2.1.3.2 Hạch toán tiền lương Giúp cho đơn vị quản lý chặc chẽ tiền lương, tránh việc thất thoát nguồn hạn mức kinh phí của nhà nước; Giúp cho việc tính bảo hiểm xã hội BHXH, bảo hiểm y
Trang 3Được sự phân công của Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang và sự đồng ý của Thầy Trình Quốc Việt, tôi đã thực hiện
chuyên đề “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tòa soạn Báo An Giang”
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Trình Quốc Việt đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết chuyên
đề Xin cảm ơn đến Ban Biên Tập báo An Giang đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể thực tập trong suốt quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp
và kế toán Chị Đặng Thị Phương Lan đã cung cấp một số chứng từ kế toán tại đơn vị
Trong quá trình làm báo cáo chuyên đề do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót, rất mong quý Thầy, Cô bỏ qua Những ý kiến đóng góp từ quý Thầy, Cô sẽ là những kinh nghiệm quý báo để tôi làm cơ sở hoàn thành tốt hơn bài báo cáo của mình Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Xê
Trang 4Tiền lương có vai trò rất quan trọng có tác dụng là đòn bẩy kinh tế và tác động trực tiếp đến người lao động Chi phí nhân công chiếm một tỉ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp phải làm thế nào để tạo ra chính sách lương không những mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp mà còn kích thích khả năng làm việc và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hướng đến
Đối với người lao động, tiền lương có một ý nghĩa vô vùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chính đảm bảo cho bản thân và gia đình Nếu xây dựng được một hệ thống lương hợp lý sẽ tạo động lực cho người lao động thực hiện tốt công việc, nhiệt tình và phát huy hết khả năng của mình để làm việc Ngược lại, người lao động sẽ thờ ơ với công việc của mình, họ chỉ làm cho xong công việc vì tiền lương không đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình họ, không kích thích được họ làm việc hăng say và cống hiến hết mình
Vì vậy, để tìm hiểu, đánh giá, phân tích và đưa ra những giải pháp hoàn thiện hệ thống lương sẽ góp phần tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả trong công việc giúp doanh nghiệp phát triển Nhận thức được tầm quan trọng của
vấn đề trên tôi đã chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Tòa soạn Báo An Giang” Nội dung của chuyên đề gồm:
Chương 1: Tổng quan Giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên
cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Gồm các nội dung liên quan đến những vấn đề chung về tiền lương và
các khoản trích theo lương như: khái niệm, hình thức tính lương, ., mức đóng, phương thức đóng bảo hiểm, tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán và chứng từ sử dụng
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Tòa soạn Báo An Giang Gồm các
nội dung: giới thiệu về tòa soạn, lịch sử hình thành, bộ máy tổ chức, bộ máy
Trang 5Lời cảm tạ i
Tóm tắt ii
Phụ lục chứng từ vi
Phụ lục sơ đồ vii
Danh mục viết tắt viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 3
2.1 Khái quát về tiền lương 3
2.1.1 Khái niệm, bản chất về tiền lương 3
2.1.2 Vai trò và chức năng của tiền lương 3
2.1.3 Ý nghĩa tiền lương 4
2.1.3.1 Hạch toán lao động 4
2.1.3.2 Hạch toán tiền lương 4
2.1.4 Các yếu tố cấu thành chế độ lương 4
2.2 Quỹ lương và sử dụng quỹ lương 6
2.2.1 Nguồn hình thành quỹ lương 6
2.2.2 Sử dụng tổng quỹ lương 6
2.3 Các hình thức trả lương 6
2.4 Các hình thức trả lương thời gian 7
2.3.2.3 Các hình thức trả lương thời gian 8
2.5 Quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ 8
2.5.1 Quỹ tiền lương 9
2.5.2 Quỹ bảo hiểm xã hội 9
2.5.3 Quỹ bảo hiểm y tế 9
2.5.4 Kinh phí công đoàn 9
2.6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 11
2.6.1 Chứng từ sử dụng 11
2.6.2 Tài khoản sử dụng 20
Trang 62.7.2 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương 22
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BÁO AN GIANG 24
3.1 Khái quát về tòa soạn Báo An Giang 24
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24
3.1.2 Với 41 năm – chặng đường phát triển 24
3.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự của Báo An Giang 25
3.3 Tổ chức bộ máy quản lý 26
3.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 26
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 27
3.3.3 Sơ đồ bộ máy kế toán 29
3.3.4 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng 30
3.3.4.1 Chế độ kế toán 30
3.3.4.2 Hình thức kế toán 31
3.3.5 Trình tự luân chuyển chứng từ 32
3.4 Thực trạng lao động tại Báo An Giang 33
3.5 Định hướng phát triển của Báo An Giang 34
3.5.1 Thuận lợi 34
3.5.2 Khó khăn 35
3.5.3 Định hướng và phát triển 35
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI TÒA SOẠN BÁO AN GIANG 36
4.1 Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Báo An Giang 36
4.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian 36
4.1.2 Hệ số phụ cấp 37
4.1.3 Các khoản trích theo lương 40
4.1.3.1 Bảo hiểm xã hội 40
4.1.3.2 Bảo hiểm y tế 41
4.1.3.3 Kinh phí công đoàn 41
Trang 7Bảng 2.1: Mức lương tối thiểu qua từng giai đoạn từ 2006 – 2017 5
Bảng 2.2 Mức lương tối thiểu của vùng 6
Bảng 2.3: Bảng tỉ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ 10
Bảng 4.1: Hệ số lương tại đơn vị 38
Bảng 4.2: Sổ cái TK 3341 46
Bảng 4.3: Sổ cái TK 3321 49
Bảng 4.4: Sổ cái TK 3322 50
Bảng 4.5: Sổ cái TK 3324 52
Trang 8Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương 22
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch các khoản trích theo lương 23
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 26
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 29
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán Theo hình thức kế toán trên máy vi tính 31
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 32
Trang 9BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
-o0o - 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động dựa trên cơ sở số lượng
và chất lượng lao dộng trong khi thực hiện công việc của bản thân, lao động theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động Hơn bất cứ vấn đề gì tiền lương chính là mục tiêu, là động lực thúc đẩy sự phấn đấu của người lao động, để họ phát huy năng lực lao động, sáng tạo và đem lại chất lượng, hiệu quả trong sản xuất, công tác với việc mà họ đảm nhận
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển phải quan tâm nhiều hơn đến người lao động và đó cũng chính là nhân tố tạo nên sự khác biệt giữa doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh
Ngoài tiền lương chính, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ là các quỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội và doanh nghiệp đối với người lao động
Tiền lương có vai trò rất quan trọng có tác dụng là đòn bẩy kinh tế và tác động trực tiếp đến người lao động Chi phí nhân công chiếm một tỉ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp phải làm thế nào để tạo ra chính sách lương không những mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp mà còn kích thích khả năng làm việc và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hướng đến
Đối với người lao động, tiền lương có một ý nghĩa vô vùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chính đảm bảo cho bản thân và gia đình Nếu xây dựng được một hệ thống lương hợp lý sẽ tạo động lực cho người lao động thực hiện tốt công việc, nhiệt tình và phát huy hết khả năng của mình để làm việc Ngược lại, người lao động sẽ thờ ơ với công việc của mình, họ chỉ làm cho xong công việc vì tiền lương không đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình họ,
Trang 11Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tòa soạn Báo An Giang
Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài chủ yếu thu thập số liệu từ và bộ phận kế toán tại phòng Hành chính – Trị sự của đơn vị để tìm hiểu thêm về tiền lương và các khoản trích theo lương tại Báo An Giang
1.5 Bố cục của đề tài: gồm 5 chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương;
Chương 3:Giới thiệu tổng quan về Báo An Giang
Chương 4: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại tòa soạn Báo An Giang
Chương 5: Nhận xét, kết luận và kiến nghị
Trang 12
-o0o -CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
-o0o -
2.1 Khái quát về tiền lương
2.1.1 Khái niệm, bản chất về tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với người lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động bỏ ra và được thanh toán theo kết quả lao động Do
đó tiền lương là khoản chi phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh
(Giáo trình tiền lương, tiền công chủ biên Đào Quang Năm – NXB lao
động – Xã hội năm 2005)
Thực chất, tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên thị trường lao động, trên cơ sở quan hệ cung cầu về sức lao động, thông qua sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật lao động Tiền lương có sự biểu hiện ở hai phương diện: kinh tế và xã hội
Về mặt kinh tế: tiền lương là kết quả của thỏa thuận trao đổi hàng hóa sức
lao động, người lao động cung cấp sức lao động của mình và sẽ nhận được một khoản tiền lương thỏa thuận từ người sử dụng lao động
Về mặt xã hội: tiền lương bảo đảm cho người lao động có thể mua được
những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản thân và dành một phần để nuôi thành viên gia đình cũng như bảo hiểm lúc hết tuổi lao động
2.1.2 Vai trò và chức năng của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, là yếu tố để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, một bộ phận đặc biệt của sản xuất xã hội Vì vậy, tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình Ở đây, trước hết tiền lương phải đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người lao động như ăn, ở, đi lại… Tức là tiền lương phải đủ để
Trang 13Giúp người quản lý lao động của đơn vị đi sâu vào nề nếp, thúc đẩy người lao động tăng cường kỹ thuật trong công việc, hoàn thành xuất sắc công việc được giao, tăng năng xuất và hiệu quả công việc
Hạch toán lao động đúng đắn làm cơ sở cho việc tính lương đúng
2.1.3.2 Hạch toán tiền lương
Giúp cho đơn vị quản lý chặc chẽ tiền lương, tránh việc thất thoát nguồn hạn mức kinh phí của nhà nước;
Giúp cho việc tính bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) đúng mục đích và đúng chế độ;
Hạch toán tiền lương chặc chẽ sẽ kích thích người lao động tích cực làm việc, tăng hiệu quả công việc được giao;
Hạch toán lao động tiền lương chính xác làm cơ sở cho việc lập dự toán chính xác, phân bổ nguồn thu chi được đúng đắn
2.1.4 Các yếu tố cấu thành chế độ lương
Mức lương tối thiểu: Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh
hoạt, bảo đảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác
Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng, mức lương tối thiểu ngành cho từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của người lao động bị giảm sút, thì Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để bảo đảm tiền lương thực tế
Các mức lương tối thiểu được thay đổi ứng với từng giai đoạn kinh tế được thể hiện theo bảng 2.1 sau:
Trang 14Bảng 2.1: BẢNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU QUA TỪNG
GIAI ĐOẠN 2006 – 2017 Thời điểm áp dụng Mức lương tối thiểu đồng/tháng
(Nguồn: Bộ Lao động – Thương binh và xã hội)
Các doanh nghiệp dựa vào mức lương tối thiểu chung để ấn định mức lương tối thiểu cho doanh nghiệp của mình, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính công ty và là cơ sở để xây dựng và lập kế hoạch quỹ lương cho doanh nghiệp Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của người lao động bị giảm sút, thì Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để bảo đảm tiền lương thực tế Ngày 4/4/2011, Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 22/2011/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung cho công chức, viên chức Theo đó, từ ngày 01/5/2011 mức lương tối thiểu sẽ tăng từ 730.000 đồng/tháng lên 830.000 đồng/tháng, tăng100.000 đồng/tháng và hiện tại tháng 07/2017 mức lương tối thiểu được nâng lên 1.3000.000 đồng/tháng Mức lương tối thiểu chung nêu trên được áp dụng đối với bốn loại hình cơ quan, đơn vị, tổ chức, bao gồm: các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
Trang 15Bảng 2.2 Mức lương tối thiểu của vùng
Vùng Mức lương tối thiểu
(Nguồn: Bộ Lao động – Thương binh và xã hội)
2.2 Quỹ lương và sử dụng quỹ lương
2.2.1 Nguồn hình thành quỹ tiền lương: căn cứ vào kết quả sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp xác định nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả lương cho người lao động, bao gồm:
Quỹ lương theo đơn giá tiền lương được giao, quỹ này chiếm phần lớn
nhất, được xác định vào quý I hằng năm căn cứ vào kế hoặc sản xuất kinh doanh của đơn vị
Quỹ lương từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác ngoài đơn giá
tiền lương được giao
Quỹ lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà nước
Quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
Tổng quỹ lương: là bao gồm tất cả các quỹ lương được hình thành từ các
nguồn nêu trên
2.2.2 Sử dụng tổng quỹ lương: để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi
so với quỹ tiền lương được hưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lương cho năm sau, đơn vị có thể phân chia tổng quỹ tiền lương thành các quỹ dùng để chi trả cho người lao động Tỷ lệ phân chia thành các quỹ cụ thể do đơn vị tự quy định phù hợp với tính chất, số lượng từng loại đối tượng cần chi trả
2.3 Các hình thức trả lương
Tiền lương trả cho công nhân viên dựa trên nguyên tắc làm việc trả lương theo thời gian làm việc Việc trả lương cho công nhân viên khuyến khích phát huy tinh thần làm việc Hiện nay việc trả lương cho công nhân viên theo hình thức lương tháng
Lương tháng: là lương trả cố định hàng tháng theo hợp đồng được áp
dụng trả cho cán bộ công nhân viên hành chính, nhân viên quản lý
Trang 16 Lương tuần: là lương trả theo thảo thuận trong tuần làm việc, áp
dụng cho những lao động làm việc theo thời vụ, công việc cụ thể
Lương ngày: Là lương trả cho một ngày làm việc, áp dụng để trả
lương thời gian
Lương giờ: Là lương trả cho một giờ làm việc, áp dụng để trả cho thời gian làm việc vào ngày lễ, chủ nhật, trả cho thời gian làm thêm giờ
2.4 Các hình thức trả lương theo thời gian: có 2 hình thức
Tiền lương giản đơn: là lương trả theo thời gian làm việc thực tế và trình
độ kỹ thuật nghiệp vụ của người lao động
Tiền lương theo thời gian có thưởng: là hình thức trả lương theo thời gian
giản đơn kết hợp chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên vật liệu … nhằm kích thích cho người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao
(PGSTS Nguyễn Văn Công, năm 2010)
12 tháng
x
Trang 17Phụ cấp trách nhiệm: là công việc áp dụng đối với cán bộ, công chức (kể
cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do tính chất, đặc điểm của nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhiệm công tác quản lý nhưng không thuộc chức danh lãnh đạo do bầu cử và do bổ nhiệm (không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo)
(Bộ Nội Vụ, năm 2005)
2.5 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ
2.5.1 Quỹ tiền lương
Khái niệm: quỹ tiền lương là toàn bộ tiền lương tính theo số cán bộ công
nhân viên của đơn vị đó do Nhà nước (NN) cấp hạn mức kinh phí để chi trả
Phân loại quỹ tiền lương: về phương diện hạch toán tiền lương của cán
bộ (CB), công nhân viên (CNV) quỹ tiền lương được chia thành:
Tiền lương chính: là tiền lương trả cho CB CNV trong thời gian làm việc,
làm việc thực tế bao gồm lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm thêm giờ
Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho CB CNV trong thời gian nghỉ được
hưởng lương chế độ như: nghỉ phép, nghỉ lễ, hội họp, ngừng công tác do ốm đau, thai sản
Tiền lương trả cho CB CNV hợp đồng
(Ths Phạm Thị Ngọc Thúy, năm 2006)
2.5.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho CB, CNV trong kỳ theo chế độ hiện hành Trong 26% tính trên tổng quỹ lương thì có 18% do Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp còn 8% do người lao động đóng góp được tính trừ lương hành tháng
Quỹ BHXH được trích nhằm trợ cấp cho cán CB, CNV có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp sau:
Trợ cấp cho CB, CNV ốm đau, thai sản;
Trợ cấp cho CB, CNV khi bị tai nạn giao thông, bệnh nghề nghiệp;
Trợ cấp cho CB, CNV về hưu, mất sức lao động;
Trợ cấp cho CB, CNV khoản tiền (tử)
Trang 18Chi công tác quản lý quỹ BHXH theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích quỹ BHXH được nộp lên cơ quan quản lý cấp trên để chi trả cho các trường hợp nêu trên
Tại đơn vị: hàng tháng đơn vị sẽ trực tiếp cho trả BHXH cho CB, CNV ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ Cuối tháng đơn vị phải quyết toán với cơ quan quản lý BHXH
2.5.3 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho CB, CNV trong kỳ theo chế độ hiện hành Trong 4.5% BHYT tính trên tổng quỹ lương thì có 1.5% Ngân sách NN hoặc cấp trên với 1% còn lại do người lao động đóng góp được tính trừ vào lương hàng tháng Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh theo chế độ hiện hành Toàn bộ quỹ BHYT được nộp về cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và tài trợ cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
2.5.4 Kinh phí công đoàn
Quỹ này được hình thành từ việc trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho CB, CNV trong kỳ theo chế độ hiện hành
Hàng tháng đơn vị trích với mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động
Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, người lao động đóng 1% công đoàn phí để lại đơn vị để tạo nguồn quỹ chi hoạt động như: chi khen thưởng cho con công đoàn viên đạt thành tích trong năm học; chi đêm hội trăng rằm cho con công đoàn viên; chi hoạt động ngày quốc tế thiếu nhi cho con công đoàn viên;
(Giáo trình Kế toán Hành chính sự nghiệp - NXB Tài Chính 2009
Chủ biên : TS Phạm Văn Liêm)
Trang 19Bảng chấm công (mẫu C01a-HD)
Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội … của CB CNV và là căn cứ để tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay
lương cho CB CNV trong cơ quan
Hàng ngày tổ trưởng các ban, phòng, nhóm trong đơn vị sẽ thực hiện một nhiệm vụ là : căn cứ vào sự có mặt thực tế của cán bộ thuộc bộ phận mình để chấm công trong ngày, sau đó ghi vào các cột được đánh số từ 1-31 ( tương ứng với các ngày trong tháng ) theo các ký hiệu quy định trong bảng
Cuối tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng này cùng các chứng từ liên quan như: phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, phiếu báo làm thêm giờ…về bộ phận kế toán để kiểm tra đối chiếu, kế toán tiền lương căn cứ vào ký hiệu chấm công của từng người tính ra
số công theo từng loại tương ứng để ghi vào cột 32,33,34
Trang 20Người báo làm thêm giờ kế toán thủ trưởng đơn vị
vụ
1 2 3
31
Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ không lương
Số công hưởng BHXH
Cộng X
Trang 21 Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu số:C01b-HD)
Là chứng từ xác nhận hồ sơ giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người lao động Phiếu này có thể lập cho từng cá nhân, theo từng công việc của một đợt công tác hoặc có thể lập cho cả tổ
Phiếu này do người báo làm thêm giờ và chuyển cho người có trách nhiệm kiểm tra, ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm và đồng ý thanh toán.Sau khi có đầy đủ chữ ký, phiếu làm thêm giờ được chuyển đến phòng kế toán lao động tiền lương để làm cơ sở tính lương
Đơn vị: Mẫu số: C01b - HD
Bộ phận: (Đã ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ
Số giờ của ngày T7, CN
Số giờ của ngày lễ, Tết
Số giờ làm đêm
Ngày tháng năm
Trang 22Đơn vị: Mẫu số: C01c - HD
Bộ phận: (Đã ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ
Tháng năm
Họ tên: Nơi công tác:
Ngày
tháng
Những công việc
Người báo làm thêm giờ kế toán thủ trưởng đơn vị
Trang 23 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu: C07 – HD)
ngày 30/03/206 của Bộ trưởng BTC )
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LÀM THÊM GIỜ
Người nhận tiền
ký xác nhận
Thành tiền Số giờ
Thành
Thành tiền
Trang 24Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số: C02a-HD)
Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, đồng thời để kiểm tra viên thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ có liên quan như: bảng chấm công , bảng tính phụ cấp
Cuối tháng: căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán hoặc phụ trách tổ kế toán và thủ trưởng duyệt.Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lương cho cán bộ công nhân viên riêng bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị
Trang 25BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Mã số ngạch lương
Lương hệ số
lương
Hệ số phụ cấp chức vụ
Hệ số phụ cấp khác Cộng hệ
số
Thành tiền
Tổng cộng tiền lương
và BHXH được hưởng
Các khoản trừ vào lương Tổng số tiền
lương còn được nhận
Ký nhận BHXH Thuế thu
x
Trang 26 Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm (mẫu C02b – HD)
BẢNG THANH TOÁN THU NHẬP TĂNG THÊM
Tháng năm
Số TT
Mã số công chức, viên chức
chức vụ
Mã số ngạch lương
Hệ số chia thêm
Mức chia
Trang 27 Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu C04 – HD)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG
Trang 28 Bảng trích nộp các khoản theo lương mẫu (C11 – H)
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí công đoàn
Số được
để lại chi tại đơn
vị
Trích vào chi phí
Trừ vào lương
Trích vào chi phí
Trừ vào lương
Trang 292.6.2 Tài khoản sử dụng
2.6.2.1 Tài khoản 334 - Phải trả công chức, viên chức
Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với
công chức viên chức trong đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lương và các khoản phải trả khác
Kết cấu:
Bên nợ :
- Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác đã trả cho cán bộ công
chức, viên chức và người lao động
- Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương, tiền công của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
Tk này có 2 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 3341- Phải trả công chức, viên chức
+ Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác
2.6.2.2 Tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương
Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích nộp và
thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn của đơn vị
Trang 30- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mà công chức, viên chức phải nộp được trừ vào lương hàng tháng;
- Số tiền BHXH được cơ quan BHXH thanh toán về số BHXH đã được đơn vị chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm của đơn vị;
- Số lãi phải nộp về phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội
Số dƣ bên có:
- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn còn phải nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn cơ quan
Tài khoản 332 có thể có số dƣ bên nợ: phản số bảo hiểm xã hội đã chi
trả cho công chức viên chức nhưng chưa được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán
Các tài khoản cấp 2: tài khoản 332 có 4 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 3321- Bảo hiểm xã hội: tài khoản này phản ánh tình hình
nộp, nhận chi trả bảo hiểm xã hội ở đơn vị
+ Tài khoản 3322 - Bảo hiểm y tế: tài khoản này phản ánh tình hình
trích nộp bảo hiểm y tế
+ Tài khoản 3323 - Kinh phí công đoàn: phản ánh tình hình trích nộp
kinh phí công đoàn ở đơn vị
+ Tài khoản 3324 - Bảo hiểm thất nghiệp: phản ánh tình hình trích và
đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức ở đơn vị
2.7 Phuơng pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán các TK 334, 332 được trình bày ở các sơ đồ sau đây:
Trang 312.7.1 Sơ đồ hạch toán tiền lương
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương
Tiền lương từ các quỹ phải trả, CC, VC
tham gia hoạt động
TK 431
(3118)TK 312
Tiền tạm ứng không chi
hết khấu trừ vào lương
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ khấu trừ vào lương phải trả
TK 332
TK 311
Thu bồi thường vật chất
theo quyết định xử lý khấu
trừ vào lương phải trả
TK 333 (3337)
Thuế TNCN phải nộp vào
NSNN khấu trừ vào lương
phải trả
TK 111
ứng và thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả CC, VC
TK 334
TK 631 Lương, phụ cấp, các khoản khác phải trả cho CN, VC khi tham gia lao đọng
Trang 322.7.2 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch các khoản trích theo lương
TK 334
Trích BHYT, BHXH BHTN phải nộp khấu trừ vào tiền lương phải trả cho CB, viên chức
TK 111, 112 KPCĐ vượt chi Cơ quan
BHXH thanh toán số BHXH chi trả cho CB, viên chức
TK 332
BHXH phải trả cho CB, viên chức theo chế độ
TK 661,662, 631
TK 334
Trang 33CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BÁO AN GIANG
-o0o -
3.1 Khái quát về tòa soạn Báo An Giang
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên gọi: Báo An Giang
Địa chỉ: số 339 B, đường Hà Hoàng Hổ, Tp Long Xuyên, An Giang
Số điện thoại: 02963.842.443
Cuối năm 1975, Báo Long Châu Hà đổi tên thành Báo An Giang và được Ban Thường vụ Tỉnh ủy chọn ngày 19-8-1975 là ngày thành lập báo 41 năm qua, Báo An Giang luôn là kênh thông tin không thể thiếu của cán bộ, đảng viên và gắn bó mật thiết với trách nhiệm là “Diễn đàn của Nhân dân” tỉnh nhà
3.1.2 Với 41 năm- chặng đường phát triển
Ngày đầu thành lập, Báo An Giang in trắng đen chỉ vỏn vẹn 4 trang, phát hành 1 kỳ/tháng, rồi tăng 8 trang với 2 kỳ phát hành/tuần, sau đó tăng lên 12 trang (có 4 trang màu)
Đầu tháng 4 - 2002, Báo An Giang tăng phát hành từ 2 lên 3 kỳ/tuần cùng với đổi mới nội dung, hình thức; sau đó mở thêm báo An Giang cuối tuần vào tháng 11-2007 để độc giả có được 4 kỳ báo phát hành mỗi tuần Bước chuyển mình của Báo An Giang là vào tháng 4 - 2009 tăng từ 4 lên 5 kỳ phát hành/tuần, để từ thứ hai đến thứ sáu đều có báo đến với độc giả
Để bắt nhịp “độ nhạy” của thời đại, ngày 19-5-2008, Báo An Giang online
ra mắt độc giả Đây là dấu mốc quan trọng khẳng định sự năng động và phát triển đúng định hướng, tôn chỉ tờ báo Đảng của tỉnh; xóa dần các khoảng cách
về địa lý và những rào cản ngôn ngữ, tâm lý do mức độ “số hóa” ngày càng cao
Suốt chặng đường 41 năm xây dựng và phát triển, dù còn nhiều khó khăn (thiếu nhân sự, kinh phí) nhưng tập thể cán bộ, phóng viên, nhân viên Báo An Giang luôn nỗ lực để thực hiện tốt nhiệm vụ là cơ quan ngôn luận chính thống của tỉnh Đảng bộ Tờ báo thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước; tích cực phản ánh thực tiễn phong trào hành động cách mạng của địa phương và là diễn đàn rộng rãi của các tầng lớp Nhân dân
Báo An Giang online: Xu thế phát triển “kỷ nguyên số”
Cùng với báo in An Giang phát hành 5 kỳ/tuần, ngày 19 - 5 - 2008, báo
Trang 34cùng xu thế bùng nổ thông tin kỹ thuật số Sáu năm sau (ngày 19 – 8 – 2014), Báo An Giang tiếp tục cho ra mắt trang điện tử “Tin tức miền tây” Độ bao phủ của trang “Tin tức miền tây” không chỉ trong tỉnh mà còn mở rộng phản ánh thông tin toàn vùng ĐBSCL, nhất là cập nhập thông tin mới lạ, độc đáo của từng địa phương trong vùng Cùng với thực hiện điểm tin online, đã triển khai thành công truyền hình trên Báo An Giang điện tử để cập nhật một cách sinh động những sự kiện nổi bật, đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của độc giả Vào ngày cao điểm, Báo An Giang điện tử có 130.000 lượt truy cập, trang “Tin tức miền tây” là 100.000 lượt
3.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự của Báo An Giang
Phòng HC - TS gồm có nhân sự, kế toán hỗ trợ tòa soạn về mặt thủ tục hành chính, cơ sở vật chất, thiết bị quản lý, hồ sơ nhân viên, thực hiện các chế
độ chính sách cho nhân viên
Về cơ cấu lao động: vì hoạt động của Báo An Giang là theo dõi, đưa tin,
bài về tin tức sự kiện nên lao động chủ yếu là phóng viên chiếm 70% trong cơ cấu lao động Ban biên tập cũng chiếm tỷ trọng lớn với 25%, làm công việc chủ yếu biên tập, kiểm duyệt và lãnh đạo Chiếm tỷ trọng ít nhất là nhân viên phòng HC - TS với công việc hành chính, nhân sự ở cấp bộ phận
Với 8 phòng, ban, cơ quan Báo An Giang có bộ máy gọn, nhẹ và cơ động, bảo đảm hoạt động tuyên truyền và các hoạt động khác hiệu quả Trong số 50 cán bộ, phóng viên, có 30 người có trình độ đại học, 2 thạc sĩ, 03 cao đẳng và trung cấp, đang học đại học: 1 đồng chí., 14 sơ cấp, kỹ thuật
Về trình độ chính trị: chỉ có 5 cán bộ có trình độ Cao cấp chính trị (có
2 đồng chí chờ tổng kết khóa học), 16 Trung cấp, còn lại trình độ Sơ cấp hoặc chưa qua các lớp bồi dưỡng về chính trị Nhìn chung, Ban Biên tập Báo An Giang đã đạt chuẩn về trình độ, đội ngũ phóng viên đa số có tuổi đời trẻ và cũng đạt chuẩn về trình độ, yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ
Về chất lƣợng lao động: do chủ trương chuẩn hóa bằng cấp tại Báo An
Giang là tốt nghiệp đại học Tuy nhiên, trình độ và năng lực của cán bộ, phóng
Trang 35bảo vệ và lái xe, nên với trình độ hiện có đã bảo đảm yêu cầu nhiệm vụ được giao
3.3 Tổ chức bộ máy quản lý
3.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
(Nguồn: Phòng HC – TS của tòa soạn)
PHÒNG KINH TẾ
PHÒNGNỘI CHÍNH- XÂY DỤNG ĐẢNG
PHÒNG VĂN HÓA
XÃ HỘI
PHÒNG BÁO - WEB
PHÒNG BẠN ĐỌC
TỔNG BIÊN TẬP
PHÓ TỔNG BIÊN
TẬP
PHÓ TỔNG BIÊN TẬP
PHÓ TỔNG BIÊN TẬP