1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Công nghê 7 (cả năm)

109 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thể Công Nghệ 7 (Cả Năm)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 785,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 HS hoạt động cá nhân làm nhanh bài tập phần II SGK/8  GV diễn giảng: Chất khoáng của đất có chứa các chất dinh dưỡng như lân, kali … Chất hữu cơ của đất, đặc biệt là chất mùn có ch

Trang 1

Ngày soạn: 20/08/08

Ngày giảng: 25,29/08/08.

Tuaàn 1:

Tieỏt 1:

PHAÀN I TROÀNG TROẽT

CHệễNG I ẹAẽI CệễNG VEÀ Kể THUAÄT TROÀNG TROẽT

BAỉI 1: VAI TROỉ NHIEÄM VUẽ CUÛA TROÀNG TROẽT.

BAỉI 2: KHAÙI NIEÄM VEÀ ẹAÁT TROÀNG VAỉ THAỉNH PHAÀN CUÛA ẹAÁT TROÀNG I/ Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức:

+ Hieồu ủửụùc vai troứ cuỷa troàng troùt.

+ Bieỏt ủửụùc nhieọm vuù cuỷa troàng troùt vaứ moọt soỏ bieọn phaựp thửùc hieọn

- ẹaỏt troàng laứ gỡ ?

- Vai troứ ủaỏt troàng ủoỏi vụựi caõy troàng.

- ẹaỏt troàng goàm nhửừng thaứnh phaàn gỡ ?

- Kỹ năng: HS coự kú thuaọt vaứ bieọn phaựp troàng troùt noõng nghieọp

+ HS phaõn bieọt ủửụùc ủaỏt troàng vụựi caực loaùi ủaỏt khaực

- Thaựi ủoọ:

+ Hỡnh thaứnh cho HS thoựi quen aựp duùng kú thuaọt noõng nghieọp vaứo saỷn xuaỏt troàng troùt.

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giaựo vieõn: Tranh veừ hỡnh 1 SGK/5, Tranh hỡnh 2, sụ ủoà 1 SGK/7

phieỏu hoùc taọp

- Hoùc sinh: ẹoùc trửụực thoõng tin baứi

III/ Hoạt động của thầy và trò:

* Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu veà troàng troùt.

Vieọt Nam laứ moọt nửụực noõng nghieọp phaựt trieồn Vaọy

troàng troùt coự vai troứ nhử theỏ naứo trong cuoọc soỏng, ta ủi

vaứo tỡm hieồu baứi: “Vai troứ nhieọm vuù cuỷa troàng troùt”.

Quan saựt hỡnh 1/SGK vaứ khaựi quaựt leõn caực vai troứ cuỷa

Trang 2

10’

? Với các vai trò trên thì nhiệm vụ của ngành trồng trọt

là gì?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng.

- GV yêu cầu HS đọc mục 1 phần I trong

SGK.

 HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi:

? Cây trồng có thể sống ở đâu?

? Vì sao cây trồng sống trên đất mà

không sống được trên đá?

- GV nêu ví dụ giúp HS phân biệt giữa

đất với các vật thể tơi xốp khác:

Ví dụ: Lớp than đá tơi xốp có phải đất

trồng không? Tại sao?

- GV giảng đá được chuyển thành đất

Đất được hình thành từ đá mẹ do các yếu

tố thời gian mưa, gió, nắng … phân hủy đá

thành đất.

? Đất trồng là gì?

 GV: Cây trồng sống trên đất vì đất có

chứa nhiều chất dinh dưỡng.

? Em thường thấy cây trồng sống ở môi

trường nào?

- GV treo tranh hình 2 SGK/ 7 yêu cầu HS

quan sát trả lời câu hỏi:

? Cây sống trong môi trường đất như thế

nào? Do đâu mà cây trồng đứng vững và

II Khái niệm về đất trồng

1 Đất trồng là gì?

- HS đọc bài.

Trên đất

- Chỉ có bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất thì trên đó thực vật có thể sinh sống được còn trên đá thì không.

- Lớp than đá tơi xốp không phải là đất trồng vì thực vật không thể sinh sống trên lớp than đá được.

Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể sống và sản xuất ra sản phẩm.

- Đất, nước.

- Cây đứng thẳng và đứng vững hơn Do trong đất chứa nhiều chất dinh dưỡng, oxy, nước…)

- Cây không đứng vững, muốn

Trang 3

? So sánh cây trồng trong môi trường đất

và nước như thế nào ?

- GV ghi bảng

+ Giống nhau: Đều có chứa chất dinh dưỡng.

+ Khác nhau: Đất: Cây đứng thẳng.

Nước: Cây không đứng thẳng

? Đất có vai trò như thế nào đối với cây trồng?

* Hoạt động3: Nghiên cứu thành phần của đất

trồng.

- GV treo sơ đồ 1 SGK/7

 HS thảo luận nhóm nhỏ tin mô tả các

thành phần của đất trồng theo sơ đồ 1

- GV nêu câu hỏi giúp học sinh hiểu vai

trò từng thành phần của đất trồng:

? Không khí có chứa các chất khí nào?

? Oxi có vai trò gì trong đời sống cây trồng ?

 HS hoạt động cá nhân làm nhanh bài

tập phần II SGK/8

 GV diễn giảng: Chất khoáng của đất có

chứa các chất dinh dưỡng như lân, kali …

Chất hữu cơ của đất, đặc biệt là chất mùn có

chứa nhiều chất dinh dưỡng, khi bị phân

hủy, các chất dinh dưỡng này được giải

phóng ra cung cấp cho cây trồng.

? Đất trồng gồm những thành phần nào?

Vai trò của từng thành phần đó?

 HS trả lời GV khái quát.

cho đứng vững thì phải có giá đỡ.

2.Vai trò của đất trồng

Đất là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxy cho cây và giữ cho cây đứng vững

II Thành phần của đất trồng

- Oxi, ni tơ, cacbonic và một số khí khác.

- Oxi cần cho quá trình hô hấp của cây.

Đất trồng gồm 3 phần

- Phần khí : Chính là không khí có ở trong các khe hở của đất, cung cấp oxy cho cây.

- Phần rắn : Gồm thành phần vô cơ và hữu cơ.

- Phần lỏng : Chính là nước trong đất.

3’

4 Cđng cè:

- Trồng trọt có những vai trò gì?

- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

- Cung cấp thức ăn cho chăn

Trang 4

- Trồng trọt có những nhiệm vụ nào?

- Gọi 1 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK/6.

2’

5 Hướng dẫn

- Học bài dựa vào câu hỏi SGK trả lời

- Liên hệ thực tế nêu một số

ví dụ có liên quan từng phần trong bài học.

- Xem trước bài “Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng”.

Trang 5

1 Kieỏn thửực: Giuựp HS hieồu ủửụùc

- Hieồu ủửụùc thaứnh phaàn cụ giụựi cuỷa ủaỏt.

- Theỏ naứo laứ ủaỏt chua, kieàm vaứ ủaỏt troàng troùt.

- Khaỷ naờng giửừ nửụực vaứ chaỏt dinh dửụừng cuỷa ủaỏt.

- Theỏ naứo laứ ủoọ phỡ nhieõu cuỷa ủaỏt.

2 Kú naờng: Coự yự thửực baỷo veọ duy trỡ vaứ naõng cao ủoọ phỡ nhieõu cuỷa ủaỏt.

3 Thaựi ủoọ: Reứn luyeọn cho HS tớnh caàn cuứ lao ủoọng.

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1. Giaựo vieõn : Giaựo aựn, phieỏu hoùc taọp

2. Hoùc sinh : ẹoùc trửụực thoõng tin baứi vaứ soaùn baứi

III/ Hoạt động của thầy và trò:

3’

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra b i cũ : ài cũ :

1 ẹaỏt troàng coự taàm quan troùng nhử theỏ

naứo ủoỏi vụựi ủụứi soỏng caõy troàng ? Neõu vớ

duù minh hoaù? (10ủ)

2 ẹaỏt troàng goàm nhửừng thaứnh phaàn naứo?

Vai troứ cuỷa tửứng thaứnh phaàn ủoự? (10ủ)

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.

5’

12’

* Hoaùt ủoọng 1: Tỡm hieồu khaựi nieọm thaứnh

phaàn cụ giụựi cuỷa ủaỏt

? Phaàn raộn cuỷa ủaỏt bao goàm nhửừng thaứnh

phaàn naứo?

- GV: Thaứnh phaàn khoaựng cuỷa ủaỏt bao goàm

haùt caựt, limon, seựt Tổ leọ caực haùt naứy trong ủaỏt

goùi laứ thaứnh phaàn cụ giụựi cuỷa ủaỏt.

? Thaứnh phaàn cụ giụựi cuỷa ủaỏt laứ gỡ?

I Thaứnh phaàn cụ giụựi cuỷa ủaỏt laứ gỡ ?

- Thaứnh phaàn voõ cụ vaứ hửừu cụ.

Tổ leọ phaàn traờm (%) cuỷa caực haùt caựt, limon, vaứ seựt trong ủaỏt taùo neõn thaứnh phaàn cụ giụựi

Trang 6

? Dựa vào thành phần cơ giới người ta

chia đất làm mấy loại chính?

- GV: Giữa các loại đất này còn có các

loại đất trung gian

* Hoạt động 2: Phân biệt độ chua, độ

kiềm của đất.

 HS tìm hiểu thông tin phần II SGK/9

thảo luận nhóm trả lới các câu hỏi:

? Người ta dùng độ pH để làm gì ?

? Trị số pH dao động trong phạm vi nào?

? Độ pH của Đất chua, đất kiềm, đất

trung tính ?

? Vì sao người ta xác định được đất chua,

đất kiềm và đất trung tính?

 GV mở rộng: Người ta xác định đất

chua, kiềm và trung tính của đất để có kế

hoạch sử dụng và cải tạo đất Bởi vì mỗi

loại cây trồng sinh trưởng phát triển tốt

trong một phạm vi pH nhất định, việc

nghiên cứu xác định độ pH của đất giúp

ta bố trí cây trồng phù hợp với đất.

* Liên hệ: Đối với đất chua cần phải bón

phân gì

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu khả năng giữ

được nước và chất dinh dưỡng.

 HS tìm hiểu thông tin phần III SGK/ 9

? Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng

nhờ vào đâu ?

- GV mở rộng: Trong đất có 3 loại hạt có kích

thước khác nhau: Cát từ 0.05 - 2 mm, limon

bột bụi từ 0,002 - 0,05 mm, sét < 0,002 mm.

- Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé, đất

càng chứa nhiều mùn khả năng giữ nước

và chất dinh dưỡng càng tốt.

Căn cứ vào độ pH người ta chia đất thành : Đất chua, đất kiềm và đất trung tính.

- Bón vôi để cải tạo đất

III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.

- HS nghiên cứu SGK.

- Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước và các chất dinh dưỡng.

Trang 7

- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS thảo

luận nhóm làm bài tập.

BT: Em hãy đie n dấu x vào cột àn dấu x vào cột

tương ứng ve khả năng giữ nước àn dấu x vào cột

và chất dinh dưỡng của từng loại

đất theo mẫu bảng sau :

Đất Khả năng giũ nước và chất dinh dưỡng

Tốt T bình Kém

Đất sét x

? Ở đất thiếu nước, thiếu chất dinh dưỡng

cây trồng phát triển như thế nào? Và

ngược lại?

* Hoạt động 4: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất.

? Độ phì nhiêu của đất là gì ?

- GV diển giảng: Đất có đủ nước, chất

dinh dưỡng chưa hẳn là đất phì nhiêu.

- Độ phì nhiêu của đất chỉ là khả năng

của đất cho năng suất cao.

? Vậy muốn đạt được năng suất cao ngoài độ

phì nhiêu của đất còn có các yếu tố nào?

* Liên hệ: Nhân dân ta có câu tục ngữ

nào nói về kinh nghiệm trong lao động

sản xuất

- HS thảo luận theo nhóm.

- HS làm vào vở, 1 em lên bảng trình bày.

- Nước và chất dinh dưỡng là

2 yếu tố của độ phì nhiêu.

IV Độ phì nhiêu của đất là

gì ?

- Độ phì nhiêu của đất là khả năng cung cấp đủ nước, oxy và chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng và bảo đảm năng suất cao

- Muốn cây trồng có năng suất cao, ngoài độ phì nhiêu của đất cần phải có thêm các điều kiện giống tốt, chăm sóc tốt và thời tiết thuận lợi.

- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

3’

4 Cđng cè:

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK/10

- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh

dưỡng ?

- Độ phì nhiêu của đất là gì ?

- Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước và các chất dinh dưỡng.

- Là khả năng của đất cho năng suất cao.

Trang 8

2’ - Liên hệ thực tế nêu một số

ví dụ có liên quan từng phần trong bài học.

- Đọc trước bài 6/SGK.

Trang 9

1 Kieỏn thửực: Giuựp HS hieồu ủửụùc

- YÙ nghúa cuỷa vieọc sửỷ duùng ủaỏt hụùp lyự.

- Caực bieọn phaựp caỷi taùo vaứ baỷo veọ ủaỏt.

2 Kú naờng: Hỡnh thaứnh cho hoùc sinh kú naờng choùn ủửụùc caõy troàng phuứ hụùp vụựi ủaỏt.

3 Thaựi ủoọ: Reứn luyeọn cho HS tớnh caàn cuứ lao ủoọng, coự yự thửực chaờm soực, baỷo veọ taứi

nguyeõn ủaỏt.

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

3.Giaựo vieõn : Tranh veừ hỡnh 3, 4, 5 SGK/14

4.Hoùc sinh : ẹoùc trửụực thoõng tin baứi vaứ soaùn baứi

III/ Hoạt động của thầy và trò:

T/gian Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ

3’

1 ổn định tổ chức: Kieồm dieọn

hoùc sinh.z

2 Kiểm tra b i cũ : ài cũ :

1 ? Phaàn raộn cuỷa ủaỏt bao goàm

nhửừng thaứnh phaàn naứo? Thaứnh

phaàn cụ giụựi cuỷa ủaỏt laứ gỡ? (10ủ)

2 ? Ngửụứi ta duứng ủoọ pH ủeồ laứm

gỡ ? ẹoọ pH cuỷa ẹaỏt chua, ủaỏt

kieàm, ủaỏt trung tớnh ?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu

bài.

HS leõn baỷng traỷ lụứi.

5’

* Hoaùt ủoọng 1: Tỡm hieồu vỡ sao

phaỷi sửỷ duùng ủaỏt moọt caựch hụùp

lyự

 HS tỡm hieồu thoõng tin SGK/13

? Vỡ sao phaỷi sửỷ duùng ủaỏt hụùp

Trang 10

10’

 HS Thảo luận nhóm là BT

SGK/14 : Em hãy điền mục đích

của các biện pháp sử dụng đất

 Đại diện một vài nhóm báo

* Hoạt động 2: Tìm hiểu một số

biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.

? Theo các em biết loại đất nào

cần cải tạo ở nước ta?

- GV giới thiệu cho HS biết 1 số

loại đất cần cải tạo ở nước ta

như: Đất xám bạc màu, đất mặn,

đất phèn,…

- GV: Có nhiều biện pháp cải tạo

và bảo vệ đất khác nhau.

- GV treo tranh hình 3, 4, 5 SGK/

14

 Học sinh thảo luận nhóm về

mục đích của các biện pháp đó

+ Đất mặn: Có nồng độ muối tan tương đối cao, cây trồng không sống được trừ các cây chịu được mặn ( đước, sú, vẹt, cói

…) + Đất phèn: Chứa nhiều muối, phèn gây độc hại cho cây trồng, đất rất chua.

- HS thảo luận theo nhóm.

- H3: Tăng bề dày lớp đất trồng.

- H4: Hạn chế dòng chảy sói mòn (đất

- Tăng lượng sản phẩm thu được.

- Cây sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao.

- Để hạn chế đất xấu, hiệu quả thu hoạch cao.

Trang 11

+ Bừa sục: Hoà tan chất độc

+ Giữ nước: Không tạo được axit

+ Thay nước: Thay thế bằng

nước ngọt

 Đại diện một vài nhóm báo cáo

 Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung.

- GV chốt ý cho HS ghi bài

- H5: Phát triển độ che phủ hạn chế

xói mòn, rửa trôi (đất dốc).

Những biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất: Canh tác thủy lợi và bón phân

- Canh tác: Cày sâu, bừa kĩ ; Làm ruộng bậc thang ; Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh ; Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục.

3’

4 Cđng cè:

- Học sinh đọc ghi nhớ.

- Vì sao phải sử dụng đất hợp

lí?

- Những biện pháp thường

dùng để cải tạo và bảo vệ đất ?

- Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng trọt có hạn

- Canh tác thủy lợi và bón phân.

2’

- Làm hoàn chỉnh bài tập ở lớp vào vở bài tập.

- Đọc trước bài 7/SGK.

Trang 12

1 Kieỏn thửực: Sau khi học Xong học sinh biết đợc các loại phân bón thờng dùng và tác

dụng của phân bón đối với đất, cây trồng.

2 Kú naờng: Hỡnh thaứnh cho hoùc sinh kú naờng choùn ủửụùc caực loaùi phaõn boựn phuứ hụùp

vụựi caõy troàng.

3 Thaựi ủoọ: Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, cành, lá) cây hoang dại để làm

phân bón

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, tranh vẽ liên quan tới bài học

- Học sinh: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng phân bón ở địa phơng.

III/ Hoạt động của thầy và trò:

T/gian Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ

5’

1 ổn định tổ chức: Kieồm dieọn

hoùc sinh.

2 Kiểm tra b i cũ : ài cũ :

? Nêu một số biện pháp để cải

tạo đất?

?Nêu một số biện pháp bảo vệ

đất?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu

bài học từ xa cha ông đã nói "Nhất

nớc " Nói lên tầm quan trọng của

+ Phân hoá học:

Trang 13

10’

- GV đặt câu hỏi yêu cầu học sinh

thảo luận theo nhóm và xắp xếp 12

loại phân bón nêu trong SGK vào

GV: Yêu cầu học sinh quan sát

hình 6 SGK và trả lời câu hỏi.

nhiêu của đất

GV: Giảng giải cho học sinh thấy

nếu bón quá nhiều, sai chủng loại

- Ví dụ: Bón quá nhiều đạm, cây lúa dễ

bị lốp, đổ, cho nhiều hạt lép nên năng suất thấp.

Trang 14

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc các cách bón phân.

- Kỹ năng: Biết cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thờng.

- Thái độ: Có ý thức tiết kiệm, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trờng.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, Tranh hình 7,8,9,10 SGK.

- HS: Đọc SGK,

III Tiến trình dạy học:

1

ổ n định tổ chức (1phút) :

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

GV: Bằng cách nào để phân biệt đợc phân đạm và phân kali?

- Đốt trên than củi, mùi khai là phân đạm, ko có mùi khai kali.

GV: Bằng Cách nào để phân biệt đợc phân lân và vôi (không tan)

- Phân lân (nâu, nâu sẫm, trắng xám), vôi (trắng dạng bột).

3.Cacs hoạt động dạy học:

GV: Giới thiệu bài học.

GV: Giảng giải cho học sinh

thấy khi bón phân vào đất

GV: Yêu cầu học sinh đọc

- Phân hữu cơ thờng

I.Cách bón phân

Cách bón phân:

- Theo hàng: u điểm 1 và 9 nhợc điểm 3.

- Bón theo hốc: u điểm 1

và 9 nhợc điểm 3.

- Bón vãi: u điểm 6 và 9 nhợc điểm 4.

- Phân lân thờng dùng để

Trang 15

bón lót hay bón thúc.

HĐ3.Giới thiệu cách bảo

quản các loại phân bón

thông th ờng (10 phút).

GV: Yêu cầu học sinh đọc

SGK và nêu câu hỏi.

dung chính của bài học.

- Trả lời câu hỏi cuối bài.

- Về nhà đọc và xem trớc bài

10 SGK

dùng để bón lót.

- HS đọc SGK và lắng nghe câu hỏi

- Xảy ra phản ứng làm hỏng chất lợng phân.

- Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải, hạn chế đạm bay, giữ vệ sinh môi trờng.

Trang 16

Tuaàn 6:

Ngày soạn: Từ ngày 12/09/08 đến ngày 13/09/08

Ngày giảng:

Tieỏt 6:

Bài 10: Vai trò của giống

và phơng pháp chọn tạo giống cây trồng

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc vai trò của giống cây trồng

- Kỹ năng: Biết các phơng pháp chọn tạo giống cây trồng.

- Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản xuất

ở địa phơng.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, Tranh hình 11,12,13,14 SGK.

- Bón lót là bón phân vào đất trớc khi gieo trồng.

- Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trởng.

3.Cacs hoạt động dạy học:

GV: Giới thiệu bài học.

HĐ1.Tìm hiểu vai trò của

giống cây trồng (12 phút).

GV: Yêu cầu học sinh quan

sát hình 11 sau đó trả lời câu

hỏi.

GV: Với năng xuất (a) với

thời vụ gieo trồng (b) và cơ

GV: Giảng giải giống có

năng xuất cao, năng xuất ổn

- HS: Ngời ta chia thành

4 cách.

- HS đọc và trả lời câu hỏi.

II Tiêu chí của giống cây tốt.

- TK: Tiêu chí giống tốt gồm đồng thời các tiêu chí 1,3,4,5.

III Ph ơng pháp chọn tạo giống cây trồng.

1- Ph ơng pháp chọn lọc

- Từ các nguốn giống khởi

đầu chọn các cây có đặc tính tôt, thu lấy hạt.

Trang 17

- Nêu câu hỏi củng cố bài

- Giống cây trồng có vai trò

- HS lắng nghe và ghi vào vở những nội dung chính.

- HS ghi bài về nhà.

2- Ph ơng Pháp lai

- Lấy phấn hoa của các dùng làm bố thụ phấn cho nhụy hoa của cây dùng làm bố thụ phấn cho hoa của cây dùng làm mẹ gieo trồng ta đợc cây lai.

3- Ph ơng pháp gây đột biến

- Sử dụng tác nhân vật lí, tia gamma hoặc các chất hóa học để xử lí các bộ phận của cây (hạt, mầm,

nụ hoa, ) gây ra đột biến.

4- Ph ơng pháp nuôi cấy mô

- Tách lấy mô (hoặc tế bào) sống của cây, nuôi cấy trong môi trờng đặc biệt Sau đó một thời gian,

từ mô (hoặc tế bào) sống

đó sẽ hình thành cây mới.

Trang 18

- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu đợc quy trình sản xuất giống cây trồng.

- Kỹ năng: Biết cách bảo quản hạt.

- Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Giống cây trồng có vai trò nh thế nào trong trồng trọt?

- Giống làm tăng năng xuất, chất lợng nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng

3.Các hoạt động dạy học:

GV: Giới thiệu bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1.Giới thiệu quy trình sản

- HS vẽ vào vở ghi

- HS lắng nghe và ghi chép

I.Sản xuất giống cây.

1.Sản xuất giống cây bằng hạt.

- Năm thứ nhất: Gieo hạt phục tráng chọn cây tốt

- Năm thứ hai: Cây tốt gieo thành dòng lấy hạt cái dòng

- Năm thứ ba: Tiêu chí giống

HĐ2.Giới thiệu sản xuất

giống cây trồng bằng ph ơng

pháp nhân giống vô tính(12

phút).

- GV: Cho học sinh quan sát

hình vẽ và trả lời câu hỏi

- Giâm cành: Từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ

đem giâmvào cát ẩm sau một thời gian từ cành giâm

Trang 19

ghép mắt, chiết cành?

- GV: Tại sao khi chiết cành

phải dùng ni lon bó kín bầu?

- HS: Trả lời

- HS: Để có thể giữ nớc, các chất dinh dỡng cho cành chiết hạn chế đợc sâu bệnh

hình thành rễ

- Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vào một cây khác

- GV: Giảng giải cho học sinh

hiểu nguyên nhân gây ra hao

hụt về số lợng, chất lợng hạt

giống trong quá trình bảo

quản Do hô hấp của hạt, sâu,

mọt, bị chuột ăn sau đó đa

câu hỏi để học sinh trả lời

- GV: Tại sao hạt giống đem

bảo quản phải khô?

- GV: Tại sao hạt giống đem

bảo quản phải sạch, không lẫn

tạp chất

- HS lắng nghe

- HS: Trả lời XD bài

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe và ghi vào

- Nơi cất giữ phải đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm

Trang 20

- Kỹ năng Biết đợc các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hoại.

- Thái độ: Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thờng xuyên để hạn chế tác hại của sâu

bệnh

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, Tranh hình 18,19 SGK

- HS: Đọc bài 12 SGK,

III Tiến trình dạy học:

1

ổ n định tổ chức (1phút) :

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

GV: Sản xuất giống cây trồng bằng hạt đợc tiến hành theo trình tự nào?

- Từ hạt giống phục tráng chọn lọc theo quy trình

- Năm thứ nhất: Gieo hạt

- Năm thứ hai: Hạt của mỗi cây gieo thành dòng

- Năm thứ ba: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng

3.Các hoạt động dạy học:

GV: Giới thiệu bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1.Tìm hiểu tác hại của

- GV: Có thể yêu cầu học sinh

nêu ra các ví dụ để minh hoạ

cho tác hại của sâu bệnh

- HS đọc nội dung SGK

- HS trả lời

- HS nêu các ví dụ minh họa

I Tác hại của sâu bệnh.

- Sâu bệnh có ảnh hởng xấu

đến sự sinh trởng, phát triển của cây trồng

- Cây trồng bị biến dạng chậm phát triển, màu sắc thay đổi

- Khi bị sâu bệnh phá hại, năng xuất cây trồng giảm mạnh

- Khi sâu bệnh phá hoại, năng xuất cây trồng giảm mạnh, chất lợng nông sản thấp

HĐ2.Khái niệm về côn trùng

và bệnh cây (12 phút)

- GV cho học sinh quan sát

hình 18, 19/SGK

- GV: Nêu những điểm giống

nhau giữa biến thái hoàn toàn

và biến thái không hoàn toàn

- GV: Trong vòng đời của côn

trùng trải qua giai đoạn sinh

trởng phát triển nào?

- GV: Giảng giải cho học sinh

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

II.Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.

1.Khái niệm về côn trùng.

- Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành động vật chân khớp Cơ thể gồm 3 phần: đầu,ngực, bụng,

2.Khái niệm về bệnh của cây.

Trang 21

hiểu rõ hơn điều kiện sống

thuận lợi và khó khăn của sâu

bệnh hại cây trồng? - HS lắng nghe và ghi một số ý

chính

- Bệnh của cây là trạng thái không bình thờng dới tác độngcủa vi sinh vật gây bệnh và

điều kiện sống không thuận lợi

HĐ3.Giới thiệu một số dấu

hiệu của cây khi bị sâu bệnh

phá hại (10phút).

- GV: Yêu cầu học sinh quan

sát hình 20 và trả lời câu hỏi

- GV: ở những cây bị sâu, sâu

lợi hay hại đối với cây trồng?

+ Cây bị bệnh có biểu hiện

ntn?

Trang 22

- Kỹ năng: Biết vận dụng những biện pháp đã học vào việc phòng trừ sâu bệnh tại

v-ờn trv-ờng hay ở gia đình.

- Thái độ: Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thờng xuyên để hạn chế tác hại của sâu

bệnh

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, Tranh hình 21,22,23 SGK.

- HS: Đọc bài 13 SGK,

III Tiến trình dạy học:

1

ổ n định tổ chức (1phút) :

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

GV: Em hãy nêu tác hại của sâu bệnh hại cây trồng.

- Sâu bệnh ảnh hởng sấu đến sự sinh trởng, phát triển của cây trồng làm giảm năng xuất chất lợng nông sản.

3.Các hoạt động dạy học:

GV: Giới thiệu bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Bón phân hữu cơ, làm cỏ, vun sới, trồng giống cây chống sâu bệnh, luân canh…

- ít tốn công, cây sinh trởng tốt, sâu bệnh ít giá thành thấp.

HĐ2 Giới thiệu các biện

pháp phòng trừ sâu bệnh

(12 phút)

- GV: Nhấn mạnh tác dụng

phòng trừ sâu, bệnh hại của 5

biện pháp đã nêu trong SGK

- GV: Phân tích khía cạnh

chống sâu bệnh của các khâu

- HS quan sát và nghiên cứu SGK

- HS lắng nghe

II Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.

1.Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh hại.

- Vi sinh - Làm đất- Trừ mầm mống sâu bệnh nơi ẩn nấp

- Gieo trồng đúng thời vụ -

Trang 23

- GV: Đi sâu giảng giải cho

học sinh hiểu u, nhợc điểm

- HS: Hiểu khái niệm và tác dụng

tránh thời kỳ sâu bệnh phát sinh

- Luân phiên- thay đổi thức ăn

điều kiện sống của sâu

Trang 24

- HS: Lấy 2 mẫu đất, 1 thìa nhỏ, thang màu PH.

III Tiến trình dạy học:

1

ổ n định tổ chức (1phút) :

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

GV: Em hãy nêu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.

- Sâu bệnh ảnh hởng sấu đến sự sinh trởng, phát triển của cây trồng làm giảm năng xuất chất lợng nông sản.

3.Các hoạt động dạy học:

GV: Giới thiệu bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1 Tổ chức thực hành

(12 phút).

- GV: Kiểm tra dụng cụ và

mẫu vật của học sinh

- Bớc 1: Lấy 1 ít đất bằng viên

bi cho vào lòng bàn tay

- Bớc 2: Nhỏ vài giọt nớc cho

đủ ẩm

- Bớc 3: Dùng 2 tay vê đất thành thỏi có đờng kính khoảng 3mm

- Bớc 4: Uốn thỏi đất thành vòng tròn có đờng kính khoảng 3cm

- Xếp loại mẫu đất theo mẫu

Trang 25

cho HS thực hành theo nhóm.

- Xếp mẫu đất vào mẫu bảng

trong SGK/12 - Chia đất làm 3 mẫu.

bảng/SGK-12

HĐ3 Tổng kết bài, củng cố,

dặn dò (5 phút).

- Căn cứ vào kết quả tự đánh

giá của học sinh, giáo viên

đánh giá chấm điểm.

III Đánh giá kết quả

- Thu dọn dụng cụ, mẫu đất,

vệ sinh khu vực thực hành.

- Tự đánh giá kết quả thực hành của mình xem thuộc loại đất nào.

( Đất chua, đất kiềm, Đất trung tính).

Ngày soạn: Từ ngày đến ngày

Ngày giảng:

Tieỏt 12:

Bài 5: thực hành xác định độ ph của đất bằng phơng pháp so màu

- HS: Lấy 2 mẫu đất, 1 thìa nhỏ, thang màu PH.

III Tiến trình dạy học:

1

ổ n định tổ chức (1phút) :

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

GV: Em hãy nêu các bớc xác định thành phần cơ giới của đất bằng phơng pháp

vê tay.

- Có 5 bớc

- HS trả lời.

3.Các hoạt động dạy học:

GV: Giới thiệu bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1 Tổ chức thực hành

(12 phút).

- GV: Kiểm tra dụng cụ và - HS bày dụng cụ và mẫu vật

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết: ( SGK):

- Lấy 2 mẫu đất khác nhau

Trang 26

mẫu vật của học sinh.

- Bớc 1: Lấy 1 ít đất bằng viên

bi cho vào thìa

- Bớc 2: Nhỏ vài giọt nớc cho

đến khi d thừa một giọt

- Bớc 3: Sau 1 phút nghiêng thìa cho chất chỉ thị màu chảy

ra và so màu với thang màu

pH chuẩn và tìm ra độ pH tơngứng với mẫu đất

- Xếp loại mẫu đất theo mẫu bảng/SGK-13

HĐ3 Tổng kết bài, củng cố,

dặn dò (5 phút).

- Căn cứ vào kết quả tự đánh

giá của học sinh, giáo viên

đánh giá chấm điểm.

III Đánh giá kết quả

- Thu dọn dụng cụ, mẫu đất,

vệ sinh khu vực thực hành.

- Tự đánh giá kết quả thực hành của mình xem thuộc loại đất nào.

( Đất chua, đất kiềm, Đất trung tính).

Trang 27

- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu đợc mục đích của việc làm đất trong

sản xuất trồng trọt nói chung và công việc làm đất cụ thể.

- Kỹ năng: Biết đợc quy trình và yêu cầu kỹ thuật của việc làm đất.

- Thái độ: Hiểu đợc mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

GV: Giới thiệu bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1 Tìm hiểu mục đích của

- Mục đích làm đất: làm cho

đất tơi xốp tăng khả năng giữ nớc chất dinh dỡng, diệt cỏ dại

và mầm mống sâu bệnh ẩn nấptrong đất

HĐ2 Tìm hiểu nội dung các

điểm của cày máy và cày trâu

- GV: Cho học sinh nêu tác

dụng của bừa và đạp đất

- GV: Tại sao phải lên luống?

Lấy VD các loại cây trồng lên

- Các loại cây trồng lên luống, Ngô, khoai, rau, đậu, đỗ khoảng 3cm

Trang 28

nêu câu hỏi củng cố bài.

- HS đọc nội dung phần ghi nhớ

- HS lắng nghe và ghi chép nộidung giáo viên dặn

Ngày soạn: Từ ngày đến ngày

Ngày giảng:

Tieỏt 14:

bài 16: Gieo trồng cây nông nghiệp

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu đợc khái niệm về thời vụ và những căn

cứ để xác định thời vụ gieo trồng, các vụ gieo trồng chính ở nớc ta.

- Kỹ năng: Hiểu đợc mục đích của việc kiểm tra, sử lý hạt giống trớc khi gieo trồng, các phơng pháp sử lý hạt giống.

- Thái độ: Có thể biết đợc các yêu cầu kỹ thuật của việc gieo trồng và các phơng pháp gieo hạt trồng cây non.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

GV: Em hãy nêu các công việc làm đất và tác dụng của từng công việc?

- Cày đất: làm nhỏ đất, san phẳng,

GV: Giới thiệu bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1 Tìm hiểu thời vụ gieo

trồng (20 phút).

- GV: Em hãy nêu các loại cây

trồng theo thời vụ

- GV: Nhấn mạnh "khoảng

thời gian"

*Lu ý: Mỗi loại cây đều có

thời vụ gieo trồng thích hợp,

cho học sinh phân tích 3 yếu

- HS suy nghĩ và trả lời

I.Thời vụ gieo trồng.

- Mỗi cây đều đợc gieo trồng vào một khoảng thời gian nhất

định thời gian đó gọi là thời vụ

1) Căn cứ để xác định thời vụ:

- Khí hậu

- Loại cây trồng

Trang 29

- Vụ hè thu: Từ tháng 4 đến tháng 7 trồng lúa, ngô, khoai.

- Vụ mùa: Từ tháng 6 đến tháng 11 trồng lúa, rau

- Vụ đông: Từ tháng 9 đến tháng 12 trồng ngô, đỗ tơng, khoai, rau

- Kiểm tra hạt giống nhằm

đảm bảo hạt giống có chất ợng tốt đủ tiêu chuẩn đem gieo

l Tiêu chí giống tốt gồm các tiêu chí: 1,2,3,4,5

2.Mục đích và ph ơng pháp

xử lý hạt giống.

- Mục đích: Kích thích hạt giống nảy mầm nhanh, diệt trừsâu bệnh hại

- Phơng pháp: Nhiệt độ, hoá chất

Trang 30

- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh biết đợc ý nghĩa, quy trình và nội dung các

khâu kỹ thuật chăm sóc cây trồng nh làm cỏ, vun xới, tới nớc, bón phân thúc

- Kỹ năng: Làm đợc các thao tác chăm sóc cây trồng.

- Thái độ: Có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận, chính xác,

đảm bảo an toàn lao động.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 19, chuẩn bị hình 29; 30.

- HS: Đọc SGK liên hệ cách chăm sóc địa phơng.

III Tiến trình dạy học:

1

ổ n định tổ chức (1 phút) :

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV: Em hãy cho biết thời vụ gieo trồng là gì? Các căn cứ để xác định thời vụ?

- Mỗi cây đều đợc gieo trồng vào một khoảng thời gian nhất định thời gian đó gọi là thời vụ

GV: Giới thiệu bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1 Giáo viên giới thiệu

- GV: Mục đích của việc dặm

cây vun xới là gì? - HS nghiên cứu SGK và qua

thực tế trả lời

I Tỉa dặm.

- Tiến hành tỉa bỏ các cây yếu,

bị sâu, bị bệnh và dặm cây khỏe vào chỗ hạt không mọc, cây bị chết để đảm bảo khoảngcách, mật độ cây trên ruộng

HĐ3: Tìm hiểu kỹ thuật làm

cỏ, vun xới tỉa dặm cây (12

phút)

- GV: Mục đích của việc dặm

cây vun xới là gì? - HS: Nghiên cứu trả lời.

II Làm cỏ, vun xới:

- Mục đích của việc làm cỏ vun xới

+ Diệt cỏ dại

+ Làm cho đất tơi xốp

+ Hạn chế bốc hơi nớc, hơi mặn Hơi phèn, chống đổ

HĐ3: Tìm hiểu kỹ thuật t ới

Trang 31

- Mọi cây trồng đều cần nớc

để vận chuyển dinh dỡng nuôi

cây nhng mức độ, yêu cầu

để thấm dần xuống luống.+ Tới ngập: cho nớc ngạp tràn ruộng

+ Tới phun: Phun thành hạt nhỏ toả ra nh ma bằng hệ thống vòi

- HS: Trả lời

IV Bón thúc.

- Bón bằng phân hữu cơ hoại mục và phân hoá học theo quytrình

- Làm cỏ, vun xới, vùi phân vào đất…

- Thái độ: Có ý thức tiết kiệm, tránh làm hao hụt, thất thoát trong thu hoạch.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 20, chuẩn bị hình 31; 32.

- HS: Đọc SGK liên hệ các cách thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản ở địa

ph-ơng.

Trang 32

III Tiến trình dạy học:

1

ổ n định tổ chức (1phút) :

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

GV: Mục đích của việc làm cỏ, vun xới là gì?

-Làm cỏ, vun xới để đáp ứng nhu cầu sinh trởng và phát triển của cây trồng, diệt trừ cỏ dại

Nêu các cách bón phân thúc cho cây và kỹ thuật bón.

- Bón theo hàng, theo hốc

- Bón vãi.

3.Các hoạt động dạy học:

GV: Giới thiệu bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- HS: Trả lời đúng tên các phơng pháp thu hoạch.

I Thu hoạch.

1.Yêu cầu:

- Thu hoạch đúng độ chín, nhanh cẩn thận.

2.Thu hoạch bằng ph ơng pháp nào?

a Hái (Đỗ, đậu, cam, quýt )

2.Các điều kiện để bảo quản tốt.

- Đối với các loại hạt phải

đ-ợc phơi, sấy khô để làm giảm lợng nớc trong hạt tới mức độ nhất định.

- Đối với rau quả phải sạch

sẽ, không dập nát.

- Kho bảo quản phải khô ráo, thoáng khí có hệ thống gió và đợc khử trùng mối mọt.

Trang 33

2.Ph ơng pháp chế biến.

- Sấy khô, đóng hộp, muối chua chế biến thành bột.

Trang 34

- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh hiểu đợc thế nào là luân canh, xen canh,

tăng vụ trong sản xuất trồng trọt.

- Kỹ năng: Hiểu đợc tác dụng của các phơng pháp canh tác này.

- Thái độ: Có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận, chính xác,

đảm bảo an toàn lao động.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 20, chuẩn bị hình 31, hình 32.

- HS: Đọc SGK liên hệ các cách thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản ở địa

ph-ơng.

III Tiến trình dạy học:

1

ổ n định tổ chức (1 phút) :

2.Kiểm tra bài cũ (3 phút):

GV: Bảo quản nông sản nhằm mục đích gì và bằng cách nào?

- Hạn chế sự hao hụt, giảm sút về chất lợng.

- Các cách bảo quản (thông thoáng, kín, lạnh ).

- Các cách chế biến nông sản: sấy khô, chế biến thành bột, muối chua.

3.Các hoạt động dạy học:

GV: Giới thiệu bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV: Em hãy nêu ví dụ về

loại hình luân canh cây trồng

mà em biết?

- GV: Đa ra ví dụ

- GV: Nhấn mạnh 3 yếu tố:

Mức độ tiêu thụ chất dinh

d-ỡng, độ sâu của rễ và tính chịu

bóng dâm để đảm bảo cho

việc xen canh có hiệu quả

- GV: Nêu ví dụ – khái niệm

- GV: Em hãy nêu ví dụ về

xen canh các loại cây trồng

- HS nghiên cứu SGK và qua thực tế trả lời

- HS lắng nghe và ghi chép

- HS: Trả lời

- HS lắng nghe

- HS nghe và ghi chép các ý chính

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

I Luân canh,xen canh tăng vụ.

- Là những phơng thức canh tác phổ biến trong sản xuất

1 Luân canh

- Tiến hành gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên một đơn vị diện tích

- Tiến hành theo quy trình:+ Luân canh giữa các cây trồng cạn với nhau

+ Luân canh giữa cây trên cạn

và cây dới nớc

2.Xen canh.

- Trên cùng 1 diện tích, trồng hai loại màu cùng một lúc hoặc cách nhau một thời gian không lâu để tận dụng diện tích chất dinh dỡng, ánh sáng…

3.Tăng vụ.

- Là tăng số vụ diện tích đất

Trang 35

- HS: Nghiên cứu trả lời

- HS: Dựa vào nhóm từ trong SGK để trả lời điền vào chỗ trống của từng phơng pháp canh tác

II.Tác dụng của luân canh, xen canh tăng vụ.

- Luân canh làm cho đất tăng

độ phì nhiêu điều hoà dinh ỡng và giảm sâu bệnh

d Xen canh sử dụng hợp lý đất

đai ánh sáng và giamt sâu bệnh

- Tăng vụ góp phần tăng thêm sản phẩm thu hoạch

Bài 17: thực hành xử lí hạt giống bằng nớc ấm

Bài 18: thực hành xác định sức nảy mầm của hạt giống

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh nắm đợc, hiểu đợc các cách xử lý hạt giống bằng

nớc ấm, hạt giống ( Lúa, ngô ), biết đợc cách xác định sức nảy mầm và tỷ lệ này mầm của hạt giống

- Kỹ năng: Làm đợc các quy trình trong công tác xử lý, biết sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nớc Làm đợc các thao tác trong quy trình xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống

- Thái độ: Rèn luyện ý thức, cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn lao động.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 36

- GV: Mẫu hạt giống ngô, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, nhiệt kế, tranh vẽ quá trình xử lý hạt giống, nớc nóng chậu, xô đựng nớc, rổ.

- GV: Mẫu hạt giống ngô, lúa mỗi loại 0,3- 0,5 kg/1nhóm, đĩa, khay, giấy thấm, vải khô thấm nớc, kẹp.

- HS: Đọc trớc bài đem hạt lúa, ngô.

III Tiến trình dạy học:

1

ổ n định tổ chức (1phút) :

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu,dụng cụ thực hành của học sinh.

3.Các hoạt động dạy học:

GV: Giới thiệu bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1 GV giới thiệu bài học

- Đĩa petri, khay men, giấy thấm nớc, vải thô

và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống

ta tiến hành theo các bớc sau:

* B ớc1 Chọn từ lô hạt giống

mỗi mẫu từ 50-100 hạt nhỏ to

( Giảm đi ) Ngâm vào nớc lã

II Thực hiện quy trình thực hành:

* Cách xử hạt giống bằng

n-ớc ấm:

- B ớc1 Cho hạt vào trong nớc

muối để loại bỏ hạt lép, hạt lửng

- B ớc2 Rửa sạch các hạt chìm.

- B ớc3 Kiểm tra nhiệt độ của

nớc bằng nhiệt kế trớc khi ngâm hạt

* B ớc2 Xếp 2-3 tờ giấy thấm

nớc, vải đã thấm nớc vào khay

* B ớc3 Xếp hạt vào đĩa

(khay) đảm bảo khoảng cách

Trang 37

* B ớc2 Xếp 2-3 tờ giấy thấm

nớc, vải đã thấm nớc vào

- Học sinh thu dọn vật liệu,

thiết bị, làm vệ sinh nơi thực

III Đánh giá kết quả

- Thu dọn dụng cụ, hạt giống,

vệ sinh khu vực thực hành

- Tự đánh giá kết quả thực hành của mình

- Có ý thức tiến hành thực hành tại nhà

Trang 38

- Luân canh làm cho đất tăng và

- Xen canh sử dụng hợp lí và

- Tăng vụ góp phần tăng thêm

II/ Tự luận:

Câu 1: Xử lí hạt giống nhằm mục đích gì? ở địa phơng em có tiến hành xử lí hạt giống

không, nếu có thờng xử lí theo cách nào?

Củ sắn

Trang 39

Câu 2: Thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ? ở địa phơng em đã áp dụng phơng thức

canh tác này nh thế nào? Cho ví dụ minh hoạ.

Câu 3: Em hãy nêu những nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại? ở địa phơng em đã tiến

hành phòng trừ sâu, bệnh hại bằng biện pháp nào?

Đáp án

Câu 1 (1đ): Thứ tự đúng của quy trình lên luống gồm: Xác định hớng luống, xác

định kích thớc luống, đánh rãnh, kéo đất tạo luống, làm phẳng mặt luống.

Đây là phơng pháp chế biến thành tinh bột

Câu 5: Em hãy điền các từ thích hợp để thấy đợc tác dụng của luân canh, xen canh, tăng

vụ.

- Luân canh làm cho đất tăng độ phì nhiêu và điều hòa dinh dỡng, giảm sâu bệnh.

- Xen canh sử dụng hợp lí đất, ánh sáng và giảm sâu, bệnh.

- Tăng vụ góp phần tăng thêm sản phẩm thu hoạch.

II/ Tự luận:

Câu 1 (1đ): Nêu mục đích của xử lí hạt giống.

Câu 2 (2đ): Nêu khái niệm luân canh, xen canh, tăng vụ Nêu ví dụ minh họa ở địa

Trang 40

+ Thấy đợc tầm quan trọng của chăn nuôi.

- Thái độ: Giáo dục ý thức học tập kỹ thuật chăn nuôi.

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu và su tầm tranh ảnh về loại vật nuôi

- Học sinh: Tìm hiểu các loại sản phẩm chế biến từ chăn nuôi

III Tiến trình dạy học:

1

ổ n định tổ chức (1phút) :

2.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

GV kiểm tra trang thiết bị, đồ dùng học tập của học sinh

3.Các hoạt động dạy học:

GV: Giới thiệu bài học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1 Vai trò và nhiệm vụ

của chăn nuôi (12 phút).

- Gọi HS đọc nội dung SGK

- Nêu tóm tắt nội dung của vai

- HS làm vào vở ghi của mình

A/ Vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi.

I/ Vai trò của chăn nuôi.

- Cung cấp thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

- Cung cấp sức kéo

- Cung cấp phân bón cho trồngtrọt

- Chế biến đồ dùng và nguyên liệu cho ngành y

HĐ2 Nhiệm vụ của trồng

rừng (12 phút).

- Cho học sinh quan sát sơ đồ

7 trên bảng phụ và khái quát

lên nhiệm vụ của ngành chăn

nuôi ở nớc ta?

- GV chia lớp thành 4 nhóm

để thảo luận theo câu hỏi:

“Phát triển chăn nuôi toàn

- HS trả lời câu hỏi

- Ghi phần ghi nhớ vào vở

- Thuộc bài theo dàn ý, trả lời câu hỏi SGK

Ngày đăng: 30/06/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6 SGK và trả lời câu hỏi. - GA Công nghê 7 (cả năm)
Hình 6 SGK và trả lời câu hỏi (Trang 8)
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 20, chuẩn bị hình 31, hình 32. - GA Công nghê 7 (cả năm)
c và nghiên cứu nội dung bài 20, chuẩn bị hình 31, hình 32 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w