Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Chư Sê tổng cộng có 32 đơn vị đất đai được thể hiện qua bản đồ đơn vị thích nghi đất đai, cho ra được các khoanh đất khác nhau, trong đó m[r]
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng trong việc tồn tại và phát triển của xã hội loại
người Việc sử dụng tài nguyên đất đai hiệu quả
là một trong những vấn đề cấp thiết cho mọi
quốc gia, địa phương để làm động lực cho việc
đảm bảo phát triển cho mọi tổ chức cá nhân
Huyện Chư Sê nằm trong vùng kinh tế động lực phía nam của tỉnh Gia Lai, huyện có
diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ 79,92%
(51.386,00 ha), có tiềm năng đất đai phong phú,
đa dạng; có độ phì tự nhiên cao; địa hình hầu
hết dưới 300 m so với mực nước biển; thích hợp
để phát triển rất nhiều loại cây trồng, trong đó
chủ đạo là cây công nghiệp có giá trị kinh tế
cao, như: Cà phê, cao su, tiêu Đây là điều kiện
rất cơ bản để đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, tăng thu nhập từ sản xuất
nông nghiệp
Nhằm tìm ra những định hướng mới trong việc quy hoạch sử dụng đất của huyện Chư Sê,
việc quan trọng hàng đầu là đánh giá lại tiềm
năng đất đai tại địa phương Một trong những
khâu then chốt của việc đánh giá đất đai là
xác định các yêu cầu sử dụng đất đai cho các
mô hình canh tác chính trong vùng nghiên
cứu, dựa trên những thông tin thu thập được
từ những người dân trực tiếp sản xuất, nắm
bắt được những điều kiện thích nghi trong tự nhiên nhằm đáp ứng cho việc đánh giá điều kiện thích nghi, tiềm năng phát triển của vùng đối với từng mô hình canh tác
Để mang lại hiệu quả cao trong việc xác định các yêu cầu sử dụng đất đai cần phải dựa trên những kinh nghiệm canh tác thực tế của người dân địa phương và có sự đối chiếu lại so với phương pháp thực hiện theo FAO (1976, 2007) Từ đó, mô hình hóa theo điều kiện địa phương kết hợp hài hòa giữa kinh nghiệm thực
tế của người dân với kiến thức của các nhà khoa học, nhằm xác định các yêu cầu sử dụng đất đai một cách chính xác và các kiểu sử dụng đất đai được tối ưu hơn Mô hình hóa này sẽ đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của việc quy hoạch sử dụng đất và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của huyện Chư Sê ở hiện tại và cả trong tương lai
2 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Dữ liệu
Huyện Chư Sê nằm ở tỉnh Gia Lai giáp ranh với các huyện Đăk Đoa, Chư Prông, Mang Yang, Phú Thiện và tỉnh Đắk Lắk Địa hình của toàn huyện Chư Sê cao ở phía bắc và thấp dần xuống phía nam Độ cao trải dài từ 70m đến 1.761m, nhưng phần lớn diện tích có cao độ trong khoảng 150m đến 350m (Hình 1)
đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên trên địa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai
ThS NGUYỄN NAM HẢI
Phó giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai
Ứng dụng Gis
Trang 2SỐ 01 NĂM 2019
Hình 1: Bản đồ địa hình huyện Chư Sê
Dữ liệu đất trong nghiên cứu được thu
thập từ bản đồ loại đất như trong Hình 2 Loại
đất là một yếu tố tổng hợp, khái quát được đặc
tính chung của một vạt đất Loại đất phản ánh
hàng loạt chỉ tiêu lý, hóa tính cơ bản của đất
Loại đất còn cho ta khái niệm ban đầu về khả
năng sử dụng với mức độ tốt xấu tương đối
Trong quá trình đánh giá đất đai (ĐGĐĐ) cho
vùng đất huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai ở tỷ lệ bản
đồ 1/25.000, sử dụng các loại đất ở cấp phân
vị thấp nhất (đơn vị bản đồ đất) để xây dựng
bản đồ đơn vị đất đai, bao gồm 11 đơn vị: đất
phù sa được bồi chua (Pbc), đất phù sa không
được bồi chua (Pc), đất phù sa ngòi suối (Py),
đất xám trên đá Macma axit (Xa), đất đen trên
sản phẩm bồi tụ của bazan (Rk), đất nâu thẫm
trên đá bazan (Ru), đất nâu tím trên đá Macma
bazo (Ft), đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk), đất nâu
vàng trên đá bazan (Fu), đất dốc tụ (D)
Sử dụng đất của đề tài nghiên cứu được
thu thập từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của
huyện Chư Sê vào năm 2015 trong đó được chia
chi tiết theo cấp quận huyện (Hình 3) Trong dữ
liệu này nghiên cứu đã tách lọc ra các loại hình
sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp để
đánh giá thích nghi tự nhiên với 8 loại Trong
8 loại đó bao gồm lúa nước 2 vụ (LUT1) lúa 1
vụ (LUT2), hồ tiêu (LUT3), cà phê (LUT4), cao su
(LUT5), điều (LUT6), ngô (LUT7), đậu, đỗ (LUT8)
Các loại hình sử dụng đất này là các loại hình sử dụng đất được trồng phổ biến nhất hiện nay
ở trong huyện Chư Sê và là nguồn thu nhập chính cho người nông dân Kết quả này sẽ được
so sánh với các điều kiện tự nhiên để xác định mức độ thích nghi của từng loại hình
Hình 3: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Chư Sê năm 2015
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu để đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên theo tiêu chí của FAO [11] với hiện trạng sử dụng đất và các dữ liệu tự nhiên bao gồm địa hình, loại đất với các thông tin về thổ nhưỡng, thành phần cơ giới, độ dày tầng đất mịn và dữ liệu thể hiện khả năng tưới cũng như độ phì nhiêu Sau đó thì có hai quá trình xử lý sẽ được tiến hành Quá trình
xử lý thứ nhất là tạo ra dữ liệu đơn vị đất và quá trình xử lý thứ hai là chọn lựa các loại hình sử dụng đất phù hợp để đánh giá tính thích nghi đất đai tự nhiên cho các loại hình sử dụng đất
đã chọn (Hình 5)
Hình 2: Bản đồ đất huyện Chư Sê
Trang 3TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Trong quá trình xử lý thứ nhất việc phân loại thông tin cho mỗi loại dữ liệu điều kiện tự
nhiên được thực hiện [7] Trong đó, thổ nhưỡng
được chia ra làm 11 cấp, độ dốc được tính từ dữ
liệu địa hình và được chia ra làm 6 cấp Với dữ
liệu loại đất sẽ có các thông tin độ dày tầng đất
được chia làm 5 cấp, thành phần cơ giới được
chia ra là 5 cấp, mức độ đá lẫn được chia ra là
là 4 cấp, độ phì được chia ra là 3 cấp Cuối cùng
là dữ liệu về khả năng tưới được chia thành 3
cấp Dữ liệu đơn vị đất được tạo ra bằng cách
chồng xếp các lớp dữ liệu tự nhiên Các đơn
vị đất khác nhau sẽ có bộ thông tin dữ liệu tự
nhiên không giống nhau
Bảng 1 Các yếu tố tự nhiên thích nghi của
các loại hình sử dụng đất
LUT Yếu tố chuẩn đoán Phân cấp thích nghi các yếu tố chuẩn đoán
LUT1 nước chuyên)
Loại đất So1, So3, So10 So2, So3, So4, So5, So6, So7, So8, So9 So4, So6, So7, So8, So11 So11
Độ dốc < 2 < 3 - >= 3 Tầng dày > 90 > 50 > 20 <= 20 TPCG < 7 < 10 < 13 > =13 Khả năng tưới < 2 < 3 >=3
-Đá lẫn < 15 < 35 < 55
-LUT2 nước 1 vụ)
Loại đất So4, So5, So6 So1, So3, So4, So5 So2, So3, So5, So6, So8 So11
Độ dốc < 2 < 3 - >= 3 Tầng dày > 90 > 50 > 20 <= 20 TPCG < 7 < 10 < 13 > =13 Khả năng tưới < 2 < 3 >=3
-Đá lẫn < 15 < 35 < 55
-LUT3 (Hồ tiêu)
Loại đất So1 So3, So4, So7, So8, So9, So10 So3, So4, So5, So6, So7, So8, So11 So11
Độ dốc < 3 < 5 ≥ 5 -Tầng dày > 75 > 50 > 30 ≤ 30 TPCG ≥ 3; ≤ 9 > 9; ≤ 12 < 3; > 12 -Khả năng tưới < 2 < 3 3
-Đá lẫn < 15 < 35 < 55 ≥ 55
LUT4 (Cà phê)
Loại đất So7 So1, So3, So4, So7, So8 So2, So3, So4, So6, So8, So10 So11
Độ dốc < 3 < 4 ≤ 5 > 5 Tầng dày ≥ 120 ≥ 100 ≥ 50 < 50 TPCG < 8 < 9 < 11 ≥ 12 Khả năng tưới < 2 < 3 3
-Đá lẫn < 15 < 35 < 55 ≥ 55
LUT5 (Cao su)
Loại đất So7 So1, So2, So4, So7, So8, So9 So2, So3, So4, So5, So6, So7, So8, So9, So10 So11
Độ dốc < 3 < 4 < 5 ≥ 5 Tầng dày ≥ 150 ≥ 100 > 50 ≤ 50 TPCG ≥ 4; ≤ 9 > 9;≤ 11 < 4;> 11 -Khả năng tưới < 3 3 -
-Đá lẫn < 15 < 35 < 55 ≥ 55
LUT6 (Điều)
Loại đất So4 So1, So2, So3, So4, So5, So6, So7, So8, So9, So10 So3, So6, So8, So10, So11
-Độ dốc < 3 ≤ 5 6 -Tầng dày > 70 > 50 > 25 ≤ 25 TPCG > 3; < 10 ≥ 1; < 13 ≥ 13 -Khả năng tưới < 3 3 -
-Đá lẫn < 15 < 35 < 55 ≥ 55
LUT7 Ngô
Loại đất So1, So3, So4 So2, So3, So4, So5, So6, So7, So8, So9, So10 So6, So11
-Độ dốc 1; 2 3 ≥ 4 -Tầng dày > 75 > 50 > 20 ≤ 20 TPCG < 10 < 13 ≤ 15 -Khả năng tưới ≤ 2 1 -
-Đá lẫn < 15 < 35 < 55 ≥ 55
LUT8 Đậu đỗ
Loại đất So1 So2, So3, So4, So8 So2, So3, So4, So5, So6, So7, So8, So9, So10 So11
Độ dốc < 3 < 4 < 5 ≥ 5 Tầng dày > 75 > 50 > 20 ≤ 25 TPCG ≥ 3; < 10 ≥ 2; < 11 ≥ 1; ≥ 15 -Khả năng tưới 1 2 3
-Đá lẫn < 3 < 15 < 35 ≥ 35
Tạo mô hình đánh giá trong Ales, tích hợp với CSDL trong bản đồ đơn vị đất đai Ales tự động đánh giá và xuất kết quả sang GIS 1) Xây dựng cơ sở dữ liệu trong ALES:
Hình 4: Phương pháp nghiên cứu được thực hiện
Quá trình xử lý thứ hai là việc lựa chọn các loại hình sử dụng đất cần đánh giá thích nghi
đất đai tự nhiên dựa trên dữ liệu sử dụng đất
như trong Bảng 1 Sau khi đã chọn lựa các loại
hình sử dụng đất để xem xét điều kiện tự nhiên
phù hợp với chúng thì quá trình so sánh được
tiến hành Việc so sánh diễn ra bằng cách lấy
các thông tin trong mỗi đơn vị đất đai xem phù
hợp với loại hình sử dụng đất nào nhất thì sẽ
được gắn mã vào Việc đánh giá dựa trên 4 cấp
độ thích nghi gồm rất thích nghi (S1), thích nghi
(S2), ít thích nghi (S3) và cuối cùng là không
thích nghi (N)
Trang 4SỐ 01 NĂM 2019
dữ liệu ALES để thực hiện cây quyết định, đến khi nào tất cả các tính chất được đưa vào xem xét thì kết quả thích nghi cuối cùng được đưa
ra theo nguyên tắc hạn chế lớn nhất Kết quả đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên được thể hiện như sau:
4 Kết quả và thảo luận
Sau khi lựa chọn các yếu tố, tiến hành xây dựng các bản đồ đơn tính và sử dụng kỹ thuật GIS chồng ghép để cho ra bản đồ đơn vị đất đai
Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Chư Sê tổng cộng có 32 đơn vị đất đai được thể hiện qua bản đồ đơn vị thích nghi đất đai, cho ra được các khoanh đất khác nhau, trong đó mỗi khoanh đất có các tác dụng tính chất đặc trưng
về môi trường tự nhiên tương đối đồng nhất
Kết quả tạo ra một bản đồ tổ hợp duy nhất chứa đựng thông tin thuộc tính của tất cả các lóp Cuối cùng, các thông tin trên bản đồ tổ họp được sắp xếp, thống kê, chỉnh lý để xây dựng nên bản đồ đơn vị đất đai huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai (hình 6)
Đánh giá mức độ thích nghi đất đai tự nhiên nhằm cung cấp những thông tin về sự thuận lợi và khó khăn cho việc sử dụng từng đơn vị đất đai, làm căn cứ cho việc ra quyết định sử dụng đất và quản lý đất trong tương lai Bản đồ đánh giá thích nghi đất đai của tất cả các loại hình sử dụng đất được thực hiện bằng cách chồng xếp các bản đồ thích nghi đất đai của từng LUT, kết quả phân vùng từng huyện
có 22 vùng thích nghi, mỗi vùng thể hiện sự đồng nhất của các LUT (bảng 2)
Khai báo các tính chất đất đai (Land
Characteristic) đã được chọn để xây dựng bản
đồ đơn vị đất đai và các yêu cầu sử dụng đất
(Land Use Requirement):
Trên cơ sở các LC và LUR của các LUT, xây
dựng cây quyết định phân cấp thích nghi cho
từng LUT trên từng LC
3 Kết nối dữ liệu giữa ALES và GIS
Nhập (import) file thuộc tính (*.dbf) của
LMU đã xây dựng trong Arcgis vào ALES và
liên kết các tính chất tương ứng thông qua các
trường khoá (key field)
ALES sẽ dùng tính chất của từng đơn vị đất
đai để dò tìm tính chất tương ứng trong cơ sở
Khai báo các loại hình sử dụng đất (LUT)
tham gia vào quá trình đánh giá:
Trang 5TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Hình 5: Bản đồ đơn vị đất đai huyện Chư Sê
Bảng 2 Tổng hợp kết quả thích nghi đất
đai tự nhiên của LUTs huyện Chư Sê
VTN Đơn vị đất đai L1 L2 L3 L4 L5 L6 L7 L8 Diện tích
LMU So, Sl, Te, De, Gv, Ir, Dp
1 1 So1,Sl1,Te3,De1,Gv0,Ir1,Dp1 S1 S2 SI S2 S2 S2 S1 S1 2.305,56
2 3 So3,Sl1,Te3,De1,Gv0,Ir1,Dp1 S1 S2 S2 S2 S3 S2 S1 S2 140,95
3 528 So3,Sl1,Te4,De1,Gv0,Ir1,Dp2So10,Sl1,Te3,De1,Gv0,Ir1,Dp1S1 S3 S2 S3 S3 S2 S2 S3 79,29
4 6 So4,Sl1,Te3,De1,Gv0,Ir1,Dp2 S2 S1 S2 S2 S2 S1 S1 S2 160,66
5 20 So8,Sl1,Te5,De1,Gv0,Ir1,Dp1 S2 S1 S2 S1 S1 S2 S2 S2 7,976.64
6 23 So8,Sl2,Te5,De1,Gv0,Ir1,Dp1 S2 S1 S2 S1 S2 S2 S2 S2 9,754.77
7 24 So8,Sl2,Te5,De3,Gv0,Ir1,Dp1 S2 S1 S3 S2 S3 S2 S2 S3 3,546.78
8 27 So9,Sl1,Te5,De1,Gv0,Ir1,Dp2 S2 S1 S2 S2 S2 S2 S2 S3 66,93
9 2 So2,Sl1,Te3,De1,Gv0,Ir1,Dp1 S2 S3 S2 S3 S3 S2 S2 S2 222,22
10 16 So7,Sl1,Te5,De1,Gv0,Ir1,Dp2 S2 S3 S2 S2 S2 S2 S2 S3 3,090.74
11 8 So5,Sl1,Te5,De1,Gv0,Ir1,Dp2 S2 S3 S3 S2 S3 S2 S2 S3 636,63
12 13 So6,Sl2,Te4,De1,Gv0,Ir1,Dp2 S2 S3 S3 S3 S3 S2 S2 S3 219.8
13
4 11 So3,Sl1,Te3,De3,Gv0,Ir1,Dp1 So6,Sl1,Te5,De1,Gv0,Ir1,Dp2 S2 S3 S3 S3 S3 S3 S2 S3 813,71
14 7 So4,Sl2,Te3,De1,Gv0,Ir1,Dp2 S3 SI S2 S2 S3 S1 S1 S2 1,636.61
15 21 So8,Sl1,Te5,De2,Gv0,Ir0,Dp1 S3 SI S3 S2 S2 S2 S2 S3 1,063.98
16 25 So8,Sl2,Te5,De4,Gv1,Ir0,Dp2 S3 S2 S3 S3 S3 S2 S2 S3 2,003.45
17 26 So8,Sl3,Te5,De3,Gv0,Ir0,Dp2 S3 S2 S3 S3 S3 S3 S3 S3 2,449.62
18 18 So7,Sl2,Te5,De1,Gv0,Ir1,Dp2 S3 S3 S3 S2 S3 S2 S2 S3 3,058.81
19 917
19 So7,Sl2,Te5,De3,Gv0,Ir1,Dp2 So7,Sl2,Te5,De3,Gv0,Ir1,Dp2
S3 S3 S3 S3 S3 S2 S2 S3 2,551.92 20
10 14 29
So6,Sl1,Te4,De4,Gv1,Ir1,Dp2 So6,Sl2,Te5,De4,Gv1,Ir0,Dp3 So11,Sl1,Te4,De4,Gv2,Ir1,Dp2
S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 163,32
21 30 So11,Sl2,Te4,De4,Gv2,Ir0,Dp2 N S3 S3 S3 S3 S3 S3 N 1,290.97
22 31 So11,Sl3,Te3,De5,Gv2,Ir0,Dp3N N N N N S3 S3 N 3,072,16
Sông, suối 9.344,37
Tổng diện tích tự nhiên 54.759,14
5 Kết luận và kiến nghị
Đánh giá thích nghi đất đai phục vụ quản lý bền vững theo phương pháp FAO (1993b) hiện nay đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam, có đầy đủ cơ sở khoa học
và mang tính khả thi cao Kết quả đánh giá đất đai cung cấp thông tin hỗ trợ người ra quyết định trong sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) hiện nay đã được ứng dụng trên nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có đánh giá tài nguyên đất đai Nó là công cụ hữu ích trong phân tích không gian như xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai, phân tích đánh giá thích nghi đất đai, biểu diễn không gian vùng thích nghi
Ứng dụng mô hình tích hợp GIS và phần mềm Ales trong đánh giá thích nghi đất đai phục vụ cho quản lý sử dụng đất bền vững trên địa bàn huyện Chư Sê Mô hình này có thể ứng dụng để phục vụ cho công tác đánh giá khả năng thích nghi đất đai trên các huyện khác trên địa bàn toàn tỉnh và khu vực./
Tài liệu tham khảo
[1] Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng,
Nguyễn Quang Học và Đỗ Thị Tám, 2006 Giáo trình quy hoạch
sử dụng đất NXB Nông Nghiệp Hà Nội 212 trang.
[2] Lê Quang Trí, 2005 Giáo trình đánh giá đất đai Trường Đại học Cần Thơ 171 trang.
[3] Lê Quang Trí, 2010 Giáo trình Đánh giá đất đai Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, Cần Thơ
[4] Lê Tấn Lợi, 1999 Giáo trình Phân hạng và định giá đất Bài giảng Đại học ngành Quản lý đất đai Trường Đại học Cần Thơ.
[5] Nguyễn Văn Điềm, 2002 Sử dụng đất hợp lý bằng biện pháp thủy lợi NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 275 trang.
[6] Trần Thị Thu Hà, 2008. Bài giảng Đánh giá đất, Đại học Nông Lâm Huế.
[7] Nguyễn Kim Lợi, Lê Cảnh Định, Trần Thống Nhất,
2009 Hệ thống thông tin địa lý nâng cao [8] Antonio Jimemez, 1995 Land evaluation department
of soil Crop and Atmospheric science, College of Agriculture and Life Sciences, Cornell University.
[9] Antonio Jimenaz, 1995 Land Evaluation Cornell University Book 250p.
[10] Driessen, P.M and Konijn, NT., (1992) Land use system analysis Wageningen Agricultural University Inres Book 230p.
[11] FAO, 1976 A framework for land evaluation FAO Soil Bulletin 32 FAO Rome.