Trong cạnh tranh ở thế mở hiện nay, nếu Tổng Công ty Bảo Việt không có những chính sách đúng đắn về phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thống nhân lực, … sẽ rất khó trong việc cạnh t
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng đang được xây dựng khá mạnh mẽ ở các thành phố, đô thị lớn Trong đó, các chung cư cao tầng,hay cao ốc văn phòng …… là một loại hình khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kỹ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “TÒA NHÀ BẢO VIỆT” Đây là một
công trình được xây dựng thực tế, trong giới hạn đồ án thiết kế:
Phần I : Kết cấu : 70%.- Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hữu Lân
Phần II: Nền móng : 30% - Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Hữu Lân
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót
Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kỹ Thuât Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh, Đại học Kiến Trúc Tp Hồ Chí Minh, các thầy cô trong khoa Xây dựng, đặc biệt là thầy Nguyễn Hữu Lân đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
NGUYỄN VĂN HÙNG
Trang 2Lời cảm ơn
Cảm ơn Ba, mẹ và gia đđình đhỗ trợ và tạo những điều kiện tốt nhất cho con
Đ ồ án tốt nghiệp là mơn học đánh dấu sự kết thúc quá trình đào tạo ở Trường Đại Học, đồng thời mở
ra trước mắt chúng em một con đường để đi vào cuộc sống thực tế trong tương lai Quá trình làm đồ
án giúp em thu thập, tổng hợp lại những gì đã học trong các học kỳ đã qua đồng thời rèn luyện kỹ
năng tính tốn và giải quyết các vấn đề thực tế
Trong quá trình làm đồ án em đ gặp phải không ít những khó khăn vàvướng mắc do
vốn kiến thức còn yếu Chính nhờ sự tận tình hướng dẫn của thầy Nguyễn Hữu Lân giúp
em hoàn thành tốt đồ án này Em xin em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của
các thầy, đđặc biệt là thầy hướng dẫn chính: PGS.TS Nguyễn Hữu Lân
Em xin gửi lời cảm ơn chần thành và lời chúc sức khỏe đđến thầy Nguyễn Hữu Lân
và tất cả thầy cô, giảng viên các bộ môn, Khoa Kỹ Thuật Công Trình
Luận Văn tốt nghiệp là công trình trình đđầu tay của mỗi sinh viêên chúng em lcơng
trình thật sự lớn, một cột mĩc khơng thể quên trong mỗi sinh viên Mặt dù cố gắng thật nhiều
nhưng vì kiến thức và kinh nghiệm cịn hạn chế nên Đồ Án chắc chắn cĩ nhiều thiếu sĩt Em
kính mong được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cơ để hồn thiện thêm kiến thức của mình
Và một lần nữa em xin được cảm ơn tất cả
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện
Trần Quang Khánh
Trang 3- - CHƯƠNG MỞ ĐẦU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế – tài chính – văn hoá – chính trị – du lịch của cả nước, có vị trí đặc biệt thuận lợi nằm giữa vùng Nam Bộ trù phú, có nhiều tiềm năng phát triển
- Thành phố Hồ Chí Minh có hệ thống giao thông thuận lợi: quốc lộ 1A (cũng như là tuyến đường vành đai) và tuyến đường sắt Bắc Nam, hệ thống quốc lộ nối với Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, hệ thống giao thông đường thủy rất tiện dụng, sân bay quốc tế và hệ thống cảng sông đang ngày càng hoàn thiện để phục vụ tốt hơn việc vận chuyển nội địa và xuất khẩu
- Do vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đi đầu trong cả nước về tốc độ phát triển kinh tế GDP, tốc độ phát triển công nghiệp trong đó phải kể đến các loại hình dịch vụ bảo hiểm
- Thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá – hiện đại hoá, một số ngành công nghiệp – dịch vụ của thành phố đã hình thành và tăng trưởng mạnh Trong đó, ta phải nói đến các loại hình dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, các hoạt động huy động vốn qua trung tâm giao dịch chứng khoán với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
- Với tốc độ phát triển kinh tế hiện nay, không bao lâu nữa các dịch vụ về bảo hiểm tránh rủi ro cho con người, tài sản và các hoạt động kinh doanh, đầu tư sẽ bùng phát
- Các Công ty bảo hiểm nhân thọ lớn trên thế giới như Prudential, AIA, Manulife,… đã
Trang 4có mặt và đạt được thị phần đáng kể tại Việt Nam nói chung và tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Trong cạnh tranh ở thế mở hiện nay, nếu Tổng Công ty Bảo Việt không có những chính sách đúng đắn về phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thống nhân lực, … sẽ rất khó trong việc cạnh tranh với các Công ty đa quốc gia với hàng trăm năm kinh nghiệm
- Nhằm đảm bảo vị thế, uy tín của Tổng công ty Bảo Hiểm Việt Nam trên phương diện kinh doanh, phục vụ tốt cho yêu cầu hoạt động của các đơn vị trực thuộc tại thành phố Hồ Chí Minh cũng như để đảm bảo cho yêu cầu phát triển cao của ngành bảo hiểm trong những năm sắp tới – khi đất nước gia nhập tổ chức WTO, việc xây dựng trụ sở mới:
TÒA NHÀ BẢO VIỆT tại thành phố Hồ Chí Minh là rất cần thiết và khẩn trương
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
1 Vị trí công trình:
- Công trình tọa lạc tại số 233 đường Đồng Khởi, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Đây là một địa điểm lý tưởng của trung tâm thành phố có mật độ xây dựng cao, người và xe cộ qua lại tấp nập
- Kích thước, ranh giới
Lô đất hình thang, nở hậu, diện tích: 1802 m2
Ranh giới tiếp giáp:
Phía Đông Bắc: giáp đường Đồng Khởi Phía Tây Bắc: giáp cao ốc Metropolitan Phía Đông Nam: giáp văn phòng Cục đầu tư phát triển Phía Tây Nam: giáp Officetel Hannam
2 Đặc điểm về quy hoạch và cảnh quan xung quanh:
- Địa điểm xây dựng công trình tọa lạc ngay khu trung tâm đẹp nhất của thành phố Hồ Chí Minh Vì vậy, công trình không những cần phải có đường nét kiến trúc tiêu biểu cho thành phố, mà còn nhằm mục đích tôn tạo cảnh quan của khu vực, phù hợp với mỹ quan chung của các công trình lân cận hiện có, cũng như cần tuân thủ theo bản vẽ quy hoạch chung toàn khu vực trung tâm chính trị – hành chánh của thành phố
III ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, KHÍ TƯỢNG VÀ THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:
- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của khí hậu vùng Nam Bộ, được chia thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa nắng: Từ tháng 12 đến tháng 4 có
Nhiệt độ cao nhất : 400C
Nhiệt độ trung bình : 320C
Trang 5Nhiệt độ thấp nhất : 180C
Lượng mưa thấp nhất : 0,1 mm
Lượng mưa cao nhất : 300 mm
Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%
Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11 có
Nhiệt độ cao nhất : 360C
Nhiệt độ trung bình : 280C
Nhiệt độ thấp nhất : 230C
Lượng mưa trung bình : 274,4 mm
Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)
Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%
Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%
Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%
Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày
Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày
IV CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN TRÚC:
1 Kiến trúc công trình và tổ chức mặt bằng tổng thể:
- Hình thức và bố cục kiến trúc công trình Tòa nhà Bảo Việt vừa bề thế, vừa hiện đại, vừa hài hoà với không gian kiến trúc chung quanh, nhất là hai công trình kế cận là Cục đầu tư phát triển và cao ốc Metropolitan Các họa tiết kiến trúc bên ngoài của công trình tạo cảm giác hòa hợp về tỷ lệ với các chi tiết của các tòa nhà chung quanh
- Hình khối kiến trúc công trình được tổ chức theo thủ pháp tạo khối kiến trúc cục bộ tức là tự tạo nhiều khối đa dạng trên một khối kiến trúc cơ bản với mục đích hợp khối với công trình lân cận
- Mặt tiền tòa nhà ở ngay đường Đồng Khởi có lộ giới 20m với khoảng lùi được quy định là 5m, rất thuận lợi trong việc đón tiếp khách hàng và hành lang đủ rộng thuận tiện cho khách bộ hành
- Mặt bằng tổng thể của tòa nhà hoàn toàn phù hợp với yêu cầu quy hoạch chung về kiến trúc, số tầng cao và mật độ xây dựng của thành phố
Trang 6Tầng cao xây dựng: tầng cao của tòa nhà được hạn chế là 9 tầng ( ở phần mặt tiền, thấp hơn khối thấp của Cao ốc Metropolitan, phần phía sau giật cấp, cao 11 tầng)
Mật độ xây dựng : 66%
Hệ số sử dụng đất : 9,8
Tổng diện tích xây dựng tầng trệt : 1230,1 m2
Tồng diện tích sàn xây dựng : 18023,7 m2
- Tòa nhà được bố trí trong khu đất có mặt tiền rộng 34,8m, sâu 50,15m và nở hậu 37,25m Hướng chính của tòa nhà quay ra đường Đồng Khởi Phần sân trước của tòa nhà được xây dựng đồng bộ về chiều cao và có cùng hình thức với sân trước tòa nhà Metropolitan kế cận
- Công trình kiến trúc thể hiện đúng tầm cỡ chức năng của tòa nhà trụ sở một Tổng công ty lớn cấp quốc gia, phù hợp với quy hoạch, hài hoà với cảnh quan xung quanh, đảm bảo đầy đủ tiện nghi và phù hợp với nhu cầu sử dụng Tòa nhà tạo được tầm nhìn tốt từ các hướng, được bố trí phù hợp với hướng gió, hạn chế nắng hướng Tây, đảm bảo thông thoáng tự nhiên Những khoảng trống được tổ chức trồng hoa, cây cảnh tạo mảng xanh làm không khí trong lành, tươi mát dễ chịu
2 Yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật công trình:
- Cấp công trình: Tòa nhà Bảo Việt tại thành phố Hồ Chí Minh là công trình cấp I
- Về kỹ thuật:
Tầng hầm được bố trí bãi đậu xe hơi nội bộ, xe hơi khách hàng, xe 2 bánh với công suất tổng số xe hơi là 22 chiếc và trên 50 chiếc xe 2 bánh
Do mặt bằng quỹ đất được tận dụng tối đa nên hầu hết các công trình phụ trợ kỹ thuật đều được đặt ở hầm
Các khu vệ sinh chung, các phòng điều khiển, phòng đặt tủ điện tầng, phòng kỹ thuật lạnh, … Đều được bố trí trong mỗi tầng, trên cùng một trục đứng và ở một phía của toà nhà, rất thuận lợi trong việc giải quyết kỹ thuật hạ tầng cũng như hạn chế tối đa việc nhìn song song giữ 2 khối nhà cao tầng
Các phòng làm việc tại các tầng được bố trí tiếp xúc nhiều nhất với ánh sáng tự nhiên nên luôn luôn được thông thoáng
Mặt bằng công trình được bố trí 4 thang máy cho khách với tải trọng tối đa 14 người/1 thang/1 lượt, tính năng ưu việt và hiện đại, đảm bảo chuyển tải số lượng lớn hành khách trong thời gian ngắn nhất Ngoài ra còn bố trí 1 thang máy tải hàng với kích thước và tải trọng đủ lớn để vận chuyển các vật dụng, hàng hoá có kích thước cồng kềnh
Ngoài ra còn bố trí 2 thang bộ, vị trí ở 2 đầu hành lang làm công tác thoát hiểm khi có sự cố Các cầu thang này xuất phát từ tầng hầm lên đến tầng mái và có lối thoát ra
Trang 7nền sân đường để đảm bảo thoát hiểm
- Về mỹ thuật:
Tòa nhà là 1 công trình kiến trúc hiện đại với lối vào của toà nhà được nổi bật lên bởi mái đón
Mặt đứng kiến trúc bên ngoài có đường nét đơn giản, sang trọng cùng với màu vàng kem, đỏ ru–bi của đá, màu xanh của kính tạo cho công trình sự hài hoà Các chi tiết lam trắng sáng điểm thêm họa tiết trên mặt đứng được làm bằng khung kim loại ALUCOLIC vừa dễ thi công, vừa tăng tính hiện đại thẩm mỹ cho kiến trúc
Trên mặt đứng, phần góc công trình tổ chức 1 dải kính hẹp nhằm mục đích vừa khắc phục tỉ lệ vàng mặt đứng kiến trúc so với công trình lân cận (hướng lên cao) Phần giữ lõi mặt đứng được bố trí mảng kính xanh kết hợp với các ô cửa sổ và băng nâu phân tầng nhằm tạo nét tương đồng, được kết thúc bởi vòm cong đặt logo tạo nét đặc trưng riêng cho toà nhà
V GIẢI PHÁP BỐ TRÍ SỬ DỤNG VÀ QUI MÔ XÂY DỰNG:
1 Giải pháp bố trí sử dụng:
- Tòa nhà được dùng để bố trí nơi làm việc cho Công ty Bảo hiểm Sài Gòn, Công ty Bảo hiển nhân thọ Miền Nam, chi nhánh Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo Việt và trung tâm Bồi dưỡng Cán bộ Tài Chính chi nhánh phía Nam
- Để sử dụng khu đất có hiệu quả nhất, tòa nhà được bố trí mặt bằng theo dạng chữ nhật, tạo được nhiều diện tích hữu ích
- Bên trong, phòng tiền sảnh ở lối vào mở rộng về phía sau và cao lên thành một không gian thông tầng, ánh sáng ban ngày được chiếu từ trên xuống Nội thất của khoảng không thông tầng được chiếu sáng khéo léo và được trang trí với phong cách hiện đại và sang trọng
- Bên trong tòa nhà là sự kết hợp các yếu tố kiến trúc, sử dụng không gian và vật liệu một cách hiện đại Những không gian linh hoạt có khẩu độ lớn rất cần cho chức năng hội nghị, hội thảo, kể cả hội trường và phòng họp đa năng Tòa nhà có được sự linh hoạt nhờ các vách ngăn nhẹ
2 Qui mô xây dựng:
- Tòa nhà có 18023,7 m2 diện tích sàn được bố trí như sau:
Tầng hầm: diện tích xây dựng 1443,4 m2
Với chức năng làm nơi để xe và các công trình dịch vụ (kho kỹ thuật, khu phụ trợ, máy phát điện, trạm biến áp, …)
Tầng trệt: diện tích xây dựng 1230,1 m2
Trang 8Sảnh được bố trí làm nơi tiếp đón với không gian cao và rộng Quầy tiếp tân được bố trí gần trục chính vào khu thang máy, văn phòng ban quản trị tòa nhà, phòng điều khiển trung tâm, phòng hội thảo, phòng họp đa năng
Tầng 1: diện tích xây dựng 1262,1 m2
Bố trí phòng làm việc với diện tích lớn 844 m2, sử dụng các vách ngăn nhẹ (thạch cao) nên có thể linh hoạt thay đổi mặt bằng làm việc tùy theo nhu cầu sử dụng, hành lang rộng 3m
Tầng 2, 3, 4 và 5: diện tích xây dựng 1225,6 m2
Bố trí tương tự lầu 1 nhưng có thêm phần ban công bên ngoài nhìn xuống trục đường Đồng Khởi
Tầng 6, 7, 8 và 9: diện tích xây dựng 1212,2 m2
Bố trí tương tự lầu 1 với phòng làm việc có diện tích lớn 844 m2, sử dụng các vách ngăn nhe ï(thạch cao) nên có thể linh hoạt thay đổi mặt bằng làm việc tùy theo nhu cầu sử dụng, hành lang rộng 3m
Tầng 10: diện tích xây dựng 1212,2 m2
Bố trí tương tự lầu 9 với phòng làm việc có diện tích 610 m2, sử dụng các vách ngăn nhẹ (thạch cao) nên có thể linh hoạt thay đổi mặt bằng làm việc tùy theo nhu cầu sử dụng, hành lang rộng 3m Ngoài ra còn có thể đi ra sân thượng phía trước tòa nhà
VI CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:
1 Hệ thống cung cấp điện:
- Theo TCXD 16 – 1996, tòa nhà thuộc nhóm 1 trong thiết kế chiếu sáng Hệ thống chiếu sáng gồm:
Chiếu sáng làm việc
Chiếu sáng sự cố
Chiếu sáng bảo vệ
Chiếu sáng để phân tán người
- Hiện nay, việc cung cấp điện tại thành phố Hồ Chí Minh tương đối tốt và ổn định Các sự cố ít khi xảy ra và nếu có mất điện chỉ xảy ra với thời gian ngắn Với công trình lớn như Tòa Nhà Bảo Việt ngoài sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, chủ đầu tư phải trang bị hệ thống phát điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống bơm nước sinh hoạt, hệ
Trang 9thống điều hòa không khí có thể hoạt động liên tục
- Để giảm chi phí đầu tư nhưng vẫn đảm bảo được phương án cấp điện bình thường cho cao ốc khi mất điện lưới, nên lắp đặt máy phát điện dự phòng có khả năng cung cấp 75% phụ tải Vì vậy công suất máy phát điện dự kiến là 750kVA – 380 V – 50 Hz Máy phát điện hoạt động theo chế độ tự động Phòng máy phát điện phải thiết kế cách âm
- Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
- Hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn an toàn cao nhất, độc lập hoàn toàn với các hệ thống: cáp điện thoại, cáp camera quan sát, cáp hệ thống an ninh
2 Hệ thống cung cấp nước:
- Nước cấp cho văn phòng gồm:
Cấp nước sinh hoạt
Cấp nước chữa cháy
Cấp nước sinh hoạt: nguồn nước cấp cho tòa nhà lấy từ ống cấp nước có sẵn của thành phố nằm trên đường Đồng Khởi Đường ống cấp nước đưa vào bể nước mái của tòa nhà và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính
Cấp nước chữa cháy: được thiết kế riêng biệt theo 2 hệ thống – Hệ thống chữa cháy tự động và hệ thống chữa cháy thông thường gồm các họng cứu hỏa kết hợp ống dẫn trong tòa nhà được đặt âm tường ở sảnh cạnh cầu thang nơi dễ thấy và dễ sử dụng nhất Tại mỗi họng cứu hỏa đều đặt 1 van khóa
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
3 Hệ thống thoát nước:
Thoát nước bẩn sinh hoạt: nước thải sinh hoạt ở các thiết bị vệ sinh được đưa thẳng xuống bể tự hoại đặt dưới tầng hầm Sau khi lắng lọc nước được bơm vào xử lý lần cuối đạt mức độ sạch theo đúng tiêu chuẩn nước xả vào hệ thống thoát chung thành phố Thoát nước mưa: nước mưa được thu qua các phễu thu D110 về các ống đứng D110 Toàn bộ hệ thống thoát nước mưa trong khu vực trung tâm đưa vào các hố ga bố trí xung quanh, thoát thẳng ra cống thoát nước thành phố φ1000x1000 dọc đường Đồng Khởi
4 Hệ thống điều hòa không khí:
Trang 10Tòa Nhà Bảo Việt được trang bị hệ thống điều hoà không khí – thông gió với những chức năng, nhiệm vụ sau:
Đảm bảo tiện nghi theo các tiêu chuẩn tiện nghi hiện hành
Đảm bảo độ sạch của môi trường không khí bên trong về nồng độ CO2, độ bụi, độ ẩm, lượng gió sạch theo tiêu chuẩn vệ sinh
Khống chế độ ồn do các thiết bị điều hòa không khí gây ra ở mức cho phép
Giữ cho các không gian làm việc trong nhà có độ đồng đều về nhiệt độ, tránh thay đổi đột ngột giữa các phòng
Hệ thống đáp ứng được mức độ tương xứng của công trình, đồng thời dễ vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành tiết kiệm
Do tính chất của tòa cao ốc là văn phòng nên hệ thống lạnh được chọn là hệ thống điều hòa trung tâm Gồm trung tâm lạnh trực tiếp và trung tâm lạnh gián tiếp với các máy vừa và lớn
5 Phần chống sét tòa nhà:
Dùng hệ thống chống sét hiện đại theo công nghệ phóng điện sớm Hệ thống bao gồm:
Kim thu sét chống điện sớm
Cáp thoát sét dẫn dòng xung sét xuống đất
Thiết bị đếm sét: phát hiện và đếm số lần xung sét đi qua thiết bị bảo vệ
Hệ thống nối đất có tổng trở thấp bao gồm: cọc nối đất, cáp đồng nối đất, cáp đồng liên kết, mối hàn Cadweld, hóa chất giảm điện trở
6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
Đây là một những công trình trọng điểm về công tác phòng cháy chữa cháy, vì sử dụng rất nhiều thiết bị điện tử, điện lạnh, hệ thống máy tính, cáp thông tin, … trong một không gian khép kín
Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại Tòa Nhà Bảo Việt – TP Hồ Chí Minh nhằm tăng cường biện pháp bảo vệ, an toàn tài sản vật chất và đồng thời giúp tránh được những thiệt hại về sinh mạng có thể có trong những trường hợp rủi ro xảy ra hoả hoạn Hệ thống báo cháy bao gồm các thiết bị chính như: trung tâm xử lý, đầu báo khói, đầu báo nhiệt, công tắc khẩn và chuông báo cháy Toàn bộ các thiết bị điện tử này được hợp nhất trong một hệ thống và được xử lý bởi bộ phận đầu não gọi là trung tâm xử lý Bằng kỹ thuật vi xử lý, các thiết bị cảm biến hiện đại, hệ thống báo cháy tự động thường xuyên giám sát, canh chừng, phát hiện và báo động kịp thời, giúp chúng ta sớm có biện pháp chế ngự hỏa hoạn một cách hữu hiệu
Trang 117 Hệ thống thang máy:
Thang máy chở khách chuyên dùng cho cao ốc văn phòng Tải trọng 750kg, số lượng gồm 4 cái
Hệ thống thang máy bao gồm:
Máy kéo: loại bánh răng hành tinh, hiệu suất truyền động cao 95% Công suất dộng cơ 12,1kW
Tủ điều khiển: điều khiển tốc độ vô cấp bằng hệ thống thay đồi điện áp và tần số VVVF đảm bảo máy chạy êm hơn, dừng tầng chính xác, đồng thời tiết kiệm hơn 40% điện năng tiêu thụ
Nguồn điện : nguồn điện động lực 3 pha, 380V + 5%, - 10%, 50Hz Nguồn điện chiếu sáng 1 pha, 220V ± 5%, 50Hz
Kích thước hố thang: rộng và sâu: 1800 x 2200 mm (mỗi thang)
Xe thang:
Kích thước: 1400 x 1350 x2500 (rộng x sâu x cao)
Cửa xe thang: loại 2 cánh mở ra 2 bên
Thiết bị an toàn cho cửa xe: chùm tia hồng ngoại chạy dọc suốt chiều cao cửa
8 Hệ thống Camera giám sát:
Hệ thống gồm có 28 camera và không phụ thuộc vào số lượng cố định hay camera quay và có zoom
Hệ thống bao gồm một trung tâm chính và một trung tâm phụ, 6 màn hình quan sát và có thể chọn bất kỳ hình ảnh camera nào để hiển thị trên các màn hình quan sát hoặc có thể cho hiển thị theo chế độ tự động
Trang 12- -
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ THIẾT KẾ
1.1 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH:
- Nhà có chiều dài L = 39.6 m và chiều rộng B = 26.8 m
=> Tỷ số = 1 , 477 < 1 , 5
B
L , độ cứng khung ngang và khung dọc chênh lệch không nhiều
- Chọn hệ chịu lực chính của công trình là khung phẳng
Sơ đồ tính là trục của dầm và cột
Liên kết giữa dầm – cột được xem là nút cứng
Liên kết giữa cột – móng là liên kết ngàm
1.2 CƠ SỞ TÍNH TOÁN:
- Cơ sở tính toán thiết kế cho công trình được dựa vào “Hệ Thống Tiêu Chuẩn Việt
Nam” và các Tiêu Chuẩn ngành sau:
TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 – 1995
TCVN 356 – 2005: Kết cấu bêtông và cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 198 – 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối
TCVN 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 195 – 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi
Trang 131.3 ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU:
Để có sự thống nhất trong toàn bộ công trình và đơn giản trong quá trình thi công ta thống nhất sử dụng duy nhất một loại vật liệu (bêtông, cốt thép) cho toàn bộ công trình Cụ thể ta chọn vật liệu có các chỉ tiêu như sau:
1.3.1 Bêtông:
Chọn bêtông B25 có các chỉ tiêu:
Cường độ chịu nén tính toán:
Cốt thép có φ > 10 dùng thép CII,A-II có:
Cường độ chịu nén, kéo tính toán:
MPa R
Cốt thép có φ ≤ 10 dùng thép CI,A-I có:
Cường độ chịu nén, kéo tính toán:
MPa R
Trang 14CHƯƠNG 2:
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 1 – 10
2.1 MẶT BẰNG HỆ DẦM SÀN:
Do mặt bằng kiến trúc các tầng từ tầng 1 đến tầng 10 tương tự nhau nên chọn sàn tầng 1 làm đại diện để tính toán và bố trí cốt thép xem như đây là sàn tầng điển hình
MẶT BẰNG SÀN TẦNG 1 - 10
A A
A B C
S19 S18
S18
S9 S9
S16 S10
S10 S11
S17
S9 S13
S8
S4 S4
S2 S2 S1 S1
Trang 152.2 CHIỀU DÀY SÀN:
- Chọn chiều dày sàn theo các yêu cầu:
Về mặt chịu lực: đảm bảo giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (để truyền tải trọng ngang, …)
Yêu cầu cấu tạo: trong tính toán không xét việc bị giảm yếu do các lỗ khoan treo móc các thiết bị kỹ thuật (ống điện, nước, thông gió, …)
Yêu cầu công năng: công trình được sử dụng làm cao ốc văn phòng nên các hệ tường ngăn (có chiều dài < 2,5m hoặc tường dày 100 mm thì không cần dùng dầm phụ đỡ ) có thể thay đổi vị trí bất kỳ mà không làm tăng đáng kể nội lực và độ võng sàn
- Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn: .L1
m
D
hs =
m = 30 35 đối với bản dầm
m = 40 45 đối với bản kê
D = 0,8 1,4 phụ thuộc vào tải trọng
- Do trong mặt bằng sàn tầng 1-10, sàn chủ yếu làm việc theo hai phương dạng bản kê
4 cạnh ( L2/ L1 ≤ 2 ), vì vậy các hệ số được chọn như sau:
=
L = 7500 mm
Để thiên về oan toàn Chọn bề dày sàn hs = 130 mm để thiết kế
2.3 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN:
2.3.1 Tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn:
SÀN KHU VỰC VĂN PHÒNG
Các lớp cấu tạo
Dày δδδδ (m)
Dung trọng γγγγ (kN/m3)
Hệ số vượt tải
n
Tải tính toán (kN/m2)
- Tải treo đường ống thiết bị KT - 0,5 (kN/m2) 1,2 0,6
Trang 16SÀN KHU VỰC VỆ SINH, BAN CÔNG
Các lớp cấu tạo
Dày δδδδ (m)
Dung trọng γγγγ (kN/m3)
Hệ số vượt tải
n
Tải tính toán (kN/m2)
- Tải treo đường ống thiết bị KT - 0,5 (kN/m2) 1,2 0,6
SÀN CÁC KHU VỰC SẢNH, HÀNH LANG, KHO
Các lớp cấu tạo
Dày δδδδ (m)
Dung trọng γγγγ (kN/m3)
Hệ số vượt tải
n
Tải tính toán (kN/m2)
- Tải treo đường ống thiết bị KT 0,5 (kN/m2) 1,2 0,6
6.05
2.3.2 Tải trọng của tường tác dụng lên 1m chiều ngang sàn
* Tải trọng của tường theo 1m chiều ngang được xác định bởi công thức gt tt = n gt tc h
trong đó n là hệ số vượt tải lấy n=1.1 , h = 3.5m chiều cao tường
°gttc=1.80KN/m2 ,đối với tường 100mm
Trang 17cả các ô bản khác có tường tác dụng lên sàn
* cắt bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b= 1m và tính như dầm đơn giản
- Tải trọng tập trung của tường lên sàn : qt ttr = gt ttr L = 6 93 1 m = 6 93 KN
* Sơ đồ nội lực của tường truyền lên sàn
+Trường hợp 1 xét khả năng tường tập trung tại
4
1
L của ô bản
Trang 181 = =
=
b = L 1 − a = 4 . 3 − 1 . 075 = 3 . 225 m + đối với tường 100mm
KNm l
b
Pa
3 4
225 3
* 075 1 93 6
* 2 2
3
2 2
b
Pa
3 4
225 3
* 075 1 93 6
2 2 2
Pab
3 4
225 3
* 075 1 93 6
2
2 2
b Pa
3 4
225 3
* 075 1 705 12
* 2 2
3
2 2
3
2 2
3 4
225 3
* 075 1 705 12
2 2 2
225 3
* 075 1 705 12
2
2 2
Trang 19HOẠT TẢI
Diện tích (m2)
Ptc (kN/m2)
Hệ số vượt tải
Ptt
(kN/m2)
Toàn phần
Phần dài hạn
Trang 20gtt t
2.4 PHÂN LOẠI SÀN:
2.4.1 Sàn loại bản kê bốn cạnh:
- Khi bản sàn L2/ L1< 2 thuộc loại bản kê, bản làm việc theo 2 phương, bao gồm các ô sàn: 02, 03, 05, 06, 10, 11, 17, 18 ( với L2: phương cạnh dài, L1: phương cạnh ngắn)
- Tùy theo điều kiện liên kết của bản với các tường hoặc dầm BTCT xung quanh mà chọn sơ đồ tính cho phù hợp:
Liên kết được xem là tựa đơn khi:
Bản kê lên tường
Trang 21Bản tựa lên dầm BTCT có hd / hs < 3
Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm BTCT (toàn khối) có hd / hs ≥ 3
Liên kết được xem là tự do khi bản tự do hoàn toàn
Để đơn giản trong khi tính các loại ô bản ta sử dụng chiều dài và chiều rộng của
ô bản sàn là khoảng cách giữa các trục dầm
- Tính toán từng ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi:
Theo phương cạnh L1 :
Momen dương lớn nhất ở giữa bản: M1 = mi1 P
Momen âm lớn nhất ở gối: MI = − ki1 P
Theo phương cạnh L2 :
Momen dương lớn nhất ở giữa bản: M2 = mi2 P
Momen âm lớn nhất ở gối: MII = − ki2 P
Trong đó:
• i – số hiệu dạng ô bản (i = 1, 2, 3, …, 11)
• mi1, mi2, ki1, ki2 – là các hệ số được tra trong Phụ lục 1-19 trang 34 sách sổ tay kết cấu công trình “ Vũ Mạnh Hùng” P = q L1 L2 (q: tải phân bố trên ô bản)
• L1, L2 : nhịp tính toán của ô bản (khoảng cách giữa các trục gối tựa)
2.4.2 Sàn loại bản dầm:
- Khi L2/ L1 > 2 thì bản làm việc theo một phương Chịu lực chính là phương cạnh ngắn L1 nên ta chỉ cần tính cho cạnh ngắn còn cạnh dài thì bố trí thép theo cấu tạo
- Cách tính nội lực ô bản:
Trang 22Cắt bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b = 1m và tính như dầm đơn giản
Các giá trị momen trong bản dầm được xác định bởi công thức
Momen dương lớn nhất ở giữa nhịp:
24
. 2 1
L q
Mn =
Momen âm lớn nhất ở gối:
12
. 2 1
L q
Mg =
2.4.3 Với các ô bản đặc biệt dạng cong, bán nguyệt:
- Ta quy đổi thành các ô chữ nhật có kích thước tương đương, rồi tùy theo tỉ số giữa
cạnh dài và cạnh ngắn mà ta có thể tính theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm
2.5 TÍNH TOÁN NỘI LỰC CHO CÁC Ô BẢN:
2.5.1 Bản làm việc 2 phương:
- Từ Bảng tổng hợp tải trọng tác dụng lên các ô bản ta có các ô bản sau làm việc hai phương (bản kê 4 cạnh): 02, 03, 05, 06, 10, 11, 17, 18
- Do hs = 150mm, tiết diện sơ bộ của các dầm chính và dầm phụ có hs ≤ 1 3 hd
Sơ đồ tính các ô bản là ô bản 4 cạnh ngàm (sơ đồ ô số 9)
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NỘI LỰC BẢN 2 PHƯƠNG
10 112.170 0,018756 2.1 0,0167 1.873 0,042 -4.711 0,0385 -4.318
11 368.434 0,02752 10.14 0,009132 3.364 0,0461 -16.98 0,0198 -7.3
17 83.277 0,0208 1.732 0,0095 0.791 0,0466 -3.880 0,0212 -1.765
18 351.286 0,0195 6.850 0,0060 2.107 0,0423 -14.859 0,0131 -4.601
2.5.2 Bản làm việc 1 phương:
Các ô bản dạng bản làm việc 1 phương (loại bản dầm)ø: 01, 04, 07,08, 09, 12, 13, 14, 15,
16
- Do hs = 150mm, tiết diện sơ bộ của các dầm chính và dầm phụ có hs hd
3 1
Trang 23Sơ đồ tính các ô bản là :
BẢNG TÍNH NỘI LỰC CỦA CÁC Ô BẢN MỘT PHƯƠNG
2.6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN:
2.6.1 Cơ sở tính toán:
- Tính toán cốt thép cho bản bằng cách cắt một dải bản rộng b = 1m = 100cm, xem
như 1 dầm chịu uốn có kích thước tiết diện b x h sau đó giải như dầm đơn giản dựa trên
các công thức sau:
Trang 24R b
b m
h b R
- Diện tích cốt thép:
s
b b s
R
h b R
Tính toán cốt thép cho các ô sàn ( loại bản kê 4 cạnh):
03
M2 1.4935 0,00565 0,0057 0,546 φ6a200 1.698 0.271%
MI -11.580 0,0438 0,0448 4.287 φ8a100 5.533 0.437% MII -3.247 0,01228 0,0123 1.177 φ8a200 3.018 0.217%
05
M2 1.2975 0,00676 0,00678 0,552 φ6a250 1.415 0.271%
MI -10.094 0,0526 0,054 4.40 φ8a100 5.553 0.437% MII -2.827 0,0147 0,0148 1,206 φ8a200 3.018 0.271%
06
MI -10.315 0,0537 0,0553 4,508 φ8a100 5.553 0.437% MII -2.578 0,0134 0,0135 1,10 φ8a200 3.018 0.271%
10
M2 1.873 0,00976 0,009848 0,802 φ6a250 1.415 0.271%
MI -4.711 0,0245 0,0249 2,03 φ8a250 2.515 0.271% MII -4.318 0,0225 0,02277 1.856 φ8a200 3.018 0.271%
11
Trang 2518
M2 2.107 0,00797 0,00803 0,768 φ6a250 1.415 0.37%
MI -14.859 0,0562 0,0579 5.541 φ8a100 5.533 0.29% MII -4.601 0,0174 0,0176 1,684 φ8a200 3.018 0.31%
2.6.2 Tính toán cốt thép cho các ô bản sàn (loại bản dầm):
CỐT THÉP CÁC Ô BẢN MỘT PHƯƠNG
Trang 27CHƯƠNG 3:
TÍNH TOÁN CẦU THANG
3.1 MẶT BẰNG KÍCH THƯỚC CẦU THANG:
- Trong công trình có các loại cầu thang như sau:
Cầu thang CT1 đi từ tầng hầm lên đến tầng kỹ thuật
Cầu thang CT2 đi từ tầng hầm đến tầng 11
- Theo nhiệm vụ được giao ta tiến hành tính toán cho một cầu thang điển hình, ta chọn cầu thang CT2 tính toán.để
- Cầu thang có 3 vế dạng bản, chiều cao của cầu thang tầng điển hình là 3,5m
- Chọn các kích thước sơ bộ của thang bộ:
° L n Lb b 2800 mm
2
200 300 9 2
.
L1 = 1800 mm
m L
L
L0 = 1+ 2 = 2 5 + 1 , 8 = 4 6
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
131 153 35 30
4600 35
(L0 – nhịp tính toán của bản thang)
Chọn bản thang có chiều dày hb = 150 mm
Chọn sơ bộ kích thước bậc thang:
mm n
h h
bac
g bac 145 8
Chọn L b = 30 cm
Chọn sơ bộ kích thước các dầm cầu thang:
353 460 13 10
4600 13
400 3
Chọn dầm kiềng có kích thước 200x400
Chọn dầm chiếu nghỉ có kích thước 200x300
- Độ dốc của cầu thang: 0 , 485
300
58
Trang 28HUTECH
Trang 29- Gạch Ceramic dày 10
- Vữa xi măng lát B7,5 (M100) dày 20
- Xây gạch thẻ tạo bậc
- Bảng bêtông cốt thép dày 150
- Vữa tô trần B5 (M75) dày 10
Chiếu nghĩBậc xây gạch
3.2 CẤU TẠO BẢN CẦU THANG CT1:
3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG:
3.3.1 Tĩnh tải:
Bản thang:
Chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương của bản nghiêng:
Lớp gạch Ceramic:
m l
h l
b
i b b
3 , 0
87 , 0 01 , 0 145 , 0 3 , 0 cos
h l
b
i b b
3 , 0
87 , 0 02 , 0 145 , 0 3 , 0 cos
cos
h l
b
i b b
3 , 0
87 , 0 015 , 0 145 , 0 3 , 0 cos
3 , 0
m kN
Trang 30Hế số vượt tải
Trọng lượng (kN/m2)
Hế số vượt tải
Trọng lượng kN/m2
3.3.2 Hoạt tải:
- Theo TCVN 2737 – 1995 (Bảng 3): Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên cầu thang là: ptc = 4 kN / m2
Hoạt tải tính toán tác dụng lên cầu thang là: ptt = 4 1 , 2 = 4 , 8 kN / m2
3.3.3 Tổng tải trọng tác dụng:
Sơ đồ chịu tải và cách xác định nội lực của các bộ phận cầu thang:
- Chọn sơ đồ tính toán
Cắt một dãy có bề rộng b = 1m, Tải trọng tác dụng theo chiều dài:
m kN
Trang 31m kN
Trang 32° Biểu đồ moomen, và sơ đồ chất tải của vế 3
Trang 33Nội lực trong vế 1 và vế 3 là:
Mô men lớn nhất ở nhịp là:
m kN M
- Cốt thép Ø > 8 dùng thép CIIcĩ:Rs = Rsc = 280(Mpa), Rsw = 225(Mpa)
-Tính theo cấu kiện chịu uốn, tiết diện hình chữ nhật :
Trang 34- Tính cốt thép từ M
R b
b m
h b R
s
b b s
R
h b R
Giả thiết a = 1,5cm => h0 = h − a = 15 − 1 , 5 = 13 , 5 cm
*.Tính ` vế 2:
-Sơ đồ của vế 2: Chọn sơ đồ tính dạng congson ngàm vào dầm gãy khúc(cắt 1m bản theo chiều ngang đểû tính):
Sơ đồ chất tải vế thang 2
BẢNG TÍNH CỐT THÉP CHO BẢN THANG Bản
As
(cm2) µ µ% Vế 1 27.26 - 0,103 0,109 9.483 φ12a120 10.179 0,754%
As
(cm2) µ µ% Vế 1 11.04 - 0,0417 0.0427 3.715 φ12a200 5.655 0,418%
Vế 3 11.04 - 0.0417 0,0427 3.715 φ12a200 5.655 0,418%
Trang 35Hình 2.5 SƠ ĐỒ TÍNH VẾ THANG 2
- Tải trọng tác dụng gồm:
Hình 2.6 BIỂU ĐỒ MOMEN
- Trên bản xiên của vế 2 : Mmax = 5.775(KNN.m)
R b
b m
h b R
s
b b s
R
h b R
Giả thiết a = 1,5cm => h0 = h − a = 15 − 1 , 5 = 13 , 5 cm
Trang 36
3.4.2 Tính thép cho dầm chiếu nghỉ
Trọng lượng bản thân dầm
g g
As
(cm2) µ µ% Vế2 nhịp 5.775 - 0,0218 0,022 1.91 φ6a200 3.113 0,754%
Vế 2 gối 15.9655 - 0.06 0.0623 5.42 φ8a200 5.533 0,754%
Trang 37Moomen nhip
m kN L
kN L
b m
h b R
s
b b s
R
h b R
Với b = 20cm, Giả thiết a = 2,5cm => ho = hd - abv = 40 - 2,5= 37,5cm
BẢNG TÍNH CỐT THÉP CHO DẦM CHIẾU NGHỈ Tiết
Gối 6.26 0,015 0,0154 0.598 2φ12 2,262 0,30%
Tính cốt đai: (Theo Thí Dụ 4.6 Trang 74 “Tính toán thực hành cấu kiện bêtông cốt thép – Theo TCXDVN 356-2005” GS TS Nguyễn Đình Cống)
- Tính cốt đai tính cho gối có Qmax
- Điều kiện tính toán:
kN bh
R
kN Q
kN
Qmax = 30 293 < 0 = 56 , 25 => Cốt đai bố trí theo cấu tạo
- Điều kiện cấu tạo:
Trang 38450 150
200 2
Gồm các loại tải sau :
+ g1 : Tải phân bố do trọng lượng bản thân dầm
+ g2 : Tải phân bố do trọng lượng bản thang vế 1 và vế 3 truyền vào có trị số là giá trị phản lực tính ñược từ kết quả giải bản thang
+ g3 : Tải trọng phân bố do bản thang truyền về vào dầm gãy khúc
Ta có : + g1 = 0,2 x0,4 x25 x1,1 = 2.2 (KN/m) + g2 = 23.33 (KN /m )
+ g3 = q1x 1.3/ cosα =11.55 x 2.5/0,894=28.90 (KN/m) +g1 tường=γ x h1 x δ x1,1=18 x 2.3 x 0,2 x 1,1 = 9.108(KN /m) +g2 tường=γ x h2 x δ x1.1=18 x
2
2 1 3
2 +
x 0.2 x 1.1 = 6.93(KN /m) +g3 tường=γ x h3 x δ x1.1=18 x 1.2 x 0.2 x 1.1 = 4.752(KN /m) Tổng tải tác dụng lên dầm :
Q1 = g1 + g2 + g1 tường = 2.2 + 23.33 + 9.108 = 34.638 (KN /m)
Q2 = g 1+ g3+ g2 tường= 2.2 + 28.90 + 6.93 = 38.03 (KN /m)
Q3 = g 1+ g2+ g3 tường= 2.2 + 23.33 + 4.752 = 30.282(daN /m)
Trang 39SƠ ĐỒ CHẤT TẢI DẦM GÃY
BIỂU ĐỒ MÔMEN
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT
Trang 40*Biểu đồ momen , lực cắt khi liên kết là ngàm
BIỂU ĐỒ MÔMEN
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT
Tính cấu kiện chịu uốn b= 20 cm , h = 40 cm , a = 3 cm , h0 = 37 cm
+ Tại nhịp MMAX = 201.26 KNm , QMAX = 119.87 KN
+ Tại gối Mg = 0 , để thiên về oan toàn tại gối Mg = 0.4 MMAX = 0.4*201.26 = 80.504
KNm
Tính cốt dọc cho dầm
Cường độ chịu nén, kéo tính toán:
MPa R
Cường độ tính cốt ngang:
MPa