác dụng gì?
HS trả lời GV nhấn mạnh các tác dụng
của cày
Đất như trong SGK
? Nêu tác dụng của bừa và đập đất?
HS trả lời GV nhấn mạnh các tác dụng
của cày
Đất như trong SGK
- Cho HS trả lời câu hỏi trong SGK
? Tại sao phải lên luống? (HS trả lời,
GV đưa ra 1 số VD loại cây trồng
được lên luống và loại cây
Hoạt động của HS
I Làm đất nhằm mục đích gì?
HS trả lời các câu hỏi của GV để tìm
hiểu mục đích của việc làm đất
- Làm cho đất tơi xốp,tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng, diệt cỏ dạivà mầm mống sâu bệnh ẩn nấp trong đất
II Các công việc làm đất.
1 Cày đất.
HS trả lời câu hỏi của GV
2 Bừa và đập đất.
HS trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung các công việc làm đất
Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ thuật bón lót