I MỤC TIÊU BÀI HỌC: -Giúp học sinh nắm chắc những kiến thức đã học trong SGKvà mở rộng them cho các em về những kiến thức về đế quốc Nhật Bản - đế quốc phong kiến quân phiệt, hiểu thêm v[r]
Trang 1Ngày: 15/8/2010
Chủ đề I : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LỊCH SỬ Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á ,PHI VÀ
KHU VỰC MĨ LA TINH
Tiết 1: Nhật Bản -một số vấn đề khó
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Giúp học sinh nắm chắc những kiến thức đã học trong SGKvà mở rộng them cho các
em về những kiến thức về đế quốc Nhật Bản - đế quốc phong kiến quân phiệt, hiểu thêm
về tính chất tư sản trong cuộc cải cách Minh Trị
-Rèn luyện kí năng tư duy Lịch sử kĩ năng trình bày thong qua hệ thống bài tập
II.TÀI LIỆU DẠY HỌC:
Sách bài tập lịch sử 11
đại cương về ls thế giới cận đại
bđ sự bành trướng của đq Nhật bản
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV : yêu cầu hs nhắc lại nội dung cuộc cải cách
Minh Tríau đố tổ chức thảo luận 5 phút
Cải cáh Minh Trị có điểm gì mới so với tình
hình Nhật Bản trước 1868?
HS : lần lượt thảo luận theo các ý :
+chính trị
+kinh tế
+xã hội
+ quân sự
Sau đó các tổ cử đại diện trả lời
GV: những điểm mới trên có ý nghĩa như thế
nào đối với Nhật bản?
HS: trr lời teo hướng :
+tạo điều kiện cho CNTB phát triển
+thoát khỏi sự xâm lược của thự dân phương
tây Nhật Bản trở thành nước duy nhất giữ vững
độc lậpở châu Á
GV: Cuộc cải cách này do ai thực hiện ? họ
thuộc tầng lớp nào trong xã hội phong kiến?
HS trả lời , GV chốt
Từ những ý trên GV yêu cầu HS nhắc lại KN
CMTS và so sánh cải cách Minh Trị với các
cuộc CMTS khác sau đó GV khăng định: Mặc
1 Cuộc cải cách Minh Trị là cuộc CMTS.
-Mục đích của cuôc cải cáh Minh
trị ở Nhật bản là lật đơ chế độ Mạc phủ lạc hậu lỗi thời thiết lập chính phủ mới , xoá bỏ rào cản mở đường cho CNTB phát triển
- Nguqười thực hiện: Thiên Hoàng
và sự ủng hộ của Sam Mu Rai xuất than từ quý tộc nhưng lại có
Trang 2dù không diễn ra dưới hình thức nội chiến,
GPDT , không dung vũ kực nhưng cải cách
Minh Trị đã thực hiện những nhiệm vụ cơ bản
của CMTS Do đó cải cách Minh Trị là cuộc
CMTS diễn ra dưới hình thức là cuộc cải cách
GV chốt
GV hướng dẫn HS tìm hiểu KN cải cách- tức là
cải tạo trên nền của cái cũ không vứt bỏ hoàn
toàn đây chính là hạn chế của cuộc cải cách
Minh Trị
GV yêu cầu HS nhắc lại những biểu hiện của đế
quốc Nhật bản
GV : Hãy so sánh nền quân củ lập hiến ở
phương tây với nền quân chủ lập hiến ở Nhật
bản (quyền lực của Vua)
HS trả lời GV chốt
GV treo lược đồ về sự bành trướng của Nhật
bản yêu cầu HS trình bày và khẳng định chính
sách đối ngoại của Nhật bản
GV: hướng dẫn HS cách trình bày bài tập dạng
tự luận
tư tưởng mới( Quý tộc tư sản hoá)
- Là cuộc CMTS diễn ra dưới hình thức là cuộc cải cách
2 Đặc điểm của đế quốc Nhật là
đế quốc quân phiệt.
- Biểu hiện của đế quốc Nhật bản: + Xuất hiện các công ty độc quyền: Mis xưi, mitsubisi- chi phối lũng đoạn KT chính trị Nhật bản
+ Thực hiện chính sách xâm lược
và bành trướng ra bên ngoài + Vua , quý tộc có vai trò quan trọng trong bộ máy nhà nước
+ Quyền sở hữu ruộng đất vẫn được duy trì
Đặc điển đế quốc Nhật: Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
3 Bài tập tr1 SGK
- Củng cố: Nhấn mạnh những vấn đề khó
- Dặn dò: Đọc bài mới
_
Ngày: 20/8/2010
Tiết 2,3: MỘT SỐ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG
QUỐC CHỐNG ĐẾ QUỐC PHONG KIẾN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS hiểu them về 3 cuộc đấu tranh của nhân dân: Thái Bình Thiên Quốc, PT Duy Tân, PT Nghĩa Hoà Đoàn
Trang 3- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả , ý nghĩa, tính chất cuat từng PT
- Rèn luyện kĩ năng lập bảng thống kê , nhận xét
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị sẵn: bảng thống kê, tài liệu tham khảo về các PT
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HS đọc SGK trả lời nguyên nhân bùng
nổ PT GV chốt
GV : rtrình bày hiểu biết của em về
Hồng Tú Toàn?
HS trình bày GV bổ sung them một vài
nét về cuộc đời của ông
GV: Nói tóm tắt diễn biến cho HS nghe
sau đó tập trung cho HS đánh giá chính
sách của Thái Bình Thiên Quốc
GV: Hãy trình bày việc làm của Thái
Bình Thiên Quốc
HS trả lời GV chốt
GV: em có nhận xét gì về chính sách
đó?
HS nhận xét, GV chốt
GV nguyên nhân thất bại của Thái bình
Thiên Quốc là gì?
HS trả lời
GV nói thêm về sự biến Dương – Vĩ và
chốt
GV giới thiệu thêm về Khang Hữu
Vi(Quảng Đông 1858) Trong một gia
đình địa chủ, khi triều đình kí hiệp ước
1 PT Thái Bình Thiên Quốc 1851-1864.
- Nguyên nhân bùng nổ:
+ Nông dân bị bóc lột nặng nề, không còn đường sống, nạn đói lan tràn
Mâu thuẫn giữa nông dân với chế độ
PK gay gắt, PT bùng nổ + Người lãnh đạo: Hồng Tú Toàn- Nông dân
- Diễn biến (1851-1864) + Chính sách; Thực hiện chế độ ruộng đất, tịch thu ruộng đất của người giàu chia cho người nghèo
Tổ chức xã hội thành công xã nông thôn Cấm tự do buôn bán, phát triển công nông nhưng không thực hiện được
Thực hiện chính sách tuyển dụng hiền tài, nam nữ bình đẳng
Coi người ngoại quốc như anh em
Thái Bình Thiên Quốc vẽ nên một xã hội lý tưởng song không thể thực hiện được (chủ nghĩa không tưởng)
- Nguyên nhân thất bại;
+ nội bộ mâu thuẫn, + Trình độ nhận thức nông dân hạn hẹp lao vào ăn chơi hưởng lạc
+ triều đình Mãn Thanh và đế quốc đàn áp
- ý nghĩa, tính chất: PT nông dân lớn nhất thể hiện sự căm phẫn của nông dân với triều đình Mãn Thanh
2, PT Duy tân 1898
Trang 4Nội dung cải cách:
Lĩnh vực
Các biện pháp
đầu hàng ông khởi thảo bức thư vạn
ngôn có chứa13000 chữ kí đòi nhà
Thanh cải cách Sau đó đỗ tiến sĩ làm ở
bộ công và có cơ hội tuyên truyền tư
tưởng Duy Tân
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
của cải cách Khang Hữu Vi theo bảng
sau:
Kinh tế - lập ngân hang, xây dựng
đường sắt tiến hành khai mỏ
- khuyến khích tư nhân kinh doanh
Chính trị
- Ban bố các quyền tự do dân chủ, tự do ngôn luận, tự do báo chí
- Xoá bỏ đặc quyền quý tộc Mãn Thanh
- Sửa đổi luật pháp VHGD - Sửa đôi chế độ thi cử, lập
nhiềi trường học, nhà in, mở trường ĐH bắc kinh, đi học ở nước ngoài
Quân sự Trang bị huấn luyện quân đội
kiểu tây, kiểm soát mạnh mẽ lực lượng vũ trang
Qua bảng thống kê trên em hãy phân
tích tính chất, ý nghĩa của PT Duy Tân
Liên hệ với cải cách của Phan Châu
Trinh?
HS liên hệ
GV nói thêm về cuộc chính biến Mậu
Tuất và sự thất bại của nó
GV hướng dẫn HS nhận xét theo các ý:
+ Đối tượng tham gia
+ Mục tiêu đấu tranh
- Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sản
- Ý nghĩa: truyền bá học thuyết dân chủ
tư sản + Phổ biến KHKT + Đánh mạnh vào tư tưởng phong kiến
mở đường cho tư tưởng mới phát triển + Không tin vào quần chúng
+ Giai cấp tư sản chưa mạnh mà chỉ là những quý tộc phong kiến có tư tưởng mới
3 Nhận xét chung (HS tự ghi)
Trang 5+ Người lãnh đạo
+ Tính chất
+ Nguyên nhân thất bại
GV sơ kết : csac phong trào đều thất
bại, năm 1901 nhà Thanh kí hiệp ước
Tân Sửu đầu hang đế quốc TQ thực
sự từ một nước PK trở thành nứôc nửa
PK nửa thuộc địa
- Củng cố: Khái quát trọng tâm của vấn đề
- Bài tập: Lập bảng thống kê các pT đấu tranh của nhân dân TQ
Ngày 10-9-2010
Tiết 4,5 Ôn tập
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-củng cố hệ thống hoá kiến thức đã học,: cải cách Minh Trị,CM Tân Hợi, các nước châu
Á, châu phivà kv Mĩ la tinh
II PHƯƠNG PHÁP VÀTIẾN TRÌNH ÔN TẬP:
1 Gv đưa ra nội dung ôn tập những kiến thức cơ bản -> yêu cầu học sinh nhắc lại, phân tích đánh giá
2 Nội dung ôn tập
a các cuộc CMTS ở Nhật ,Thái Lan và Trung quốc
Nguyên nhân
nhiệm vụ
người lãnh đạo
nội dung
kết quả -ý nghĩa
b CNĐQ ở nhật bản
c quá trình hoàn thành xâm lược của thực dân ở Á, Phi ,Mĩ la tinh
d phong trào đấu tranh giành độc lập ở Á ,Phi ,Mĩ la tinh
3 Tiến trình ôn tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần nắm
GV: hướng dẫn HS củng cố tái hiện lại
kiến thức bằng cách nêu các câu hỏi
gợi mở: tình hình Nhật Bản ,Trung
quốc Thái Lan trước khi diến ra cuộc
1 Khái quát về các cuộc CMTS ở châu Á.
nguyên nhân
- Cuối thế kỉ XIX CĐPK đương thời đang lâm vào khủng hoảng thối nát : ở Nhật bản là chế độ Mạc phủ , ở Trung Quốc là triều đình Mãn Thanh, ở Thái Lan là triều đại Ra ma
- mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất
Trang 6cải cách
( cụ thể mối nước )
HS: trình bày GV chốt lại các kiến thức
chung
GV: ai là người thực hiện cuộc cáh
mạng đó? vì sao?
HS trả lời
GV: hướng dẫn các em phân tích vai
trò địa vị khả năng làm CM của GC
này và chốt
GV: yêu cầu HS nhắc lại nội dung của
các cuộc cải cách , diễn biến của CM
Tân Hợi và nêu kết quả -ý nghĩa
HS:trình bày
GV giải thích về hình thức cải cách
trong CMTS
GV: hãy nêu những đặc điẻm của đế
quốc Nhật?
HS: trả lời => GV chốt
GV giải thích rõ hơn về đế quốc phong
hiện nhưng bị chế độ đương thời cản trở => mâu thuẫn xã hội gay gắt
- các nước châu Á đang đứng trước sự xâm lược của bọn tư bản phương tây
=>yêu cầu tiến hành cải cách , làm cáh mạng để thay đổi vận mệnh dân tộc, giữ vững độc lập tự chủ => tạo điều kiện cho CNTB phát triển
Người lãnh đạo:
-ở Nhật : quý tộc tư sản hoá Samurai -ở Thái lan: quý tộc tư sản hoá -ở Trung quốc là GC tư sản
=> là giai cấp có thế lực về kinh tế nhấtvà tiếp thu nền dân chủ tư sản sớm nhất
nội dung ,diễn biến giáo viên yêu cầu HS tái hiện lại kiến thức
để trả lời
kết quả -ý nghĩa tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển
hình thức
là chững cuộc cải cách đất nước , là cuộc nội chiến
2 Chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản
- Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc
CN vào 30 năm cuối thế kỉ XIX + công nghiệp phát triển mau lẹ + đẩy mạnh công nghiệp hoá dẫn đến sản xuất , tập trung tư bản trong ngân hàng
+ các công ti độc quyền xuất hiện chi phối nền kinh tế
+ thi hành chính sách bành trướng xxâm lược
+ quý tộc tư sản hoá và thiên hoàng có vai trò quan trọng trong bộ máy nhà nước
=>đặc điểm của CNĐQ Nhật Bản là đế quốc phong kiến quân phiệt
3 Quá trình hoàn thành việc xâm lược của thực dân ở các nước Á, Phi ,Mĩ la tinh.
- Cuối thế kỉ XIX CNTD đãhoàn thành quả
Trang 7kiến quân phiệt cho HS hiểu
GV yêu cầu HS xác định thuộc địa của
các nước đế quốc ở các khu vực sau đó
hỏi :
?.tại sao đế quốc thực dân hoàn thành
nhanh chóng quả trình xâm lược ở các
nước này ?
?chính sách cai trị nhất quán của thực
dân là gì?
HS: trả lời các câu hỏi
GV: chốt
GV: hãy nhắc lại phong trào đấu tranh
tiêu biểu ở các nước Á, Phi , Mĩ la
tinh?
HS: trả lời
GV: nhận xét phong trào đấu tranh cảu
các nước trong thời kì này và nêu đặc
điểm của nó?
HS ; trình bày
GV khái quát lại và chốt một số ý
trình xâm lược thuộc địa trên thế giới
- Nguyên nhân : tiềm lực của đế quốc - chế
độ phong Kiến khủng hoảng
- Chính sách cai trị:
+ chia để trị + khai thác vơ vét bóc lột về kinh tế + đàn áp phong trào đấu tranh của nông dân
=> mâu thuẫn dân tộc bùng lên mạnh mạnh mẽ
3 Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Á ,Phi ,Mĩ la tinh.
- đặc điểm:
+ nhiệm vụ : thực hiện nhiệm vụ dân tộc và nhiêm vụ dân chủ
+ lực lượng tham gia: nông dân, công nhân , binh lính ,tư sản
+ người lãnh đạo : quý tộc phong kiến , tư sản
+ hình thức đấu tranh: phong phú + kết quả: thất bại
+ ý nghĩa : tạo nên làn sóng đấu tranh của các thuộc địa
-Sơ kết các vấn đề ôn tập
-Bài tập : hướng dẫn HS lập bảng thống kê về phong trào đấu tranh dành độc lập ở châu
Á theo mẫu sau:
Ngày 20/ 9/2010
Trang 8Chủ đề 2: GIỚI THIỆU CÁC THÀNH TỰU VĂN HOÁ CẬN
ĐẠI Tiết 6,7
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS biết thêm về cuộc đời hoạt động của các nhà văn hoá lớn
- Những tác phẩm nổi tiếng -> đóng góp của những tác phẩm đó đối với xã hội lúc bấy giờ
II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV giúp HS hiểu thêm về khái niệm
văn hoá và chốt
GV gọi HS nhắc lại những kiến tức
đã học về các nhân vật văn hoá trên
các lĩnh vực
HS trình bày GV giảng và chốt
GV gọi HS trình bày hiểu biết của
mình về 1 nhân vật văn hoá mà HS
biết (gọi 3 HS)
GV Những đóng góp của các nhân
vật văn hoá trong thời kì này là gì?
HS trả lời -> GV chốt
GV gọi HS nhắc lại hoàn cảnh dẫn
tới sự nở rộ của văn hoá thời kì này
HS trình bày
1 Văn hoá ở thời kì đầu:
- Khái niệm văn hoá : là những giá trị về mặt vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử
- Buổi đầu thời cận đại:
+ Văn học : các nhà văn như La-phong –ten,Mô-lie…
+ Âm nhặc:thiên tài âm nhạc như Bet-tô-ven.Mô za
+ Tư tưởng : các nhà tư tưởng lớn như Môn te xkiơ, Rút xô,Vôn te
- Đóng góp:
+ Mơ ước một cuộc sống tốt đẹp cho con người + Phê phán chế độ phong kiến giáo hội thức tỉnh quần chúng nhân dân đứng dậy làm cách mạng chống phong kiến
2 Văn học nghệ thuật đầu thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX.
Giới thiệu về Lép-tonx-tôi
- Xuất thân trong một gia đình quý tộc ở Iax nai, 16 tuổi đến Ca zan học đại học luật sau
đó tham gia quân đội
- Các tác phẩm tiêu biểu : + Chiến tranh và hoà bình1864-1869 :nói về cuộc chiến đấu ngoan cường hiển hách của quân Nga chống lại quân xâm lược Na pole on + Tác phẩm phục sinh: phơi bày cái xấu của Xã hội và nhà thờ chúng tước đoạt hạnh phúc của con người,đây đoạ nhân dân dân trong vùng tăm tối
Trang 9GV qua những hiểu biết về những
nhân vật văn hoá em hày trình bày
hiểu biết của em về một nhà văn hoá
mà em thích ?
HS trình bày
GV giới thiệu ch các biết thêm về
nhà văn hoá Lép ton xtôi
GV yêu cầu HS sưu tầm những câu
chuyện về Mác ,Enghen, Lê nin
GV giới thiệu cho HS một trong
những sản phẩm của chủ nghĩa XH
không tưởng là Tuyên ngôn Đảng
cộng sản
GV: CNXH khoa học ra đời có ý
ngĩa như thế nào đối với sự phát
triển của XH lúc đó?
HS trả lời =>GV chốt
+ Đời tư: cuộc sống có nhiều bất hạnh ông từ
bỏ danh vọng, sống giản dị, 82 tuổi bỏ nhà đivà
10 ngày sau chết ở ga xe lửa-> nhân dân nga vô cùng thương tiếc ,yêu quý một nhà văn lớnb có trái tim nhân hậu
3 Trào lưu tư tưởng tiến bộ , sự ra đời của CNXH khoa học
- giới thiệu về Tuyên ngôn Đảng cộng sản
- Mục đích của Tuyên ngôn là là trình bày mục đích quan điểm của mình về giai cấp công nhân, chủ nghĩa xá hội ,chủ nghĩa cộng sản đập lại câu chuyện hư truyền về bóng ma cộng sản của giai cấp tư sản
- nội dung có 4 chương
+ chương I: Nêu quy luật phát triển của xã hội tư sản và tính cách mạng của giai cấp vô sản
+ chương II : muốn chôn vùi CNTB phải đặt dưới
sự lãnh đạo của các Đảng cộng sản và phương pháp bạo lực cách mạng
+ chương III:phê phán các quan điểm của CNXH không tưởng đồng thơi tiếp thu tính cách mạng của CNXH không tưởng
+ chương IV: trình bày sách lược của Đảng cộng sản, kết thúc Tuyên ngôn Đảng cộng sản là khẩu hiệu : Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại
- Đóng góp:Tuyen ngôn Đảng cộng sản trở thành cương lĩnh cho cách mạng vô sản
- Củng cố : GV nhấn mạnh các vấn đề đã nâng cao mở rộng choHS
- Bài tập: Sưu tầm những tác phẩm văn học thuộc thời kì cận đại
Ngày 1/10/2010
Tiết 8: CÁH MẠNG THÁNG HAI Ở NGA
Trang 10I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức : Giúp hs hiểu cạn kẽ hơn về nguyên nhân dẫn đến cuộc cách mạng tháng Hai ,diễn biến tính chất và so sánh nó với các cuộc cm tư sản đã học
2 Tư tưởng :giáo dục cho HS thấy được vai trò của Đảng Bôn se víc, Lê nin trong cuộc
cm, sứ mênhj của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh lật đổ chế độ phong kiến , lật
đổ CNTB
3 Kĩ năng :Rèn luyện kĩ năng phân tích và hiểu ,trinh bày vấn đề lịch sử
II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Gv dẫn dắt vấn đề để hướng HS vào nội dung chính của bài học 2’
2.Tổ chức các hoạt động dạy học:
GV dung lược đồ châu Âu treo lên bảng
yêu cầu HS xác định vị trí của nước Nga
trước cm
? Hãy cho biết những tiền đề khách quan
và củ quan dẫn đến cuộc cm
HS trình bày => GV giảng và chốt
GV: Hãy nhận xét nước Nga tước CM?
HS trả lời
GV : Vậy mâu thuẫn nào là mâu thuẫn
cơ bản dẫn đến bùng nổ CM?
HS trả lờ => GV chốt
GV hướng dẫn hs trình bày diễn biến và
1 Những tiền đề dẫn đến cách mạng15’
a Tiền đề chủ quan:
- Chế độ phong kiến do Ni co lai II đứng đầu và những tàn tích của nó đã kìm hãm
sự phát triển của CNTB ở Nga
- Đời sống nhân dân khốn khổ , nhân dân pgản đối chế độ Nga hoàng
- Giai cấp vô sản Nga lớn mạnh có Đảng Bôn Se víc lãnh đạo
b Tiền đề khách quan : -Nga tham chiến ,quân đội NGa lien tiếp thua trận
=> Nga khủng hoảng mọi mặt
c Nhận xét :
- Nga lâm vào một cuộc khủng hoảng trầm trọng, chính phủ NGa hoàng bất lực không có khả năg thống trị như cũ
- Nga tập trung mọi mâu thuẫn của thời đại
+ >< chế độ phong kiến Nga- nhân dân Nga
+>< nhân dân Nga - địa chủ phong kiến + >< công nhân Nga – giai cấp tư sản + >< đế quốc Nga với các đế quốc khác
>< nhân dân Nga với chế độ phong kiến Nga hoãng là nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cm