1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA cong nghe 7 moi

361 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án công nghệ 7
Tác giả Nguyễn Văn Đình
Trường học Trường PTCS Húc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Húc
Định dạng
Số trang 361
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng, hiểu được tác dụng của phân bón.. Câu tục ngữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọn

Trang 1

Ngày soạn: 22/ 08/ 2010

PHẦN I: TRỒNG TRỌT CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT.

Tiết 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT

TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.

A MỤC TIÊU :Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

1 Kiến thức: Hiểu được vai trò của trồng trọt Khái niệm đất trồng là gì, vai trò đất trồng

đối với cây

2 Kỹ năng: Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện

3 Thái độ: Giúp HS hứng thú trong học tập kĩ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất

II kiểm tra bài cũ :

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (1’) Nước ta là nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn, 70% lao

động

Làm việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Bài học nàygiúp chúng ta trả lời câu hỏi đó

2 Triển khai bài:

- GV gọi 1 HS đọc thông tin SGK

I Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt.

Trang 2

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin SGK  nêu được đất trồng là

gì?

- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh

SGK  thảo luận và nêu kết luận.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ

và thông tin SGK  thảo luận và

II Khái niệm đất trồng và thành phần đất trồng.

1 Đất trồng là gì?

- Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên

đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất rasản phẩm

2 Vai trò của đất trồng.

- Môi trường cung cấp nước, chất dinhdưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây đứngvững

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

? Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt ở địa phương em hiện nay là gì ? Đât trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống của cây

V Dặn dò: (2’) - Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài mới: Một số tính chất của đất trồng

 

Trang 3

Ngày soạn: 30/ 8/ 2010

TIẾT 2: BÀI : MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG.

A MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

1 Kiến thức: Giúp HS phân biệt thành phần cơ giới và thành phần của đất trồng, phân

biệt đất chua, kiềm, trung tính bằng trị số pH và nêu được đặc điểm của đất có khả nănggiữ nước, dinh dưỡng, những dấu hiệu cơ bản của khái niệm độ phì nhiêu của đất

2 Kỹ năng: Phân biệt được các loại đất và cách sử lý các loại đất trồng.

3 Thái độ: Giúp HS giữ gìn độ phì nhiêu của đất trồng và ứng dụng vào thực tiễn sản

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống của cây trồng Nó gồm nhữngthành phần nào và vai trò của những thành phần đó đối với cây

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Đất trồng có một số tính chất, do đó chúng ta cần hiểu rõ đế áp dụng

vào thực tiễn sản xuất

2.Triển khai bài:

7’

8’

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK và trả lời câu hỏi

? Thành phần cơ giới của đất là gì

- GV giải thích: Thành phần vô cơ gồm

- Đất gồm 3 loại chính : đất cát, đất thịt

và đất sét

- Ngoài ra còn có các loại đất trung gian

II Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất.

Trang 4

7’

? Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất

? Biết được độ chua và độ kiềm của đất

- GV gọi HS đọc thông tin SGK và yêu

cầu cả lớp trả lời câu hỏi:

? Độ phì nhiêu của đất là gì

- GV chốt lại và kết luận

- Căn cứ vào độ pH, người ta chia đấtthành : Đất chua( pH < 6,5), đất trungtính( pH = 6,6 – 7,5) và đất kiềm ( pH >7,5)

- Xác định đất chua, đất kiềm, đất trungtính để có kế hoạch sử dụng và cải tạo

III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất

- Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng

là nhờ các hạt cát, limon, sét và chấtmùn

- Đất chứa nhiều hạt kích thước bé, đấtcàng chứa nhiều mùn, khả năng giữnước và dinh dưỡng càng tốt

IV Độ phì nhiêu của đất là gì ?

- Độ phì nhiêu của đất là khả năng củađất có thể cho cây trồng có năng suấtcao

- Phải có đủ các điều kiện : đất phìnhiêu, thời tiết thuận lợi, giống tốt vàchăm sóc tốt

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GC gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ’ )

? Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính

? Vì sao đất giữ được nước và dinh dưỡng

? Độ phì nhiêu của đất là gì

V Dặn dò: (2’) Về nhà học bài

Đọc trước bài: Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất

 

Trang 5

TIẾT3 : Bài : BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT.

A MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí và biết các biện pháp cải tạo

và bảo vệ đất

2 Kỹ năng: Kĩ năng áp dụng để cải tạo đất.

3 Thái độ: Giúp HS có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường

B CHUẨN BỊ :

- HS: Nghiên cứu SGK

- GV: Tư liệu: Trong 54 loại đất, chỉ có đất phù sa chưa bi thoái hoá của hệ thống sông

Hồng và sông Cửu Long có độ phì nhiêu tương đối cao

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định: (1’) 7A: ;

II.Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính Vì sao đất giữ đượcnước và dinh dưỡng

? III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông, lâm

nghiệp Vì vậy chúng ta phải biết sử dụng cải tạo và bảo vệ đất Hôm nay chúng ta sẽ tìmhiểu cách sử dụng, cải tạo và bảo vệ hợp lí

2.Triển khai bài:

10’

20’

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và

thảo luận hoàn thành bài tập SGK

- GV bổ sung: Những vùng đất mới khai

hoang cần sử dụng ngay để sớm có thu

hoạch Mặt khác qua sử dụng đất được

cải tạo nhờ làm đất, bón phân, tưới

nước( VD: Trồng cói để giảm mặn sau

II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.

Biện pháp cải tạo đất

cho loại đất

Trang 6

chua), đất mặn(nồng độ muối tan tương

đối cao), đất phèn( nhiều muối

phèn( sunphat sắt, nhôm) gây độc cho

cây, đất chua( trừ đất phèn tiềm tàng))

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK 

quan sát hình 3, 4, 5 và thảo luận hoàn

Tăng bề dày lớp đất trồng

Tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng Làm ruộng

bậc thang

Hạn chế dòng nước chảy, xói mòn, rửa trôi

Đất dóc, đồi núi

Trồng xen cây nông nghiệp

Tăng độ che phủ của đất

Đất dóc, đất khác cần cải tạo Cày nông,

bừa sục

Sử dụng tầng đất trên, hoà tan chất phèn, tránh để hợp chất (S) thành

H 2 S0 4 , rửa phèn

Đất phèn

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ’ )

? Vì sao phải cải tạo đất, người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất ? Nêu những biện pháp cải tạo đất đã áp dụng ở địa phương em

V Dặn dò: (2’) Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK

Tiết sau thực hành: Bài 4, bài 5

Chuẩn bị 3 mẫu đất khác nhau

 

Ngày soạn: 14/ 09/ 2010

TIẾT4 :

Trang 7

THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN - XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO

MÀU.

A MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

1 Kiến thức: HS xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay, xác

định được độ pH của đất trồng bằng phương pháp so màu

2 Kỹ năng: Rèn luyện kí năng quan sát, thực hành.

3 Thái độ: Giúp HS có ý thức lao động cẩn thận, chính xác.

B CHUẨN BỊ :

- HS: 3 mẫu đất khác nhau

- GV: Nước, ống hút, thước đo, giấy thang màu.

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định: (1’) 7A: ;

II.Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) GV nhắc nhở HS những qui định và an toàn trong thực hành

2.Triển khai bài:

20’ HĐ 1:

- GV yêu cầu các nhóm đưa mẫu vật đã

chuẩn bị lên bàn

- GV kiểm tra chuẩn bị của các nhóm

- GV thao tác mẫu, HS quan sát

- GV gọi 1 HS nhắc các bước thao tác

- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thao

tác

- GV quan sát các nhóm thực hiện và

nhắc nhở

- GV yêu cầu các nhóm so sánh mẫu đất

với bảng 1( chuẩn phân cấp đất) và hoàn

thành bài tập mẫu mục III trang 12

I Xác định thành phần cơ giới của đất

- Bước 2: Nhỏ vài giọt nước cho đủ ẩm(

khi cảm thấy mát tay, nặn thấy dẻo làđược)

- Bước 3: Dùng 2 bàn tay vê đất thành

thỏi có đường kính 3mm

- Bước 4: Uốn thỏi đất thành vòng tròn

có đường kính khoảng 3cm

Trang 8

16’ HĐ 2:

- GV yêu cầu các nhóm đưa mẫu vật đã

chuẩn bị lên bàn

- GV kiểm tra chuẩn bị của các nhóm

- GV thao tác mẫu, HS quan sát

- GV gọi 1 HS nhắc các bước thao tác

- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thao

tác

- GV quan sát các nhóm thực hiện và

nhắc nhở

- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bài

tập mẫu mục III trang 13

- Bước 1: Lấy 1 lượng đất bằng hạt ngô

cho vào thìa

- Bước 2: Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu

tổng hợp vào mẫu đất cho đến khi dưthừa 1 giọt

- Bước 3: Sau 1 phút, nghiên thìa cho

chất chỉ thị màu chảy ra và so màu vớithang màu pH chuẩn Nừu trùng màuđất có độ pH tương đương với độ pHcủa màu đó

IV Nhận xét, đánh giá: (5 ’ )

- GV nhận xét đánh giá về:

+ Tinh thần, ý thức và thái độ làm việc của HS

+ Nội dung đạt được so với yêu cầu của bài

- GV y/c HS về vận dụng tại gia đình

- GV thu bài viết của HS để chấm điểm

- GV nhận xét kết quả của các nhóm

- Tuyên dương những nhóm làm tốt, rút kinh nghiệm những nhóm làm chưa tốt

V Dặn dò: (2’) - Về nhà hoàn thành bảng báo cáo

- Đọc trước bài: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt

 

Ngày soạn: 20 / 09/ 2010

TIẾT 5 : BÀI : TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT.

Trang 9

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối

với đất, cây trồng, hiểu được tác dụng của phân bón

2 Kỹ năng: Biết vận dụng được các kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn sản xuất

- GV: Tranh tác dụng của phân bón Số liệu về tăng sản phẩm của tác dụng phân bón.

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định: (1’) 7A ;

II.Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Ngay từ xa xưa ông cha ta đã nói “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ

giống” Câu tục ngữ này phần nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt.Hôm nay chúng ta tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp

2.Triển khai bài:

10’

26’

HĐ 1:

- GV y/c hs đọc thông tin mục 1 SGK

 trả lời cau hỏi sau:

? Phân bón là gì

? Nhóm phân bón hữu cơ ( hoặc hoá

học, hoặc vi sinh ) gồm những loại nào

- GV y/c HS rút ra kết luận

- GV y/c HS thảo luận và hoàn thành bài

tập trang 16 SGK

GV bổ sung: Ngoài các loại phân bón kể

trên, để cảI tạo đất chua người ta thường

- Phân bón là ” thức ăn ” do con người

bổ sung cho cây trồng

- Có 3 nhóm phân bón: hữu cơ, hoá học

và vi sinh

II Tác dụng của phân bón.

Trang 10

nhóm khác bổ sung.

- GV nhận xét và rút ra kết luận

- GV bổ sung: Phân bón tác động đến

năng suất, chất lượng nông sản gián tiếp

thông qua tác động đến độ phì nhiêu của

đất Nhờ phân bón, đất phì nhiêu hơn, có

nhiều chất dinh dưỡng hơn nên cây trồng

sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất

cao và chất lượng tốt Bên cạnh đó nếu

bón quá liều lượng, sai chủng loại,

không cân đối giữa các loại phân, năng

suất cây trồng không những không tăng

mà còn giảm

- Phân bón làm tăng độ phì nhiêu củađất, làm tăng năng suất cây trồng vàtăng chất lượng nông sản

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

- GV yêu cầu HS đọc mục ” Em có biết” SGK

? Phân bón là gì Phân hữu cơ,( phân hóa học và phân vi sinh ) gồm những loại nào

? V Dặn dò: (2’)

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu xem trồng trọt trong gia đình bón phân có đem lại hiệu quả

gì không, và thường xuyên bón nhóm phân nào?

- Đọc trước bài: Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường



Ngày soạn: 03 / 10/ 2009

TIẾT6 : BÀI : CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN

Trang 11

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân

bón thông thường

2 Kỹ năng: Biết cách bảo quản các loại phân bón.

3 Thái độ: Giúp HS có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón.

B CHUẨN BỊ :

- HS: Tranh ảnh sưu tầm.

- GV: Tranh, ảnh có liên quan đến phân bón.

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định: (1’) 7A ; 7B

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Phân bónlà gì Phân hữu cơ gồm những loại nào

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Bài trước chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng

trong nông nghiệp hiện nay Hôm nay chúng ta sẽ học cách sử sụng các loại phân bón đósao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm đượcphân bón

2.Triển khai bài:

10’ HĐ 1:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và

thảo luận hoàn thành bài tập SGK trang

20

- GV yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm

khác bổ sung.( theo hàng: ưu điểm 1,9

-nhược điểm 3; theo hốc: 1,9 - 3; bón vãi:

6,9 - 4; phun lên lá: 1,2,5 - 8)

- GV nhận xét và rút ra kết luận

I Cách bón phân.

- Bón phân để cung cấp chất dinh

dưỡng cho cây

- Căn cứ vào thời kì:

+ Bón lót: Bón trước khi gieo trồng

nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho câycon

+ Bón thúc: Bón trong thời gian sinh

trưởng của cây nhằm đáp ứng kịp thờinhu cầu dinh dưỡng cho cây trong từngthời kì

- Căn cứ vào hình thức bón: Bón vãi,

Trang 12

10’

HĐ 2:

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận 

hoàn thành bài tập mục II SGK trang 22

- GV cho các nhóm trình bày, nhận xét

và rút ra kết luận

HĐ 3:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và

trả lời câu hỏi:

? Vì sao không để lẫn lộn các loại phân

bón với nhau.( xảy ra phản ứng làm

giảm chất lượng phân)

? Vì sao dùng bùn ao để phủ kín đống

phân ủ.( tạo điều kiện cho vi sinh vật

phân giải phân hoạt động, hạn chế đạm

bay đi và giữ gìn vệ sinh môi trường)

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

bón theo hàng, theo hốc, phun trên lá

II Cách sử dụng các loại phân bón thông thường.

- Phân hữu cơ - bón lót

Phân đạm, lân, kali và phân hỗn hợp bón thúc, nếu bón lót thì lượng nhỏ

Phân lân bón lót

III Bảo quản các loại phân bón thông thường

- Phân hóa học: cất giữ kín, cao ráo,

thoáng mát, không để các loại phân vớinhau

- Phân chuồng: bảo quản tại chuồng

hoặc ủ thành đống, dùng bùn ao trát kínbên ngoài

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

? Thế nào là bón lót, bón thúc

? Phân hữu cơ, phân lân thường dùng để bón lót hay bón thúc? Vì sao

? Phân đạm, phân kali thường dùng để bón lót hay bón thúc? Vì sao

? V Dặn dò: (2’) - Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài: Sử dụng và bảo quản trang phục

- Tìm hiểu xem trồng trọt trong gia đình bón phân có đúng cách không

và hiệu quả thu được như thế nào?

 

Ngày soạn: 10/ 10/ 2009

TIẾT 7: BÀI : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN

TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG.

Trang 13

1 Kiến thức: HS hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo

giống cây trồng

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng chọn, tạo giống cây trồng.

3 Thái độ: Giúp HS có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản

xuất ở địa phương

B CHUẨN BỊ :

- HS: Nghiên cứu SGK.

- GV: Nghiên cứu thêm về giống cây trồng.

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định: (1’) 7A ; 7B

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Phân hữu cơ, phân lân thường dùng để bón lót hay bón thúc.? Vì sao

? Phân đạm, phân kali thường dùng để bón lót hay bón thúc.? Vì sao

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật trồng trọt, giống cây trồng chiếm

vị trí hành đầu Phân bón, thuốc trừ sâu là những thứ cần thiết nhưng không phải là yếu tốtrước tiên của hoạt động trồng trọt Không có giống cây trồng là không có hoạt động trồngtrọt Hôm nay chúng ta cùng làm rõ vấn đề này

2.Triển khai bài:

10’

5’

15’

HĐ 1:

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình

11, thảo luậnvà trả lời 3câu hỏi SGK

- GV yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm

I Vai trò của giống cây trồng.

- Giống cây trồng có tác dụng làm tăng

vụ thu hoạch trong năm và làm thay đổi

cơ cấu cây trồng

II Tiêu chí của giống cây trồng.

- Giống có năng suất cao, ổn định, chốngchịu sâu bệnh và sinh trưởng tốt trongđiều kiện khí hậu, đất đai, trình độ địaphương

III Phương pháp chọn tạo giống cây trồng

Trang 14

3 Phương pháp gây đột biến.

- Sử dụng tác nhân vật lí: tia α, γ

- Sử dụng tác nhân hoá học để xử lí các

bộ phận của cây, rồi dùng các bộ phậnđột biến làm giống

4 Phương pháp nuôi cấy mô

- Tách mô sống của cây, nuôi cấy trongmôi trường đặc biệt hình thành câymới, đem trồng và chọn lọc

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

? Em hãy cho biết giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt

? Em hãy nêu các phương pháp chọn tạo giống cây trồng

? V Dặn dò: (2’) - Học bài và xem trước bài: Sản xuất và bảo quản giống cây trồng

Trang 15

1 Kiến thức: Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo hạt giống.

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng sản xuất và bảo quản giống cây trồng

3 Thái độ: Giúp HS có ý thức bảo vệ các giống cây trồng nhất là các gống quý, đặc sản.

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Em hãy cho biết giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt

? Em hãy nêu các phương pháp chọn tạo giống cây trồng

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Ở bài trước chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết

định năng suất và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụsản xuất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt cống tác bảo quảngiống cây trồng

2.Triển khai bài:

10’ HĐ 1:

- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu

thông tin và quan sát sơ đồ 3 SGK:

? Quy trình sản xuất giống bằng hạt

được tiến hành trong mấy năm, nội dung

là gì

- GV yêu cầu HS lên bảng vẽ lại giống

cây trồng sản xuất bằng hạt và nêu quy

trình sản xuất giống

- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình

I Sản xuất giống cây trồng

1 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt.

* Quy trình sản xuất giống bằng hạt:

- Năm thứ 1: Gieo hạt giống đã phục

tráng và chọn cây có đặc tính tốt

- Năm thứ 2: Gieo hạt theo từng dòng,

lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại

Trang 16

15,16,17 SGK và hoàn thành bài tập

SGK

? Tại sao khi giâm cành người ta phải

cắt bớt lá.( Để giảm bớt cường độ thoát

hơi nước, giữ cho hom giống không bị

héo)

? Tại sao khi chiết cành người ta phải

dùng nilon bó kín bầu đất lại( để giữ ẩm

cho đất và hạn chế xâm nhập của sâu

bệnh)

? Nhân giống vô tính bằng những biện

pháp nào Nêu những biện pháp đó

HĐ 2 :

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- GV giảng giải : Nguyên nhân gây ra sự

hao hụt về số lượng, chất lượng hạt

giống trong quá trình bảo quản là do hô

hấp của hạt, sâu, mọt và chim, chuột

ăn ? Tại sao hạt giống đem bảo quản

phải khô,phải sạch, không lẫn tạp chất

- GV y/c các nhóm rút ra kết luận

nhân giống vô tính.

- Giâm cành: từ 1 đoạn cành cắt rời

khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm, saumột thời gian từ cành giâm hình thànhrễ

II Bảo quản hạt giống cây trồng.

- Hạt giống phải: khô, mẩy, không lẫntạp chất

- Bảo quản phải đảm bảo nhiệt độ, kín

- Thường xuyên kiểm tra có biện pháp

xử lí kịp thời

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’) ? Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình

tự nào Nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản giống

V Dặn dò: (2’) - Học bài xem trước bài: Sâu, bệnh hại cây trồng

1 Kiến thức: Giúp HS biết được tác hại của sâu, bệnh và hiểu được khái niệm về côn

trùng, bệnh cây, các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hoại

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng nhận biết các dấu hiệu khi cây bị sâu, bệnh

Trang 17

3 Thái độ: Giúp HS có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào Nêu những điều kiệncần thiết để bảo quản giống

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Sâu, bệnh gây hại cây trồng để lại hậu quả rất nghiêm trọng ảnh hưởng

đến kinh tế của từng gia đình Hôm nay, chúng ta cùng nghiên cứu để thấy rõ tác hại củachúng và những dấu hiệu để nhận biết chúng

2.Triển khai bài:

5’

25’

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và

kiến thức thực tế trả lời câu hỏi sau:

? Sâu, bệnh có ảnh hưởng như thế nào

đến đời sống cây trồng

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK

- GV cho HS rút ra kết luận

HĐ 2 :

- GV yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK

và trả lời câu hỏi:

? Hãy nêu khái niệm về côn trùng

- GV các nhóm thảo luận nhóm theo

lệnh SGK

I Tác hại của sâu, bệnh.

- Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đối với sinhtrưởng, phát triển của cây cây bị biếndạng, chậm phát triển, màu sắc thay đổi

- Năng suất, chất lượng cây trồng giảm

II Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.

1 Khái niệm về côn trùng.

- Côn trùng là đông vật thuộc ngànhchân khớp

- Trong vòng đời côn trùng trải quanhiều giai đoạn sinh trưởng, phátdục( biến thái) khác nhau:

+ Biến thái hoàn toàn: Trải qua 4 giaiđoạn ( trứng – sâu non – nhộng – sâu

Trang 18

? Vậy côn trùng tác động đến cây trồng

- GV yêu cầu HS quan sát hình 20 SGK

và trả lời câu hỏi:

? ở những cây bị sâu, bệnh phá hoại ta

htường gặp những dấu hiệu gì

trưởng thành)+ Biến thái không hoàn toàn: Trải qua 3giai đoạn( trứng – sâu non – sâu trưởngthành)

- Côn trùng phá hoại cây trồng: sâu non,sâu trưởng thành

2 Khái niệm về bệnh cây.

- Là trạng thái không bình thường củacây do vi sinh vật gây hại hoặc điềukiện sống bất lợi gây nên

- Ví dụ: cây bị nấm, vi khuẩn, virút

3 Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hoại.

- Hình thái: biến dạng lá, quả, gãy cành,thối củ, thân cành sần sùi

- Màu sắc: lá, quả có đốm đen, nâu,vàng

- Trạng thái: Cây bị héo rũ

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’) ? Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh, thế nào là biến thái của côntrùng, thế nào là bệnh cây

? Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu, bệnh phá hoại

? V Dặn dò: (1’) - Học bài, xem trước bài: Phòng trừ sâu, bệnh hại

- Tìm hiểu xem ở gia đình mình phòng, trừ sâu bệnh hại như thế nào

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu, bênh hại

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng những hiểu biết đã học vào công việc

phòng trừ sâu, bệnh hại ở vườn trường hay gia đình

3 Thái độ: Giúp HS có lòng yêu thích và trách nhiệm trong việc trồng trọt của gia đình.

Trang 19

B CHUẨN BỊ :

- HS: Nghiên cứu SGK

- GV: Tranh, ảnh về việc phòng trừ sâu bệnh.

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định: (1’) 7A ; 7B

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh, thế nào là biến thái của côn trùng, thế nào là bệnh cây ? Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu, bệnh phá hoại

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hàng năm ở nước ta sâu, bệnh đã làm thiệt hại tới 10 -12% sản lượng

thu hoạch nông sản Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng Do vậy việcphòng trừ sâu, bệnh phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời Hôm nay chúng ta sẽnghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh phổ biến

2.Triển khai bài:

5’

25’

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS đọc nguyên tắc phòng

trừ sâu, bệnh hại và trả lời câu hỏi SGK

? Nó mang lại lợi ích gì

- HS: ít tốn công, cây sinh trưởng tốt,

- Sử dụng tổng hợp các biệp phápphòng trừ

II Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại.

1 Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh hại.

- Vệ sinh đồng ruộng, làm đất: Trừ mầm

mống sâu, bệnh, nơi ẩn náu

- Luân canh: Làm thay đổi điều kiện

sống và nguồn thức ăn của sâu, bệnh

- Gieo trồng đúng thời vụ: Để tránh thời

kì sâu, bệnh phát sinh mạnh

- Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí:

Tăng sức chống chịu sâu, bệnh cho cây

Trang 20

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình

21, 22 SGK và nêu ưu, nhược điểm của

các biện pháp

- GV cho các nhóm trình bày

- GV cho HS rút ra kết luận

- GV yêu cầu các nhóm đọc kĩ thông tin

SGK và nêu nguyên tắc sử dụng biện

pháp hoá học

- GV cho HS nêu tác dụng của việc làm

sai yêu cầu

- GV giảng giải: sử dụng các loại thiên

- ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện và có

hiệu quả khi sâu, bệnh mới phát sinh

- Nhược điểm: Hiệu quả thấp( khi sâu,

bệnh nhiều) và tốn công

3 Biện pháp hoá học.

- Yêu cầu: Sử sụng đúng loại thuốc,

nồng độ và liều lượng Phun đúng kĩthuật

4 Biện pháp sinh học.

- Sử dụng 1 số sinh vật: nấm,ong mắt

đỏ,bọ rùa để phòng trừ và nó có hiệuquả cao

5 Biện pháp kiểm dịch thực vật.

- Sử dụng hệ thống các biện pháp kiểm

tra, xử lí những sản phẩm nông,lâm sảnnhằm ngăn chặn sự lây lan của sâu bệnh

3 Kết luận chung, tóm tắt:( 1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’) GV sử dụng câu hỏi SGK

? V Dặn dò: (2’) Về nhà học bài chuẩn bị: Than củi

Ngày soạn: 14/ 10/ 2009

TIẾT11:

BÀI THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HOÁ HỌC THÔNG

THƯỜNG VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp HS phân biệt được một số loại phân bón thông thường và biết được 1

số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa

Trang 21

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng nhận biết được 1 số loại phân bón thông thường,

đọc được nhãn hiệu của thuốc

3 Thái độ: Giúp HS có ý thức đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường

B CHUẨN BỊ :

- HS: Than củi, nhãn 1 số thuốc trừ sâu.

- GV: Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp sắt, thìa, diêm,

Vật liệu: Mẫu phân bón hoá học, nước sạch, nhãn thuốc, mẫu thuốc để trong lọ thuỷtinh đậy kín

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định: (1’) 7A ; 7B

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Chúng ta đã nghiên cứu các loại phân bón thông thường và phân bón

hoá học Hôm nay chúng ta sẽ nhận biết chúng

2.Triển khai bài:

21’ HĐ 1:

- GV làm mẫu cho HS quan sát

- GV yêu cầu 1 HS nêu các bước thực

hành

- GV yêu cầu các nhóm thực hiện

- Lưu ý: An toàn trong thực thực hành

- GV làm mẫu cho HS quan sát

- GV yêu cầu 1 HS nêu các bước thực

hành

- GV yêu cầu các nhóm thực hiện

- Lưu ý: An toàn trong thực thực hành

- GV cho HS quan sát các mẫu về màu

sắc của phân bón để nhận biết

I Nhận biết một số loại phân bón hoá học.

1 Phân biệt nhóm hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan.

- Thực hành theo hướng dẫn của GV

2 Phân biệt các nhóm phân bón hoà tan.

- Thực hành theo hướng dẫn của GV

3 Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoặc không hoà tan.

Trang 22

- GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện kết

quả theo bảng mẫu SGK (19)

- GV cho HS quan sát một số dạng thuốc

( thuốc ở trong lọ thuỷ tinh trắng đậy

- GV nhận xét chung và rút kinh nghiệm về bài thực hành của học sinh

- Nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh

2 Kỹ năng: Qua kiểm tra HS rút kimh nghiệm cải tiến phương pháp học tập.

3 Thái độ: Qua kiểm tra GV cũng có được những suy nghĩ cải tiến bổ sung cho bài giảng

hấp dẫn hơn gây được sự hứng thú học tập của HS

B CHUẨN BỊ :

Trang 23

- GV: Đề kiểm tra

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định: (1’) 7A ; 7B

II.Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

* Đề kiểm tra:(40’)

Câu 1:( 3 điểm) Đất gồm có thành phần nào?

Câu 2: ( 2 điểm ) Hãy cho biết mục đích của các biện pháp sử dụng đất sau:

- Thâm canh tăng vụ:

- Không bỏ đất hoang:

- Chọn cây trồng phù hợp với đất:

- Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo:

Câu 3:( 2 diểm) Nêu tác dụng phòng trừ sâu bệnh của biện pháp canh tác?

Câu 4:( 3điểm) Hãy nêu ảnh hưởng của phân bón , thuốc trừ sâu đến môi trường, con

người và sinh vật khác?

Đáp án:

Câu 1 : Mỗi ý đúng 1 điểm

- Phần khí gồm: Oxi, nitơ, cacbonic Lượng oxi ít hơn và lượng cacbonic nhiều hơn trongkhí quyển

- Phần rắn gồm: Chất vô cơ chiếm > 90% khối lượng và chất hữu cơ gồm sinh vật sống vàxác của sinh vật

- Phần lỏng: Nước, nước hoà tan chất dinh dưỡng cho cây hút

Câu 2: (Mỗi ý đúng 0,5 điểm) Hãy cho biết mục đích của các biện pháp sử dụng đất sau:

- Thâm canh tăng vụ: Nhằm tăng lượng sản phẩm

- Không bỏ đất hoang: Tăng diện tích đât canh tác

- Chọn cây trồng phù hợp với đất: Cây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao

Trang 24

- Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo: Sớm thu hoạch và cải tạo

Câu 3: (Mỗi ý đúng 0,5 điểm)

- Vệ sinh đồng ruộng trừ mầm mống sâu bệnh, nơi ẩn náu

- Gieo đúng thời vụ để tránh được thời kì sâu, bệnh phát triển mạnh

- Chăm sóc cây kịp thời, bón phân hợp lí để tăng sức đề kháng của cây trồng

- Luân canh làm mất nguồn thức ăn của sâu bệnh

Câu 4: Mỗi ý đúng 1,5 điểm

- Ảnh hưởng đến môi trường: Làm ô nhiễm không khí, nước, đất

- Ảnh hưởng đến con người và sinh vật khác: Gây ngộ độc cho người và các sinh vật khác,làm giảm sự đa dạng của các loài sinh vật trong thiên nhiên

IV Kiểm tra, đánh giá: (2’) Thu bài và nhận xét

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói

chung và các công việc làm đất cụ thể Khái niệm về thời vụ và các vụ gieo trồng chính

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng biết được quy trình và yêu cầu của kĩ thuật làm đất và cách

bón phân lót cho cây trồng Xử lí hạt giống trước khi gieo trồng

3 Thái độ: Giúp HS có ý thức vận dụng vào sản xuất trồng trọt có hiệu quả.

B CHUẨN BỊ :

Trang 25

- HS: Nghiên cứu SGK

- GV: Tranh hình 25, 26 SGK

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định: (1’) 7A ; 7B

II.Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Làm đất, bón phân lót là khâu đầu tiên của quy trình sản xuất cây trồng,

làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt ngay từ khi mới gieo hạt

2.Triển khai bài:

của 2 thửa ruộng trên

? Vậy mục đích của việc làm đất làm gì

? Công việc làm đất bào gồm những gì

- GV cho HS quan sát tranh cày đất

? Cày đất có tác dụng gì

- GV cho HS quan sát tranh hình 26

SGK và trả lời câu hỏi SGK

? Việc lên luống nhằm mục đích gì và áp

dụng cho loại cây trồng nào

? Bón phân lót người ta thường dùng

loại phân gì bón theo phương pháp nào

HĐ 2:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK và trả lời câu hỏi SGK

A Làm đất và bón phân lót

I Làm đất nhằm mục đích gì: Làm

cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước,chất dinh dưỡng, diệt cỏ dại và mầmmống sâu, bệnh ẩn nấp trong đất

II Các công việc làm đất.

3 Lên luống: Để dễ chăm sóc, chống

ngập úng và tạo tầng đát dày cho câysinh trưởng, phát triển

III Bón phân lót: Phân hữu cơ trộn lẫn

1 phần phân lân: Bón rãi phân, theohàng, theo hóc

B Gieo trồng cây nông nghiệp.

Trang 26

- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bài

- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK

nêu các phương pháp gieo trồng

- GV yêu cầu các nhóm trình bày

2 Các vụ gieo trồng: 3 vụ chủ yếu

trong năm: Vụ đông xuân, vụ hè thu, vụmùa

II Kiểm tra và xử lí hạt giống.

1 Mục đích kiểm tra hạt giống:Để

đảm bảo các tiêu chí: tỉ lệ nảy mầm cao,không có sâu, bệnh, không lẫn tạp chất

2 Mục đích và phương pháp xử lí hạt giống: Kích thích hạt nảy mầm nhanh

- Ngâm hạt trong nước ấm, xlí hoáchất

III Phương pháp gieo trồng.

1 Yêu cầu kĩ thuật: đảm bảo: thời vụ,

mật độ, khoảng cách và độ nông, sâu

2 Phương pháp gieo trồng.

- Gieo trồng bằng hạt: Cây ngắn ngày

- Trồng cây bằng cây con: Cây ngắnngày và dài ngày

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’) GV sử dụng câu hỏi SGK

V Dặn dò: (2’) Về nhà học bài và các nhóm chuẩn bị hạt giống ( 5 loại)

Ngày soạn: 05/ 12/ 2009

Trang 27

SỨC NẢY MẦM VÀ TỈ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT GIỐNG.

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp HS biết được cách xử lí hạt giống bằng nước ấm theo đúng quy trình,

xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống

2 Kỹ năng: Rèn luyện các thao tác trong quy trình xử lí, xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy

mầm của hạt giống

3 Thái độ: Giúp HS có thính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng qui trình kĩ thuật.

B CHUẨN BỊ :

- HS: Mẫu hạt giống ngô, lúa, đỗ

- GV: Tranh vẽ qua trình xử lí hạt giống

Nước nóng, nhiệt kế, xô, chậu, rổ nhỏ, đĩa petri, khay, giấy thấm nước, vải khô

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định: (1’) 7A ; 7B

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu cách xử lí hạt giống và xác định tỉ

lệ nảy mầm của hạt giống

2.Triển khai bài:

- GV lưu ý cho HS: nồng độ nước muối

có tỉ trọng đủ để quả trứng gà nổi trên

mặt nước, thiết bằng bằng đồng xu

- Bước 3: Kiểm tra nhiệt độ bằng nhiệt

kế ( lúa 540C, ngô 400C) trước khi ngâmhạt

Trang 28

- Bước 2: Xếp giấy thấm nước vào khay

- Bước 3: Xếp hạt vào đĩa và khay, luôngiữ ấm cho giấy

- Bước 4: Tính sức nảy mầm và tỉ lệ nảymầm của hạt

Trang 29

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp HS biết được ý nghĩa, quy trình và nội dung của các khâu kĩ thuật

chăm sóc cây trồng như làm cỏ, vun xới, bón phân thúc

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng chăm sóc cây trồng

3 Thái độ: Giúp HS có ý thức lao động có kĩ thuật, có tinh thần chịu khó, cẩn thận

II.Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Chăm sóc cây trồng gồm những biện pháp kĩ thuật có tính quyết định

sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất cây trồng Vì vật nhân dân ta có câu ”Công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công ăn” nó nói lên tầm quan trọng của việc chăm sóccây trồng

2.Triển khai bài:

- GV yêu cầu các nhóm nghiên thông tin

và quan sát hình 29 SGK và trả lời câu

- Tỉa bỏ các cành yếu, bị sâu, bệnh

- Dặm cây khoẻ và chỗ cây không mọc,chết, để đảm bảo mật độ cây

II Làm cỏ, vun xới.

- Làm cỏ, vun xới phải kịp thời, làm cho

đất tơi xốp, diệt cỏ dại, hạn chế bốc hơi,chống đổ

III Tưới, tiêu nước

1 Tưới nước

Trang 30

- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK

và trả lời:

? Có những phương pháp tưới nào

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 30

và hoàn thành bài tập

? Trong những trường hợp ta phải tiêu

nước kịp thời

HĐ 4:

? Người ta thường dùng loại phân gì để

thúc phân và bón như thế nào

- Để cây sinh trưởng và phát triển tốt.

2 Phương pháp tưới.

- Tưới theo hàng, vào gốc

- Tưới thấm: nước đưa vào rãnh luống

- Tưới ngập: Cho nước tràn mặt ruộng

- Tưới phun mưa: tưới phun thành hạtnhỏ

3 Tiêu nước

- Nước thừa sẽ gây ngập úng, nên phải

tiêu nước nhanh chóng, kịp thời

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

? Mục đích của làm cỏ, vun xới là gì

? Hãy cho biết ưu, nhược điểm của các phương pháp tưới nước cho cây

? Em hãy nêu các cách bón thúc phân cho cây và kĩ thuật bón thúc

? V Dặn dò: (2’)

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài: Các biện pháp chăm sóc cây trồng

Trang 31

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được mục đích và yêu cầu của các phương pháp thu hoạch, bảo

quản, chế biến nông sản

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm, tránh làm hao hụt, thất thoát trong thu hoạch

B CHUẨN BỊ :

- HS: Nghiên cứu thông tin SGK

- GV: Tranh hình 31, 32 SGK, sưu tầm các tranh về thu hoạch bằng thủ công

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định: (1’) 7A ; 7B

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Mục đích của làm cỏ, vun xới là gì

? Hãy cho biết ưu, nhược điểm của các phương pháp tưới nước cho cây

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Thu hoạch, bảo quản, chế biến là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất

cây trồng Khâu kĩ thuật này làm không tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất cây trồng,tới chất lượng sản phẩm và giá trị hàng hoá

2.Triển khai bài:

? Mỗi phương pháp thu hoạch áp dụng

với những loại cây nào

- GV cho đại diện các nhóm trình bày

2 Phương pháp thu hoạch.

- Mỗi loại cây trồng đều có phương

pháp thu hoạch phù hợp: Hái( đỗ, đậu,cam, quýt ); Nhổ( su hào, sắn );Đào( khoai lang, môn ); Cắt( hoa,lúa )

II Bảo quản

1 Mục đích

- Hạn chế sự hao hụt về số lượng, giảmsút chất lượng của nông sản

Trang 32

? Để bảo quản tốt nông sản cần đảm bảo

các điều kiện gì

- Đại diện các nhóm trả lời

- GV cho HS thảo luận toàn lớp về phần

trả lời của các nhóm

- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu

thông tin và nêu các phương pháp bảo

quản và vì sao lại sử dụng các phương

? Hãy kể tên các loại rau, củ, quả thường

được sấy khô

? Gia đình em thường muối chua những

loại nông sản nào

- GV cho các nhóm thảo luận toàn lớp

và chốt lại kiến thức

2 Các điều kiện để bảo quản tốt.

- Hạt: phơi, sấy khô để làm giảm lượngnước

- Rau, quả: sạch sẽ, không dập nát

- Kho: cao ráo, thoáng khí, khử trùngtrừ mối, mọt

3 Phương pháp bảo quản

- Bảo quản thông thoáng

- Sấy khô: Rau, quả, củ

- Chế biến thành bột hay tinh bột: sắn,ngô

- Muối chua: Làm cho sản phẩm lênmen (rau, củ, quả )

- Đóng hộp: Cho sản phẩm vào hộp đậykín sau đó làm chín

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’) GV sử dụng câu hỏi SGK

? V Dặn dò: (2’) Về nhà các em ôn lại toàn bộ kiến thức đã học, tiết sau ôn tập

 

Ngày soạn: 26/ 12/ 2009

TIẾT17:

ÔN TẬP

Trang 33

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học.

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng vào thực tế sản xuất.

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tự giác trong sản xuất của gia đình

B CHUẨN BỊ :

- HS: Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật cho tiết ôn tập.

- GV: Sơ đồ kiến thức và hệ thống câu hỏi

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

I.Ổn định: (1’) 7A ; 7B

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Chúng ta đã học xong chương I và chương II hôm nay chúng ta cùng hệ

thống lại những vấn đề trọng tâm nhằm củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản trong trồngtrọt, sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt

2.Triển khai bài:

15’ HĐ 1:

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo

các nội dung sau:

? Nêu vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt

? Đại cương về kĩ thuật trồng trọt

? Quy trình sản suất và bảo vệ môi

II Câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi SGK

Trang 34

16’ + Nhóm 2: câu 4 – câu 6

+ Nhóm 3: câu 7 – câu 9

+ Nhóm 4: câu 10 – câu 13

- Đại diện các nhóm trả lời

- GV cho HS thảo luận toàn lớp về phần

trả lời của các nhóm

- GV trả lời những thắc mắc của HS

( cho cả lớp có ý kiến sau đó GV chốt

lại)

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật,kết quả của tiết ôn tập

? V Dặn dò: (2’)

- Về nhà ôn tập toàn bộ kiến thức chương I và chương II

- Tiết sau kiểm tra học kì I

 

Ngày soạn: 02/ 01/ 2010

TIẾT18:

Trang 35

KIỂM TRA HỌC KÌ I

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: GV đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng.

2 Kỹ năng: Qua kiểm tra GV có những cải tiến, bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn

II.Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

Đề kiểm tra: 40’

Câu 1: ( 2 điểm) Hãy nêu điều kiện để bảo quản hạt giống tốt?

Câu 2: ( 2 điểm) Nêu ưu, nhược điểm của các cách tưới nước cho cây trồng?

Câu 3: ( 3 điểm) Hãy nêu ưu điểm, nhược điểm của phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp

hoá học Cần đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật nào để phát huy tốt hiệu quả phòng trừ củaphương pháp này?

Câu 4: ( 3 điểm) Ở địa phương em đã tiến hành làm đất, bón phân lót cho cây bằng cách

nào Theo em, tiến hành như vậy có đem lại hiệu quả không? Vì sao

- Thường xuyên kiểm tra để có biện pháp xử lí kịp thời.( 0,5 điểm)

Câu 2: Mỗi ý đúng 0,5 điểm

- Tưới theo hàng: tiết kiệm nước nhưng tốn công

Trang 36

- Tưới thấm: Không làm mất cấu tượng đất, nước ngấm đều

- Tưới ngập: Tốn nước, làm cho đất yếm khí

- Tưới phun mưa: Không làm váng đất, tiết kiệm nước và tăng độ ẩm không khí

Câu 3: Mỗi ý đúng 1 điểm

- Ưu điểm: Diệt sâu bệnh nhanh, trên diện tích rộng

- Nhược điểm: Gây ngộ độc cho người và các sinh vật khác

- Các yêu cầu kĩ thuật: Sử dụng đúng loại thuốc, nồng độ và liều lượng

ngược chiều gió Lúc mưa

Câu 4: Mỗi ý đúng 1 điểm

- Làm đất: Cày đất, bừa và đập đất, lên luống

- Bón phân lót: phân hữu cơ kết hợp với phân lân

- Tuỳ vào bài làm của HS

IV Kiểm tra, đánh giá: (2’)

- GV thu bài của HS để chấm điểm

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật,kết quả của tiết kiểm tra

Trang 37

BÀI : LUÂN CANH, XEN CANH, TĂNG VỤ

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ trong sản xuất

trồng trọt và hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác này

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng áp dụng luân canh, xen canh, tăng vụ vào sản xuất trồng

II.Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) So với độc canh, luân canh, xen canh là những phương thức canh tác

tiến bộ có tác dụng hạn chế được sâu, bệnh phá hoại, tăng thêm độ phì nhiêu của đất Dovậy mang lại hiệu quả kinh tế cao

2.Triển khai bài:

25’ HĐ 1:

- GV đưa ra ví dụ:

? Ruộng nhà em đang trồng cây gì(lúa

mùa)

? Sau khi gặt lúa sẽ trồng tiếp cây gì

(ngô), thu hoạch ngô thì trồng cây gì

- GV đình em đã luân phiên: lúa mùa –

ngô - lúa xuân  hình thức luân canh

? Vậy thế nào là luân canh Lấy ví dụ

- GV cho HS quan sát tranh hình 33

SGK:

? Thế nào là xen canh, nêu ví dụ về xen

canh các loại cây trồng mà em biết

I Luân canh, xen canh, tăng vụ

1 Luân canh

- Là cách tiến hành gieo trồng luânphiên các loại cây trồng khác nhau trêncùng một diện tích

- Ví dụ: ngô - đỗ – lúa mùa

2 Xen canh

- Trên cùng một diện tích, trồng hai loạihoa màu cùng một lúc hoặc cách nhau

Trang 38

? Luân canh, xen canh nhằm mục đích

- GV nêu vấn đề: Trước đây gia đình em

trồng mấy vụ/năm( 1- 2 vụ), hiện nay

trồng mấy vụ /năm ( 3vụ)? Như vậy là

số vụ đã tăng lên từ 1 – 3 vụ /năm

? Thế nào là tăng vụ, gia đình em trồng

một thời gian không lâu

Luân canh, xen canh: tận dụng được

đất, ánh sáng, điều hoà dinh dưỡng giữacác loại cây trồng, cải tạo và làm giảmsâu bệnh

- Xen canh, sử dụng đất đai hợp lí, ánhsáng và giảm sâu bệnh

- Tăng vụ góp phần tăng thêm sản phẩmthu hoạch

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’) ? Thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ Ở địa phương em đã

áp dụng các phương thức canh tác này như thế nào? Cho ví dụ

? Hãy nêu tác dụng của việc luân canh, xen canh, tăng vụ trong sản xuất trồng trọt

V Dặn dò: (2’)

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc trước bài: Vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng

Trang 39

BÀI 22: VAI TRÒ CỦA RỪNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG RỪNG

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được vai trò to lớn của rừng đối với cuộc sống của toàn xã hội

và biết được nhiệm vụ của trồng rừng

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng trồng rừng

3 Thái độ: Giúp HS có ý thức bảo vệ rừng và tích cực trồng cây gây rừng

II.Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ Ở địa phương em đã áp dụng các phương thứccanh tác này như thế nào? Cho ví dụ

III Bài mới

1.Đặt vấn đề: ( 1’) Phá rừng là nguyên nhân cơ bản nhất gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng

cho Trái Đất như: ô nhiễm môi trường, đất đai bị xói mòn, khô hạn, bão lụt, nước biểnngày một dâng cao, nhiệt độ Trái Đất tăng dần, nhiều loài thực vật và động vật bị tiêudiệt Do đó loài người phải có nhận thức đúng đắn về vai trò tác dụng của rừng trong cuộcsống

2.Triển khai bài:

- Cung cấp lâm sản

- Nghiên cứu khoa học và sinh hoạt văn hoá: bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, các nguồn gen động, thực vật, tham quan

II Nhiệm vụ của trồng rừng nước ta

1 Tình hình rừng ở nước ta

Trang 40

thành Thăng Long vài chục cây số Ngày

nay rừng gỗ tốt chỉ còn ở nơi vùng núi

đồi cao Cũng trước đây rừng bao phủ

hầu hết đất vùng Tây Bắc, ngày này

rừng chỉ còn khoảng 10%

- GV yêu cầu các nhóm mô tả biểu đồ

hình 35 SGK

- GV yêu cầu nêu tình hình rừng nước ta

? Rừng bị phá hoại, suy giảm là do các

nguyên nhân nào

- GV bổ sung: Rừng là lá phổi của Trái

Đất nhưng từ 1943 – 1995 đã mất 6 triệu

ha rừng Do đó nhà nước có chủ trương

trồng rừng thường xuyên, phủ xanh 19,8

triệu ha đất lâm nghiệp

? Trồng rừng để đáp ứng nhiệm vụ gì

? ở địa phương em nhiệm vụ trồng rừng

nào là chủ yếu, vì sao

- GV cho đại diện các nhóm trình bày

- Rừng nước ta đã bị tàn phá nghiêmtrọng, diện tích và độ che phủ của rừnggiảm nhanh, đồi trọc, đất hoang ngàycàng tăng

2 Nhiệm vụ của trồng rừng

- Để thường xuyên phủ xanh:

- Trồng rừng sản xuất: nguyên liệu phục

vụ đời sống và xuất khẩu

- Trồng rừng phòng hộ: phòng hộ đầunguồn, chắn gió, chắn sóng

- Trồng rừng đặc dụng: vườn Quốc gia,khu bảo tồn thiên nhiên, lịch sử, dulịch

3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) GV gọi HS đọc kết luận SGK

IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)

- Gọi 1 HS đọc mục: Có thể em chưa biết

? Em cho biết rừng có vai trò gì trong đời sống và sản xuất của xã hội

? Em cho biết nhiệm vụ của trồng rừng ở nước ta trong thời gian tới là gì

V Dặn dò: (2’)

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài: Làm đất gieo ươm cây rừng

Ngày đăng: 26/09/2013, 10:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 35 SGK. - GA cong nghe 7 moi
Hình 35 SGK (Trang 40)
Hình 41 nêu các bước đào hố và trả lời - GA cong nghe 7 moi
Hình 41 nêu các bước đào hố và trả lời (Trang 47)
Hình 43  hoàn thành bài tập SGK - GA cong nghe 7 moi
Hình 43  hoàn thành bài tập SGK (Trang 48)
Bảng 2 SGK  thảo luận hoàn thành các - GA cong nghe 7 moi
Bảng 2 SGK  thảo luận hoàn thành các (Trang 50)
Hình và phân biệt được phương pháp chọn gà mái đẻ trứng dựa vào một vài chiều đo đơn giản - GA cong nghe 7 moi
Hình v à phân biệt được phương pháp chọn gà mái đẻ trứng dựa vào một vài chiều đo đơn giản (Trang 63)
Hình   65   SGK:   a(   rau),   b(rơm,   lúa), - GA cong nghe 7 moi
nh 65 SGK: a( rau), b(rơm, lúa), (Trang 68)
2. Hình thức tỉa hoa. - GA cong nghe 7 moi
2. Hình thức tỉa hoa (Trang 123)
Hình 2.2;2.3;2.4;.2.5;2.6;SGK và - GA cong nghe 7 moi
Hình 2.2 ;2.3;2.4;.2.5;2.6;SGK và (Trang 144)
Hình 2.11 về cách treo ảnh . - GA cong nghe 7 moi
Hình 2.11 về cách treo ảnh (Trang 154)
Hình thức tổ chức liên hoan - GA cong nghe 7 moi
Hình th ức tổ chức liên hoan (Trang 215)
Bảng 4 , Hs tự nhận dạng các kí - GA cong nghe 7 moi
Bảng 4 Hs tự nhận dạng các kí (Trang 250)
Hình 2.2;2.3;2.4;.2.5;2.6;SGK và - GA cong nghe 7 moi
Hình 2.2 ;2.3;2.4;.2.5;2.6;SGK và (Trang 270)
Hình 2.11 về cách treo ảnh . - GA cong nghe 7 moi
Hình 2.11 về cách treo ảnh (Trang 279)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w