- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.- Giáo viên chấm một số bài và nhận xét. Giáo viên: - Viết bảng lớp nội dung BT2 và BT3b.[r]
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn : 22 / 11 / 2011Ngày giảng :Chiều thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
Dạy lớp 3A
Toán : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
-Ghi chú : làm các bài tập 1,2,3,4
II.Chuẩn bị: 1 Giáo viên: 1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ.
2 Học sinh : SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Yêu cầu học sinh đọc số cân nặng của một số
vật
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Các em đã học về đơn vị đo khối lượng gam
hôm nay chúng ta làm luyện tập để củng cố
bài
Bài 1:Luyện điền dấu thích hợp vào chỗ
chấm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Viết lên bảng 744g……474kg và yêu cầu
học sinh so sánh
- Vì sao ta biết 744g > 474g?
- Vậy khi so sách các số đo khối lượng chúng
ta cũng so sánh như với các số tự nhiên
- Học sinh làm tiếp các phân số còn lại
Bài 2:Rèn kĩ năng giải toán
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu
gam kẹo và banh ta làm sao?
- Số gam kẹo đã biết chưa?
400g + 8g < 480g , 305g < 350g1kg > 900g + 5g , 450g < 500g – 40g 760g + 240g = 1kg
Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gamkẹo và bánh?
- Ta phải lấy số gam kẹo cộng với số
Trang 2- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài.
Bài 3: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn giải
toán
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Cô Lan có bao nhiêu đường?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
- Cô làm gì với số đường còn lại
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam
đường chúng ta phải biết được gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
Bài 4:
- Chia học sinh thành các nhom nhỏ, mỗi
nhóm khoảng 6 học sinh, phát cân cho học
sinh và yêu cầu các em thực hành cân các đồ
dùng học tập của mình và ghi số cân vào vở
4 Củng cố - Dặn dò:
Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9
- Bài toán yêu cầu tính số gam đường
có trong mỗi túi nhỏ
- Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêugam đường
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
-Luyện đọc to, rõ ràng , trôi chảy bài tập đọc Chú Đất Nung
-Luyện đọcdiễn cảm bài tập đọc
II.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ôn định lớp
2.Bài mới
Trang 3Luyện đọc:
* Luyện đọc đúng:
-Gọi hs đọc toàn bài
-Chia bài thành 2 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu…Vào cái lọ thủy tinh
+Toàn bài đọc viết giọng vui hồn nhiên
+Nhấn giọng những từ ngữ: trung thu , rất
bảnh , lầu son , phàn nàn , thật đoảng ,bấu hết ,
nóng rát , lùi lại , dám xông pha , nung tì nung
…
-Nhận xét
-Hướng dẫn hs đọc diễn cảm:
-Yêu cầu hs luyện đọc cá nhân diễn cảm toàn bài
-Gọi hs đọc bài, sửa lỗi ,
Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng ,đun sôi
-Biết được sự cần thiết của đun sôi nước trước khi uống
-Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
-Luôn có ý thức BVMT,giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương
II Chuẩn bị
-HS (hoặc GV)chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựatrong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột
-Phiếu học tập cá nhân
III/Các hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp:
2Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu -HS trả lời.
Trang 4hỏi: Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm
nước ?Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì
đối với sức khỏe của con người ?
2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu
quả như thế nào ?
* Kết luận: Thông thường người ta làm sạch
đơn giản, HS qua sát hiện tượng, thảo luận
và trả lời câu hỏi sau:
Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi
lọc ?Nước sau khi lọc đã uống được chưa ?
3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?
-GV vừa giảng bài chỉ vào hình minh hoạ
-Yêu cầu 2 đến 3 HS lên bảng mô tả lại dây
chuyền sản xuất và cung cấp nước của nhà
máy
* Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà
máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt,
loại bỏ các chất không tan trong nước và sát
trùng
* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi
nước trước khi uống
-Hỏi: Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn
giản hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay
Trang 5được chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi
nước trước khi uống ?
-GV nhận xét, cho điểm HS có hiểu biết và
trình bày lưu loát
-Hỏi: Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước
-Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nướcchung và nguồn nước tại gia đình mình.Không để nước bẩn lẫn nước sạch.-HS cả lớp
***************************
D
ạy lớp 4 A
Ngày soạn : 24 / 11 / 20101 Ngày giảng : Sáng thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011
Chính tả: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn " Chiếc áo búp bê "
- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu s/ x hoặc vần ât / âc
- HS luyện chữ viết đẹp, tính cẩn thận
II Chuẩn bị :
GV: - Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp Giấy khổ to và bút dạ,
HS: - SGk, vở, bút,
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp
- lỏng lẻo, nóng nảy, lung linh, nóng nực,
phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo, chơi
chuyền,
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôn nay các em sẽ
nghe, viết đoạn văn " Chiếc áo búp bê "
và làm bài tập chính tả
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo
Trang 6+ Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào ?
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS hai dãy lên bảng tiếp sức
- Mỗi học sinh chỉ điền một từ
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ –Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- hát giấy và bút dạ cho các nhóm
- Yêu cầu học sinh làm việc trong nhóm
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Gọi học sinh nhận xét bổ sung
/ Tiến hành tương tự phần a/
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau
- Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
Các từ: Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạtcườm, đính dọc, nhỏ xíu,…
-1 HS đọc các từ vừa điền -1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động nhóm
Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa tìmđược
- Đọc các từ trên phiếu
- sấu, siêng năng, sung sướng, sảngkhoái, sảng láng, sáng ngời, sáng suốt,sáng ý, sành sỏi, sát sao
- Xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanh non,xanh mượt, xanh rờn, xa vời, xa xôi, xấu
xí, xum xê
- Lời giải: chân thật, thật thà, vất vả, tấtbật, chật chội, chất phác, chật vật, bấttài, bất nhã, bất nhân, khật khưởng, lấtphất, thất vọng, phần phật, xấc xược, lấcláo, xấc láo
Thực hiện theo giáo viên dặn dò
- Bước đầu nhận biết được một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
- Gd HS có ý thức tốt trong học tập, vận dụng kiến thức đã học để giao tiếp
II.Chuẩn bị :
GV: Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp SGK
HS: SGK, vở, bút,
III Các hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh đặt 2 câu
hỏi: 1 câu dùng để hỏi người khác, 1 câu tự
- 3 HS lên bảng viết
Trang 7hỏi mình
- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?
- Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi mình ?
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi : Ai còn
cách đặt câu khác ?
- Nhận xét, kết luận chung các câu hỏi học
sinh đặt
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt
Sau đó HS đọc lại câu vừa đặt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nội dung bài này yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc lại từ nghi vấn ở BT 3
Yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét chữa bài của bạn
- GV nhận xét, chữa lỗi cho từng HS
- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
- Cho điểm những câu đặt đúng
a) Ai khoẻ nhất và hăng hái nhất ?
- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?b) Trước giờ học các em thường làm gì ?
- Các em thường làm gì trước giờ học ?c) Bến cảng như thế nào ?
d) Bọn trẻ xóm em thường thả diều ở đâu
- Vì sao bạn Minh lại khóc ?
- Hè này nhà bạn đi nghỉ mát ở đâu ?
- 7 học sinh nối tiếp nhau đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Gạch chân các từ nghi vấn + Một em lên bảng dùng phấn màu gạchchân các từ nghi vấn HS dưới lớp gạchviết chì vào SGK
a) Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất
nung không ? b) Chú bé Đất trở thành chú Đất nungphải không ?
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Có phải cậu học lớp 4 A không ?
* Cậu muốn chơi với chúng tớ phải
Trang 8- Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có
từ nghi vấn, chuẩn bị bài sau: Dùng câu hỏi
vào mục đích khác
không
* Bạn thích chơi đá bóng à ?Lắng nghe
Thêu được ít nhất năm vòng móc xích Đường thêu có thể bị dúm
- HS thêu được mũi thêu móc xích đúng quy trình
-Trình bày sản phẩm đúng yêu cầu
* Chi chú : Đối HS khéo tay Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất tám vòng móc xích Đường thêu ít bị dúm Có thể ứng dụng thêu móc xích đê tạo thành các sản phẩm đơn giản
II Chuẩn bị
bộ đồ thêu
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ của HS
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Thêu móc xích
b)HS thực hành thêu móc xích:
* Hoạt động 3: HS thực hành thêu móc xích
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các
bước thêu móc xích
-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý ở tiết 1
-GV nêu yêu cầu thời gian hoàn thành sản
phẩm và cho HS thực hành
-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho những HS
còn lúng túng
* Hoạt động 4:
Đánh giá kết quả học tập của HS.
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực
-Cả lớp
Ngày soạn : 23 / 11 / 2011
Trang 9Ngày giảng :Chiều thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011
Dạy lớp 5B
Tiếng việt* : LUYỆN ĐỌC BÀI TUẦN 13
IMục tiêu :
- Luyện đọc bài “ Người gác rừng tí hon” và bài Trồng rừng ngập mặn
- HS hiểu nội dung của bài ,đọc giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp ở đoạn kể
về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé
- GD học sinh ý thức tự giác rèn đọc
II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- HS nối tiếp đọc bài trả lời câu hỏi nội dung
B2Bài mới:
a, GTB- ghi đề
a, Luyện đọc đúng :Bài Người gác rừng tí hon
-HS đọc đoạn 1 , trả lời câu hỏi: * Bạn nhỏ phát
hiện ra điều gì?
- Nêu giọng đọc của đoạn văn
* Luyệnđọc câu:
- Cậu bé thắc mắc:Hai ngày nay đâu có đoàn
khách tham quan nào?
* HS luyện đọc đoạn 2
- HS đọc, lớp đọc thầm nêu giọng đọc
- HS luyện đọc
* GV nhận xét chỉnh sửa
- Luyện đọc đoạn 3: Đoạn 3 cho ta biết điều gì?
* luyện câu: Một chú công an vỗ vai em:
-GV đọc mẫu: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
* HS luyện đọc phân vai nhóm 3– 4 p
- Các nhóm thi đọc
GV nhận xét chỉnh sửa, tuyên dương ,khuyến
khích học sinh học tập những bạn đọc hay
- Gọi 3 em HS yếu nối tiếp đọc bài
Gv nhận xét, chỉnh sửa-3 HS giỏi đọc cả bài
Tương tự luyện đọc bài: Trồng rừng ngập mặn
3 Củng cố, dặn dò:
- 3 HS nối tiếpđọc
-Phát hiện ra có dấu chân người lớn hằn trên đất, những khúc gỗ bị chặt thành khúc
- 2 HS , lớp nhận xét
- 2 HS đọc
- Đọc nhanh, hồi hộp thể hiện sự mưutrí và hành động dũng cảm của cậu bé
Trang 10- HS nêu nội dung bài.
- Nghe- viết đúng bài chính tả ; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Rèn kĩ năng nghe- viết chính xác bài chính tả
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ : Yêu cầu viết các từ sau : huýt
sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi vẻ mặt
Nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn nghe viết chính tả
- Đọc mẫu lần 1 (đọc thong thả, rõ ràng )
- Hướng dẫn nắm nội dung cách thức trình
bày
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên
riệng nào viết hoa ?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời nhân vật ?
Lời đó được viết thế nào ? Chốt câu trả lời
đúng
- Hướng dẫn viết từ khó
Đọc mẫu lần 2
Đọc cho HS viết bài,
Chấm chữa bài cho HS
- HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả
(Treo bảng phụ, đọc chậm cho dò lỗi)
- Thu một số vở – chấm , ghi điểm
Luyện tập
Bài 2: Treo bảng phụ Yêu cầu HS đọc đề
- Giải nghĩa các từ ngữ: đòn bẩy là vật bằng
2 HS viết bảng lớp
- Lớp viết vào bảng con
Theo dõi 2 HS đọc lại
… Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
… Nào, bác cháu ta lên đường! là lời ông ké được viết sau dấu hai chấm, xúông dòng, gạch đầu dòng
- Tìm từ khó viết theo nhóm, nêu lên
- Viết bảng con các từ khó Viết bài
- Đổi vở , dùng bút chì dò lỗi chính tả
- Nộp vở
- 1 HS nêu yêu cầu Làm bài cá nhân vào giấy nháp 2 HS lên làm bảng lớp
Trang 11tre, gỗ, sắt giúp nâng hoặc nhấc một vật
nặng theo cách : tì đòn bẩy vào một điểm
tựa rồi dùng sức nâng, nhấc vật nặng đó
lên) Sậy là cây có thân cao, lá dài thường
mọc ở bờ nước, dáng khẳng khiu
Bài 3 a : Dán 4 băng giấy đã viết nội dung
bài mời mỗi nhóm 5 HS thi tiếp sức (Mỗi
em điền vào một chỗ trống trong một khổ
thơ)
- Theo dõi và nhận xét
3 Củng cố dặn dò :
- Viết lại một số từ hay sai
- Nhận xét giờ học Rèn kĩ năng
cây sậy, / chày giã gạo/ ; dạy học/
ngủ dậy/ ; số bảy/ đòn bâûy
- Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm)
- 1 HS đọc đề và các câu đố
- 3 HS nêu miệng kết quả
a Trưa nay-nằm-nấu-cơm-nát-mọi lần
- Nhận xét chéo giữa các nhóm
*********************************
Dạy lớp 3A
Toán *: LUYỆN TẬP BẢNG CHIA 9.
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN SỬ DỤNG PHÉP CHIA IMục tiêu :
- Vận dụng bảng nhân 9 để làm toán ; Giải toán có lời văn sử dụng phép chia
- Rèn năng giải toán nhanh, chính xác
- GD ý thức tự giác, kiên trì trong làm toán
II Chuẩn bị: Nội dung luyện tập
III Các hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ: Yêu cầu 2 em đọc bảng chia 9
Cả lớp ghi nhanh vào vở nháp bảng chia 9
Theo dõi nhận xét - ghi điểm
-Yêu cầu HS tính nhẩm kết quả
-Nối tiếp mhau đọc kết quả
2 em lên bảng đọc bảng Lớp thực hiện vào vở nháp Nhận xét bài làm của bạn
- Nghe
Nhẩm nhanh kết quả
1 em lên bảng ghi kết quả Lớp theo dõi nhận xét
Trang 12- Yờu cầu hs đọc bài toỏn, tự túm tắt rồi giải
Cú 27 lớt dầu rút đều vào cỏc can mỗi can
cú 9l Hỏi cú mấy can đầu ?
Phõn tớch bài toỏn và túm tắt bằng sơ đồ
Yờu cầu hs làm bài vào vở
Bài 4: (Dành cho hs K,G)
Một quầy hàng tết , buổi sỏng bỏn được 47
hộp mứt , buổi chiều bỏn được gỏp đụi (2 lần )
buổi sỏng Hỏi: Cả ngày của hàng bỏn được
bào nhiờu hộp mứt ?
- Yờu cầu hs tự làm bài
-Ngoài cỏch giait của bạn cũn cú cỏch giải
khỏc khụng ?
- Chấm, chữa bài
3 Củng cố dặn dũ:
- Nhận xột giờ học
- ễn lại dạng toỏn vừa học
- Bài tập yờu cầu ta điền số thớch hợp vào ụ trống
1 em lờn bảng làm Lớp làm bài vào vở
- Tự túm tắt bài toỏnLớp làm bài vào vở
1 em lờn bảng làm
Bài giải:
Số can dầu cú là :
27 : 9 = 3 (can) Đỏp số: 3 can dầu
IMục tiờu : Biết hỏt theo giai điệu và thuộc lời 1.
-Biết đõy là bài hỏt của dõn tộc Thỏi ở Tõy Bắc
-Biết hỏt kết hợp gừ đệm theo nhịp, phỏch, tiết tấu lời ca
II Chuẩn bị
- Nhạc cụ quen dựng
- Đàn và hỏt thuõn thục bài Ngày mựa vui
- Băng nhạc, mỏy nghe, tranh vẽ nội dung bài hỏt
-Chộp lời một lờn bảng thành 8 dũng, tương đương 8 cõu hỏt
III Cỏc hoat động dạy và học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Học hát: Ngày mùa vui
1 Giới thiệu: Hơng lúa chín và tiếng chim
hót trong vờn, gợi lên phong cảnh thiên
nhiên thanh bình Đó là phong cảnh của
vùng nông thôn, nơi đang có cuộc sống
ấm no hạnh phúc, nơi có những con ngời
chăm chỉ lao động và biết yêu quê hơng
HS ghi bài
HS theo dõi
Trang 13Đó là nộ dung bài hát: Ngày mùa vui, dân
GV hỏi: Trong bài hát có từ nào các em
cha hiểu? Nếu có, GV giải thích từ khó
Ví dụ từ “ nô nức” Nếu HS không hiểu,
GV giải thích từ này có ý nghĩa là sự đông
vui, nhộn nhịp
4 Luyện thanh: 1- 2 phút.
5 Tập hát từng câu:
GV hát mẫu câu một, sau đó đàn giai điệu
câu này 2 - 3 lần, yêu cầu HS nghe và hát
nhẩm theo
GV tiếp tục đàn câu một và bắt nhịp ( đếm
1-2) cho HS hát cùng vớ
Tập tơng tự với các câu tiếp theo
Khi tập xong 2 câu thì GV cho hát nối liền
hai câu với nhau
GV hát hai câu, đàn giai điệu và yêu cầu
HS hát cùng với đàn GV nhắc HS lấy hơi
trớc mỗi câu hát, ở dấu lặng đơn
GV chỉ định 1-2 HS hát lại hai câu này
Tiến hành dạy những câu còn lại tơng tự
nh trên
6 Hát đẩy đủ cả bài.
- Cả lớp hát lời một
- Nửa lớp hát câu 1 - 4, nửa kia hát từ câu
5 - 8, rồi đảo lại
7 Trình bày bài hát ở mức độ hoàn chỉnh.
GV yêu cầu HS khi hát thể hiện sự rộn
ràng, sôi nổi
8 Sử dụng một vài cách hát tập thể:
- Tập hát nối tiếp: Mỗi tổ hát 2 câu, nối
tiếp nhau đến hết bài
- Tập hát đối đáp: Hai tổ hát đối đáp, mỗi
HS nêu câu hỏi
Trang 14- Rèn kĩ năng tóm tắt và giải bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
- Giao dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
-*Ghi chú : Làm các bài tập 1,2,3,4
II Chuẩn bị:
- T : Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 HS : Sgk, vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc bảng chia 9
và làm bài tập 2 Theo dõi và nhận xét
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Cung cố về bảng nhân 9
Đọc yêu cầu cầu của đề
Yêu cầu tự nhẩm kết quả
Hướng dẫn, chốt lại bài làm đúng
Bài 2 : Củng cố cách tìm thương, số bị chia ,số
chia Yêu cầu đọc đề
+ Xác định các thành phần chưa biết trong
phép chia để điền đúng vào ô trống
Yêu cầu tự suy nghĩ làm bài
Vài em nêu cách tìm các thầnh phần chưa biết
- Theo dõi và chấm chữa bài cho HS
Bài 3 : Củng cố cách tìm một phần mấy của
một số Yêu cầu HS đọc đề
Bài toán cho biết ù gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ giải bài vào vở
Theo dõi và nhận xét
Bài 4 : Treo bảng phụ yêu cầu HS đọcđề
Muốn tìm 1/9 của một số ta làm thế nào ?
Hiình a có mấy ô vuông?
Số nhà công ti xây dựng là :
39 : 6 = 4 (ngôi nhà)
Số nhà công ti còn phải xâylà :
36 - 4 =32 (ngôi nhà )Đáp số : 32 ngôi nhà-Tìm 1/9 số ô vuông của mỗi hình ta phải tìm số ô vuông có trong mỗi hình
Có 18 ô vuông
Có 18 ô vuông
2 em lên bảng làm lớp làm nháp Theo dõi đối chiếu với bài làm của bạn
****************************
Tập đọc : NHỚ VIỆT BẮC
I.Mục tiêu
- Bước đầu biết ngắt, nghỉ hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.( Trả lời được các câu hỏi ở SGK Thuộc 10 dòng thơ đầu )