- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.. - Các số liệu kỹ thuật giúp ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp và sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật.. - Có ý thức sử dụng các đồ dù
Trang 1HỌC Kè II
Tiết: 37 Bài 36 Vật liệu kỹ thuật điện
Bài 37 Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học xong giáo viên phải làm cho học sinh
- Biết đợc vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ
- Hiểu đợc đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện
- Hiểu đợc nguyên lý biến đổi năng lợng và chức năng của mỗi đồ dùng điện
- Hiểu đợc các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV chuẩn bị: Tranh vẽ các đồ dùng điện gia đình và các dụng cụ bảo vệ an toàn điện, các mẫu vật về dây điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện gia đình
- Một số đồ dùng điện cho mỗi nhóm ( bóng điện, bàn là điện, quạt điện )
- HS: chuẩn bị các nhãn hiệu đồ dùng điện gia đình
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 2 / :
g
Nội dung ghi bảng
2 Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra.
3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu vật liệu dẫn điện.
GV: Cho học sinh quan sát hình 36.1 dây dẫn
điện có phích cắm và ổ lấy điện
GV: Thế nào là vật liệu dẫn điện?
HS: Trả lời
GV: Đặc tính của vật liệu dẫn điện là gì?
HS: Trả lời
HĐ2.Tìm hiểu vật liệu cách điện.
GV: Thế nào là vật liệu cách điện?
- Những vật liệu mà có dòng điện chạy qua
đều đợc gọi là vật liệu dẫn điện có điện trở xuất nhỏ ( 10-6 đến 10-8 Ώ m )
- Các phần tử dẫn điện: 2 lỗ lấy điện, 2 lõi dây
điện, 2 chốt phích cắm điện
II Vật liệu cách điện.
- Tất cả những vật liệu không cho dòng điện chay qua đều gọi là vật liệu cách điện Các vậtliệu cách điện có điện trở xuất lớn ( Từ 108
đến 1013Ώm )
- Phần tử cách điện có chức năng cách ly các phần tử mang điện với nhau và cách ly giữa phần tử mang điện với phần tử không mang
điện
III Vật liệu dẫn từ.
- Vật liệu mà đờng sức từ trờng chạy qua đợc gọi là vật liệu dẫn từ, thờng dùng lá thép kỹ
Trang 2GV: Em hãy nêu tên và công dụng của chúng
GV: Năng lợng đầu vào của các đồ dùng điện là
GV: Cho học sinh quan sát một số đồ dùng
điện để học sinh tìm hiểu và đặt câu hỏi
GV: Số liệu kỹ thuật gồm những đại lợng gì? số
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
GV nhấn mạnh đặc tính và công dụng của mỗi
loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
thuật điện
- Thép kỹ thuật điện đợc dùng làm lõi dẫn từ
I Phân loại đồ dùng điện gia đình.
stt Tên đồ dùng điện Công dụng1
2345
6 78
Đèn sợi đốt
Đèn huỳnh quangPhích đun nớcNồi cơm điệnBàn là điệnQuạt điệnMáy khuấyMáy xay sinh tố
Chiếu sángChiếu sáng
Đun nớcNấu cơm
Là quần áoQuạt máy
KhuấyXay trái cây
II Các số liệu kỹ thuật.
- Số liệu kỹ thuật là do nhà sản xuất quy định
để sử dụng đồ dùng điện đợc tốt, bền lâu và antoàn
1.Các đại l ợng định mức:
- Điện áp định mức U ( V )
- Dòng điện định mức I ( A)
- Công xuất định mức P ( W )VD: 220V là đ/a định mức của bóng đèn.60W là công xuất định mức của bóng đèn
2.
ý nghĩa và số liệu kỹ thuật
- Các số liệu kỹ thuật giúp ta lựa chọn đồ dùng
điện phù hợp và sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật
* Chú ý: Đấu đồ dùng điện vào nguồn điện áp bằng điện áp định mức của đồ dùng điện
- Không cho đồ dùng điện vợt quá công xuất
định mức, dòng điện vợt quá trị số định mức
Trang 3- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt , huỳnh quang
- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang
- Hiểu đợc u, nhợc của mỗi loại đèn điện để lựa chọn hợp lý đèn chiếu sáng trong nhà
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV Tìm hiểu cấu tạo đèn sợi đốt, bóng thuỷ tinh, sợi đốt, đuôi đèn đèn huỳnh quang,
đèn compắc huỳnh quang
- Tranh vẽ Đèn sợi đốt đuôi xoáy, đuôi ngạch còn tốt, đã hỏng.đèn huỳnh quang và
đèn compắc huỳnh quang
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 1 / :
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu ý nghĩa và số liệu kỹ thuật của
đồ dùng điện?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu cách phân loại đèn điện
GV: Cho học sinh quan sát hình 38.1 và đặt câu
hỏi về phân loại và sử dụng đèn điện để chiếu
Trang 4GV: Tại sao sợi đốt làm bằng dây vonfram?
GV: Giải thích đặc điểm của đèn sợi đốt yêu
cầu học sinh rút ra u, nhợc điểm, công dụng của
đèn sợi đốt
GV: Rút ra kết luận
HĐ 3.Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang.
GV: Đèn ống huỳnh quang có mấy bộ phận
chính
HS: Trả lời
GV: Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì?
HS: Trả lời.
GV: Điện cực của bóng đèn huỳnh quang có
cấu tạo nh thế nào?
HĐ2.Tìm hiểu đèn compăc huỳnh quang
GV: Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý làm việc của
đèn compac huỳnh quang, nêu lên u điểm và
b) Hiệu suất phát quang thấp.
Hiệu xuất phát quang của đèn sợi đốt thấp
c) Tuổi thọ thấp.
4 Số liệu kỹ thuật - SGK III Đèn ống huỳnh quang.
1.Cấu tạo.
- Đèn ống huỳnh quang có hai b phậnchính
- ống thuỷ tinh và điện cực
a) ống thuỷ tinh.
- Có các chiều dài: 0,3m; 0,6m; 1,2m… 2,4m mặt trong có chứa lớp bột huỳnh quang
b) Điện cực.
- Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng lò
xo xoắn Điện cực đợc tráng một lớp bari – Oxít để phát ra điện tử
2.Nguyên lý làm việc.
- Khi đóng điện, hiện tợng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng lên lớp bột huỳnh quang làm phát sáng
3.Đặc điểm đèn ống huỳnh quang - SGK
II Đèn Compac huỳnh quang.
- Cấu tạo, chấn lu đợc đặt trong đuôi đèn, kích thớc nhỏ, dễ sử dụng
- Có hiệu xuất phát quang gấp 4 lần đèn sợi
Trang 51,2,
5 H ớng dẫn về nhà 2 / :
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trớc bài 40 SGK chuẩn bị đèn ống huỳnh quang
Tiết: 39
Bài 40 TH Đèn ống huỳnh quang
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang, chấn lu và tắc te
- Hiểu đợc nguyên lý hoạt động và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: 1 Cuộn băng dính cách điện, 5 dây điện hai lõi, kìm cắt dây,tuốt dây
- 1 đèn ống huỳnh quang 220V loại 0,6m, 1 trấn lu điện cảm phù hợp với công xuất của đèn
- HS: Đọc và xem trớc bài
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 1 / :
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Giới thiệu nội dung và mục tiêu bài
thực hành.
Gv: Chia lớp thành những nhóm nhỏ khoảng
4-5 học sinh
- Các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành
của thành viên trong nhóm
GV: Kiểm tra các nhóm nhắc lại nội dung an
toàn, hớng dẫn nội dung và trình tự thực hành
Trang 6cho mỗi nhóm.
HĐ2.Tìm hiểu đèn huỳnh quang.
GV: Yêu cầu học sinh đọc và giải thích ý
nghĩa, số liệu kỹ thuật ghi trên ống huỳnh
GV: Mắc sẵn một mạch điện yêu cầu học sinh
tìm hiểu cách nối dây
GV: Cách nối dây của các phần tử trong mạch
điện nh thế nào?
HS: Quan sát nghiên cứu trả lời.
GV: Đóng điện vào mạch cho học sinh quan sát
sự mồi phóng điện của đèn huỳnh quang diễn ra
GV: Hớng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả
thực hành theo mục tiêu của bài học
GV: Thu báo cáo thực hành về nhà chấm
3 /
II Nội dung và trình tự thực hành.
GV: Vẽ sơ đồ mạch điện
- Mẫu vật
- Số liệu ghi trên bóng, trấn lu, tắc te
- Chấn lu mắc nối tiếp với đèn ống huỳnh quang, tắc te mắc // với đèn ống huỳnh quang
- Hai đầu dây của bộ đèn nối với nguồn
điện
5 H ớng dẫn về nhà 2 / :
- Về nhà học bài và tìm hiểu thêm thực tế bóng điện ở gia đình
- Đọc và xem trớc bài 41 SGK Chuẩn bị tranh vẽ và mô hình đồ dùng loại
điện – nhiệt ( Bàn là điện)
Trang 7Tiết: 40
Bài 41 Đồ dùng loại điện – nhiệt : Bàn là điện
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt
- Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Tranh vẽ và mô hình đồ dùng loại điện – nhiệt ( Bàn là điện )
- Bàn là điện còn tốt và các bộ phận của bàn là điện
- HS: Đọc và xem trớc bài
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 2 / : Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu nguyên lý biến đổi năng l -
ợng của đồ dùng điện loại điện – nhiệt.
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại tác dụng nhiệt
Trang 8GV: Vì sao dây đốt nóng phải làm bằng chất
có điện trở xuất lớn và phải chịu đợc nhiệt độ
cao?
HS: Trả lời
HĐ2 Tìm hiểu số liệu kỹ thuật, cấu
tạo,nguyên lý làm việc của bàn là điện.
GV: Chức năng của dây đốt nóng và đế của
bàn là điện là gì?
HS: Trả lời
GV: Nhiệt năng là năng lợng đầu vào hay đầu
ra của bàn là điện và đợc sử dụng để làm gì?
HS: Trả lời
GV: Cần sử dụng bàn là nh thế nào để đảm
bảo an toàn
4 Củng cố:
- GV: Hệ thống lại bài giảng.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
b) Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng.
- Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện có
điện trở xuất lớn; dây niken – crom f = 1,1.10
- Đế làm bằng gang hoặc đồng mạ crom
- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt
- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh
2.Nguyên lý làm việc.
- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây đốt nóng, làm toả nhiệt, nhiệt đợc tích vào đế bàn là làm bàn là nóng lên
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài 41 SGK, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu nh: Bếp điện
Trang 9Tiết: 41
Bài 44 Đồ dùng loại điện cơ
Quạt điện , máy bơm nớc.
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của động cơ điện một fa
- Hiểu đợc nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện, máy bơm nớc
- Biết cách sử dụng các đồ dùng điện- cơ đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Tranh vẽ, mô hình, động cơ điện, quạt điện, máy bơm nớc
- Chuẩn bị: Các mẫu vật về lá thép, lõi thép, dây quấn, cánh quạt
- HS: Đọc và xem trớc bài
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 1 / :
Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
Trang 103.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1 Tìm hiểu cấu tạo động cơ điện 1 fa.
GV: Cấu tạo động cơ điện 1 fa gồm mấy bộ
HĐ2.Tìm hiểu nguyên lý làm việc.
GV: Tác dụng từ của dòng điện đợc biểu hiện
HĐ3.Tìm hiểu số liệu kỹ thuật và sử dụng.
GV: Số liệu kỹ thuật của động cơ điện là gì?
HS: Trả lời.
Uđm , Pđm
GV: Động cơ điện đợc ứng dụng ở đâu?
HS: Trả lời
HĐ4.Tìm hiểu quạt điện.
GV: Cấu tạo quạt điện gồm các bộ phận
- Gồm lõi thép và dây quấn
- Lõi thép stato làm bằng lá thép kỹ thuật điện,
đợc ghép lại thành hình trụ rỗng, mặt trong có các rãnh đều quấn dây điện từ
b) Rôto ( Phần quay ).
- Rôto gồm lõi thép và dây quấn, đợc ghép bằng những lá thép kỹ thuật điện, mặt ngoài có các rãnh của lõi thép
Trang 11GV: Khi sử dụng quạt phải chú ý điều gì?
HS: Trả lời
HĐ5 Tìm hiểu máy bơm n ớc
GV: Sử dụng tranh vẽ mô hình máy bơm nớc
để giải thích cấu tạo
3 Sử dụng
- SGK
5 H ớng dẫn về nhà 2 /
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài 45 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau thực hành
Tiết: 42
Bài 45 TH quạt điện
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Hiểu đợc cấu tạo của quạt điện, động cơ điện, cánh quạt
- Hiểu đợc các số liệu kỹ thuật
- Sử dụng đợc quạt điện đúng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn điện
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Tranh vẽ, mô hình các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn
- Chuẩn bị: Thiết bị, dụng cụ nh kìm, tua vít, cơ lê
- HS: Đọc và xem trớc bài
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 1 / : Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
Trang 122.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Giới thiệu bài học.
GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4-5 học sinh, các nhóm kiểm tra việc
chuẩn bị thực hành của mỗi thành viên
GV: Kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội quy an
toàn và hớng dẫn trình tự làm bài thực hành
cho các nhóm học sinh
HĐ2 Tìm hiểu quạt điện.
GV: Hớng dẫn học sinh đọc và giải thích ý
nghĩa, số liệu kỹ thuật của quạt điện
GV: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo và
chức năng của các bộ phận chính của động
cơ, lõi thép, dây quấn, trục, cánh quạt, các
thiết bị điều khiển ghi vào mục 2 báo cáo
thực hành
GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu các câu hỏi về
an toàn sử dụng quạt điện, hớng dẫn học sinh
kiểm tra toàn bộ bên ngoài, kiểm tra phần cơ,
phần điện các kết quả ghi vào mục 3 báo cáo
TH
- Sau khi kiểm tra hết thấy tốt giáo viện cho
học sinh đóng điện cho quạt làm việc
HS: Quan sát và nhận xét ghi vào mục 4 báo
cáo TH
4.Củng cố:
GV: Nhận xét đánh giá sự chuẩn bị dụng cụ,
vật liệu tinh thần, thái độ, an toàn vệ sinh lao
động
GV: Hớng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả
thực hành của các nhóm dựa trên mục tiêu bài
học Thu báo cáo về nhà chấm
II Nội dung và trình tự thực hành.
1 Các số liệu kỹ thuật và giải thích ý nghĩa.
TT Số liệu kỹ
thuật
ý nghĩa
2.Tên và chức năng các bộ phận chính của quạt điện
TT Tên các bộ
phận chính
Chức năng
3.Kết quả kiểm tra quạt điện tr ớc lúc làm việc.
TT Kết quả kiểm tra
Trang 135 H ớng dẫn về nhà2 / :
- Về nhà liên hệ thực tế quạt điện gia đình
- Đọc và xem trớc bài 46 SGK, chuẩn bị tranh vẽ mô hình máy biến áp
mmmmkkkknnnnnnnnnnhhhhhhhhhhhhh Tiết: 43
Bài 46 Máy biến áp một pha.
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha
- Hiểu đợc chức năng và cách sử dụng máy biến áp 1 pha
- Sử dụng máy biến áp 1 pha đúng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn điện
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Tranh vẽ, mô hình các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn
- Chuẩn bị: Thiết bị, dụng cụ nh kìm, tua vít, cơ lê, máy biến áp
- HS: Đọc và xem trớc bài
Trang 14III Tiến trình dạy học:
1
ổ n định tổ chức 2 / :
- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:……… Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:……… Vắng:………
Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp.
GV: Cho học sinh quan sát hình 46.1 và mô
GV: Dây quấn sơ cấp và thứ cấp có nối trực
tiếp với nhau về điện không?
điện bên ngoài )
- Lõi thép dùng để dẫn từ cho MBA
b Dây quấn.
- Dây quấn đợc làm bằng dây
điện từ, đợc quấn quanh lõi thép
- Dây quấn nối với nguồn điện U1
gọi là cuộn sơ cấp ( N1 vòng dây)
- Dây quấn nối với nguồn điện U2
gọi là cuộn thứ cấp ( N2 vòng dây)
2.Nguyên lý làm việc.
- Khi đóng điện, điện áp đa vào dây quấn sơ cấp U1, trong dây quấn sơ cấp có dòng điện, nhờ hiện tợng cảm ứng điện từ giữa dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp điện áp lấy ra ở hai đầu của dây quấn thứ cấp U2
U2> U1 biến áp tăng N2 > N1
Trang 15GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
HS: Trả lời
HĐ3.Tìm hiểu số liệu kỹ thuật, công dụng.
GV: Số liệu kỹ thuật của máy biến áp 1 fa là
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
Liên hệ vật dụng gia đình
- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài 47 SGK
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau thực hành.MBA,kìm
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha
- Hiểu đợc các số liệu kỹ thuật của máy biến áp
- Hiểu đợc chức năng và cách sử dụng máy biến áp 1 pha
- Sử dụng máy biến áp 1 pha đúng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn điện
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Tranh vẽ, mô hình các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn
- Chuẩn bị: Thiết bị, dụng cụ nh kìm, tua vít, cơ lê, máy biến áp
- HS: Đọc và xem trớc bài
III Tiến trình dạy học:
1
ổ n định tổ chức 2 / :
Trang 16- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:……… Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:……… Vắng:………
5 H ớng dẫn về nhà 2 / :
- Về nhà học bài và quan sát thêm một số máy biến áp
- Liên hệ thêm một số đồ dùng điện gia đình
Trang 17- Đọc và xem trớc phần 3 và 4 SGK để giờ sau thực hành.
………
………
………
Tuần: 27
Soạn ngày: 18 / 3 /2006 Giảng ngày:.…/…/2006 Tiết: 53 Bài 47 TH Máy biến áp ( Tiếp ) I Mục tiêu: - Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh - Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha - Hiểu đợc các số liệu kỹ thuật của máy biến áp - Hiểu đợc chức năng và cách sử dụng máy biến áp 1 pha - Sử dụng máy biến áp 1 pha đúng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn điện - Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện II.Chuẩn bị của thầy và trò: - GV: Tranh vẽ, mô hình các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn - Chuẩn bị: Thiết bị, dụng cụ nh kìm, tua vít, cơ lê, máy biến áp - HS: Đọc và xem trớc bài III Tiến trình dạy học: 1 ổ n định tổ chức 2 / :
- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:……… Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:……… Vắng:………
Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
HĐ1.Giáo viên giới thiệu bài thực hành.
GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ 4- 5
học sinh
Các nhóm kiểm tra thực hành của mỗi thành
viên
GV: Kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội quy an
toàn và hớng dẫn thực hành cho các nhóm
2 /
37 /
I Chuẩn bị
- SGK
Trang 18HĐ2.Tìm hiểu nội dung thực hành máy
biến áp.
GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi về
an toàn sử dụng máy biến áp
GV: Hớng dẫn học sinh kiểm tra toàn bộ bên
ngoài, kiểm tra về điện SGK
HS: Thực hiện dới sự giám sát của giáo viên
Sau khi thực hiện song ghi vào mục 3 báo các
GV: Khi đóng khoá K, đây là chế độ tải của
máy biến áp, yêu cầu học sinh quan sát trạng
thái đồng hồ, bóng đèn và ghi nhận xét vào
mục 4 báo cáo thực hành
Sau đó cắt khoá K cuộn thứ cấp hở mạch, đây
là chế độ không tải, nhận xét ghi vào mục 4
- Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
GV: Hớng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả
thực hành theo mục tiêu bài học
Thu báo cáo về nhà chấm
3.Kết quả kiểm tra máy biến áp tr
ớc khi thực hành.
TT Kết quả kiểm tra
4.Quan sát và vận hành máy biến áp.
5 H ớng dẫn về nhà 2 / :
- Về nhà học bài và làm bài tập
- Liên hệ thêm một số đồ dùng điện gia đình
- Đọc và xem trớc bài 48 SGK sử dụng hợp lý điện năng
Tuần: 27
Soạn ngày: 18 / 3 /2006
Trang 19Giảng ngày:.…/…/2006
Tiết: 54
Bài 48 sử dụng hợp lý điện năng
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Biết sử dụng điện năng một cách hợp lý an toàn, tiết kiệm
- Có ý thức tiết kiệm điện năng
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 48, tìm hiẻu nhu cầu điện năng trong gia đình, địa phơng, khu công nghiệp…
Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ điện năng.
GV: Thời điểm nào dùng nhiều điện năng
nhất?
HS: Trả lời
GV: Thời điểm nào dùng ít điện nhất?
HS: Trả lời
GV: Các biểu hiện của giờ cao điểm tiêu thụ
điện năng mà em thấy ở gia đình là gì?
HS: Trả lời Điện yếu
HĐ2.Tìm hiểu cách sử dụng điện hợp lý và
tiết kiệm điện năng.
GV: Tai sao trong giờ cao điểm phải giảm
bớt tiêu thụ điện năng? Phải thực hiện băng
biện pháp gì?
18 /
20 /
3 /
I Nhu cầu tiêu thụ điện năng
1 Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng.
- Giờ cao điểm dùng điện trong ngày từ 18 giờ đến 22 giờ
2 Những đặc điểm của giờ cao
điểm.
- Điện áp giảm xuống, đèn điện phát sáng kém, quạt điện quay chậm, thời gian đun nớc lâu sôi
II Sử dụng hợp lý và tiết kiệm
điện năng.
1.Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm.
- Cắt điện những đồ dùng không cần thiết…
Trang 20HS: Trả lời
GV: Tại sao phải sử dụng đồ dùng điện có
hiệu xuất cao?
HS: Trả lời
GV: Để chiếu sáng trong nhà, công sở nên
dùng đèn huỳnh quang hay đèn sợi đốt để tiết
kiệm điện năng? Tại sao?
HS: nghiên cứu trả lời
GV: Phân tích giảng giải cho học sinh thấy
không lãng phí điện năng là một biện pháp rất
quan trọng và hỡng dẫn học sinh trả lời câu
hỏi về các việc làm lãng phí và tiết kiệm điện
năng
4 Củng cố:
GV: gọi 1-2 học sinh đọc phần có thể em cha
biết để các em có thể hiểu sâu bài hơn
GV: Gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi cuối
bài học
2.Sử dụng đồ dùng điện hiệu xuất cao để tiết kiệm điện năng.
- Sử dụng đồ dùng điện hiệu xuất cao sẽ ít tốn điện năng
3 Không sử dụng lãng phí điện năng.
- Không sử dụng đồ dùng điện khi không có nhu cầu
Bài tập.
- Tan học không tắt đèn PH ( LP)
- Khi xem tivi, tắt đèn bàn HT (TK)
- Bật đèn nhà tắm, phòng vệ sinh suốt ngày đêm ( LP )
- Ra khỏi nhà, tắt điện các phòng ( TK)
5 H ớng dẫn về nhà 2 / :
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi trong SGK
- Đọc và xem trớc bài 49 Chuẩn bị dụng cụ vật liệu, bóng điện, đồ dùng
điện để giờ sau TH
………
………
………
Tuần: 28
Soạn ngày: 20 / 3 /2006
Giảng ngày:.…/…/2006
Tiết: 55
Bài 49 Th tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
Trang 21- Biết cách tính toán toàn bộ điện năng trong một gia đình, một phòng học.
- Có thể áp dụng trong thực tiễn gia đình, tính toán thành thạo
- Có ý thức tiết kiệm điện năng
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK bài 49, tìm hiểu nhu cầu điện năng trong gia đình, Biểu mẫu cụ thể tính toán điện năng ở mục III
Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
HĐ1: Tìm hiểu điện năng tiêu thụ của đồ
mỗi ngày bật 4 giờ
HĐ2 TH tính toán tiêu thụ điện năng
trong gia đình.
GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập tính toán
tiêu thụ điện năng trong gia đình mình
GV: Đặt câu hỏi về công xuất điện và thời
gian sử dụng trong ngày của một số đồ dùng
điện thông dụng nhất để học sinh trả lời