Giảng bài mới Giới thiệu bài học 1’ Đa số cây trồng nông nghiệp sống va øphát triển trên đất.Thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản.Muốn sử dụn
Trang 1Tiết PPCT: 01 Tuần 1
Tiết dạy: 3,5
Ngày dạy : 20/08/2010
Bài 1, : VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1 Kiến thức : Giúp HS
- Hiểu được vai trò của trồng trọt
- Biết được nhiêm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện
2 Kỹ năng : Rèn KN q/s, phân tích
3 Thái độ : Có hứng thú trong học tâp Kỹ Thuật Nông Nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt
II CHUẨN BỊ:
1 GV:
-Nghiên cứu SGK
-Đọc thêm về các tư liệu nhiệm vụ của nôn nghiệp trong giai đoạn mới
-Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
2 HS : SGK và dụng cụ họctập
Xem trước ND bài 1, SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Oån định lớp : 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài học ( 1’ ) Nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông
thôn,70% lao động làm việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn.Vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì?
Bài học này sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó.
19’ I Vai trò của trồng
trọt
- Cung cấp TL,TP cho
con người
- Nguyên liệu cho CN
- Thức ăn cho chăn
nuôi
- Cung cấp nông sản
xuất khẩu
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
trồng trọt trong nền kinh tế
- Giới thiệu hình 1(sgk)
- GV :em hãy quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: Trồng tọt có vai trò gì trong nền kinh tế ?
Hoặc: Vai trò thứ nhất của trồng trọt là gì?
Vai trò thứ 2,3,4 của trồng trọt là gì?
- HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi của Gv
- GV:Thế nào là cây LT,TP,CN ? -HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi cho
TL,TP,Nguyên liệu cho CN,thức ăn cho chăn nuôi,cung cấp nông sản xuất khẩu)
- Cây lương thực là
Trang 2II Nhiệm vụ của
trồng trọt
- Đảm bảo lương
thực, thực phẩm cho
tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu
- Phát triển chăn
nuôi
Gv.
- Vai trò của trồng trọt là :cung cấp lương thực ,thực phẩm cho con người,nguyên liệu cho công nghiệp,thức ăn gia súc cho chăn nuôi,cung cấp nông sản xuất khẩu Vd: Gạo ,ngô, khoai, sắn
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của
trồng trọt hiện nay
- GV:sản xuất nhiều lúa, ngo,â khoai, sắn Là nhiệm vụ của lĩnh vực sản xuất nào?
- GV:Trồng cây rau, đậu, vừng, lạc là nhiệm vụ của lĩnh vực sản xuất nào?
- Sản xuất nhiều lúa,ngô, khoai,sắn để đủ ănvà dự trữ.
- Trồng rau đậu mè… Làm thức ăn
- Trồng mía cung cấp nguyên liệu cho nhà máy đường…
- Trồng cây đặc sản: chè
cây trồng cho chất bột
- Cây thực phẩm: rau quả ăn kèm với thức ăn cơ bản là lương thực.
- Cây công nghiệp: mía, bông, cà phê, chè…
- HS: Thảo luận, trả lời : Trồng trọt
- HS: Thảo luận trả lời
- HS: Thảo luận, trả lời
+Tăng năng suất cây trồng
4 Củng cố : 5’
Cho Hs đọc phần ghi nhớ SGK
- Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế ?
- Nhiệm vụ của trồng trọt là gì?
5 Dặn dò : 1’
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Xem trước ND bài 2,3 SGK
………
RÚT KINH NGHIỆM
-
-………
Tiết dạy: 3,5
Trang 3Ngày dạy : 27/08/2010
Bài 2, 3:
KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức : Giúp HS
- Biết được khái niệm, thành phần và một số tính chất chính của đất
- Thế nào là độ phì nhiêu của đất
2 Kỹ năng : Rèn KN q/s, phân tích, thảo luận nhóm
3 Thái độ : Có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí, bảo vệ,cải tạo đất
vườn, đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ môi trường
II.CHUẨN BỊ:
1 GV:
- Nghiên cứu SGK
- Đọc thêm giáo trình Trồng Trọt tập 1- thổ nhưỡng nông hoá,NXB Giáo Dục
- Tranh ảnh có liên quan để minh hoạ bài học
2 HS : SGK và dụng cụ họctập
Xem trước ND bài 2,3 SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Oån định lớp: 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
* Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế ?
- Cung cấp TL,TP cho con người
- Nguyên liệu cho CN
- Thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp nông sản xuất khẩu
* Đất trồng là gì ? Đất trồng có những thành phần nào ?
- Đất rồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất mà trên đó thựcvật có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm
- Đất có 3 thành phần chính
+ Phần khí : C/c ôxi cho cây HH
+ Phần rắn : C/c chất dinh dưỡng cho cây
+ Phần lỏng : C/c nước cho cây
3.
Giảng bài mới
Giới thiệu bài học ( 1’ ) Đa số cây trồng nông nghiệp sống va øphát triển trên đất.Thành
phần và tính chất của đất ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản.Muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất.
Trang 44’
5’
5’
I Biện pháp thực hiện
-Khai hoang, lấn biển
- Tăng vụ
- Aùp dụng các biện
pháp kỹ thuật tiên tiến
II Khái niệm về đất
trồng
Đất rồng là lớp bề mặt
tơi xốp của vỏ trái đất
mà trên đó thực vật có
thể sinh sống và sản
xuất ra sản phẩm
III Thành phần của
+ Phần rắn : C/c chất
dinh dưỡng cho cây
+ Phần lỏng : C/c nước
cho cây
IV Thành phần cơ giới
của đất là gì ?
- Thành phần cơ giới
của đất là tỉ lệ %
cáclọai hạt cát, limon,
sét trong đất
- Phần rắn gồm: vô cơ,
hữu cơ
-Dựa vào thành phần cơ
giới của đấtù mà chia
đất ra thành 3 loại:
+ Đất cát
+ Đất thịt
+ Đất sét
V
Thế nào là độ chua,
độ kiềm của đất?
-Độ PH dùng để đo độ
Hoạt động 1: Tìm hiểu các biện pháp
thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt
- GV: Mục đích của việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến là gì?
- Gv chốt lại
* TK
Họat động 2: Khái niêm về đất trồng
- Y/c Hs n/c thông tin SGK – trả lời câu hỏi :
+ Đất trồng là gì ?+ Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng không ? Vì sao ?
- Gọi Đd trình bày – lớp nhận xét - BS
- Gv nhận xét
* TK
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần của đất trồng
- Treo sơ đồ 1 SGK – y/c HS q/s
- Dựa vào sơ đồ và thông tin SGK- em hãy điền vai trò của từng thành phần theo mẫu bảng SGK
- Gọi Đd trình bày – lớp nhận xét - BS
- Gv nhận xét
* TK
Hoạt động 4: Làm rõ khái niệm thành
phần cơ giới của đất.
- GV:Phần rắn của đất gồm những
thành phần nào?
- GV giảng cho HS: Thành phần khoáng của đất gồm: hạt cát, limon,sét
- Tỷ lệ các hạt này trong đất gọi là thành phần cơ giới của đất
- Ý nghĩa thực tế của việc xác định, thành phần cơ giới của đất là gì?
- Gọi đd trình bày, lớp nhận xét – BS
- GV nhận xét
* TK
Hoạt động 5: Phân biệt thế nào là độ
chua, độ kiềm của đất?
- HS làm theo y/c – tìm câu trả lời+ Đất trồng …+ Không vì trên đó cây trồng không thể sinh sống được
+ Phần rắn : C/c chấtdinh dưỡng cho cây+ Phần lỏng : C/c nước cho cây
Trang 5VI Khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng của
đất
-Đất giữ được nước và
chất dinh dưõng là nhờ
các hạt cát, limon,sét
và chất mùn
VII Độ phì nhiêu của
đất là gì ?
Độ phì nhiêu của đất
là: khả năng của đất
cho cây trồng có năng
suất cao.Gồm các điều
Trị số PH dao động trong phạm vi nào?
Với các giá trị nào của PH thì đất đượcgọi là chua,kiềm, trung tính
- Gọi đd trình bày, lớp nhận xét – BS
-GV: Gọi 1,2 HS đọc phần ghi nhớ
-Nêu câu hỏi củng cố
+ Đất sét và đất thịt,lọai nào giữ nước tốt hơn ? Vì sao ?
+ Tính chất chính của đất là gì ?
5 Dặn do:ø 1’
+ Trả lời câu hỏi cuối bài
+Đọc trước bài 4 SGK
+Chuẩn bị 3 mẫu đất,lọ đựng nước cất…
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết dạy: 3,5
Ngày dạy : 3/09/2010
Bài 4: THỰC HÀNH:XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN
Trang 6I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức : Giúp HS
- Xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay đơn giản
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành
3 Thái độ :Có ý thức lao động cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
1 GV :
- Nghiên cứu SGK.
- GV làm thử vài lần cho quen các thao tác.
- Chuẩn bị một số ống hút nước đề phòng trường hợp HS không mang hoặc bị rơi mất
2 HS : SGK và dụng cụ họctập
Xem trước ND bài 4 SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Oån định lớp: 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài học ( 1’ ) - Yêu cầu HS phải biết xác định thành phần cơ giới của đất
bằng cách vê tay Về trật tự, vệ sinh: phải gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự làm ảnh hưởng đến giờ học của các lớp bên cạnh.
- Nêu nội quy, quy tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trường Nhắc HS khi thực hành phải thẩn cận, không để đất và nước vương ra bàn ghế, sách vở, quần áo.
- Giới thiệu quy trình, sau đó gọi 1, 2 HS nhắc lại.
8’
28’
I Tổ chức thực hành
- Kiểm tra dụng cụ và
mẫu đất của học sinh
- Phân công công việc
cho HS
II, Thực hiện quy
trình
- Bước 1: GV thao tác
mẫu, HS quan sát
- Bước 2: HS thao tác
Hoạt động 1: Tổ chức thực
- GV nhắc nhở: Khi để nước vào đất nên cho từ từ tránh tình trạng quá ước hoặc quá khô
- HS để mẩu vật lên bàn
- Đại diện nhóm trưởng lên nhận dụng cụ
- HS chú ý theo từng thao tác mẫu của GV
- HS thực hiện thao tác vê đất và nhớ lời nhắc nhỡ của GV
Trang 7- Bước 2: HS thao tác, GV quan sát, nhắc nhở HS cẩn thận khi cho nước vào đất (Bước 2 trong quá trình thực hành – SGK)
4: Đánh giá kết quả TH : 6’
- HS thu dọn dụng cụ, mẫu đất, dọn vệ sinh nơi mình thực hành.
- HS tự đánh giá, xếp loại mẫu đất của mình thuộc loại đất nào? (Đất cát, đất thịt, đất sét)
- GV đánh giá kết quả thực hành của HS và đánh giá, nhận xét giờ học về:
+ Chuẩn bị của HS (Tốt, đạt, chưa đạt)
+ Thực hiện quy trình (Đúng, chưa đúng)
+ Về an toàn lao động, vệ sinh môi trường (Tốt, đạt, chưa đạt yêu cầu)
+ Đánh giá cho điểm thực hành.
5: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau ( 1’ )
- Đọc trước bài 6
- Ôn lại phần II bài 3: Độ chua, kiềm của đất.
………
RÚT KINH NGHIỆM
-
-………
Tiết dạy: 3,5
Ngày dạy : 8/09/2010
Bài 6: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức : Giúp HS
-Hiểu được ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp sử dụng, cải tạo, bảo vệ đất trồng.
2 Kỹ năng : Rèn KN q/s, phân tích, thảo lụân nhóm
Trang 83 Thái độ : Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
II CHUẨN BỊ:
1 GV :
-Tranh vẽ và ảnh có liên quan đến bài học.
-Băng hình có liên quan đến vấn đề sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất.
2 HS : SGK và dụng cụ họctập
Xem trước ND bài 6 SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp: 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài học: ( 1’ ) Đây là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sơ của sản xuất nông,
lâm nghiệp.Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất Bài học này giúp các
em hiểu:sử dụng đất như thế nào là hợp lí; Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?
19’
18’
I.Vì sao phải sử
dụng đất hợp lí?
-Do nhu cầu lương
thực, thực phẩm
ngày càng tăng mà
diện tích đất trồng có
hạn, vì vậy phải sử
dụng đất một cách
hợp lí
Biện pháp cải tạo
và bảo vệ đất
Mục đích
Biện pháp sử dụng
đất
-Thâm canh tăng vụ
-Không bỏ đất
hoang
-Chọn cây trồng phù
hợp với đất
-Vừa sử dụng đất,
vừa cải tạo
II Biện pháp cải
tạo và bảo vệ đất
-Cày sâu, bừa kĩ,
bón phân hữu cơ
-Làm ruộng bậc
thang
-Trồng xen cây nông
Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lí?
-Vì sao phải sử dụng đất một các hợp lí?
-GV: lần lượt nêu câu hỏi để dẫn dắt họcsinh tìm hiểu mục đích của các biện phápsử dụng đất nêu trong SGK
-Thâm canh tăng vụ trên đơn vị diện tíchcó tác dụng gì?Tác dụng như thế nào đếnlượng sản phẩm thu được?
-Trồng cây phù hợp với đất có tác dụngnhư thế nào đối với sinh trưởng, pháttriển và năng suất cây trồng
-GV : xem phần vd SGK/25
- Gọi đd trình bày, lớp nhận xét – BS
- GV nhận xét
* TK
Hoạt động2 : Giới thiệu một số biện pháp
cải tạo và bảo vệ đất:
- GV: Giới thiệu cho HS một số loại đấtcần cải tạo ở nước ta SGK/25
-Biện pháp cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu
cơ là gì? Mục đích
- Biện pháp này áp dụng cho loại đất nào
-Tăng lượng sản -Cây sinh trưởng, phát triển tốt,cho năng suất cao
-Tận dụng tối đa diện tích đáttrồng, tăng sản phẩm
-Sớm có thu hoạch và đấtđược cải tạo nhờ làm đất, bónphân, tưới nước,…
-Thâm canh tăng vụ
-Không bỏ đất hoang
-Chọn cây trồng phù hợp vớiđất
-Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo
* Mục đích.
-Tăng bề dày đất trồng
-Hạn chế đường nước chảy,chống sói mòn, rửa trôi
Trang 9nghiệp giữa các
băng cây phân xanh
-Cày nông,bừa kỹ,
thay nước thưỡng
xuyên, giữ được
nước liên tục
- Bón vôi
*Aùp dụng cho đất.
-Đất có tầng đất canh tác mỏng, nghèo dinh dưỡng
-Đất dốc (đồi núi) -Dốc, đất để cải tạo
- Đất phèn
-Đất chua
- Gọi đd trình bày, lớp nhận xét – BS
- GV nhận xét
* TK
-Tăng độ che phủ của đất Hạn chế xói mòn, rửa trôi -Không xới đất phèn ở dưới, hoà tan chất phèn trong nước, tạo môi trương` yếm khí làm hợp chất chứa S-> H2SO4, xổ phèn
-Tăng độ PH
- Đd trình bày
- HS chú ý
4 Củng cố : 5’
-Gọi 1,2 HS đọc phần ghi nhớ.
-Trả lời 3 câu hỏi của SGK.
Vd.1,Tại sao phải cải tạo đất.
5 DẶN DÒ: 1’
-Học bài, làm bài sgk/14,15.
-Chuẩn bị thành phần “Tác dụng của phân bón trong trồng trọt”.
………
RÚT KINH NGHIỆM
-
-………
Tiết dạy: 3,5
Ngày dạy : 15/09/2010
Bài 7 TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT.
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Giúp HS
-Biết được một số loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất trồng, cây trồng
2 Kỹ năng : Nhận dạng được một số loại phân bón thường sử dụng thuộc các nhóm khác nhau qua quan sát hình thái bên ngoài Lập được sơ đồ phân chia một số loại phân bón thường dùng
3 Thái độ : Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
Trang 10-Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ(thân, cành, lá), cây hoang dại để làm phân bón.
II.CHUẨN BỊ:
1 GV :-Tranh vẽ và ảnh có liên quan đến bài học.
-Băng hình có liên quan đến vấn đề sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất
2 HS : SGK và dụng cụ họctập
Xem trước ND bài 7 SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’
Biện pháp sử dụng, cải
tạo và bảo vệ đất
2 ( 10 )
2 (10)
(10)
2 (10)
Câu hỏi:
Câu 1: Tại sao phải sử dụng đất một các hợp lí? Nêu các biện pháp sử dụng đất ?
Câu 2 : Nêu các biện pháp cải tạo đất và bảo vệ đất Aùp dụng cho loại đất nào?
BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Biện pháp sử dụng đất 3 đ
+Thâm canh tăng vụ.
+ Không bỏ đất hoang.
+ Chọn cây trồng phù hợp với đất.
+ Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo.
Câu 2 : 5 đ
-Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ
-Làm ruộng bậc thang
-Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh
-Cày nông,bừa kỹ, thay nước thưỡng xuyên, giữ được nước liên tục
- Bón vôi
*Aùp dụng cho đất.
Đất có tầng đất canh tác mỏng, nghèo dinh dưỡng.Đất dốc (đồi núi) Dốc, đất để cải tạo Đất phèn -Đất chua.
-3 Giảng bài mới
Trang 11Giới thiệu bài học.( 1’ ) Có câu “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”.Câu tục ngữ này phần
nào nói lên tấm quan trọng của phân bón trong trồng trọt Bài hcọ này giúp ta hiểu phân bón có tác dụng gì cho sản xuất nông nghiệp.
11’
11’
I Phân bón là gì?
-Phân bón là “thức ăn” do
con người bổ sung cho cây
trồng
-Phân bón được chia làm 3
nhóm
+Phân hoá học: 6 loại :
Đạm, Lân, Kali, phân vi
lượng, phân đa nguyên tố,
phân hỗn hợp
+Phân hữu cơ: Phân chuồng,
phân bắc, phân rác, phân
xanh
+Phân vi sinh
II Tác dụng của phân bón:
-Phân bón làm tăng độ phì
nhiêu của đất, làm tăng
năng suất cây trồng và chất
lượng nông sản
-Bón phân quá liều lượng,
sai chủng loại, khôgn cân
đối giữa các loại phân thì
năng suất cây trồng không
những không tăng mà còn
giảm
Vd: Bón quá nhiều đạm,
cây lúa dễ bị lốp, đổ, cho
nhiều hạt lép nên năng suất
thấp
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về phân
bón.
-GV: Yêu cầu HS đọc SGK rồi nêu câu
hỏi để HS trả lời
-Phân bón là gì?
-Có những nhóm phân bón nào?
-Trong nhóm phân hữu cơ gồm có nhữngloại nào?Nêu nguồn phân hữu cơ (SGK)?
-trong nhóm phân hoá học có những loạiphân nào?
Làm bài tập SGK (Xếp các loại phân chođúng cột)
- Gọi đd trình bày, lớp nhận xét – BS
- GV nhận xétGiáo dục ý thức thu gom các nguồn rác thải, phế thải có nguồn gốc từ động vật, thực vật để đảm bảo vệ sinh môi trường và tăng nguồn phân hữu cơ để phục vụ cho sản xuất
* TK
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của phân
bón.
- Phân bón có ảnh hưởng thế nào đến đất,
năng suất cây trồng và chất lượng nôngsản? (Dựa vào hình vẽ 6/17
-Bón phân không hợp lí như: quá liềulượng, sai chủng loai, không cân đối giữacác loại phân thì năng suất cây trồng nhưthế nào?
- Gọi đd trình bày, lớp nhận xét – BS
- GV nhận xét
* TK
- Gv giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
-Phân bón là “thức ăn” docon người bổ sung cho câytrồng
-Phân bón được chia làm 3nhóm.+Phân hoá học,Phân hữu cơ,Phân vi sinh :
- Gồm phân chuồng, phânbắc, phân xanh
- N, P, K, phân đa nguyên tố, phân vi lượng
- không tăng mà còn giảm
- Đd trình bày
- HS chú y
4 Củng cố : 5’
-Gọi 1,2 học sinh đọc phần ghi nhớ.
-Nêu câu hỏi củng cố.
-Yêu cầu hocï sinh đọc phần “ Có thể em chưa biết”
Trang 125.Dăn dò: 1’
-Trả lời câu hỏi ở cuối bài học và chuẩn bị tiết 8 “Thực Hành” -Chuẩn bị vật mẫu tiết 8 : Than củi, thìa nhỏ, diêm, nước sạch, kẹp sắt gắp than,…
………
RÚT KINH NGHIỆM
-
-………
Tiết PPCT: 06 Tuần 6 Tiết dạy: 3,5 Ngày dạy : 22/09/2010 Bài 8: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HOÁ HỌC THÔNG THƯỜNG. I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: Giúp Hs - Phân biệt được một số loại phân bón thông thường 2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và y’ thức đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường 3 Thái độ : Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống II CHUẨN BỊ: 1 GV: -Mẫu nhóm : 4-5 mẫu phân bón -2 ống nghiệm -1 đèn cồn và đèn đốt -Kẹp gắp than, diêm * Nghiên cứu SGK; GV làm thử 1 vài lần cho quen thao tác 2 HS : SGK và dụng cụ họctập Xem trước ND bài 7 SGK III CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1 Oån định lớp: 1’ Điểm danh HS 2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua 3 Giảng bài mới Giới thiệu bài thực hành ( 1’ ) -GV giói thiệu quy trình thực hành -Gọi 1,2 HS nhắc lại TG Nội dung Họat động của GV Họat độngcủa HS 5’ I Tổ chức thực hành. -Kiểm tra dụng cụ của Hoạt động 1 :Tổ chức thực hành. -Kiểm tra dụng cụ của HS: than củi, kẹp gắp than, thìa, diêm, nước cất…
- HS để dụng cụ lên bàn
Trang 13HS: than củi, kẹp gắp
than, thìa, diêm, nước
cất…
-Chia nhóm thực hành
và phân chia mẫu
phân bón cho các
nhóm thưc hành
II Quy trình thực
hành
1 Phân biệt nhóm
phân hoà tan và nhóm
ít hoặc không hoà tan
* Bước 1 Lấy 1 lượng
phân bón bằng hạt ngô
cho vào ống nghiệm
( Hình 1 SGK tr 18 )
* Bước 2 Cho 10 – 15
ml nước sạch vào và
lắc mạnh trong 1 phút
* Bước 3 Để lắng 1 –
2 phút Quan sát mức
độ hoà tan
+ Nếu thấy hoà tan:
Đó là phân đạm và
phân kali
+ Không hoặc ít hoà
tan: Đó là phân lân và
vôi
2 Phân biệt trong
nhóm phân bón hoà
tan: Phân đạm và
phân kali
* Bứơc 1 Đốt cục than
củi trên đèn cồn đến
khi nóng đỏ
* Bước 2 Lấy 1 ít
phân bón khô rắc lên
cục than củi đã nóng
đỏ
+ Nếu có mùi khai
( mùi của amoniac ) đó
là mùi của phân đạm
+ Nếu không có mùi
khai đó là phân kali
3 Phân biệt trong
nhóm phân bón ít
-Chia nhóm thực hành và phân chia mẫu phân bón cho các nhóm thưc hành.
Hoat động 2 : Thực hành quy trình.
- Bước1 : GV thao tác mẫu,HS quan sát.
* Bước 1 Lấy 1 lượng phân bón bằng hạtngô cho vào ống nghiệm ( Hình 1 SGK tr
- Bước1 : GV thao tác mẫu,HS quan sát.
* Bứơc 1 Đốt cục than củi trên đèn cồnđến khi nóng đỏ
* Bước 2 Lấy 1 ít phân bón khô rắc lêncục than củi đã nóng đỏ
+ Nếu có mùi khai ( mùi của amoniac )đó là mùi của phân đạm
+ Nếu không có mùi khai đó là phân kali
Bước 2: Hs thao tác, GV quan sát, nhắc nhở giúp HS thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, thực hiện tốt từng thao tác trong mỗi bước của quy trình để xác định đúng tên, loại phân vô cơ chứa đạm, lân hay kali khi mất nhãn
- Bước1 : GV thao tác mẫu,HS quan sát.
Quan sát màu sắc :
- Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm
- Đại diện nhóm trưởng lên nhận dụng cụ
- Hs chú ý theo từng thao tác của GV
- Hs thực hành
* Bước 1 Lấy 1 lượng phânbón bằng hạt ngô cho vào ốngnghiệm ( Hình 1 SGK tr 18 )
* Bước 2 Cho 10 – 15 mlnước sạch vào và lắc mạnhtrong 1 phút
* Bước 3 Để lắng 1 – 2 phút.Quan sát mức độ hoà tan.+ Nếu thấy hoà tan: Đó làphân đạm và phân kali
+ Không hoặc ít hoà tan: Đólà phân lân và vôi
- Hs chú ý
Bước 2: Hs thao tác, GV quan sát, nhắc nhở giúp HS thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, thực hiện tốt từng thao tác trong mỗi bước của quy trình để xác định đúng tên, loại phân vô cơ chứa đạm, lân hay kali khi mất nhãn
* Bứơc 1 Đốt cục than củitrên đèn cồn đến khi nóng đỏ
* Bước 2 Lấy 1 ít phân bónkhô rắc lên cục than củi đãnóng đỏ
+ Nếu có mùi khai ( mùi củaamoniac ) đó là mùi của phânđạm
+ Nếu không có mùi khai đólà phân kali
Bước 2: Hs thao tác, GV quan sát, nhắc nhở giúp HS thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, thực hiện tốt từng thao tác trong mỗi bước của quy trình để xác định đúng
Trang 14hoặc không hoà tan:
Phân lân và vôi
Quan sát màu sắc :
- Nếu phân bón có
màu nâu, nâu sẫm
hoặc trắng xám như
ximăng, đó là phân
lân
- Nếu phân bón có
màu trắng, dạng bột,
đó là vôi
hoặc trắng xám như ximăng, đó là phân lân
- Nếu phân bón có màu trắng, dạng bột, đó là vôi
Bước 2: Hs thao tác, GV quan sát, nhắc nhở giúp HS thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, thực hiện tốt từng thao tác trong mỗi bước của quy trình để xác định đúng tên, loại phân vô cơ chứa đạm, lân hay kali khi mất nhãn
- GV theo dõ, nhắc nhỡ không được đùa giỡn vì đây là những dụng cụ dễ gây tai nạn
tên, loại phân vô cơ chứa đạm, lân hay kali khi mất nhãn
Quan sát màu sắc :
- Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm hoặc trắng xám như ximăng, đó là phân lân
- Nếu phân bón có màu trắng, dạng bột, đó là vôi
- HS ghi nhớ lời nhắc nhỡ của GV
4: Đánh giá kết quả.( 5’)
-HS thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi mình thực hành.
-Ghi kết quả thực hành vào vở theo bản mẫu SGK.
-GV cho HS đáp án kết quả thực hành.
-GV đánh giá, nhận xét theo 3 ý:
+Sự chuẩn bị.
+Thực hiện quy trình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
+Kết quả thực hành.
5 DĂN DÒ: 1’
-Chuẩn bị bài sau “Cách sử dụng, bảo quản các loại phân bón thông thường”.
………
RÚT KINH NGHIỆM
-
Tiết dạy: 3,5
Ngày dạy : 29/09/2010
Bài 9 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN
THÔNG THƯỜNG.
I.MỤC ĐÍCH BÀI HỌC:
1 Kiến thức : Giúp Hs
- Biết được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thường dùng.
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và y’ thức đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
3 Thái độ : - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón.
II CHUẨN BỊ:
Trang 151 GV
- Phóng to các hình 7, 8, 9, 10 SGK và sưu tầm các tranh ảnh khác minh hoạ cách bón phân.
2 HS : SGK và dụng cụ họctập
Xem trước ND bài 9 SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Oån định lớp: 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài học ( 1’)
- Học cách sử dụng các loại phân bón sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón Bài học này giúp các em hiểu thêm về điều này.
17’
10’
I Cách bón phân
* Căn cứ vào thời kỳ bón,
người ta chia ra 2 cách
bón: bón lót và bón thúc.
1 Bón lót: là bón phân
vào đất trước khi gieo
trồng Bón lót nhằm cung
cấp chất dinh dưỡng cho
cây con ngay khi nó mới
mọc, mới bén rễ.
2 Bón thúc: là bón phân
trong thời gian sinh
trưởng của cây Bón thúc
nhằm đáp ứng nhu cầu
dinh dưỡng của cây trong
từng thời kỳ, tạo điều kiện
cho cây sinh trưởng, phát
triển tốt.
* Căn cứ vào hình thức
bón, có 4 cách bón (bón
theo hàng, theo hốc, bón
vãi hoặc phun lên lá)
II Cách sử dụng các loại
phân bón thông thường.
- Phân hữu cơ: bón lót
- Phân đạm, kali và phân
Hoạt động 2: Giới thiệu một số
cách bón phân.
- Căn cứ vào thời kỳ bón, người
ta chia làm mấy cách bón phân?
- Thế nào là bón lót?
- Thế nào là bón thúc?
- Căn cứ vào hình thức bón, người ta chia làm mấy cách bón phân?
- Là những cách nào?
* GV thông báo mỗi cách bón đều có ưu và nhược điểm riêng
* GV gợi ý cách bón vãi (bón trực tiếp vào đất) thì bón được một lượng phân lớn nhưng bị đất giữ chặt, chuyển thành dạng khó tan, bị nước rửa trôi, gây lãng phí, …
* Cho HS quan sát và đặt tên cách bón.
* Tìm ưu, nhược điểm của 4 cách trên
Hoạt động 2: Giới thiệu một số cách sử dụng các loại phân bón
thông thường.
- Căn cứ vào thời kỳ bón, người ta chia ra 2 cách bón: bón lót và bón thúc.
- là bón phân vào đất trước khi gieo trồng Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới mọc, mới bén rễ.
- Căn cứ vào hình thức bón, có 4 cách bón (bón theo hàng, theo hốc, bón vãi hoặc phun lên lá)
* Mỗi cách bón đều có ưu, nhược điểm riêng.
- Bón theo hốc: + Ưu : 1,9 + Nhược : 3
- Theo hàng: + Ưu : 1,9 + Nhược : 3
- Bón vãi: + Ưu : 6,9 + Nhược : 4
- Phun lên lá: + Ưu :1,2,5 + Nhược : 8
Trang 16hỗn hợp: bón thúc
- Phân lân: Bón lót
III Cách bảo quản
Bảo quản các loại phân
bón thông thường.
* Phân hoá học:
- Đựng trong chum, vại
sành đậy kín hoặc bao gói
bằng bao nilông.
- Để ở nơi cao ráo, thoáng
mát.
- Không để lẫn lộn các
loại phân bón với nhau.
* Phân chuồng:
- Bảo quản tại chuồng
nuôi.
- Lấy ra ủ thành đống,
dùng bùn, ao trát kín bên
ngoài.
- Cho học sinh nêu đặc điểm của từng loại phân để xác định
ra cách bón.
Hoạt động 4: Giới thiệu cách bảo
quản các loại phân bón thông thường.
- Nêu cách bảo quản loại phân hoá học.
- Để phân trong chum, vại sành
… thoáng mát để làm gì?
- Vì sao không để lẫn lộn các loại phân với nhau?
- Nêu cách bảo quản loại phân hữu cơ (phân chuồng)?
- HS làm theo y/c của GV
* Phân hoá học:
- Đựng trong chum, vại sành đậy kín hoặc bao gói bằng bao nilông.
- Để ở nơi cao ráo, thoáng mát.
- Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau
* Phân chuồng:
- Bảo quản tại chuồng nuôi.
- Lấy ra ủ thành đống, dùng bùn, ao trát kín bên ngoài.
4: Tổng kết bài học: 5’
- Gọi 1, 2 học sinh đọc phần “Ghi nhớ”
- Nêu câu hỏi củng cố bài ( cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài của SGK )
- Biết được vai trò và các tiêu chí của giống cây trồng tốt.
- Biết được một số phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích và y’ thức đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
3 Thái độ : - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
- Có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý, hiếm trong sản xuất ở địa phương.
* Trọng tâm bài dạy I, III.
II CHUẨN BỊ:
Trang 171 GV.
- Phóng to các hình 11, 12, 13, 14 SGK và sưu tầm thêm tranh ảnh khác có liên quan để minh hoạ bài học.
2 HS : SGK và dụng cụ họctập
Xem trước ND bài 10 SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Oån định lớp: 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Thế nào là bón thúc và bón lót?
Bón lót: là bón phân vào đất trước khi gieo trồng Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới mọc, mới bén rễ.
Bón thúc: là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây Bón thúc nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kỳ, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt.
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài học ( 1’ ) Trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng trọt, giống cây trồng chiếm
vị trí hàng đầu Không có giống cây trồng là không có hoạt động trồng trọt Bài này giúp các em hiểu rõ vai trò của giống trong trồng trọt.
8’
8’
16’
I Vai trò của giống cây trồng:
-Giống cây trồng tót có tác dụng
làm tăng năng suất, tăng chất
lượng nông sản, tăng vụ và thay
đổi cơ cấu cây trồng
II Tiêu chí của giống cây
trồng:
- Sinh trưởng trong đk đất đai và
trình độ canh tác của địa phương
- Có năng suất cao và ổn định
- Có chất lượng tốt
Chống chịu được sâu bệnh
III Phương pháp chọn tạo
giống cây trồng.
1 Phương pháp chọc lọc: Từ
giống khỡi đầu chọn các cây có
đặc tính tốt, thu lấy hạt Gieo
hạt các cây được chọn và so sánh
với giống khỡi đầu và giống địa
Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng
-GV cho HS quan sát hình 11, trả lời
3 câu hỏi trong SGK/23+ Thay giống cũ bằng giống mới nscao có tác dụng gì ?
+ Sd giống mới ngắn ngày có tácdụng gì đén các vụ gieo trồng trongnăm ?
+ Sd glống mới ngắn ngày có ảnhhưởng ntn đến cơ cấu cây trồng ?
Hoạt động 2:Tìm hiểu các tiêu chí của giống cây trồng
- Y/c hs trả lời câu hỏi SGK, lựachọn các tiêu chí
-Yêu cầu học sinh đọc và quan sát
kĩ các hình vẽ, HS có đủ thông tin
cơ bản để trả lời câu hỏi 2, 3, 4, 5trong SGK
Hoạt động 3:Tìm hiểu các phương pháp chọn tạo giống cây trồng
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK về các phương pháp chọn lọc để trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là phương pháp chọn lọc?
- Hs quan sát hình và trả lời các câu hỏi
+ Làm tăng năng suất cây trồng
- Hs q/s hình, tìm hiểu các biện pháp lai tạo
- Hs làm theo yêu cầu của
GV tự nghiên cứu thông tin– tìm câu trả lời
+ Từ giống khỡi đầu chọncác cây có đặc tính tốt, thulấy hạt Gieo hạt các câyđược chọn và so sánh với
Trang 18phương Nếu đạt cho sản xuất đại
trà
2 Phương pháp lai.
Lấy phấn hoa của cây dùng làm
bố thụ phấn cho nhuỵ hoa của cây
dùng làm mẹ Lấy hạt gieo
cây lai
3 Phương pháp gây đột biến.
Sử dụng các tác nhân vật lí hoặc
các chất hoá học để xử lí các bộ
phận của cây
4 Phương pháp nuôi cấy mô.
Tách lấy mô ( hoặc tế bào )
sống của cây, nuôi trong môi
trường đặc biệt, sau thời gian hình
thành cây mới đem trồng và
chọn lọc tạo được giống mới
+ Vì sao phải so sánh giữa giống khỡi đầu và giống địa phương ? + Thế nào là phương pháp lai tạo giống ?
+ Thế nào là phương pháp tạo giống bằng gây đột biến ?
+ Thế nào là phương pháp tạo giống bằng nuôi cấy mô ?
* Giảng giải cho HS hiểu: Phương pháp gây đột biến và phương pháp cấy mô Giúp Hs phân biệt được giữa sản xuất giống cây trồng và chọn tạo giống cây trồng
giống khỡi đầu và giống địa phương Nếu đạt cho sản xuất đại trà
+ Lấy phấn hoa của cây dùng làm bố thụ phấn cho nhuỵ hoa của cây dùng làm mẹ Lấy hạt gieo cây lai
+ Sử dụng các tác nhân vật
lí hoặc các chất hoá học để xử lí các bộ phận của cây
+ Tách lấy mô ( hoặc tế bào ) sống của cây, nuôi trong môi trường đặc biệt, sau thời gian hình thành cây mới đem trồng và chọn lọc tạo được giống mới
- HS chú ý
4.Tổng kết bài học: 5’
- Gọi 1 HS hoặc 2 HS đọc phần “Ghi nhớ”.
- Nêu câu hỏi củgn cố bài, sau đó gọi Hs trả lời.
- Đánh giá giờ học đã đạt được muc tiêu của bài đề ra chưa?
5 Dặn dò : 1’
HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài và đọc trước bài/SGK.
………
RÚT KINH NGHIỆM
-
-………
Tiết dạy: 1, 3
Ngày dạy : 25/10/2008
Bài 11 SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG.
Trang 19I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp HS
- Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng
- Biết cách bảo quản hạt giống cây trồng
- Biết được một số phương pháp nhân giống vô tính
2 Kỹ năng : Rèn KN q/s, phân tích
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ các giống cây trồng nhất là các giống quý, đặc sản.
II.CHUẨN BỊ:
1 Gv
-Phóng to sơ đồ 3, hình 15,16,17 SGK và sưu tầm thêm tranh ảnh khác về sản xuất giống cây trồng.-Nghiên cứu SGK
-Đọc thêm giáo trình giống cây trồng NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, 1997.
2 Hs : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 11 SGK
III Phương pháp : Quan sát, đàm thọai, thảo luận nhóm
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1’) Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
- Giống cây trồng có vai trò ntn trong trồng trọt
-Giống cây trồng tót có tác dụng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ
và thay đổi cơ cấu cây trồng.
- Thế nào là phương pháp lai tạo giống?
Là lấy nhị của cây dùng làm bố, thụ phấn cho cây dùng làm mẹ thu được hạt lai Gieotrồng thành cây lai
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài học.( 1’ ) Ở bài học trước chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng
quyết định năng suất và chất lượng nông sản.
- Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sản xuất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quản giống cây trồng.
20’ I Sản xuất giống cây trồng
1 Sản xuất giống cây trồng bằng
hạt:
-Năm 1; gieo hạt giống cần chọn
hạt của cây có đặc tính tốt
-Năm 2 : Gieo hạt giống của cây tốt
thành dòng riêng
+ Lấy hạt của các cây dòng tốt hợp
lại thành giống siêu nguyên chủng
-Năm 3 : Từ giống siêu nguyên
chủng nhân thành giống nguyên
chủng
-Năm 4 : Từ giống nguyên chủng
Hoạt động 2: Giới thiệu quy trình
sản xuất giống cây trồng bằng hạt.
-Hạt giống thế nào là được phục
tráng? (phục hồi)-Quy trình sản xuất giống bằng hạtđược tiến hành trong mấy năm, nộidung của công việc năm thứ nhất,thứ 2…là gì?
-GV: giải thích giống siêu nguyênchủng, giống nguyên chủng
-Cho HS lên bảng nói lại nội dungquy trình sản xuất giống dựa vào sơ
- Được tiến hành trong 4 năm
-Năm 1; gieo hạt giốngcần chọn hạt của cây cóđặc tính tốt
-Năm 2 : Gieo hạt giốngcủa cây tốt thành dòngriêng
+ Lấy hạt của các câydòng tốt hợp lại thànhgiống siêu nguyên
Trang 20nhân thành giống sản xuất đại trà
Aùp dụng cho: cây ngũ cốc, cây họ
đậu, 1 số cây lấy hạt khác( vd : cải,
bông…
2 Sản xuất giống cây trồng bằng
nhân giống vô tính.
-Giâm cành la øcắt 1 đọan cành
giâm xuống đất ẩm
- Chiết cành( cây) Bóc khoanh vỏ
của cành, sau đó bó đất, khi cành ra
rễ cắt và trồng xuống đất
-Ghép mắt ( chồi) Cắt 1 mắt ghép,
ghép vào gốc khác
II Bảo quản hạt giống cây trồng
-Hạt giống phải đạt chuẩn: khô,
mẩy, không lẫn tạp chất, tỉ lệ hạt
lép thấp, không bị sâu, bệnh…
-Nơi cất giữ( bảo quản) phải đảm
bảo nhiệt độ, độ ẩm thấp, kín để
không bị chim, chuột, côn trùng
xâm nhập
-Trong quá trình bảo quản, thường
xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm,
sâu, mọt để có biện pháp sử lí kịp
thời
+ Có thể bảo quản hạt giống trong
chum, vại….kho cao ráo sạch sẽ
+ Hạt giống cũgn có thể được bảo
quản trong các kho lạnh có thiết bị
điều khiển tự động
đồ 3/ sgk
-Thế nào là giâm cành…
-Chiết cành là gì?
-Ghép mắt là gì?
Hoạt động 2: Giới thiệu điều kiện và phương pháp bảo quản hạt giống
-Năm 4 : Từ giốngnguyên chủng nhânthành giống sản xuất đạitrà
- Cắt 1 đọan cành giâm xuống đất ẩm
- Bóc khoanh vỏ của cành, sau đó bó đất, khi cành ra rễ cắt và trồng xuống đất
- Cắt 1 mắt ghép, ghép vào gốc khác
- Do sâu, mọt, chim , chuột cắn phá
- Vì không khô hạt sẽ
HH mạnh
- Đảm bảo sự nảy mầm
- Chum, vại, bao, túi kín
- Đd trình bày
- Hs chú ý
4: Tổng kết bài học 5’
-Gọi 1,2 HS đọc phần “ ghi nhớ”
-Nêu câu hỏi củng cố bài,gọi HS trả lời
-Đánh giá giờ học
Trang 21I.MÚC TIEĐU BAØI HÓC:
1 kieân thöùc : Giuùp HS
- Bieẫt ñöôïc khaùi nieôm, taùc hái cụa sađu, beônh hái cađy troăng
- Hieơu veă cođn truøng, beônh cađy.Bieât caùc daâu hieôu cụa cađy khođng bò sađu, beđnh phaù hái
2 Kyõ naíng : Reøn KN q/s,phađn tích
3 Thaùi ñoô : Coù yù thöùc bạo veô caùc gioâng cađy troăng nhaât laø caùc gioâng quyù, ñaịc sạn.
II.CHUAƠN BÒ:
1 GV
-Phoùng to caùc hình 18, 19, 20 SGK vaø söu taăm caùc tranh ạnh khaùc coù lieđn quan ñeân baøi hóc
- Söu taăm maêu sađu, beônh ( soâng, eùp, ngađm phoocmon)
- Maêu cađy troăng bò sađu beônh phaù hái
2 Hs : SGK vaø dúng cú hóc taôp
Xem tröôùc ND baøi 12 SGK
III TIEÂN HAØNH:
1 OƠn ñònh lôùp (1’) Ñieơm danh HS
2 Kieơm tra baøi cuõ : 5’
- Sạn xuaât gioâng cađy troăng nhaỉm múc ñích gì ? coù nhöõng caùch naøo ñeơ taíng ñöôïc soâ löôïng cađygioâng ?
Nhaỉm múc ñích táo ra nhieău hát gioâng, cađy con gioâng ñeơ phúc vú gieo troăng Goăm nhöõngcaùch sau
* Sạn xuaât gioâng cađy troăng baỉng hát
* Sạn xuaât gioâng cađy troăng baỉng nhađn gioâng vođ tính : Giađm caønh, chieât caønh, gheùp ( maĩt hoaịccaønh )
3 Giạng baøi môùi
Giôùi thieôu baøi hóc ( 1’ ) : Trong troăng trót coù nhieău nhađn toâ laøm giạm naíng suaât vaø chaât löôïng sạn phaơm Trong ñoù sađu beônh laø yeâu toâ gađy hái cho cađy troăng nhieău nhaât Ñeơ hán cheâ sađu , beônh hái cađy troăng, ta caăn naĩm vöõngñaịc ñieơm sađu beônh hái Baøi hođm nay ta seõ nghieđn cöùu baøi 12.
10’
8’
I Taùc hái cụa sađu beônh:
- Sađu, beônh ạnh höôûng xaâu
ñeân sinh tröôûng, phaùt trieơn
cụa cađy troăng vaø laøm giạm
naíng suaât, chaât löôïng nođng
sạn.
II
Khaùi nieôm veă cođn truøng vaø
beônh cađy.
1 Khaùi nieôm veă cođn truøng:
-Cođn truøng laø lôùp ñoông vaôt
thuoôc ngaønh ñv chađn khôùp
Hoát ñoông 1: Tìm hieơu veă taùc hái
cụa sađu, beônh.
- Sađu, beônh coù ạnh höôûng nhö theâ naøo ñeân ñôøi soâng cađu troăng?
- Gói ñd trình baøy, lôùp nhaôn xeùt boơ sung
- GV nhaôn xeùt
Hoát ñoông 2: Khaùi nieôm veă cođn
truøng vaø beônh cađy.
- Cođn truøng laø gì?
- Sađu, beônh ạnh höôûng xaâu ñeân sinh tröôûng, phaùt trieơn cụa cađy troăng vaø laøm giạm naíng suaât, chaât löôïng nođng sạn.
- Ñd trình baøy
- HS chuù yù
- Cođn truøng laø lôùp ñoông vaôt thuoôc ngaønh ñv chađn khôùp
- Laø cođn truøng phại trại
Trang 227’
- Cơ thể có 3 phần: đầu,
ngực , bụng.
Ngực mang 3 đôi chân và
thường có 2 đôi cánh, đầu có
1 đôi râu.
- Côn trùng có 2 kiểu biến
thái: hoàn toàn và không
hoàn toàn.
+ Biến thái hoàn toàn: có 4
giai đoạn.
+ Biến thái không hoàn toàn:
có 3 giai đoạn.
2 Khái niệm về bệnh cây:
- Bệnh cây là trạng thái
không bình thường của cây do
vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút,
nấm, …) gây hại hoặc điều
kiện sống bất lợi gây nên
3 Một số dấu hiệu khi cây
trồng bị sâu bệnh phá hại:
+ Cấu tạo hình thái: Biến
dạng lá, quả, gãy cành, thối
củ, thân cành sần sùi, …
+ Màu sắc: Trên lá, quả có
đốt đen, nâu, vàng, …
+ Trạng thái: cây bị héo rũ.
- Biến thái của côn trùng là gì?
- Sự khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn?
- Gọi đd trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Hoạt động 3: Giới thiệu một số dấu
hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại.
- Ở những cây bị sâu, bệnh phá hại ta thường gặp những dấu hiệu gì?
qua các giai đoạn trứng, sâu non , sâu trưởng thành
- + Biến thái hoàn toàn: có 4 giai đoạn.
Sâu trưởng thành, nhộng, sâu non, trứng + Biến thái không hoàn toàn: có 3 giai đoạn Sâu trưởng thành, sâu non, nhộng, …
- Đd trình bày
- HS chú ý
- Do viru1t, vi khuẩn hoặc
đk sống bất lợi …
- Sẽ khô, héo dần và có thể chết
- Gọi 1, 2 HS đọc phần “Ghi nhớ”
- Nêu câu hỏi củng cố bài:
+ Nêu tác hại của sâu bệnh đối với đời sống cây trồng
+ Thế nào là côn trùng và bệnh cây ?
5 Dặn dò : 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 13 “Phòng trừ sâu, bệnh hại”
………
RÚT KINH NGHIỆM -
Trang 23I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức : Giúp HS
- Hiểu được các nguyên tắc, nội dung của một số biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại.
2.Kỹ năng : Biết vận dụng những hiểu biết đã học mà công việc phòng trừ sâu bênh tại vườn trường
hay ở gia đình
3 Thái độ : Biết vận dụng những hiểu biết đã học vào công việc phòng trừ sâu bênh tại vườn trường
hay ở gia đình
II.CHUẨN BỊ:
1 GV : - Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Sử dụng các hình 21, 22, 23 SGK và sưu tầm thêm các tranh ảnh khác về phòng trừ sâubệnh
2 Hs : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 13 SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp : (1’) Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
Hãy cho biết tác hại của sâu bệnh đối với đời sống cây trồng
- Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng và làm giảm năng suất,chất lượng nông sản
Côn trùng là gì ?
- Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành đv chân khớp
- Cơ thể có 3 phần: đầu, ngực , bụng
Ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có 1 đôi râu
- Côn trùng có 2 kiểu biến thái: hoàn toàn và không hoàn toàn
+ Biến thái hoàn toàn: có 4 giai đoạn
+ Biến thái không hoàn toàn: có 3 giai đoạn
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài học: ( 1’ ) Hàng năm ở nước ta sâu bệnh đã làm thiệt hại tới 10% - 20% sản lượng
thu hoạch nông sản Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng Do vậy việc phòng trừsâu bệnh phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời Bài học này sẽ giúp chúng ta nắm được các biệnpháp phòng trừ sâu bệnh phổ biến
8’
24’
I Nguyên tắc phòng trừ
sâu, bệnh hại:
- Phòng là chính.
- Trừ sớm, trừ kịp thời,
nhanh chóng và triệt để.
- Sử dụng tổng hợp các
biện pháp phòng trừ
II Các biện pháp phòng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên
tắc phòng, trừ sâu bệnh.
- Cho HS đọc hết các nguyên tắc trong SGK Sau đó phân tích rõ ý nghĩa của từng nguyên tắc.
Cho ví dụ cụ thể.
* Lợi ích áp dụng “Phòng là chính”: ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp.
Hoạt động 3: Giới thiệu các biện
- HS làm theo yêu cầu của giáoviên
Trang 24trừ sâu, bệnh có hại:
1 Biện pháp canh tác và
sử dụng giống chống
sâu, bệnh hại:
- Vệ sinh đồng ruộng,
làm đất: Trừ mầm mống
sâu bệnh, nơi ẩn náu, …
- Gieo trồng đúng thời
vụ: để tránh khỏi thời
kỳ sâu, bệnh phát sinh
mạnh.
- Chăm sóc kịp thời,
phân hợp hợp lý: để
tăng sức chống chịu sâu,
bệnh cho cây.
2 Biện pháp thủ công:
- Dùng tay bắt sâu , ngắt
bỏ những cành lá bị
bệnh.
- Dùng vợt, bẩy đèn, bã
độc để diệt sâu hại.
3 Biện pháp hoá học:
- Sử dụng các loại thuốc
hoá học để trừ sâu,
bệnh.
4 Biện pháp sinh học:
- Sử dụng 1 số loại sinh
vật như: nấm ong mắt
đỏ, bọ rùa, chim, ếch,
các chế phẩm sinh học
để diệt sâu hại.
5 Biện pháp kiểm dịch
thực vật.
- Kiểm tra, xử lý những
sản phẩm nông lâm
nghiệp khi xuất, nhập
khẩu…
pháp phòng trừ sâu bệnh
- Nội dung của biện pháp canh tác: GV phân tích về khía cạnh chống sâu, bệnh của các khâu kỹ thuật và hướng dẫn HS ghi bảng ở SGK/31 (Có thể cho HS học thuộc phần này).
- Ưu: + Đơn giản, dễ thực hiện.
+ Có hiệu quả khi sâu, bệnh mới phát sinh.
- Nhược:+ Hiệu quả thấp (nhất là khi sâu, bệnh phát sinh nhiều).
- Gọi đd trình bày, lớp nhận xét bổ sung
- GV nhận xét
- Giáo viên giáo dục đạo đức cho HS về việc bảo vệ môi trường khi sử dụng các biện pháp phòng trừ
- Ưu: + Đơn giản, dễ thực hiện.
+ Có hiệu quả khi sâu, bệnh mới phát sinh.
- Nhược:+ Hiệu quả thấp (nhất là khi sâu, bệnh phát sinh nhiều).
• HS hiểu được ưu và nhược điểm.
• HS hiểu được khái niệm và tác dụng của biện pháp này, …
- Đd trình bày
- HS chú ý
- HS biết cách tuyên truyền cho mọi người xung quanh cùng tham gia bảo vệ môi trường
4 CỦNG CỐ : 5’
- Gọi, HS đọc phần “ghi nhớ”
- Hệ thống hoá các nội dung về phòng trừ sâu bệnh của bài
- Hãy nêu các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh Trong các nguyên tắc đó, nguyên tắc nào là chính ?
- Nêu ưu và nhược điểm của các biện pháp phòng trừ sâu bệnh
Trang 25NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU CỦA
THUỐC TRỪ SÂU,BỆNH HẠI
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Ki ến thức : Giúp HS
-Biết đựơc một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa
-Đọc được nhãn hiệu của thuốc (độ độïc của thuốc, tên thuốc….)
- Đọc bài trong SGK để nắm đựoc yêu cầu và các làm cụ thể để soạn giảng cho HS
- Các mẫu thuốc trừ sâu, bệnh ở dạng hạt, bột hoà tan trong nước, bột thấm nước, sữa
- Tranh vẽ về độ đôïc của thuốc và nhãn hiệu của thuốc
2 Hs : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 14 SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp : (1’) Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài học ( 2’ )
- GV phân chia nhóm và nơi thực hành.
- Nêu mục tiêu của bài và yêu cầu cần đạt: nhận biết được các dạng thuốc và đọc được nhãn hiệu của thuốc.
5’ I Tổ chức thực hành
- kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhắc nhỡ HS đảm bảo an toàn
lao động
Hoạt động 1: Tổ chức bài thực hành
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: tranh vẽ, kí hiệu của thuốc….
-Phân công và giao nhiệm vụ cho
- HS để dụng cụ lên bàn
Padan 95 SP
Trang 26- Hán cheâ ñuøa giôõn vì thuoâc raât
ñoôc
-Phađn cođng vaø giao nhieômvú cho
caùc nhoùm: phađn bieôt ñöôïc caùc
dáng thuoâc vaø ñóc nhaõn hieôu cụa
thuoâc
II
Thöïc hieôn quy trình thöïc
haønh
1 Nhaôn bieât nhaõn hieôu thuoâc
tröø sađu, beônh hái
a Phađn bieôt ñoô ñoôc cụa thuoâc
theo kí hieôu vaø bieơu töôïng qua
nhaõn maùc
* Nhoùm ñoôc 1 “ Raât ñoôc”, ‘Nguy
hieơm” keøm theo ñaău lađu xöông
cheùo trong hình vuođng ñaịt leôch,
hình töïông maøu ñen tređn neăn
traĩng Coù vách maøu ñoû ôû döôùi
cuøng nhaõn
* Nhoùm ñoôc 2 “ Ñoôc cao”, keøm
theo chöõ thaôp maøu ñen trong hình
vuođng ñaịt leôch, hình töïông maøu
ñen tređn neăn traĩng Coù vách maøu
vaøng ôû döôùi cuøng nhaõn
* Nhoùm ñoôc 1 “ Caơn thaôn”, keøm
theo hình vuođng ñaịt leôch coù vách
rôøi ( coù theơ coù hoaịc khođng Coù
vách maøu xanh nöôùc bieơn ôû döôùi
nhaõn
b Teđn thuoâc: Bao goăm teđn sạn
phaơm, haøm löôïng chaât taùc dúng,
chaât taùc dúng
Thuoâc boôt tan trong nöôùc
2 Quan saùt moôt soâ dáng thuoâc
+Böôùc 1: Nhaôn bieât caùc dáng
thuoâc
+ Böôùc 2: Ñóc nhaõn hieôu vaø phađn
caùc nhoùm: phađn bieôt ñöôïc caùc dáng thuoâc vaø ñóc nhaõn hieôu cụa thuoâc.
Hoát ñoông 2: Thöïc hieôn quy trình
* Nhoùm ñoôc 1 “ Raât ñoôc”, ‘Nguy hieơm” keøm theo ñaău lađu xöông cheùo trong hình vuođng ñaịt leôch, hình töïông maøu ñen tređn neăn traĩng
Coù vách maøu ñoû ôû döôùi cuøng nhaõn
* Nhoùm ñoôc 2 “ Ñoôc cao”, keøm theo chöõ thaôp maøu ñen trong hình vuođng ñaịt leôch, hình töïông maøu ñentređn neăn traĩng Coù vách maøu vaøng ôûdöôùi cuøng nhaõn
* Nhoùm ñoôc 1 “ Caơn thaôn”, keøm theo hình vuođng ñaịt leôch coù vách rôøi ( coù theơ coù hoaịc khođng Coù váchmaøu xanh nöôùc bieơn ôû döôùi nhaõn
b Teđn thuoâc: Bao goăm teđn sạn phaơm, haøm löôïng chaât taùc dúng, dáng thuoâc
+Böôùc 1: Nhaôn bieât caùc dáng
thuoâc -Höôùng daên hóc sinh quan saùt:
maøu saĩc, dáng ( boôt, tinh theơ, loûng…) cụa töøng maêu thuoâc roăi ghi vaøo vôû BT.
+ Böôùc 2: Ñóc nhaõn hieôu vaø phađn
bieđït ñoô ñoôc cụa thuoâc tröø sađu, beônh.
-Caùch ñóc teđn thuoâc: GV höôùng daên HS ñóc teđn moôt loái thuoâc ñaõ ghi trong SGK vaø ñoâi chieâu vôùi hình veõ tređn bạng.
-Gói vaøi HS nhaĩc lái caùch ñóc teđn
- Ñái dieôn nhoùm leđn nhaôn dúng cú vaø maêu vaôt
+ Hóc sinh quan saùt: maøu
saĩc, dáng ( boôt, tinh theơ,loûng…) cụa töøng maêu thuoâcroăi ghi vaøo vôû BT
+ Ñóc nhaõn hieôu vaø phađnbieđït ñoô ñoôc cụa thuoâc tröøsađu, beônh
- HS chuù yù theo höôùng daêncụa GV
- HS nhaĩc lái theo yeđu caăucụa GV
- HS phađn bieôt : Hình coù ođ vuođng ñaịt leôch vaø coù hình caùi ñaău lađu laø raât ñoôc, hìnhcoù ođ vuođng ñaịt leôch vaø coù hình chöõ thaôp la coù ñoổ ñoôccao,hình coù ođ vuođng ñaịt leôch vaø coù daâu gách döôùi maøu xanh laø nguy hieơm
- Ñd trình baøy
+ Hóc sinh quan saùt: maøu
saĩc, dáng ( boôt, tinh theơ,loûng…) cụa töøng maêu thuoâcroăi ghi vaøo vôû BT
+ Ñóc nhaõn hieôu vaø phađnbieđït ñoô ñoôc cụa thuoâc tröø
Trang 27biêït độ độc của thuốc trừ sâu,
bệnh
thuốc và giải thích các kí hiệu ghi trong tên thuốc.
-Phân biệt độ độc của thuốc theo
kí hiệu và biểu tượng.
- GV nhắc nhỡ, giúp đỡ HS yếu kém
- Gọi đại diện trình bày, lớp nhận xét
sâu, bệnh
- HS chú ý theo hướng dẫncủa GV
4 :Đánh giá kết quả 5’
-HS thu dọn vật liệu, tranh ảnh, vệ sinh nơi thực hành.
-Nộp phiếu thực hành.
_GV nhận xét sự chuẩn bị, quá trình thực hành và kết quả thực hàh của các nhóm,nêu lên ưu, nhược điểm.
Sau đó cho điểm 1, 2 nhóm.
5 Dặn dò: 1’
-Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau.-Chuẩn bị tiết 15” Kiểm tra 1 tiết”.
RÚT KINH NGHIỆM -
………
Tiết dạy:
Ngày dạy :
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Thông qua giờ ôn tập giúp HS củng cố lại kĩ thuật và kĩ năng học.
- Bước đầu vận dụng được các kĩ thuật đã học vào trong thực tế sản xuất.
II CHUẨN BỊ:
1 GV :
- Đọc bài trong SGK để nắm đựoc yêu cầu và các làm cụ thể để soạn giảng cho HS
- Các câu hỏi cần thiết cho tiết ôn tập
2 Hs : SGK và dụng cụ học tập
Xem lại tất cả các bài đã học
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp : (1’) Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua
3 Giảng bài mới
ÔN TẬP
Trang 28Giới thiệu bài học ( 1’ ) Nhằm để củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học ở phần trồng trọt
và cũng để tạo điều kiện cho các em được nắm vững kiến thức hơn Hôm nay chúng ta cùng bước vàotiết ôn tập để nắm vững hơn các kiến thức
Trang 29TG Nội dung Họat động của GV Họat độngcủa HS
40’ I Vai trò và
nhiệm vụ của
trồng trọt
II Một số tính
chất chính của
đất trồng
III Tác dụng
của phân bón
trong trồng
trọt
IV Sản xuất
và bảo quản
giống cây
trồng
Câu 1 : Hãy điền từ đúng ( Đ ) hoặc sai ( S ) vào đầu câu mà em cho là đúng hoặc sai :
a Đất đồi dốc cần bón vôi
b Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ, kết hợp với bón vôi và cày sâu dần
c Cần dùng các biện pháp canh tác, thuỷ lợi và bón phân để cải tạo đất
d Đất đồi núi cần trồng cây nông nghiệp xen giữa những băng cây công nghiệp để chống xói mòn
Câu 2 : Chọn câu đúng nhất 2.1 Phân bón gồm 3 loại là :
a Cây xanh, đạm, vi lượng
b Đạm, lân, kali
c Phân chuồng, phân hoá học, phân xanh
d Phân hữu cơ, phân hoá học, phân vi sinh
2.2 Bón phân nhằm mục đích :
a làm cho đất thoáng khí
; b Bón phân nhiều năng suất cao
c Bón phân đạm hoá học chất lượng sản phẩm mới tốt
d Bón phân hợp lí, cây trồng mới cho năng suất cao, phẩm chất tốt
Câu 3 : Sửa lại ý sai các câu sau bằng cách viết lại cho đúng
a Sâu hại có 3 kiểu biến thái
b Côn trùng có đôi chân
c Bệnh cây là trạng thái bình thường của cây do vi sinh vật hay điều kiện sống bất lợi gây nên
d Bệnh xoắn lá cà chua là do nấm gây nên
* Trồng trọt có vai trò như thế nào trong đời sống nhân dân và trong nền kinh tế ?
a Đất đồi dốc cần bón vôi S
b Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ, kết hợp với bón vôi và cày sâu dần Đ
c Cần dùng các biện pháp canh tác, thuỷ lợi và bón phân để cải tạo đất Đ
d Đất đồi núi cần trồng cây nông nghiệp xen giữa những băng cây công nghiệp để chống xói mòn Đ
2.1 Phân bón gồm 3 loại là
d Phân hữu cơ, phân hoá học, phân vi sinh
2.2 Bón phân nhằm mục đích
d Bón phân hợp lí, cây trồng mới cho năng suất cao, phẩm chất tốt
e Sâu hại có 2 kiểu biến thái
f Côn trùng có 3 đôi chân
g Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do vi sinh vật hay điều kiện sống bất lợi gây nên
h Bệnh xoắn lá cà chua là do virut gây nên
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con ngườ
+ Cung cấp thức ăn cho vật nuôi + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
+ Cung cấp nông sản cho xuất khẩu
Trang 304 Tổng kết đánh giá : 3’
GV nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS
Tiết dạy: 3,4
Ngày dạy : 10/11/2010
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1 Ki ến thức : Giúp HS
Khắc sâu và nắm vững các kiến thức đã họ
2 K ỹ năng : Rèn kỹ năng làm việc độc lập
3 Thái độ : Có ý thức bảo đảm an trật tự trong học tập và làm bài nghiêm túc
II CHUẨN BỊ:
1 GV :
Các câu hỏi cần thiết cho bài kiểm tra
2 Hs : SGK và dụng cụ học tập
Học lại tất cả các bài đã học chuẩn bị cho tiết kiểm tra
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp : 1’ Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : Thơng qua
3 Giảng bài mới ( Nội dung tiết kiểm tra )
1 (2) Một số tính chất chính của đất
trồng
1 (1)
4 (1)
5 (2) Tác dụng của phân bón trong
trồng trọt
2 (0,5)
1 (1,5)
3 (2) Vai trò của giống và phương
pháp tạo giống cây trồng
1 (1)
1 (1)
2 (2) Sản xuất và bảo quản giống
cây trồng
4 (1)
4 (1) Sâu, bệnh hại cây trồng 4
(1)
4 (1)
Trang 31Tổng 6
(1,5)
3 (3,5)
4 (1)
1 ( 2)
4 (1)
1 (1)
19 (10)
Đề
I Trắc nghiệm : ( 4 đ )
Câu 1 : Hãy điền từ đúng ( Đ ) hoặc sai ( S ) vào đầu câu mà em cho là đúng hoặc sai :
a Đất đồi dốc cần bón vôi
b Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ, kết hợp với bón vôi và cày sâu dần
c Cần dùng các biện pháp canh tác, thuỷ lợi và bón phân để cải tạo đất
d Đất đồi núi cần trồng cây nông nghiệp xen giữa những băng cây công
nghiệp để chống xói mòn
Câu 2 : Chọn câu đúng nhất
2.1 Phân bón gồm 3 loại là :
a Cây xanh, đạm, vi lượng ; b Đạm, lân, kali
c Phân chuồng, phân hoá học, phân xanh
d Phân hữu cơ, phân hoá học, phân vi sinh
2.2 Bón phân nhằm mục đích :
a làm cho đất thoáng khí ; b Bón phân nhiều năng suất cao
c Bón phân đạm hoá học chất lượng sản phẩm mới tốt
d Bón phân hợp lí, cây trồng mới cho năng suất cao, phẩm chất tốt
2.3 Sâu phá hại cây trồng mạnh ở giai đoạn nào ?
2.4 Đất trồng là mơi trường cung cấp :
a Nước, oxy và giữ cho cây đứng vững
b Oxy, chất dinh dưỡng, khí Cacbonic và giữ cho cây đứng vững
c Nước, chất dinh dưỡng, oxy và giữ cho cây đứng vững
d Nước, chất dinh dưỡng, khí cacbonic và giữ cho cây đứng vững
Câu 3 : Ghép số thứ tự của các câu từ 1 đến 4 với các câu từ a đến d sao cho phù hợp
1 Chọn tạo giống
2 Sản xuất giống
3 Bảo quản hạt giống
4 Nhân giống vô tính
a Tạo nhiều hạt giống
b Dùng chum, vại, túi nilông
a Sâu hại có 3 kiểu biến thái
b Côn trùng có đôi chân
Trang 32c Bệnh cây là trạng thái bình thường của cây do vi sinh vật hay điều kiện sống bất lợi gây nên
d Bệnh xoắn lá cà chua là do nấm gây nên
II Tự luận ( 6 điểm )
Câu 1 ( 2 đ ) Trồng trọt có vai trò như thế nào trong đời sống nhân dân và trong nền kinh tế ?
Câu 2 ( 1 đ ) Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt ?
Câu 3 ( 2 đ ) Phân bón là gì ? Thế nào là độ phì nhiêu của đất ?
Câu 4 ( 1 đ ) Phân hữu cơ, phân lân được dùng để bĩn lĩt hay bĩn thúc ? Vì sao ?
HƯỚNG DẪN CHẤM
I Trắc nghiệm ( 4 điểm )
Câu 1 : 1 đ Câu 2 : 1 đ Câu 3 : 1 đ Câu 4 : 1 đ
II Tự luận ( 6 điểm )
I Trắc nghiệm ( 4 điểm )
Câu 1 : (1 đ ) Mỗi ý đúng đạt 0,25 đ
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người ( 0,5 đ )
- Cung cấp thức ăn cho vật nuôi ( 0,5 đ )
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp ( 0,5 đ )
- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu ( 0,5 đ )
Câu 2 : ( 1 đ ) Giống có vai trò quan trọng
- Làm tăng năng suất cây trồng
- Làm tăng chất lượng nông sản
- Tăng vụ
- Làm thay đổi cơ cấu cây trồng
Câu 3 : ( 2 đ ) Mỗi ý đúng đạt 1 đ
- Phân bón là thức ăn của cây trồng do con người tạo ra và bổ sung cho cây
Trang 33- Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất có thể cho cây trồng có năng suất cao và không có chứa chất độc hại
Câu 4 ( 1 đ )
Phân hữu cơ và phân lân được dung để bĩn lĩt
Vì : Các chất dinh dưỡng thường ở dạng khĩ tiêu, ít hoặc khơng hịa tan , cây khơng sử dụng được ngay nên phải bĩn lĩt
Bài 15: LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức : Giúp HS
- Hiểu được cơ sở khoa học, ý nghĩa thực tế của quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt
- Biết đựoc qui trình và yêu cầu của kĩ thuật làm đất
- Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng
2 Kỹ năng : Rèn KN q/s, phân tích và KN thảo luận nhóm
3 Thái độ : Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 GV
-Đọc SGK, thu thập thêm tài liệu và kinh nghiệm về kĩ thuật làm đất, bón phân lót ở địa phương.
- Phóng to H25, 26 SGK và sưu tầm thêm tranh vẽ khác vềà làm đất bằng công cụ thủ công và cơ giới
2 Hs : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 15 SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp : (1’) Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ :Thông qua
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài học 1’
Làm đất, bón phân lót là khâu đầu tiên của qui trình sản xuất cây trồng, làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho cây trồng phát tiển tốt ngay từ khi mới gieo hạt
10’ I Mục đích của việc làm
đất
- Làm cho đất tơi xốp,
tăng khả năng giữ nước,
chất dinh dưỡng, diệt cỏ
hại, mầm mống sâu, bệnh
ẩn nấp trong đất
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mục đích
của việc làm đất.
GV: Làm đất nhằm mục đích gì?
- Đưa ra vd: một thữa ruộng đã đượccày bừa và một thửa ruộng chưa cày
- GV: chỉ cho HS thảo luận, so sánh rồi phát biểu
- HS n/c thông tin SGK – tìmcâu trả lời: - Làm cho đất tơixốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng, diệt cỏ hại, mầm mống sâu, bệnh
Trang 348’
II Các công việc làm đất
1 Cày đất
- Là làm xáo trộn, làm cho
đất tơi xốp, thoáng khí và
vùi lấp cỏ dại
2 Bừa và đập đất
- Bừa và đập đất: làm đất
nhỏ, thu gom cỏ dại, trộn
đều phân, san phẳng mặt
ruộng
3 Lên luống ( liếp )
- Lên luống để dễ chăm
sóc, chống ngập úng và
tạo tầng đất dày cho cây
sinh trưởng và phát triển
- Lên luống áp dụng cho
cây: khoai, rau, đỗ, ngô,…
III Bón phân lót
- Dùng phân hữu cơ và
phân lân để bón lót
- Phổ biến là cách bón:
rải, theo hàng, theo hốc
- GV tổng hợp lại rồi cho HS ghi vào vở
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung các công việc làm đất.
- GV: Cày đất có tác dụng gì?
- GV: Tiến hành cày bừa đất bằng công cụ gì? Phải đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật nào?
- GV: Bừa đất có tác dụng gì?
- GV: Lên luống nhằm mục đích gì?
- HS: Thảo luận trả lời?
- GV: Lên luống áp dụng cho cây nào?
- GV: Cây lúa có cần lên luống không? Tiến hành, lên luống theo quy trình nào?
- Gọi đd trình bày, các nhóm còn lại nhận xét – BS
ẩn nấp trong đất
- Đd HS trả lời – lớp nhận xét- TK
- HS n/c thông tin, q/s hình trả lời : Là làm xáo trộn, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại
- HS: Thảo luận trả lời?
- HS: cày bừa đất bằng cày cải tiến sức kéo là trâu, bò và máy cày
và phải đảm bảo việc thu gom cỏ dại, làm ch đất nhỏ ra
- Hs trả lời : - Lên luống để
dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng và phát triển
+ Lên luống áp dụng cho cây: khoai, rau, đỗ, ngô,…
- HS n/c thông tin SGK – trả lời
- Đd trình bày
- HS chú ý
- HS nhắc lại : Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng
Phổ biến là cách bón: rải, theo hàng, theo hốc
4 Củng Cố: 5’
- GV gọi 1, 2 HS đọc phần “ Ghi nhớ”
- Hệ thống lại bài, nêu câu hỏi, HS trả lời.
5 Dặn dò : 1’
HS trả lời câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài 16/ SGK.
RÚT KINH NGHIỆM -
Trang 35-………
Tiết dạy: 3,4
Ngày dạy : 17/11/2010
Bài 16: GIEO TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
2 Hs : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 16 SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp : (1’) Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
Làm đất nhằm mục đích gì ?
- Làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng, diệt cỏ hại, mầm mống sâu,
bệnh ẩn nấp trong đất
Trình bày các công việc làm đất ?
1 Cày đất
- Là làm xáo trộn, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại
2 Bừa và đập đất
- Bừa và đập đất: làm đất nhỏ, thu gom cỏ dại, trộn đều phân, san phẳng mặt ruộng.
3 Lên luống ( liếp )
- Lên luống để dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng và phát
triển
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài học ( 1’ ): Gieo trồng cây là những vấn đề kĩ thuật rất phong phú, đan dạng
nhưng phải thực hiện đúng các yêu cầu kĩ thuật tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt Bài học này giúp chúng ta có những hiểu biết về các yêu cầu kĩ thuật và cơ sở khoa học của các biện pháp kĩ thuật.
Trang 36TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 10’
11’
I Thời vụ gieo trồng:
- Mỗi loại cây đều đựoc gieo
trồng vào một khoảng thời
gian nhất định Thời gian đó
được gọi là “thời vụ”
1 Căn cứ để xác định thời
vụ gieo trồng:
- Khí hậu quyết định
- Loại cây trồng
- Tình hình phát sinh sâu,
bệnh có ở địa phương
2 Các vụ gieo trồng trong
năm:
a, Vụ Đông – Xuân: từ
tháng 11- T4
VD: khoai, ngô, lúa, đậu,
rau, cây ăn quả, cây công
* Xử lý hạt giống:
II Kiểm tra và xử lý hạt
giống
1, Mục đích kiểm trahạt
giống: Để đảm bảo hạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thời vụ gieo trồng.
- GV: Em hãy cho biết các cây trồng( lúa,ngô, rau…) Ở địa phương em thường gieotrồng vào thời gian nào trong năm?
- GV: Giải thích “ khoảng thời gian”
Thời gian kéo dài chứ không bó hẹp ởmột thời điểm
- GV: Mỗi loại cây trồng có thời vụ gieotrồng thích hợp
- Căn cứ vào những yếu tố nào để xácđịnh thời vụ gieo trồng.(3 yếu tố)?
+ Khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm
Vd: Lúa (giai đoạn mạ): 25 – 300C Cam: 25- 290C
Cà chua: 20- 250C Hoa hồng: 18- 250C
+ Loại cây trồng: Mỗi loại có đặc điểm
sinh học và yêu cầu ngoại cảnh khácnhau -> thời gian gieo trồng khác nhau
+ Sâu bệnh: tránh được những đợt sâu
bệnh phát sinh nhiều, gây hại cho cây
- GV: Trong năm có những vụ gieo trồngnào?
Hoạt động 2: Kiểm tra xử lý hạt giống.
- HS: thảo luận, trả lờicâu hỏi của GV 1, 2 HSđọc đoạn đầu SGK
+ Khí hậu: Nhiệt độ, độ
ẩmVd: Lúa (giai đoạn mạ):
25 – 300C Cam: 25- 290C
Cà chua: 20- 250C Hoa hồng: 18- 250C
+ Loại cây trồng: Mỗi
loại có đặc điểm sinhhọc và yêu cầu ngoạicảnh khác nhau -> thờigian gieo trồng khácnhau
+ Sâu bệnh: tránh được
những đợt sâu bệnh phátsinh nhiều, gây hại chocây
- HS: a, Vụ đông xuân:từ tháng 11- 4
VD: Lúa, ngô, đỗ, lạc,rau, khoai, cây ăn quả,cây công nghiệp
b, vụ hè thu : từ tháng 7
4-VD: lúa, ngô, khoai
c, Vụ mùa: từ tháng 11
Trang 37giống có chất lượng tốt, đủ
tiêu chuẩn đem gieo
2, Mục đích và phương
pháp xử lý hạt giống:
Có tác dụng vừa kích thích
hạt nảy mầm nhanh, vừa
diệt sâu, bệnh có ở hạt
a, Xử lý bằng nhiệt độ:
Ngâm hạt trong nước ấm:
b, Xử lý các chất
III Phương pháp gieo trồng
1
Yêu cầu kỹ thuật
Gieo trồng phải đảm bảo
các y/c KT về : Thời vụ, mật
độ, khoảng cách, độ nông –
sâu
2 Phương pháp gieo trồng
Có 2 phương pháp
- Gieo trồng bằng hạt
- gieo trồng bằng cây con
Ngoài ra, còn có thể gieo
trồng bằng củ, bằng thân
cây
GV: Kiểm tra hạt giống để làm gì?
- GV: Xử lý hạt giống nhằm mục đích gì
- GV: Xử lý hạt gống bằng những phươngpháp nào?
1, 2 HS đọc phần trong SGK.(Minh hoạ bằng 2 vd/ SGK)
-GV: Xử lý hạt giống bằng cần đạt nhữngyêu cầu kĩ thuật nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung của phương pháp gieo trồng
- GV: Khi gieo trồng cần đạt được nhữngyêu cầu kĩ thuật nào?
- HS: Thảo luận và trả lời
- GV: Mật độ gieo trồng là gì?
VD: cao su, cà phê: 5- 6m/ 1 cây
Lúa vụ xuân (trời lạnh): 40- 50khóm/m2
Gọi đd trình bày, lớp nhận xét –BS
- GV nhận xét
* TK
- HS: Trả lời: Để đảm
bảo hạt giống có chất lượng tốt, đủ tiêu chuẩn đem gieo
- HS: Thảo luận trả lời.Có tác dụng vừa kích thích hạt nảy mầm nhanh, vừa diệt sâu, bệnh có ở hạt
-HS: Thảo luận, trả lời
a, Xử lý bằng nhiệt độ:
b, Xử lý các chất
- HS: Thảo luận và trảlời
- Thời vụ, mật độ, khoảng cách, độ nông – sâu
- HS: Mật độ gieo trồnglà số lượng cây (hoặc sốnhóm) số hạt giống gieotrồng trên một đơn vịdiện tích đất nhất định
- Đd trình bày
- HS chú ý
4 Củng cố: 5’
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Vì sao phải gieo trồng đúng thời vụ ?
- Căn cứ vào đâu để xác định thời vụ gieo trồng ?
- Xử lý hạt giống nhằm mục đích gì ?
- Đánh giá tiết học
Trang 38I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Biết cách xử lí hạt giống (lúa, ngô…) bằng nước ấm theo đúng quy trình.
- Làm được các thao tác trong quy trình xử lý, biết sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước
Biết được cách xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
- Làm được các thao tác trong quy trình xác định, sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống
2 Kỹ năng : TH trực quan, q/s, phân tích
3 Thái độ : Biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác đảm bảo an toàn lao động
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên
- Đọc bài trong SGK và tiền hành trình tự làm để rút kinh nghiệm hướng dẫn cho HS.
- Mẫu hạt giống ngô và lúa Mỗi loại 0,3 – 0,5 kg/ nhóm
- Nhiệt kế 1 cái/ nhóm
- Tranh vẽ về quá trình xử lý hạt giống
- Nước nóng
- Chậu, xô đựng nước loại nhỏ, sổ
Đọc bài 18/SGK và tự làm bài trước để hướng dẫn HS
- Mẫu hạt giống: Ngô, lúa, đỗ,…
- Đĩa petri, khay men hoặc gỗ, giấy thấm nước hoặc giấy lọc, vải khô, bông thấm nước
- Kẹp (Panh)
2 Hs : SGK và dụng cụ học tập
Xem trước ND bài 17, 18 SGK
Chuẩn bị theo HD của GV
Trang 39III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp : (1’) Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ : Thông qua
3 Giảng bài mới
Giới thiệu bài ( 5’ )
- GV chia nhóm và nơi thực hành cho từng nhóm
- Nêu mục tiêu của bài và yêu cầu đạt được, làm đựơc thao tác xử lý hạt giống bằng nước ấm đối vớicác loại giống lúa, ngô…
- Kiểm tra 1, 2 HS về mục đích của xử lí hạt giống và phương pháp đã học ở bài trước
15’ I xử lý hạt giống bằng nước ấm
1 Tổ chức thực hành
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của
HS: Hạt giống, chậu, xô đựng
nước, rổ……
- Phân công và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm xử lí 2 loại hạt
lúa và ngô theo quy trình đã
hướng dẫn
2 Thực hiệm quy trình thực
hành
+
Bước 1: Giới thiệu từng bước
của quy trình thực hành, (xử lý
hạt giống) và làm mẫu cho HS
quan sát, kết hợp trình bày
bằng tranh vẽ trên bảng bằng
quy trình xử lý nồng độ muối
trong nước ngâm hạt giống có tỉ
trọng đủ để đẩy quả trứng gà
tươi nổi trên mặt nước, thiết
diện phần nỏi bằng đồng xu là
được Một thể tích hạt lúa cần 3
thể tích nước nóng để xử lý
Nước xử lý hạt lúa có T0 =
500C,ngô có T0 = 400C
+ Bước 2: HS thực hành
theo các nhóm đã được phân
công, tiến hành xử lí hai loại
hạt giống lúa, ngô theo các bước
đã hướng dẫn GV theo dõi các
nhóm thực hành, sữa chữa, uốn
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành.
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
Hạt giống, chậu, xô đựng nước, rổ……
- Phân công và giao nhiệm vụ cho mỗinhóm xử lí 2 loại hạt lúa và ngô theoquy trình đã hướng dẫn
Hoạt động 2: Thực hiệm quy trình thực
hành.
+
Bước 1: Giới thiệu từng bướccủa quy trình thực hành, (xử lý hạtgiống) và làm mẫu cho HS quan sát,kết hợp trình bày bằng tranh vẽ trênbảng bằng quy trình xử lý nồng độmuối trong nước ngâm hạt giống có tỉtrọng đủ để đẩy quả trứng gà tươi nổitrên mặt nước, thiết diện phần nỏibằng đồng xu là được Một thể tích hạtlúa cần 3 thể tích nước nóng để xử lý
Nước xử lý hạt lúa có T0 = 500C,ngô có
T0 = 400C
+ Bước 2: HS thực hành theo
các nhóm đã được phân công, tiếnhành xử lí hai loại hạt giống lúa, ngôtheo các bước đã hướng dẫn GV theodõi các nhóm thực hành, sữa chữa, uốnnắn các sai sót của HS
Hoạt động 3: Thực hành theo quy trình
- Bước 1: GV giới thiệu từng
- HS để dụng cụ lên bàn
- HS tiến hành theo từng bước của SGK và theo sự HD của GV
- HS thực hiện
Trang 40nắn các sai sót của HS
II
Xác định sức nảy mầm và tỷ
lệ nảy mầm của hạt giống
- Bước 1: GV giới thiệu từng
bươc của quy trình và làm mẫu
cho HS quan sát Cần giải thích
rõ mối quan hệ của từng bước
trong quy trình và lưu ý đến các
điều kiện cho hạt nảy mầm:
nhiệt độ, độ ẩm, giấy, vải luôn
ẩm nhưng không được để úng
nước
- Bước 2: HS thực hành
theo nhóm trên loại hạt giống
đã được giao theo quy trình GV
theo dõi, uốn nắn và nhắc nhở
kịp thời các sai sót của HS
- Sau khi thực hành xong, các
đĩa, khay đựng hạt được xếp
vào một nơi quy định, bảo quản
và chăm sóc cẩn thận để theo
dõi sự nảy mầm của hạt trong
một thời gian nhất định
- Hướng dẫn HS theo dõi hạt
nảy mầm và tính toán kết quả
theo công thức ghi trong SGK.
T số hạt gieo
bươc của quy trình và làm mẫu cho HSquan sát Cần giải thích rõ mối quanhệ của từng bước trong quy trình và lưu
ý đến các điều kiện cho hạt nảy mầm:
nhiệt độ, độ ẩm, giấy, vải luôn ẩmnhưng không được để úng nước
- Bước 2: HS thực hành theo
nhóm trên loại hạt giống đã được giaotheo quy trình GV theo dõi, uốn nắnvà nhắc nhở kịp thời các sai sót củaHS
- Sau khi thực hành xong, các đĩa, khayđựng hạt được xếp vào một nơi quyđịnh, bảo quản và chăm sóc cẩn thậnđể theo dõi sự nảy mầm của hạt trongmột thời gian nhất định
- Hướng dẫn HS theo dõi hạt nảy mầmvà tính toán kết quả theo công thức ghitrong SGK
Lọai hạtgiống
Thời gian xác định(Ngày)Sức nảymầm
Tỷ lệnảymầm
- GV đi từng nhóm q/s nhắc nhở, giúp
đỡ HS yếu, kém
- HS thực hiện theo từng bước và theo sự
HD của GV
4: Đánh giá kết quả 5’
- HS: Thu dọn vật liệu, thiết bị, làm vệ sinh nơi thực hành.
- Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành
- GV nhận xét giờ học về sự chuẩn bị, quá trình thực hành, kết quả thực hành của nhóm và cả lớp, nêu lên ưu + nhược điểm Sau đó dựa vào kết quả và quá trình thực hành của HS, cho điểm
1, 2 nhóm điển hình.
5 Dặn doØ: 1’
- Hướng dẫn chuẩn bị bài học sau.
- Nhắc nhở HS đọc baì 19/ SGK.
………
RÚT KINH NGHIỆM
………
………