1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Báo cáo tự đánh giá CLGD

142 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 132,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc quy định về KH giảng dạy và học tập của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT, chú trọng xây dựng nề nếp dạy và học. Nhà trường đã quan tâm đún[r]

Trang 1

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

Chữ ký

1 Đào Thị Hồng Liên Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ

2 Nguyễn Thị Hồng Lam Phó hiệu trưởng P.Chủ tịch HĐ

3 Hoàng Anh Chung TT tổ Hành chính VP Thư ký HĐ

4 Hoàng Hữu Tuấn Anh TP Hành chính VP Uỷ viên HĐ

5 Phan Thị Thủy TP tổ Tự nhiên Uỷ viên HĐ

6 Văn Thị Hằng Nga TP tổ Xã hội Uỷ viên HĐ

8 Nguyễn Thị Thu Dịu NV thư viện Ủy viên HĐ

10 Phạm Thị Lan Anh GV - Phó BTCĐ Ủy viên HĐ

MỤC LỤC

Danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh giá 1

Trang 2

Mục lục 2

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của nhà trường 11

định rõ ràng, phù hợp với mục tiêu GD phổ thông cấp THCS được

quy định tại Luật GD và được công bố công khai

31

1.2 Tiêu chí 2: Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn

lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa

phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh

32

2 Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường 34

2.1 Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy

định tại Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và

trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường

trung học) và các quy định khác do Bộ GD&ĐT ban hành

34

2.2 Tiêu chí 2: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ,

quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường theo quy định của

Bộ GD&ĐT

36

2.3 Tiêu chí 3: Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ

luật đối với CB, GV, NV, HS trong nhà trường có thành phần,

nhiệm vụ, hoạt động theo quy định của Bộ GD&ĐT và các quy định

38

Trang 3

hiện hành khác

2.4 Tiêu chí 4: Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết

định thành lập, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Hiệu

trưởng

40

2.5 Tiêu chí 5: Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các

2.6 Tiêu chí 6: Tổ VP của nhà trường (tổ Quản lý nội trú đối

với trường phổ thông nội trú cấp huyện) hoàn thành các nhiệm vụ

được phân công

43

2.7 Tiêu chí 7: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra,

đánh giá việc thực hiện KH dạy, học tập các môn học và các hoạt

động GD khác theo quy định tại Chương trình GD trung học cấp

THCS do Bộ GD&ĐT ban hành

44

2.8 Tiêu chí 8: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra,

đánh giá hoạt động dạy thêm, học thêm và quản lý HS nội trú (nếu

có)

46

2.9 Tiêu chí 9: Nhà trường đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của

2.10 Tiêu chí 10: Nhà trường đánh giá, xếp loại học lực của

2.11 Tiêu chí 11: Nhà trường có KH và triển khai hiệu quả

công tác bồi dưỡng, chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho CB quản lý,

Trang 4

theo các quy định hiện hành.

2.14 Tiêu chí 14: Công tác thông tin của nhà trường phục vụ

2.15 Tiêu chí 15: Nhà trường thực hiện công tác khen thưởng,

kỷ luật đối với CB, GV, NV và HS theo các quy định hiện hành 55

3.Tiêu chuẩn 3: CB quản lý, GV, NV và HS 583.1 Tiêu chí 1: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đạt các yêu cầu

3.2 Tiêu chí 2: GV của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy

định do Bộ GD&ĐT và các quy định khác 60

3.3 Tiêu chí 3: Các GV của nhà trường phụ trách công tác Đoàn

Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, TPT Đội Thiếu niên Tiền

phong Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu theo quy định và hoàn

thành các nhiệm vụ được giao

62

3.4 Tiêu chí 4: NV hoặc GV kiêm nhiệm của tổ VP (NV

hoặc GV kiêm nhiệm tổ Quản lý nội trú đối với trường phổ thông

nội trú cấp huyện) đạt các yêu cầu theo quy định và được đảm

bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành

63

3.5 Tiêu chí 5: HS của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy

định CB GV, NV và HSủa Bộ GD&ĐT và các quy định hiện hành 64

3.6 Tiêu chí 6: Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có CB quản

lý, GV, NV bị xử lý kỷ luật trong 04 năm liên tiếp tính từ năm

được đánh giá trở về trước

66

4 Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chương trình và các hoạt động

4.1 Tiêu chí 1: Nhà trường thực hiện KH thời gian năm học,

KH giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ GD&ĐT và các cơ

quan có thẩm quyền

69

Trang 5

4.2 Tiêu chí 2: Mỗi năm học, nhà trường thực hiện hiệu quả các

hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng và thi GV dạy giỏi các cấp 70

4.3 Tiêu chí 3: Sử dụng thiết bị trong dạy học và viết, đánh

giá, vân dụng sáng kiến, kinh nghiệm về các hoạt động GD của GV

thực hiện theo KH của nhà trường

73

4.4 Tiêu chí 4: Mỗi năm học, nhà trường thực hiện đầy đủ các

HĐGDNGLL theo KH của nhà trường, theo quy định của Phòng

GD&ĐT, Sở GD&ĐT và Bộ GD&ĐT

74

4.5 Tiêu chí 5: GVCN lớp trong nhà trường hoàn thành các

4.6 Tiêu chí 6: Hoạt động giúp đỡ HS học lực yếu, kém đạt hiệu

quả theo KH của nhà trường, theo quy định của Phòng GD&ĐT, Sở

GD&ĐT và Bộ GD&ĐT

78

4.7 Tiêu chí 7: Hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống nhà

trường, địa phương theo KH của nhà trường, theo quy định của Bộ

GD&ĐT và quy định khác của cấp có thẩm quyền

80

4.8 Tiêu chí 8: Nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động GD

thể chất và y tế trường học theo quy định của Bộ GD&ĐT và các

quy định khác của cấp có thẩm quyền

81

4.9 Tiêu chí 9: Nhà trường thực hiện đầy đủ nội dung GD địa

4.10 Tiêu chí 10: Hoạt động dạy thêm, học thêm của nhà

trường theo quy định của Bộ GD&ĐT và cấp có thẩm quyền 844.11 Tiêu chí 11: Hằng năm, nhà trường thực hiện tốt chủ đề

năm học và các cuộc vận động, phong trào thi đua do các cấp, các

ngành phát động

86

4.12 Tiêu chí 12: HS được GD về kỹ năng sống thông qua học

tập trong các chương trình chính khoá và rèn luyện trong các hoạt

87

Trang 6

động xã hội theo KH của nhà trường, theo quy định của Phòng

GD&ĐT, Sở GD&ĐT và Bộ GD&ĐT

5 Tiêu chuẩn 5: Tài chính và CSVC 885.1 Tiêu chí 1: Nhà trường thực hiện quản lý tài chính theo quy

định và huy động được các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt

động GD

90

5.2 Tiêu chí 2: Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, tường bao,

cổng trường, biển trường và xây dựng được môi trường xanh,

sạch, đẹp theo quy định của Bộ GD&ĐT

92

5.3 Tiêu chí 3: Nhà trường có khối phòng học thông thường,

phòng học bộ môn trong đó có phòng máy tính kết nối internet

phục vụ dạy học, khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành

chính đảm bảo quy cách theo quy định của Bộ GD&ĐT

94

5.4 Tiêu chí 4: Thư viện của nhà trường đáp ứng được nhu cầu

nghiên cứu, học tập của CB quản lý, GV, NV và HS 96

5.5 Tiêu chí 5: Nhà trường có đủ thiết bị GD tối thiểu đồ dùng

dạy học, kho chứa thiết bị GD và bảo quản theo quy định của Bộ

GD&ĐT

97

5.6 Tiêu chí 6: Nhà trường có đủ khu sân chơi, bãi tập, khu để

xe, khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước theo quy định của Bộ

GD&ĐT và các quy định khác

99

Tiêu chuẩn 6: Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội 1016.1 Tiêu chí 1: Ban đại diện CMHS có nhiệm vụ, quyền, trách

nhiệm, hoạt động theo quy định; nhà trường phối hợp hiệu quả với

CMHS, Ban đại diện CMHS lớp, Ban đại diện CMHS trường để

nâng cao chất lượng GD

101

6.2 Tiêu chí 2: Nhà trường phối hợp có hiệu quả với tổ chức

đoàn thể trong và ngoài nhà trường, tổ chức xã hội nghề nghiệp,

104

Trang 7

doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện các hoạt động GD.

7.Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập

7.1 Tiêu chí 1: Kết quả đánh giá, xếp loại học lực của HS nhà

trường đáp ứng được mục tiêu GD của cấp THCS 107

7.2 Tiêu chí 2: Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của HS

trong nhà trường đáp ứng được mục tiêu GD của cấp THCS 108

7.3 Tiêu chí 3: Kết quả về hoạt động GD nghề phổ thông và

hoạt động GD hướng nghiệp của HS trong nhà trường đáp ứng được

yêu cầu và điều kiện theo KH của nhà trường và quy định của Bộ

GD&ĐT

109

7.4 Tiêu chí 4: Kết quả hoạt động xã hội, công tác đoàn thể,

HĐGDNGLL của HS đáp ứng yêu cầu theo KH của nhà trường,

quy định của Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

(Sắp xếp theo thứ tự ABC)

Chuỗi ký tự viết tắt Cụm từ, thuật ngữ được viết tắt

Trang 9

GVCN Giáo viên chủ nhiệm

HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 10

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường THCS.

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Tiêu chuẩn 3: CB quản lý, GV, NV và HS

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Trang 11

Tiêu chuẩn 4: Thực hiện chương trình GD và các hoạt động GD

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Tiêu chuẩn 5: Tài chính và CSVC

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Tiêu chuẩn 6: Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của HS

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Tổng số các tiêu chí: Đạt 45, tỉ lệ 95,7%

PHẦN I CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA NHÀ TRƯỜNG

I.THÔNG TIN CHUNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

Tên trường (theo quyết định thành lập): Trường THCS Hải ThượngTiếng Việt: Trường THCS Hải Thượng

Trang 12

Tên trước đây: Trường PTCS Hải Thượng

Cơ quan chủ quản: Phòng GD & ĐT Hải Lăng

Tỉnh Quảng Trị Tên Hiệu Trưởng Đào Thị Hồng Liên

Huyện Hải Lăng Điện thoại trường 0533873100

Đạt chuẩn quốc

haithuong-quangtri/Năm thành lập

Dân lập Trường liên kết với nước ngoài

Loại hình khác (ghi rõ) Có HS bán trú

Có HS nội trú

1 Thông tin chung về lớp học và học sinh

Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Năm học 2010 - 2011

Tổng số

Chia ra Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9

Trang 14

HS theo học lớp đặc biệt

Các thông tin khác (nếu có) 0

Số liệu của 4 năm gần đây:

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Năm học 2009-2010

Năm học 2010-2011

Trang 15

2 Thông tin về nhân sự:

Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Năm học 2010 - 2011

Tổng số

Trong

đó nữ

Chia theo chế độ lao động Dân tộc

Trang 16

Số liệu 04 năm gần đây:

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Năm học 2009-2010

Năm học 2010-2011

Trang 17

(ghi rõ nơi cấp, thời

gian cấp, người được

Điện thoại, Email

Chủ tịch Hội

đồng quản trị/Hội

Đào Thị Hồng Liên Hiệu Trưởng 0948720027

Trang 18

đồng trường

Hiệu Trưởng Đào Thị Hồng Liên Hiệu Trưởng 0948720027Phó Hiệu Trưởng Nguyễn Thị Hồng Lam Phó Hiệu Trưởng 0935037345Các tổ chức

Đào Thị Kim Cúc TT tổ tự nhiên

Lê Thị Tuyền TT tổ xã hội

II CSVC, thư viện, Tài chính

1 CSVC, thư viện trong 4 năm gần đây

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Năm học 2009-2010

Năm học 2010-2011 Tổng diện tích đất sử

Trang 20

-Máy tính của thư viện

đã được kết nối internet

7 Các thông tin khác

2 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năm gần đây:

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Năm học 2009-2010

Năm học 2010-2011

Trang 21

được chi trong

năm (đối với

281/QĐ-Hiện nay, trường có 08 phòng học và 05 phòng chức năng đạt theo tiêuchuẩn trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 - 2010 Tổng số CB, GV, NV là

Trang 22

30 người, có trình độ đạt chuẩn 100% trong đó GV trên chuẩn 58,3%; HS toàntrường là 346 em.

Nguồn tài chính đảm bảo cho nhà trường hoạt động gồm: Từ nguồnngân sách cấp như lương, phụ cấp theo lương được quản lý đúng quy định Nhànước về quản lý tài chính Nguồn học phí được thu chi theo đúng quy địnhNhà nước, việc sử dụng nguồn thu này đảm bảo 40% chi lương, 60% chi choviệc dạy học và bổ sung CSVC Nguồn thu hợp pháp từ nguồn xã hội hóađược hội CMHS thu và sử dụng đúng mục đích góp phần hỗ trợ các hoạt độngdạy học và các hoạt động khác

Trong những năm qua nhà trường đã tích cực triển khai đầy đủ, có chấtlượng các hoạt động của ngành đồng thời thường xuyên tham gia các hoạt động

xã hội từng bước khẳng định được uy tín của mình Với truyền thống 19 nămxây dựng và phát triển trường đạt nhiều thành tích được tặng 01 bằng khen của

Bộ GD&ĐT, 06 bằng khen của UBND tỉnh, 05 giấy khen của Sở GD&ĐT, 10giấy khen của UBND huyện, 02 giấy khen của Phòng GD&ĐT; đến tháng 8năm 2010 trường được công nhận Trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 -

2010

Để đảm bảo chất lượng GD theo yêu cầu và bền vững, hằng năm nhà

trường tổ chức quán triệt thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả cuộc vận

động “Hai không”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo

đức, tự học và sáng tạo”; thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học

thân thiện, HS tích cực”, triển khai thực hiện chủ đề năm học và điểm “Nhấn” của

Sở GD&ĐT Quảng Trị đạt kết quả cao

Căn cứ yêu cầu của Sở GD&ĐT Quảng Trị, căn cứ hướng dẫn công tác tựđánh giá chất lượng GD của Bộ GD&ĐT, trường THCS Hải Thượng đã tiếnhành tự đánh giá chất lượng theo các tiêu chuẩn của cấp THCS Tự đánh giá làquá trình trường tự xem xét, tự kiểm tra, đánh giá thực trạng GD của trường;chỉ ra được các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí trong các tiêu chuẩn;

Trang 23

xây dựng KH cải tiến chất lượng và đưa ra các biện pháp thực hiện để đáp ứngcác tiêu chuẩn chất lượng GD do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cảitiến, nâng cao chất lượng GD toàn diện và để đăng ký kiểm định chất lượngGD.

Bản báo cáo tự đánh giá này là một văn bản ghi nhớ quan trọng đểnhà trường cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến và nâng cao chấtlượng GD cho từng tiêu chí mà KH đã đề ra

Tự đánh giá của nhà trường được thực hiện theo đúng quy trình mà

Bộ GD&ĐT hướng dẫn

1 Thành lập Hội đồng tự đánh giá

2 Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá

3 Xây dựng KH tự đánh giá

4 Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng

5 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

6 Viết báo cáo tự đánh giá

7 Công bố báo cáo tự đánh giá

Sau khi BGH nhà trường được dự tập huấn triển khai tự kiểm định chấtlượng GD trong các trường THCS năm học 2009 - 2010 của Phòng GD&ĐTHải Lăng, nhà trường đã triển khai công tác tự đánh giá chất lượng GD theocác tiêu chuẩn của cấp THCS đúng quy trình, đúng hướng dẫn của SởGD&ĐT Quảng Trị, của Bộ GD&ĐT đảm bảo tính dân chủ công khai khoahọc

Hiệu trưởng nhà trường ra Quyết định số 18/QĐ-HT ngày 05 tháng 4năm 2010, thành lập Hội đồng đánh giá chất lượng theo bộ tiêu chí đánh giáchất lượng của Bộ GD&ĐT gồm 12 thành viên do bà Đào Thị Hồng Liên -Hiệu trưởng làm chủ tịch Hội đồng đánh giá đã triển khai các cuộc họp đểthống nhất quy trình công tác tự đánh giá chất lượng GD của nhà trường,phân công nhiệm vụ, trách nhiệm tới từng thành viên trong hội đồng Hội

Trang 24

đồng gồm bốn nhóm, mỗi nhóm được phân công thu thập tài liệu nghiên cứuđánh giá từ một đến hai tiêu chuẩn.

Từ 03/01/2011 đến ngày 29/4/2011 các thành viên trong hội đồng thuthập các thông tin và tài liệu có liên quan đến tiêu chuẩn do nhóm mình phụtrách

Từ 02/05/2011 đến 14/8/2011 Hội đồng hoàn thành việc tự đánh giácác tiêu chí của từng tiêu chuẩn tập hợp thành báo cáo tự đánh giá chất lượngGD

Ngày 15/8/2011 đến 27/8/2011 hoàn thành báo cáo tự đánh giá, công

bố kết quả tự đánh giá lấy ý kiến đóng góp toàn Hội đồng sư phạm và Ban đạidiện CMHS, để tiếp tục hoàn thiện báo cáo

Để báo cáo tự đánh giá bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan,Hội đồng tự đánh giá đã tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp khácnhau, trong đó chủ yếu là bằng phương pháp khảo sát thực tế tất cả các mặthoạt động của nhà trường liên quan đến nội dung Bộ tiêu chuẩn; sưu tầmthông tin, minh chứng, so sánh, đối chiếu và phân tích các dữ liệu có liênquan Trong quá trình tự đánh giá, nhà trường đã sử dụng nhiều công cụ khácnhau như: bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD trường THCS (theo Thông

tư số 12/2009/TTBGDĐT) làm cơ sở cho việc tiến hành tự đánh giá chấtlượng GD của nhà trường, sử dụng máy tính, máy in, mạng internet để khaithác thông tin, minh chứng và viết báo cáo

Tự đánh giá là quá trình mô tả, phân tích, đánh giá hiện trạng của nhàtrường theo từng tiêu chí của các tiêu chuẩn trong bộ Tiêu chuẩn đánh giáchất lượng GD trường THCS ban hành kèm theo Thông tư số12/2009/TTBGDĐT ngày 12/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; thấy đượcnhững điểm mạnh, điểm yếu nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng cácyêu cầu và điều kiện của từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn; từ đó có KH cụthể và thực tế mang tính khả thi cho việc cải tiến chất lượng GD của nhàtrường Qua kết quả tự đánh giá từng tiêu chí, nhà trường xây dựng KH cải

Trang 25

tiến chất lượng GD trong từng thời điểm và trong chiến lược phát triển lâu dàicủa KH phát triển, nâng cao chất lượng GD của nhà trường, đồng thời mạnhdạn đề xuất được những biện pháp cụ thể cho việc thực hiện cải tiến chấtlượng GD của nhà trường trong nhiều lĩnh vực hoạt động trong những chặngđường tiếp theo Đặc biệt, trong quá trình tự đánh giá, Hội đồng đã thấy đượcnhững điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý GD của mình, để sau quátrình tự đánh giá, nhà trường sẽ điều chỉnh các hoạt động cũng như công tácquản lý phù hợp với tình hình thực tế, với yêu cầu của ngành và nhu cầu của

xã hội, đảm bảo mang tính khoa học và đồng bộ hơn, thể hiện được quyết tâmcải tiến, nâng cao chất lượng GD của nhà trường

Dựa trên bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD trường THCS, nhàtrường đã tiến hành tự đánh giá chất lượng GD của nhà trường trên tất cả cácmặt hoạt động Trong quá trình thực hiện tự đánh giá chất lượng GD củatrường, Hội đồng tự đánh giá đã nhận thấy những điểm mạnh và điểm yếu củatrường trong mỗi hoạt động như sau:

* Điểm mạnh:

Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc quy định về KH giảng dạy và họctập của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT, chú trọng xây dựng nềnếp dạy và học Nhà trường đã quan tâm đúng mức đến công tác nâng caohiệu quả, chất lượng HĐGDNGLL, giúp HS rèn luyện kỹ năng sống và pháttriển toàn diện, chú trọng công tác học nghề cho HS khối 8 và hướng nghiệpcho HS lớp 9 góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện HS Trường có đủ

hệ thống hồ sơ quản lý và theo dõi các mặt hoạt động của nhà trường, tạo môitrường làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm, đoàn kết thống nhất trong CB,

GV, NV; công tác quản lý chất lượng, kiểm tra, đánh giá HS đảm bảo tínhchính xác, công bằng, khách quan dựa trên các văn bản mang tính pháp quy.Trong quản lý việc dạy thêm, học thêm theo nhu cầu đối với HS từ khối 6-9,trường đã thực hiện đúng quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và PhòngGD&ĐT

Trang 26

Trong lĩnh vực quản lý và bồi dưỡng nhân lực: Trường có 100%

CB, GV đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó có 58,3% người trên chuẩn,

đa số GV nhiệt huyết với nghề, không ngừng học tập nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ; có sự đoàn kết, thống nhất cao trong nội bộ BGH.Nhà trường luôn tạo điều kiện tốt về mọi mặt cho CB, GV, NV yên tâm côngtác; phân công chuyên môn hợp lý nên phát huy được năng lực của từngngười Nhà trường đã hết sức quan tâm đến công tác GD đạo đức nghềnghiệp; phổ biến đầy đủ, nghiêm túc các văn bản quy định về đạo đức nghềnghiệp; xây dựng được quy định về chuẩn mực đạo đức nhà giáo đối với CB,

GV, NV của trường Trường luôn coi trọng nguyên tắc tập trung dân chủ,công khai, công bằng trong quản lý; có biện pháp phù hợp để đẩy mạnhphong trào bồi dưỡng, tự học nhằm nâng cao trình độ cho CB, GV, NV

Về công tác quản lý CSVC, trang thiết bị: Nhà trường đã có diện tích

mặt bằng, hệ thống các phòng ban, phòng học, phòng bộ môn, trang thiết bị,CSVC cơ bản đảm bảo để phục cho hoạt động dạy-học Có KH, biện pháp cụthể trong công tác quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả CSVC, trangthiết bị hiện có Bằng nguồn kinh phí được cấp, nguồn kinh phí xã hội hóanhà trường đã từng bước đầu tư CSVC trang thiết bị phục vụ cho công tác GD

và giảng dạy đáp ứng được yêu cầu hiện nay của ngành

Về công tác quản lý tài chính: Nhà trường đã cập nhật kịp thời, đầy

đủ các văn bản pháp quy về chế độ tài chính, thực hiện thanh toán kịp thời,đầy đủ mọi chế độ cho CB, GV, NV; thực hiện tốt công tác dự toán kinh phícũng như chế độ báo cáo thống kê cho cơ quan chủ quản kịp thời; mọi côngtác thu, chi đều được công khai và duyệt thẩm định quyết toán

Về công tác xây dựng môi trường GD: Trường đã xây dựng được

môi trường GD trong sạch, lành mạnh, thân thiện, an toàn cho CB, GV, NV

và HS; luôn chú trọng và có biện pháp thích hợp đảm bảo nhà trường không

có bạo lực, tệ nạn xã hội

Trang 27

Về xây dựng quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội: Trường đã xây

dựng được mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên phối hợp các lực lượng GDtrong và ngoài nhà trường, tạo được sự đồng bộ, thống nhất trong công tác

GD toàn diện HS Thường xuyên phối hợp với gia đình và chính quyền địaphương dưới nhiều hình thức để nắm bắt thông tin 2 chiều một cách kịp thời,chính xác từ đó đưa ra các biện pháp GD phù hợp, có hiệu quả

* Điểm yếu: Vẫn còn một số ít GV trẻ kỹ năng về tâm lý sư phạm,

năng lực quản lý GD còn hạn chế; GV lớn tuổi ngại tiếp cận công nghệ thôngtin Một số gia đình do đi làm ăn xa nên điều kiện quan tâm GD con chưa tốt,

do đó công tác phối hợp GD giữa nhà trường và gia đình đôi lúc chưa kịpthời Chất lượng HS giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh ở một số môn chưa cao nhưmôn Hóa học, Địa lý CSVC của nhà trường tuy đã được UBND Huyện đầu

tư đạt chuẩn Quốc gia nhưng so với yêu cầu thực tế của ngành, các phòng học

bộ môn đủ song thiết bị chưa phù hợp và đồng bộ

Trên cơ sở tự đánh giá chất lượng của nhà trường với những điểmmạnh và điểm yếu, báo cáo tự đánh giá này sẽ được sử dụng như một công cụ

để cải tiến và nâng cao quản lý chất lượng GD của nhà trường Hội đồng tựđánh giá mong rằng, sau quá trình tự đánh giá, nhà trường có nhiều biện pháphữu hiệu hơn trong công tác quản lý để cải tiến và nâng cao chất lượng GD

II TỰ ĐÁNH GIÁ:

Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường THCS.

Mở đầu: Từ năm 2005 trường đã xây dựng chiến lược phát triển GD

giai đoạn 2005-2010, chiến lược được xây dựng sát với tình hình thực tế, phùhợp với nguồn nhân lực, tài chính, CSVC của trường gắn với tình hình pháttriển kinh tế, xã hội của địa phương Chiến lược đã định hướng cho việc xây

Trang 28

dựng KH từng năm học, giúp nhà trường hoạch định KH phấn đấu để đạt mụctiêu.

Tiêu chí 1: Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS được quy định tại Luật Giáo dục và được công bố công khai.

a) Được xác định rõ ràng bằng văn bản và được cơ quan chủ quản phê duyệt;

b) Phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS được quy định tại Luật Giáo dục;

c) Được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại trụ sở nhà trường, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương và trên Website của Sở GD&ĐT hoặc Website của trường.

1 Mô tả hiện trạng:

Trường đã xây dựng Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn

2005-2010 được xác định rõ ràng bằng văn bản, chiến lược phát triển nhà trườnggiai đoạn 2005-2010 của nhà trường đã được UBND xã và Phòng GD&ĐTphê duyệt [H1.1.01.01]

Chiến lược của nhà trường được xây dựng phù hợp mục tiêu GD phổthông cấp THCS được quy định tại Luật GD: “GD THCS nhằm giúp HS củng

cố và phát triển những kết quả của GD tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình

độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tụchọc trung học phổ thông, trung cấp, học nghề, hoặc đi vào cuộc sống lao

động”.

Chiến lược phát triển nhà trường được công khai tại thư viện nhà trường

và đăng tải trên Website của nhà trường quangtri

http://violet.vn/thcs-haithuong-2.Điểm mạnh:

Trang 29

Nắm vững mục tiêu GD phổ thông cấp THCS được quy định tại Luật

GD, nhà trường đã xác định chiến lược phát triển nhà trường rõ ràng, phù hợpbằng văn bản một cách nghiêm túc và có trách nhiệm Thực hiện tốt quy chếdân chủ ở cơ sở công bố, niêm yết công khai tại thư viện, vì vậy tập hợp đượctrí tuệ tập thể và cũng tạo ra được sự đồng thuận trong việc thực hiện KH

3 Điểm yếu:

Trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển nhà trường có nhữngvấn đề nhà trường không chủ động được hoàn toàn như đội ngũ, nguồn tàichính vì thế có những vấn đề trong chiến lược tính khả thi chưa cao

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong chiến lược cần xác định rõ trách nhiệm cá nhân phụ trách Chiếnlược phát triển của nhà trường cần được công khai trên website cuả SởGD&ĐT theo quy định

Trên cở sở thực hiện chiến lược phát triển được xây dựng từ năm học

2005 -2010, rút kinh nghiệm tiếp tục xây dựng chiến lược phát triển từ nămhọc 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020

a) Phù hợp với các nguồn lực về nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường;

b) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; c) Định kỳ 02 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh.

1 Mô tả hiện trạng:

Trang 30

Chiến lược phát triển GD của nhà trường được xây dựng trên cơ sởthực tế [H1.1.02.01], hoàn toàn phù hợp với các nguồn lực về nhân lực, tàichính, CSVC của nhà trường hiện có [H1.1.02.02], [H1.1.02.03], song việcđầu tư, cải tạo CSVC của nhà trường còn phụ thuộc nhiều vào sự phân bốngân sách của UBND huyện.

Chiến lược được xây dựng trên cơ sở phát triển GD của ngành, cơ bảnđáp ứng được định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương[H1.1.02.04]

Chiến lược phát triển GD của nhà trường được rà soát, bổ sung và điềuchỉnh định kỳ 2 năm/lần [H1.1.02.05]

2 Điểm mạnh:

Chiến lược phát triển GD của nhà trường được xây dựng trên cơ sở khảosát các điều kiện thực tế về nhân lực, tài chính, CSVC hiện có của nhà trườngnên cơ bản phù hợp, có tính khả thi cao

3 Điểm yếu:

Việc nắm bắt tình hình kinh tế xã hội ở địa phương có những vấn đềchưa kịp thời Việc đầu tư, cải tạo CSVC của nhà trường chưa thực sự chủđộng do còn phụ thuộc nhiều vào sự phân bố ngân sách của UBND huyện

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Cần nắm bắt kịp thời định hướng phát triển của ngành, của địa phương,đồng thời tham mưu lãnh đạo các cấp để xây dựng chiến lược phát triển của nhàtrường có tính khả thi cao hơn

Hằng năm thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp vớiyêu cầu thực tế của trường

5 Tự đánh giá:

Chỉ số a: Đạt Chỉ số b: Đạt Chỉ số c: Đạt

Tiêu chí: Đạt

Trang 31

Kết luận về tiêu chuẩn 1:

Nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 2005-2010 cụthể, bám sát mục tiêu GD phổ thông cấp THCS được quy định tại Luật GD,phù hợp với xu hướng phát triển của trường, địa phương qua từng năm, đượcUBND xã và Phòng GD&ĐT phê duyệt Chiến lược phát triển của nhà trườngđược rà soát, bổ sung và điều chỉnh định kỳ 2 năm/lần Từ chiến lược pháttriển GD đó đã định hướng phù hợp có tính khả thi giúp nhà trường hoạchđịnh rõ quy mô trường lớp, nguồn nhân lực, chỉ tiêu phấn đấu và đích cần đạt

Số lượng tiêu chí đạt: 02; số lượng tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường.

Mở đầu: Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định, thực hiện

tốt nhiệm vụ quyền hạn, tham gia quản lý nhà trường có hiệu quả Hiệutrưởng, Phó Hiệu trưởng có năng lực chuyên môn, năng lực quản lý chỉ đạo và

tổ chức các hoạt động của nhà trường Nhà trường thực hiện tốt quy chế dânchủ ở cơ sở, làm tốt công tác thi đua khen thưởng CB, GV, NV và HS, đảmbảo trung thực, chính xác, công bằng, khách quan, công khai; quan tâm đúngmức đến công tác bồi dưỡng đội ngũ, thực hiện nghiêm túc, đúng quy định,đúng quy trình việc đánh giá và xếp loại 2 mặt GD HS tạo môi trường GDlành mạnh, thân thiện, an toàn

Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định khác do Bộ GD&ĐT ban hành

a) Có Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục (sau đây gọi chung là Hội đồng trường), Hội đồng thi đua

và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn khác, các tổ chuyên môn,

tổ Văn phòng và các bộ phận khác (nếu có);

Trang 32

b) Có các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các

tổ chức xã hội;

c) Có đủ các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 và mỗi lớp học không quá 45

HS (không quá 35 HS đối với trường chuyên biệt); mỗi lớp có lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu mỗi năm học; mỗi lớp được chia thành nhiều tổ học sinh; mỗi tổ có tổ trưởng do học sinh trong tổ bầu ra.

1 Mô tả hiện trạng:

Hội đồng trường đã thành lập theo Quyết định số 315/QĐ-CT của Chủtịch UBND Huyện Hải Lăng nhiệm kỳ 5 năm [H2.2.01.01] Có Hội đồng khenthưởng [H2.2.01.02], Hội đồng khoa học được Hiệu trưởng nhà trường raquyết định hằng năm [H2.2.01.03] Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn đượcthành lập khi có nhiệm vụ [H2.2.01.04], trường thành lập 02 tổ chuyên môn

và 01 tổ VP (Tổ Tự nhiên có 14 GV; tổ Xã hội có 9 GV, tổ VP có 4 NV)[H2.2.01.05]

Chi bộ đảng nhà trường gồm 11 đảng viên (10 đảng viên chính thức)trực thuộc Đảng bộ xã Hải Thượng [H2.2.01.06] Có tổ chức Công đoàn gồm

30 công đoàn viên, là Công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn ngành GD&ĐT[H2.2.01.07] Chi đoàn gồm 14 đoàn viên GV, là Chi đoàn trực thuộc xãĐoàn Hải Thượng [H2.2.01.08] Liên đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minhgồm 12 chi đội [H2.2.01.09] Có Chi Hội chữ thập đỏ gồm 13 tổ hội (12 tổhội HS và 1 tổ hội CB GV NV) [H2.2.01.10] Các tổ chức trong nhà trườnghoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định, đạt hiệu quả cao, giúp nhàtrường hoàn thành nhiệm vụ của từng năm học

Nhà trường có đủ các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 Lớp đông nhất 45

HS, lớp ít nhất 28 HS; mỗi lớp có lớp trưởng các lớp phó do tập thể lớp bầu ravào đầu mỗi năm học; mỗi lớp được chia thành từ 3 đến 4 tổ; mỗi tổ có TT,

TP do HS trong tổ bầu ra [H2.2.01.11], [H2.2.01.12]

2 Điểm mạnh:

Trang 33

Nhà trường đã có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệtrường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấphọc và các quy định khác do Bộ GD&ĐT ban hành Các tổ chức trong nhàtrường hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định, đạt hiệu quả cao,giúp nhà trường hoàn thành nhiệm vụ của từng năm học.

3 Điểm yếu:

Việc ra quyết định Hội đồng trường của UBND Huyện còn chậm so vớiquy định, do đó ảnh hưởng đến tiến độ hoạt động của Hội đồng trường

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Duy trì cơ cấu tổ chức của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trườngtrung học và các quy định khác do Bộ GD&ĐT ban hành, quan tâm đến tiến

độ hoạt động của Hội đồng trường Nhà trường tiếp tục tạo điều kiện thuận lợicho các tổ chức hoạt động có hiệu quả

5 Tự đánh giá:

Chỉ số a: Đạt Chỉ số b: Đạt Chỉ số c: Đạt

Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 2: Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn

và hoạt động của Hội đồng trường theo quy định của Bộ GD&ĐT

a) Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường đối với trường công lập thực hiện theo quy định tại Điều

lệ trường trung học; đối với trường tư thục thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục;

b) Hội đồng trường đối với trường công lập hoạt động theo quy định tại Điều lệ trường trung học; đối với trường tư thục theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục;

c) Mỗi học kỳ, rà soát, đánh giá để cải tiến các hoạt động của Hội đồng trường.

1 Mô tả hiện trạng:

Trang 34

Nhà trường đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn để hoàn thành thủ tụcxin thành lập Hội đồng trường như khoản 2 và 3 Điều 20 của Điều lệ trườngtrung học [H3.2.02.01] Hội đồng trường gồm 11 thành viên, đủ các thành phầntheo quy định: Bí thư Chi bộ được Chi bộ giới thiệu, 01 đại diện BGH do BGHnhà trường giới thiệu, 01 đại diện Công đoàn do BCH Công đoàn giới thiệu, 01đại diện CMHS do Ban đại diện CMHS của trường giới thiệu, 03 TT chuyênmôn, 01 TPT, 02 GV được Hội nghị toàn thể CB, GV, NV giới thiệu Hội đồngtrường do đồng chí Hiệu trưởng làm chủ tịch Hội đồng.

Hoạt động của Hội đồng trường thực hiện theo quy định tại Điều lệtrường trung học như: Hội đồng trường đã xây dựng KH hoạt động của Hộiđồng trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhàtrường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, có sự tham mưu trong việc

tổ chức các hoạt động của nhà trường [H3.2.02.02], phân công trách nhiệmcho từng thành viên giám sát các hoạt động của nhà trường, giám sát việcthực hiện các Nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện Quy chế dânchủ trong các hoạt động của nhà trường [H3.2.02.03] Do Hội đồng trườngmới hoạt động nhiệm kỳ đầu nên một số thành viên trong Hội đồng trườngchưa thật sự chủ động, còn lúng túng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn

Mỗi học kỳ Hội đồng trường họp thảo luận, biểu quyết về mục tiêu, KH

và phương hướng phát triển nhà trường, rà soát đánh giá để cải tiến các hoạtđộng của Hội đồng trường [H3.2.02.04]

2 Điểm mạnh:

Hội đồng trường đã được thành lập đúng theo quy định về thủ tục thànhlập, cơ cấu tổ chức nhiệm vụ và quyền hạn Các thành viên của Hội đồng cóphẩm chất chính trị và đạo đức tốt, nhiệt tình gương mẫu có uy tín Hoạt độngcủa Hội đồng trường giúp BGH huy động các nguồn lực cho nhà trường, giúpHiệu trưởng có cách nhìn toàn diện và tổng thể hơn; quy chế dân chủ đượcthực hiện triệt để trên mọi lĩnh vực, góp phần xây dựng được một tập thể đoànkết, nhất trí

Trang 35

3 Điểm yếu:

Hội đồng trường mới thành lập và đi vào hoạt động nên một số thànhviên trong Hội đồng trường chưa thật sự chủ động, còn lúng túng khi thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Hội đồng trường thường xuyên nhắc nhở về nhiệm vụ, quyền hạn củaHội đồng trường (điều 20-Điều lệ trường THCS) để các thành viên thực hiệngiám sát hoạt động của nhà trường trong việc thực hiện các Nghị quyết củaHội đồng trường tốt hơn

a) Hội đồng thi đua và khen thưởng có nhiệm vụ xét thi đua và khen thưởng, có thành phần và hoạt động theo các quy định hiện hành ;

b) Hội đồng kỷ luật học sinh, Hội đồng kỷ luật cán bộ, giáo viên, nhân viên được thành lập có thành phần, hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành;

c) Hằng năm, rà soát, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật.

1 Mô tả hiện trạng:

Hội đồng thi đua và khen thưởng có nhiệm vụ xét thi đua và khen

thưởng theo đúng định Căn cứ nhiệm vụ được giao, hiệu quả lao động và tiêu

chuẩn thi đua đầu năm học cá nhân tự đăng ký thi đua [H4.2.03.01], cuối nămhọc cá nhân tự đánh giá xếp loại, tổ chuyên môn họp bình xét, xếp loại, Hội

Trang 36

đồng thi đua khen thưởng họp đánh giá nhận xét, xếp loại sau đó thông báo côngkhai kết quả trước Hội đồng sư phạm [H4.2.03.02], giải quyết thỏa đáng những

ý kiến của CB, GV, NV, luôn tạo được sự đồng thuận trong tập thể bởi sự đánhgiá trung thực, chính xác, công bằng, khách quan, công khai [H4.2.03.03],[H4.2.03.04] Đối với HS được bình xét từ tổ đến lớp, kết hợp với GV bộ môn,GVCN thống nhất với lớp, thông qua Hội đồng sư phạm trường, GVCN thôngbáo công khai tới HS và CMHS [H4.2.03.05]

Hội đồng kỷ luật HS được thành lập khi có HS vi phạm kỷ luật hoặcxóa kỷ luật cho HS gồm: Chủ tịch Hội đồng - Hiệu trưởng, thư ký - thư ký hộiđồng, các ủy viên: BTCĐ, TPT Đội, GVCN lớp có HS vi phạm, một số GV

có kinh nghiệm GD, trưởng Ban đại diện CMHS của trường, trưởng banThanh tra nhân dân Hội đồng kỷ luật HS hoạt động theo quy định tại Điều lệtrường THCS: Được thành lập để xét hoặc xóa kỷ luật đối với HS theo từng

vụ việc

Hằng năm nhà trường đã thực hiện rà soát, đánh giá công tác thi đua,khen thưởng và kỷ luật, có rút kinh nghiệm và điều chỉnh phương pháp giảiquyết hiệu quả hơn cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường[H4.2.03.06], [H4.2.03.07]

2 Điểm mạnh:

Các thành viên trong Hội đồng thi đua khen thưởng làm việc nghiêmtúc, khoa học, đảm bảo đánh giá trung thực, dân chủ, công bằng, công khai,hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn, mục đích của công việc, làm tốt công tác độngviên, thúc đẩy phong trào thi đua “Hai tốt” trong CB, GV, NV và HS Hộiđồng kỷ luật nhà trường thực hiện nghiêm túc quy trình, đảm bảo khách quan,công bằng, luôn tạo cơ hội cho HS sửa chữa lỗi

3 Điểm yếu:

Do nguồn kinh phí hạn hẹp nên chế độ khen thưởng chưa cao

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trang 37

Tiếp tục làm tốt công tác thi đua khen thưởng, đánh giá chính xác, côngbằng Cân đối nguồn kinh phí chi cho thi đua, khen thưởng, quan tâm đếncông tác xã hội hóa nguồn kinh phí chi cho hoạt động thi đua khen thưởng.

Tùy theo công việc cụ thể Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng

tư vấn, có quy định rõ ràng về thành phần, nhiệm vụ, thời gian hoạt động như:Hội đồng tuyển sinh [H4.2.04.01], Hội đồng khoa học [H2.2.01.03], Hội đồng

tư vấn về xây dựng CSVC [H2.2.01.04]

Trong các kỳ họp Hội đồng tư vấn đã có các ý kiến tư vấn góp ý choHiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mìnhnhư: công tác tuyên truyền trong tuyển sinh, xây dựng CSVC nhà trường, tổchức GD kỹ năng sống cho HS, tổ chức các HĐGDNGLL song vẫn còn cómột vài thành viên Hội đồng tư vấn chưa tích cực tham gia ý kiến [H4.2.04.02],[H4.2.04.03]

Sau mỗi học kỳ thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động của Hội đồng

tư vấn để rút ra những bài học kinh nghiệm cho kỳ sau, cho năm sau[H4.2.04.04]

2 Điểm mạnh:

Trang 38

Hội đồng tư vấn đã tập hợp những CB, GV, CMHS có năng lực, cótrách nhiệm cao với công việc được giao, Hội đồng tư vấn hoạt động theođúng quy định điều lệ trường trung học, có các ý kiến tham mưu cho Hiệutrưởng tháo gỡ được những khó khăn cần giải quyết

3 Điểm yếu:

Số ý kiến tham mưu của các thành viên Hội đồng tư vấn còn chưa nhiều

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Các thành viên cần phát huy hơn nữa tính dân chủ, tích cực đóng góp ýkiến, tham mưu cho hiệu trưởng ở các lĩnh vực khác nhau để thực hiện đạt kếtquả cao

Trang 39

xây dựng và thực hiện KH dạy tự chọn, bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếukém, khai thác và sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học [H5.2.05.02].

Các tổ chuyên môn thực hiện sinh hoạt theo đúng Điều lệ trường trunghọc, thực hiện sinh hoạt hai tuần một lần để tổ chức các hoạt động: Thaogiảng chuyên đề nhằm đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệthông tin, bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu và các hoạt động khác[H5.2.05.03]

Hằng tháng các tổ chuyên môn rà soát, đánh giá việc thực hiện KHchương trình giảng dạy, sử dụng trang thiết bị đồ dùng dạy học cải tiến cácbiện pháp thực hiện nhiệm vụ được phân công [H5.2.05.03]

2 Điểm mạnh:

Các tổ chuyên môn đã chủ động xây dựng KH hoạt động của tổ cho cảnăm học, từng kỳ, từng tháng một cách khoa học, bám sát KH chỉ đạo củatrường, nhiệm vụ từng năm học Thường xuyên sinh hoạt theo quy định, cókiểm tra đánh giá và điều chỉnh hàng tháng Hoạt động của các tổ chuyênmôn được triển khai nghiêm túc, có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượngGD&ĐT của nhà trường

3 Điểm yếu:

Còn 04 GV lớn tuổi còn ngại trong việc tiếp cận với ứng dụng côngnghệ thông tin vào giảng dạy

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nâng cao hơn nữa vai trò của TT chuyên môn trong việc tổ chức traođổi, bồi dưỡng để nâng cao chuyên môn cần phân công cụ thể GV trẻ giúp đỡ

04 GV lớn tuổi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đến năm học2011-2012 GV đều ứng dụng được công nghệ thông tin trong dạy học

5 Tự đánh giá:

Chỉ số a: Đạt Chỉ số b: Đạt Chỉ số c: Đạt

Tiêu chí: Đạt

Trang 40

Tiêu chí 6: Tổ Văn phòng của nhà trường (tổ Quản lý nội trú đối với trường phổ thông nội trú cấp huyện) hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.

a) Có kế hoạch công tác rõ ràng;

b) Hoàn thành các nhiệm vụ được phân công;

c) Mỗi học kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

1 Mô tả hiện trạng:

Tổ Văn phòng đã chủ động xây dựng KH hoạt động của tổ rõ ràng cho cảnăm học, từng kỳ, từng tháng một cách khoa học, phù hợp với nhiệm vụ đượcgiao [H6.2.06.01]

Tổ sinh hoạt sinh hoạt theo đúng định kỳ Các thành viên của tổ có tinhthần đoàn kết tương trợ để phục tốt các hoạt động của nhà trường và hoànthành tốt nhiệm vụ được phân công, do công tác y tế trường học phải kiêmnhiệm nên việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HS còn hạn chế [H6.2.06.02]

Mỗi học kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phâncông, rút ra các bài học kinh nghiệm để điều chỉnh cho phù hợp [H6.2.06.02]

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tham mưu các cấp năm học 2011-2012 cho một biên chế NV y tế họcđường

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:35

w