1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế tòa NHÀ bảo VIỆT số 233 – ĐƯỜNG ĐỒNG KHỞI – PHƯỜNG bến NGHÉ –QUẬN 1

452 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 452
Dung lượng 15,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Do hệ thống địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, thành phố Hồ Chí Minh là địa phương đi đầu trong cả nước về tốc độ phát triển GDP, tốc độ phát triển công nghiệp trong đó phải kể

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA XÂY DỰNG & ĐIỆN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG

THIẾT KẾ TÒA NHÀ BẢO VIỆT

SỐ 233 – ĐƯỜNG ĐỒNG KHỞI – PHƯỜNG BẾN NGHÉ –

QUẬN 1 (THUYẾT MINH)

TP Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2012

Trang 2

KHOA XÂY DỰNG & ĐIỆN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN GIAO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: TH.S NGƠ VI LONG

Đơn vị công tác: BỘ MƠN CƠNG TRÌNH – TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP.HCM Họ và Tên SV nhận đồ án tốt nghiệp: HỨA VĂN TUẤN ĐẠT Ngành: XÂY DỰNG Lớp: XD07A1 MSSV: 20701013 I Tên đồ án tốt nghiệp: TỊA NHÀ BẢO VIỆT SỐ 233 – ĐƯỜNG ĐỒNG KHỞI – PHƯỜNG BẾN NGHÉ – QUẬN 1 II Nội dung và yêu cầu sinh viên phải hòan thành:

III Các tư liệu cơ bản cung cấp ban đầu cho sinh viên:

IV Thời gian thực hiện: - Ngày giao ĐÁTN: ……/……/2011

- Ngày hoàn thành ĐÁTN: ……/……/2012

V Kết luận: - Sinh viên được bảo vệ ; - Sinh viên không được bảo vệ

(Quý Thầy/Cô vui lòng ký tên vào bản thuyết minh và bản vẽ trước khi sinh viên nộp về VP.Khoa) Tp.Hồ Chí Minh, ngày ……tháng ……năm 201 Thầy hướng dẫn Th.S NGƠ VI LONG Ghi chú: Tờ giấy này được lấy làm trang đầu của bản thuyết minh ĐATN

Trang 3

MỤC LỤC PHẦN I: KIẾN TRÚC

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ……… 1

II ĐẶC ĐIỂM CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH……… 2

1 Vị trí công trình……… 2

2 Đặc điểm về quy hoạch và cảnh quan xung quanh……… 2

III ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, KHÍ TƯỢNG VÀ THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH……… 2

IV CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN TRÚC……… 3

1 Kiến trúc công trình và tổ chức mặt bằng tổng thể……… 3

2 Yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật công trình……… 3

V GIẢI PHÁP BỐ TRÍ SỬ DỤNG VÀ QUI MÔ XÂY DỰNG……… 4

1 Giải pháp bố trí sử dụng……… 4

2 Qui mô xây dựng……… 4

VI CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT……… 5

1 Hệ thống cung cấp điện……… 5

2 Hệ thống cung cấp nước……… 6

3 Hệ thống thoát nước……… 6

4 Hệ thống điều hòa không khí……… 6

5 Hệ thống chống sét tòa nhà……… 6

6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy……… 7

7 Hệ thống thang máy……… 7

8 Hệ thống Camere giám sát……… 7

PHẦN II: KẾT CẤU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 1.1 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH……… 8

1.2 CƠ SỞ TÍNH TOÁN……… 8

1.3 ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU……… 8

1.3.1 Bê tông……… 8

1.3.2 Cốt thép……… 9

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 1 - 9 2.1 MẶT BẰNG HỆ DẦM SÀN……… 10

2.2 CHỌN CHIỀU DÀY SÀN……… 10

2.3 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN……… 11

2.6.1 Tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn……… 11

2.6.2 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn……… 14

2.4 PHÂN LOẠI SÀN……… 15

2.6.1 Sàn loại bản kê bốn cạnh……… 15

2.6.2 Sàn loại bản dầm……… 16

2.6.3 Với các ô bản đặc biệt dạng cong, bán nguyệt……… 16

2.5 TÍNH TOÁN NỘI LỰC CHO CÁC Ô BẢN……… 17

2.6.1 Bản làm việc 2 phương……… 17

2.6.2 Bản làm việc 1 phương……… 17

2.6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN……… 18

2.6.1 Cơ sở tính toán……… 18

2.6.2 Tính toán cốt thép cho các ô bản sàn (loại bản dầm)……… 20

2.6.3 Kiểm tra độ võng……… 20

Trang 4

3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG……… 23

3.3.1 Tĩnh tải ……… 23

3.3.2 Hoạt tải……… 24

3.3.3 Tổng tải trọng tác dụng……… 24

3.4 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC……… 25

3.4.1 Bản thang……… 25

3.4.2 Chiếu nghỉ……… 26

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 4.1 TÍNH TOÁN SƠ BỘ THỂ TÍCH HỒ NƯỚC MÁI……… 28

4.1.1 Xác định dung tích bể chứa……… 28

4.1.2 Xác định vị trí đặt hồ nước……… 28

4.2 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC CỦA HỒ NƯỚC……… 28

4.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TỪNG BỘ PHẬN CỦA HỒ NƯỚC……… 28

4.5.1 Tính toán bản nắp ……… 28

4.5.2 Tính toán dầm nắp DN……… 30

4.5.3 Tính toán bản thành……… 33

4.5.4 Tính toán bản đáy ……… 34

4.5.5 Tính toán các dầm đáy……… 36

4.4 TÍNH TOÁN CỘT HỒ NƯỚC……… 44

4.5 KIỂM TRA KHE NỨT……… 45

4.5.1 Sàn đáy bể……… 45

4.5.2 Dầm đáy bể (dầm DĐ3)……… 46

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG CHỊU LỰC 5.1 XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN DẦM……… 48

5.1.1 Tiết diện dầm….……… 48

5.1.2 Tiết diện cột……… 49

5.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO KHUNG……… 55

5.2.1 Tĩnh tải……… 55

5.2.2 Hoạt tải……… 59

5.2.3 Áp lực đát tác dụng lên khung……… 62

5.3 TÍNH GIÓ ĐỘNG……… 62

5.3.1 Xác định thành phần gió tĩnh……… 62

5.3.2 Xác định thành phần gió động……… 63

5.3.2.1 Sơ đồ tính toán động lực……… 63

5.3.2.2 Xác định khối lượng tập trung Mjcủa phần công trình thứ j………… 63

5.3.2.3 Xác định các đặc trưng động lực học……… 64

5.3.2.4 Xác định thành phần động của tải trọng gió……… 76

5.4 TRƯỜNG HỢP TẢI ……… 83

5.5 CÁC TỔ HỢP TẢI TRỌNG……… 88

5.6 GIẢI NỘI LỰC CHO KHUNG……… 89

5.7 TÍNH CỐT THÉP CHO KHUNG TRỤC 3……… 89

5.7.1 Tính toán cốt thép dầm……… 89

5.7.2 Tính toán cốt thép cột………

90 PHẦN III: NỀN MÓNG CHƯƠNG 6: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 6.1 CẤU TẠO ĐỊA CHẤT………

118 6.2 THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT………

122

Trang 5

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ĐÀI THẤP

7.1 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CỌC ÉP……… 123

7.1.1 Ưu điểm……… 123

7.1.2 Nhược điểm……… 123

7.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MÓNG……… 123

7.3 TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC CỦA MÓNG……… 124

7.3.1 Chọn chiều sâu chôn móng……… 124

7.3.2 Chọn kích thước cọc……… 125

7.4 TÍNH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO ĐẤT NỀN……… 128

7.4.1 Tính theo phương pháp tra bảng……… 128

7.4.2 Tính theo công thức của Meyerhof (phụ lục B quy phạm TCVN 205 - 1998) 130 7.5 TÍNH MÓNG M1……… 132

7.5.1 Kiểm tra khả năng chịu tải của móng cọc……… 133

7.5.2 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng……… 139

7.5.3 Thiết kế cốt thép móng……… 140

7.6 TÍNH MÓNG M2……… 141

7.6.1 Kiểm tra khả năng chịu tải của móng cọc……… 142

7.6.2 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng……… 148

7.6.3 Thiết kế cốt thép móng……… 148

7.7 TÍNH MÓNG M3 ……… 149

7.7.1 Kiểm tra khả năng chịu tải của móng cọc……… 150

7.7.2 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng……… 156

7.7.3 Thiết kế cốt thép móng……… 157

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 8.1 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CỌC KHOAN NHỒI 158 8.1.1 Uu điểm……… 158

8.1.2 Nhược điểm……… 158

8.2 TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC CỦA MÓNG……… 158

8.2.1 Chọn chiều sâu chôn móng ……… 158

8.2.2 Chọn kích thước cọc……… 159

8.2.3 Tính theo phương pháp tra bảng……… 159

8.2.4 Tính theo công thức của Meyerhof (phụ lục B quy phạm TCVN 205 - 1998) 161 8.3 TÍNH MÓNG M1……… 163

8.3.1 Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc……… 164

8.3.2 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng……… 168

8.3.3 Thiết kế cốt thép móng……… 168

8.4 TÍNH MÓNG M2……… 169

8.4.1 Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc……… 169

8.4.2 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng……… 174

8.4.3 Thiết kế cốt thép móng……… 174

8.5 TÍNH MÓNG M3……… 175

8.4.1 Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc……… 176

8.4.2 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng……… 179

8.4.3 Thiết kế cốt thép móng……… 180

Trang 6

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 1

- -

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế - tài chính - văn hóa - chính trị - du lịch của

cả nước, có vị trí đặc biệt thuận lợi nằm giữa vùng Nam Bộ trù phú, có nhiều tiềm năng phát triển

- Thành phố Hồ Chí Minh có hệ thống giao thông thuận lợi: quốc lộ 1A (cũng như là tuyến đường vành đai) và tuyến đường sắt Bắc Nam, hệ thống quốc lộ nối với Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, hệ thống giao thông đường thủy rất tiện dụng, sân bay quốc tế và hệ thống cảng sông đang ngày càng hoàn thiện để phục vụ tốt hơn việc vận chuyển nội địa và xuất khẩu

- Do hệ thống địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, thành phố Hồ Chí Minh là địa

phương đi đầu trong cả nước về tốc độ phát triển GDP, tốc độ phát triển công nghiệp trong

đó phải kể đến các loại hình dịch vụ bảo hiểm

- Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa, một số ngành công nghiệp - dịch vụ của thành phố đã hình thành và tăng trưởng mạnh Trong đó, ta phải nói đến các loại hình dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, các hoạt động huy động vốn qua trung tâm giao dịch chứng khoán với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế

- Với tốc độ phát triển kinh tế hiện nay, không bao lâu nữa các dịch vụ về bảo hiểm tránh rủi ro cho con người, tài sản và các hoạt động kinh doanh, đầu tư sẽ bùng phát

- Các Công ty bảo hiểm nhân thọ lớn trên thế giới như Prudential, AIA, Manulife, … đã

có mặt và đạt được thị phần đáng kể tại Việt Nam cói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Trong cạnh tranh ở thế mở hiện nay, nếu Tổng Công ty Bảo Việt không có những chính sách đúng đắn về phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thống nhân lực, … sẽ rất khó trong việc cạnh tranh với các Công ty đa quốc gia với hàng trăm năm kinh nghiệm

- Nhằm đảm bảo vị thế, uy tín của Tổng Công ty Bảo Hiểm Việt Nam trên phương diện kinh doanh, phục vụ tốt cho yêu cầu hoạt động của các đơn vị trực thuộc tại thành phố Hồ Chí Minh cúng như để đảm bảo cho yêu cầu phát triển cao của ngành bảo hiểm trong những

năm sắp tới - khi đất nước gia nhập tổ chức WTO, việc xây dựng trụ sở mới :TÒA NHÀ BẢO VIỆT tại thành phố Hồ Chí Minh là rất cần thiết và khẩn trương

Trang 7

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sư, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 2

II ĐẶC ĐIỂM CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

1 Vị trí công trình:

- Công trình tọa lạc tại số 233 Đồng Khởi, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Đây là một địa điểm lý tưởng của trung tâm thành phố có mật độ xây dựng cao, người và xe cộ qua lại tấp nập

- Kích thước ranh giới

 Lô đất hình thang, nở hậu, diện tích: 1802 2

m

 Ranh giới tiếp giáp:

Phía Đông Bắc: giáp đường Đồng Khởi Phía Tây Bắc: giáp cao ốc Metropolitan Phía Đông Nam: giáp văn phòng cục đầu tư phát triển Phía Tây Nam: giáp Officetel Hannam

2 Đặc điểm về quy hoạch và cảnh quan xung quanh:

- Địa điểm xây dựng công trình tọa lạc ngay khu trung tâm đẹp mắt nhất của thành phố

Hồ Chí Minh Vì vậy, công trình không những cần phải có đường nét kiến trúc tiêu biểu cho thành phố, mà còn nhầm mục đích tôn tạo cảnh quan của khu vực, phù hợp với mỹ quan chung của các công trình lân cận hiện có, cũng như tuân thủ theo bản vẽ quy hoạch chung toàn khu vực trung tâm chính trị - hành chánh của thành phố

III ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU, KHÍ TƯỢNG VÀ THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:

- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng khí hậu cùng Nam Bộ, được chia thành 2 mùa rõ rệt:

 Lượng mưa cao nhất : 300 mm

 Độ ẩm tương đối trung bình: 85,5 %

 Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)

 Độ ẩm tương đối trung bình:77,67 %

 Độ ẩm tương đối thấp nhất: 74 %

 Độ ẩm tương đối cao nhất: 84 %

 Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày

 Lượng bốc hơi thấp nhất: 6,5 mm/ngày

 Hướng gió:

- Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây Nam vơi vận tốc trung bình 2,5 m/s thổi mạnh nhất vào mùa mưa Ngoài ra còn có gió Dông Bắc thổi nhẹ (tháng 12 - 1)

Trang 8

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 3

hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới

IV CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN TRÚC:

1 Kiến trúc công trình và tổ chức mặt bằng tổng thể:

- Hình thức và bố cục kiến trúc công trình Tòa nhà Bảo Việt vừa bề thế, vừa hiện đại, vừa hìa hòa với không gian kiến trúc chung quanh, nhất là hai công trình kế cận là Cục đầu tư phát triển và cao ốc Metropolitan Các họa tiết kiến trúc bên ngoài của công trình tạo cảm giác hòa hợp về tỷ lệ với các chi tiết của các tòa nhà chung quanh

- Hình khối kiến trúc công trình được tổ chức theo thủ pháp tạo khối kiến trúc cơ bản với mục đích hợp khối với công trình lân cận

- Mặt tiền tòa nhà ngay giữa Đồng Khởi có lộ giới 20m với khoảng lùi được quy định

là 5m, rất thuận lợi trong việc đón tiếp khách hàng và hành lang đủ rộng thuận tiện cho khách

- Công trình kiến trúc thể hiện đúng tầm cỡ chức năng của tòa nhà trụ sở một Tổng công ty lớn cấp quốc gia, phù hợp với quy hoạch hài hòa với cảnh quan xung quanh, đảm bảo đầy đủ tiện nghi và phù hợp với nhu cầu sử dụng Tòa nhà được tầm nhìn tốt từ các hướng, được bố trí phú hợp với hướng gió, hạn chế nắng hướng Tây, đảm bảo thông thoáng tự nhiên Những khoảng trống được tổ chức trồng hoa, cây cảnh tạo mảng xanh làm không khí tróng lành, tươi mát dễ chịu

2 Yê u cầu về kỹ thuật, mỹ thuật công trình:

- Cấp công trình: Tòa nhà Bảo Việt tại thành phố Hồ Chí Minh là công trình cấp I

 Các phòng làm việc tại các tầng được bố trí tiếp xúc nhiều nhất với ánh sáng tự nhiên nên luôn luôn được thông thoáng

 Mặt bằng công trình được bố trí 4 thang máy cho khách hàng với tải trọng tối đa

14 người/ 1 thang/ 1 lượt, tính năng ưu việt và hiện đại, đảm bảo chuyển tải số lượng lớn hành

Trang 9

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 4

khách trong thời gian ngắn nhất Ngoài ra còn bố trí 1 thang máy tải hàng với kích thước và tải trọng đủ lớn để vận chuyển các vật dụng, hàng hóa có kích thước cồng kềnh

 Ngoài ra còn bố trí 2 thang bộ, vị trí ở 2 đầu hành lang làm công tác thoát hiểm khi có sự cố Các cầu thang này xuất phát từ tầng hầm lên đến tầng mái và có lối thoát ra nền sân đường để đảm bảo thoát hiểm

dễ thi công, vừa tăng tính hiện đại thẩm mỹ cho kiến trúc

 Trên mặt đứng, phần góc công trình tổ chức 1 dải kính hẹp nhằm mục đích vừa khắc phục tỉ lệ vàng mặt đứng kiến trúc so với công trình lân cận (hướng lên cao) Phần giữ lõi mặt đứng được bố trí mảng kính xanh kết hợp với các ô cửa sổ và băng nâu phân tầng nhằ m tạo nét tương đồng, được kết thúc bởi vòm cong đặt logo nét đặc trưng riêng cho tòa nhà

V GIẢI PHÁP BỐ TRÍ SỬ DỤNG VÀ QUI MÔ XÂY DỰNG:

1 Giải pháp bố trí sử dụng:

- Tòa nhà được dùng để bố trí nơi làm việc cho Công ty Bảo hiểm Sài Gòn, Công ty Bảo hiểm nhân thọ Miền Nam, chi nhánh Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo Việt và trung tâm Bồi dưỡng Cán bộ Tài Chính chi nhánh phía Nam

- Để sử dụng khu đất có hiệu quả nhất, tòa nhà được bố trí mặt bằng theo dạng chữ nhật, tạo được nhiều diện tích hữu ích

- Bên trong, phòng tiền sảnh ở lối vào mở rộng tiền sảnh về phía sau và cao lên thành một không gian thông tầng, ánh sáng ban ngày được chiếu từ trên xuống Nội thất của khoảng không thông tầng được chiếu sáng khéo léo và được trang trí với phong cách hiện đại sang trọng

- Bên trong tòa nhà là sự kết hợp các yếu tố kiến trúc, sử dụng không gian và vật liệu một cách hiện đại Những không gian linh hoạt có khẩu độ lớn rất cần cho chức năng hội nghị, hội thảo, kể cả hột trường và phòng họp đa năng Tòa nhà có được sự linh hoạt nhờ các vách ngăn nhẹ

2 Qui mô xây dựng:

- Tòa nhà có 18023,7 m2 diện tích sàn được bố trí như sau:

Trang 10

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 5

(thạch cao) nên có thể linh hoạt thay đổi mặt bằng làm việc tùy theo nhu cầu sử dụng, hành lang rộng 3m

 Tầng 10: diện tích xây dựng 1212,2 2

m

Bố trí tương tự lầu 9 với phòng làm việc có diện tích 610 2

m , sử dụng các vách ngăn nhẹ (thạch cao) nên có thể linh hoạt thay đổi mặt bằng làm việc tùy theo nhu cầ u

sử dụng, hành lang rộng 3m Ngoài ra còn có thể đi ra sân thượng phía trước tòa nhà

 Tầng 11: diện tích xây dựng 947,3 2

m

Bố trí tương tự lầu 10 với phòng làm việc có diện tích 610 2

m , sử dụng các vách ngăn nhẹ (thạch cao) nên có thể linh hoạt thay đổi mặt bằng làm việc tùy theo nhu cầu

sử dụng, hành lang rộng 3m Nhưng không có phần sân thượng phía trước

 Tầng kỹ thuật, mái: diện tích xây dựng 947,3 2

m

Bao gồm phòng điều hòa trung tâm, phòng kỹ thuật, phòng kỹ thuật thang máy,

bể chứa nước mái

VI CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:

 Chiếu sáng để phân tán người

- Hiện nay, việc cung cấp điện tại thành phố Hồ Chí Minh tương đối tốt và ổn định Các sự cố ít khi xảy ra và nếu có mất điện chỉ xảy ra với thời gian ngắn Với công trình lớn như Tòa Nhà Bảo Việt ngoài sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, chủ đầu tư phải trang

bị hệ thống phát điện dự phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong trường hợp mạng lưới điện thành phố bị cắt đột ngột Điện năng phải đảm bảo cho hệ thống thang máy, hệ thống bơm nước sinh hoạt, hệ thống điều hòa không khí

có thể hoạt động liên tục

- Để giảm chi phí đầu tư nhưng vẫn đảm bảo được phương án cấp điện bình thường cao

ốc khi mất điện lưới, nên lắp đặt máy phát điện dự phòng có khả năng c ung cấp 75% phụ tải

Vì vậy công suất máy phát điện dự kiến là 750kVA - 380V - 50Hz Máy phát điện hoạt động theo chế độ tự động Phòng máy phát điện phải thiết kế cách âm

- Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải đả m bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

Trang 11

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sư, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 6

- Hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn an toàn cao nhất, độc lập hoàn toàn với các hệ thống: cáp điện thoại, cáp camera quan sát, cáp hệ thống an ninh

2 Hệ thống cung cấp nước:

- Nước cấp cho văn phòng gồm:

 Cấp nước sinh hoạt

 Cấp nước chữa cháy

Cấp nước sinh hoạt: nguồn nước cấp cho tòa nhà lấy từ ống cấp nước có sẵn của thành phố nằm trên đường Đồng Khởi Đường ống cấp nước đưa vào bể nước mái của tòa nhà

và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính

Cấp nước chữa cháy: được thiết kế riêng biệt theo 2 hệ thống - Hệ thống chữa cháy tự động và hệ thống chữa cháy thông thường gồm các họng cứu hỏa kết hợp ống dẫn trong tòa nhà được đặt âm tường ở sảnh cạnh cầu thang nơi dễ thấy và dễ sử dụng nhất Tại mỗi họng cứu hỏa đều đặt 1 van khóa

Các đương ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

3 Hệ thống thoát nước:

Thoát nước bẩn sinh hoạt: nước thải sinh hoạt ở các thiết bị vệ sinh được đưa thẳng xuống bể tự hoại đặt dưới tầng hầm Sau khi lắng lọc nước được bơm vào xử lý lần cuối đạt mức độ sạch đúng tiêu chuẩn nước xả vào hệ thống thoát chung thành phố

Thoát nước mưa: nước mưa được thu qua các phễu thu D110 về các ống đứng D110 Toàn bộ hệ thống thoát nước mưa trong khu vực trung tâm đưa vào các hố ga bố trí xung quanh, thoát thẳng ra cống thoát nước thành phố 1000 1000  x dọc đường Đồng Khởi

4 Hệ thống điều hòa không khí:

Tòa nhà Bảo Việt được trang bị hệ thống điều hòa không khí - thông gió với những chức năng, nhiệm vụ sau:

 Đảm bảo tiện nghi theo các tiêu chuẩn tiện nghi hiện hành

 Đảm bảo độ sạch của môi trường không khí bên trong về nồng độ CO2, độ bụi,

độ ẩm, lượng gió sạch theo tiêu chuẩn vệ sinh

 Khống chế độ ồn do các thiết bị điều hòa không khí gây ra ở mức cho phép

 Giữ cho các không gian làm việc trong nhà có độ đồng đều về nhiệt độ, tránh thay đổi đột ngột giữa các phòng

 Hệ thống đáp ứng được mức độ tương xứng của công trình, đồng thời dễ vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành tiết kiệm

Do tính chất của tòa cao ốc là văn phòng nên hệ thống lạnh được chọn là hệ thống điều hòa trung tâm Gồm trung tâm lạnh trực tiếp và trung tâm lạ nh gián tiếp với các máy vừa và lớn

5 Phần chống sét tòa nhà:

Dùng hệ thống chống sét hiện đại theo công nghệ phóng điện sớm Hệ thống bao gồm:

 Kim thu sét chống điện sớm

 Cáp thoát sét dẫn dòng xung sét xuống đất

 Thiết bị đếm sét: phát hiện và đếm số lần xung sét đi qua thiết bị bảo vệ

 Hệ thống nối đất có tổng trở thấp bao gồm: cọc nối đất, cáp đồng nối đất, cáp đồng liên kết, mối hàn Cadweld, hóa chất giảm điện trở

Trang 12

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 7

Đây là một trong những công trình trọng điểm về công tác phòng cháy chữa cháy, vì

sử dụng rất nhiều thiết bị điện tử, điện lạnh, hệ thống máy tính, cáp thông tin, … trong một không gian khép kín

Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại Tòa Nhà Bảo Việt - TP Hồ Chí Minh nhằm tăng cường biện pháp bảo vệ, an toàn tài sản vật chất và đồng thời giúp tránh được những thiệt hại về người và tài sản có thể có trong những trường hợp rủi ro xảy ra hỏa hoạn

Hệ thống báo cháy bao gồm các thiết bị chính như: trung tâm xử lý, đầu báo khói, đầu báo nhiệt, công tắc khẩn và chuông báo cháy Toàn bộ các thiết bị điện tử này được hợp nhất trong một hệ thống và được xử lý bởi bộ phận đầu não gọi là trung tâm xử lý Bằng kỹ thuật vi

xủ lý, các thiết bị cảm biến hiện đại, hệ thống báo cháy tự động thường xuyên giám sát, canh chừng, phát hiện và báo động kịp thời, giúp chúng ta sớm có biện pháp chế ngự hỏa hoạn một cách hữu hiệu

7 Hệ thống thang máy:

Thang máy chở khách chuyên dùng cho cao ốc văn phòng Tải trọng 750kg, số lượng

4

Hệ thống thang máy bao gồm:

 Máy kéo: loại bánh răng hành tinh, hiệu suất chuyền động cao 95% Công suất động cơ 12,1kW

 Tủ điều khiển: điều khiển tốc độ vô cấp bằng hệ thống thay đổi điện áp và tần số VVVF đảm bảo máy chạy êm hơn, dừng tầng chính xác, đồng thời tiết kiệm hơn 40% điện năng tiêu thụ

 Nguồn điện: Nguồn điện động lực 3 pha, 380V + 5%, - 10%, 50Hz Nguồn điện chiếu sáng 1 pha, 220V  5%, 50Hz

 Kích thước hố thang: rộng và sâu: 1800 x 2200mm (mỗi thang)

 Xe thang:

Kích thước: 1400 x 1350 x 2500 (rộng x sâu x cao)

Cửa xe thang: loại 2 cánh mở ra 2 bên

Thiết bị an toàn cho cửa xe: chùm tia hồng ngoại chạy dọc suốt chiều cao cửa

8 Hệ thống camera giám sát:

Hệ thống gồm 28 camera và không phụ thuộc vào số lượng cố định hay camera quay

mà có zoom

Hệ thống bao gồm một trung tâm chính và một trung tâm phụ, 6 màn hình quan sát và

có thể chọn bất kỳ hình ảnh camera nào để hiển thị trên các màn hình quan sát hoặc có thể cho hiển thị theo chế độ tự động

Trang 13

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sư, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 8

- -

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ THIẾT KẾ

1.1 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH:

- Nhà có chiều dài L = 41,8 m và chiều rộng B = 29 m

=> Tỷ số = 1,44 < 1,5 , độ cứng khung ngang và khung dọc chênh lệch không nhiều

- Chọn hệ chịu lực chính của công trình là khung không gian.

 Sơ đồ là trục của dầm và cột

 Liên kết giữa dầm – cột được xem là nút cứng.

 Liên kết giữa cột – móng là liên kết ngàm

1.2 CƠ SỞ TÍNH TOÁN:

- Cơ sở tính toán thiết kế cho công trình được dựa vào “Hệ Thống Tiêu Chuẩn Việt Nam”

và các tiêu chuẩn ngành sau:

 TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN

2737 – 1995

 TCVN 356 – 2005: Kết cấu bê tông và cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 198 – 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối.

 TCVN 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 195 – 1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi

1.3 ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU:

Để có sự thống nhất trong toàn bộ công trình và đơn giản trong quá trình thi công ta thống nhất sử dụng duy nhất một loại vật liệu (bê tông, cốt thép) cho toàn bộ công trình Cụ thể ta chọn vật liệu có các chỉ tiêu như sau:

Trang 14

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 9

Trang 15

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 10

- Chọn chiều dày sàn theo yêu cầu:

 Về mặt chịu lực: đảm bảo giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (để truyền tải trọng ngang, …)

Trang 16

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 11

các thiết bị kỹ thuật (ống điện , nước , thông gió ,…)

 Yêu cầu công năng: công trình được dử dụng làm cao ốc văn phòng nên các hệ tường ngăn ( không có hệ dầm đỡ ) có thể thay đổi vị trí bất kỳ mà không làm tăng đáng kể nội lực và độ võng sàn

- Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn : hs =

m

D

x L1

m = 30  35 đối với bản dầm

m = 40  45 đối với bản kê

D = 0.8  1,4 phụ thuộc vào tải trọng

- Do trong mặt bằng sàn tầng điển hình , sàn chủ yếu làm việc theo phương cạnh ngắn dạng bản dầm (

Trang 17

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 12

Trang 18

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 13

Trang 19

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 14

2.3.2 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn:

Trang 20

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 15

< 2 thuộc loại bản kê, bản làm việc theo 2 phương , bao gồm các ô sàn : 01,

02, 04, 05, 08, 10, 11 ,17 ( với L2: phương cạnh dài, L1 : phương cạnh ngắn)

- Tùy theo điều kiện liên kết của bản với các tường hoặc dầm BTCT xung quanh mà chọn sơ đồ tính cho phù hợp:

 Liên kết được xem là tựa đơn khi:

 Bản kê lên tường

Bản tựa lên dầm BTCT có hd/h s < 3

 Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm BTCT (toàn khối) có hd/h s  3

 Liên kết được xem là tự do khi bản tự do hoàn toàn

 Để đơn giản trong khi tính các loại ô bản ta sử dụng chiều dài và chiều rộng của ô bản sàn là khoảng cách giữa các trục dầm

Trang 21

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 16

- Tính toán từng ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi :

 Theo phương cạnh L1:

Moment dương lớn nhất ở giữa bản: M1 = mi1.P

Moment âm lớn nhất ở gối: MI = -ki1.P

 Theo phương cạnh L2:

Moment dương lớn nhất ở giữa bản: M2 = mi2.P

 Moment âm lớn nhất ở gối: MII   k Pi2.

Trong đó:

 i – số hiệu dạng ô bản (i = 1, 2, 3, …, 11)

 mi1, mi2, ki1, ki2 - là các hệ số được tra trong Phụ lục 15 trang 449 sách

“Kết cấu BTCT ( Tập 2) – Cấu kiện nhà cửa – Th.S Võ Bá Tầm”

P = q.L1.L2 (q: tải phân bố trên ô bản)

L1, L2: nhịp tính toán của ô bản (khoảng cách giữa các trục gối tựa)

2.4.2 Sàn loại bản dầm:

- Khi L2/L1 >2 thì bản làm việc 1 phương Chịu lực chính là phương cạnh ngắn L1 nên ta chỉ cần tính cho cạnh ngắn còn cạnh dài thì bố trí thép theo cấu tạo

- Cách tính nội lực ô bản:

 Cắt bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b = 1m và tính như dầm đơn giản.

 Các giá trị moment trong bản dầm được xác định bởi công thức

Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp: Mn=

24

l12q

Moment âm lớn nhất ở gối: Mg=

12

l12q

2.4.3 Với các ô bản đặc biệt dạng cong, bán nguyệt:

- Ta quy đổi thành các ô chữ nhật có kích thước tương đương, rồi tùy theo tỉ số giữa cạnh dài và cạnh ngắn mà ta có thể tính theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm

Trang 22

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 17

- Các ô bản dạng bản làm việc 1 phương (loại bản dầm): 03, 06, 07, 09, 12, 13, 14, 15, 16

- Do hs = 150mm, tiết diện sơ bộ của các dầm chính và dầm phụ có h s1/3 hd

=> Sơ đồ tính các ô bản là:

Trang 23

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 18

2.6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN:

2.6.1 Cơ sở tính toán:

- Tính toán cốt thép cho bản bằng cách cắt một dải bản rộng b = 1m = 100cm, xem như 1 dầm chịu uốn có kích thước tiết diện b x h sau đó giải như dầm đơn giản dựa trên các công thức sau:

2 0

b h

 

Trang 24

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 19

 Tính toán cốt thép cho các ô sàn (loại bản kê 4 cạnh):

Chọn a = 1,5cm =>

0 s 15 1, 5 13, 5

h     h acm

Trang 25

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 20

2.6.2 Tính toán cốt thép cho các ô bản sàn (loại bản dầm):

2.6.3 Kiểm tra độ võng:

Kiểm tra độ võng của ô sàn 1 có kích thước lớn nhất ((5,1m)x((8,725m))

Theo Phụ lục 22 trang 357 sách”Kết cấu BTCT (Tập 3) –Các cấu kiện đặc biệt – Th.S Võ Bá Tầm”:

Trang 26

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 21

TÍNH TOÁN CẦU THANG

3.1 MẶT BẰNG KÍCH THƯỚC CẦU THANG:

- Trong công trình có các loại cầu thang như sau:

 Cầu thang CT1 đi từ tầng hầm lên tầng kỹ thuật

 Cầu thang CT2 đi từ tầng hầm lên tầng 11

- Theo nhiệm vụ được giao ta tiến hành tính toán cho một cầu thang điển hình, ta chọn cầu thang CT1 để tính toán

- Cầu thang có 2 vế dạng bản, chiều cao của cầu thang tầng điển hình là 3,4m

- Chọn các kích thước sơ bộ của thang bộ :

 Chọn sơ bộ chiều dày của bản thang: hb = 150mm

 Chọn sơ bộ kích thước bậc thang:

3100 100

300 10

bac

l    mm t â 3400

170 20

ng bac bac

h tg l

    ;   29 32 '0

Trang 27

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 22

Trang 28

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 23

3.2 CẤU TẠO BẢN CẦU THANG CT1:

3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG:

b b i td

b

l h c

m l

b b i td

b

l h c

m l

b

l h c

m l

Trang 29

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 24

3.3.2 Hoạt tải:

- Theo TCVN 2737 - 1995 (Bảng 3): Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

 Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên cầu thang là : 2

Trang 30

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 25

.

b b

b b S

S

M

R b h

R b h A

m S

Trang 31

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 26

- Ở các gối tựa và nút cứng ta bố trí thép theo cấu tạo (0.1  0.2) AS chọn 8 200  a

1

DR m

3 ax

Trang 32

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 27

175

.

S

b b

b b S

- Tính cốt đai tính cho gối có Qmax

- Điều kiện tính toán:

0 0, 5

Q  b4(1  n) R bhbt 0  0, 5.1, 5.1.200.375  56, 25 kN

max 53, 208 0 56, 25

QkNQkN  Cốt đai bố trí theo cấu tạo

- Điều kiện cấu tạo:

400 200

2 2 150

Trang 33

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sư, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 28

- Theo quy phạm TCVN 4513-1988: Ta chọn tiêu chuẩn dùng nước trong ngày lớn nhất (tiêu chuẩn dùng nước của một cán bộ làm việc ở trụ sở, cơ quan hành chính gồm cả lượng nước cho khách)

b    và h = 1,5 < 2a = 16,6 => hồ nước mái thuộc dạng bể thấp

- Dung tích của bể chứa là : V= 8,3x3,5x1,5 = 43,575 m3

- Lỗ thăm kích thước (50x50)cm, được bố trí ở 2 góc hồ nước

4.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TỪNG BỘ PHẬN CỦA HỒ NƯỚC:

4.3.1 Tính toán bản nắp:

 Sơ đồ hình học của bản nắp:

Trang 34

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 29

Chọn kích thước các dầm đỡ và chiều dày bản như sau

4, 625.3, 3

6, 296

tt m

q L

M    kNm

- Lực cắt lớn nhất:

1 ax

4, 625.3, 3

7, 631

tt m

225

.

s sc

b b

b b s

Trang 35

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 30

Với b = 100cm, giả thiết a = 1,5cm => h0    hs a 10.1,5  8,5 cm

 Cốt thép ở gối lấy theo cấu tạo 8 200  a

bn

q   kN m

- Sơ đồ tính

Trang 36

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 31

225

.

s sc

b b

b b s

- Tính cốt đai cho gối có Qmax

- Điều kiện tính toán:

0 0, 5

Q   4(1+ n)Rbt.b.h0=0,5.1,5.1.200.275= 41,25kN

ax

m

Q =8,11kN < Q0= 41,25kN => Không cần tính toán cốt đai bố trí theo cấu tạo.

- Điều kiện cấu tạo:

300 150

2 2 150

Trang 37

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 32

0

280

.

s sc

b b

b b s

- Tính cốt đai cho gối có Qmax

- Điều kiện tính toán:

Trang 38

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 33

ax

m

Q =8,11kN < Q0= 41,25kN => Không cần tính toán cốt đai bố trí theo cấu tạo.

- Điều kiện cấu tạo:

300 150

2 2 150

độ từ 48m đến 49,5m để đơn giản và an toàn ta lấy hệ số k ở cao độ 49,5m tương ứng k= 1,03 (Tra bảng 5 theo TCVN 2737 - 1995)

c: hệ số khí động (phía hút gió): c= -0,6

W0_ giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng Thành phố HCM thuộc khu vực II- A với W0= 0,95kN/m2, đồng thời được xem là nơi vùng ảnh hưởng của bão được đánh giá là yếu nên giá trị của áp lực gió W0 được giảm 0,12 kN/m2đối với vùng II-A =>W0= 0,95 - 0,12= 0,83kN/m2

Trang 39

Đồ án tốt nghiệ p kĩ sƣ, khóa 2007 – 2012 GVHD : Th.S Ng ô Vi Long

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 34

 _hệ số độ tin cậy của tải trọng gió (  = 1,2)

Do áp lực gió rất nhỏ so với áp lực nước nên ta bỏ qua áp lực do gió động tác dụng lên thành bản

- Tính toán nội lực trong bản thành:

- Dùng phương pháp cơ học kết cấu để tính nội lực cho từng trường hợp tải, kết quả được tóm tắt như sau:

 Tại gối (moment âm):

Trang 40

SVTH : Hứa Văn Tuấn Đạt MSSV : 20701013 Trang : 35

 Chiều dày bản đáy chọn là 12cm

L    bản đáy thuộc loại bản kê 4 cạnh

Tỷ số giữa chiều cao bản và chiều cao dầm luôn lớn hơn 3 nên bản đáy tính như bản kê ngàm 4 cạnh

Ngày đăng: 18/12/2015, 04:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tính toán (theo phương x hoặc theo phương y). Điều kiện và ký hiệu theo bảng sau: - THIẾT kế tòa NHÀ bảo VIỆT số 233 – ĐƯỜNG ĐỒNG KHỞI – PHƯỜNG bến NGHÉ –QUẬN 1
Hình t ính toán (theo phương x hoặc theo phương y). Điều kiện và ký hiệu theo bảng sau: (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w