- HS hiểu: Sự thống nhất cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ: “Đoàn thuyền đánh[r]
Trang 1Tiết:51,52
Ngày dạy: 07/11/2016
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ ( Huy Cận )
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Đọc diễn cảm bài thơ Nét chính về tác giả Huy Cận và hòan cảnh ra đời của bài thơ
Hoạt động 2:
- HS biết: Những chi tiết thể hiện nội dung, nghệ thuật trong bài
- HS hiểu: Sự thống nhất cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ: “Đoàn thuyền đánh cá” Cảm xúc của nhà thơ , nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại cách tạo dụng những hình ảnh tráng lệ , lãng mạn
Hoạt động 3:
- HS biết: Tổng kết nội dung bài học
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố (hình ảnh, ngôn ngữ, âm điệu, vừa
cổ kính, vừa mới mẻ trong bài thơ)
- HS thực hiện thành thạo: Kĩ năng đọc - hiểu và phân tích một tác phẩm thơ hiện đại
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Có ý thức tự hào về sự giàu đẹp của đất nước, yêu mến cuộc sống lao động khỏe khoắn
- HS có tính cách: Yêu lao động, tự hào về quê hương đất nước
- Tích hợp giáo dục môi trường: Liên hệ: Ý thức bảo vệ môi trường biển.
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Đọc - hiểu văn bản.
- Nội dung 2: Phân tích bài thơ.
- Nội dung 3: Tổng kết bài học.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh cảnh đoàn thuyến đánh cá
3.2: Học sinh: Đọc trước bài thơ, trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu .
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Đọc đoạn cuối “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” và phân tích? (8đ)
“ Không có kính…một trái tim”: Dù xe bị tàn phá nặng nề nhưng chỉ cần có ý chí, nghị lực
và tinh thần yêu Tổ quốc thì không có gì khó khăn
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
Đọc trước bài thơ , trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu
Nhận xét Chấm điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hđ1:Vào bài : Huy Cận , một nhà thơ xuất
hiện trong phong trào thơ mới, với nhiều tác
phẩm đặc sắc Đoàn thuyền đánh cá là một trong
những tác phẩm ấy của ông mà trong tiết học
ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
(1’)
Hđ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản ( 5’)
GV hướng dẫn cách đọc : giọng vui, phấn
chấn, nhịp vừa phải Ở khổ thơ 2, 3, 7: giọng hơi
cao, nhịp nhanh
GV đọc mẫu Gọi HS đọc
Nhận xét cách đọc
Dựa vào phần chú thích, nêu những nét chính
về tác giả?
Cù Huy Cận (1919-2005) quê ở Đức Thọ- Hà
Tĩnh Ông nổi tiếng trong phong trào thơ mới với
tập thơ “Lửa thiêng”…Ông được nhà nước trao
tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ
thuật (Năm 1996)
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Sáng tác ngày 4 -10 -1958, khi ông đi thực tế
dài ngày ở Quảng Ninh, in trong tập thơ “Trời
mỗi ngày lại sáng” (1958)
Mạch cảm xúc trong bài thơ theo trình tự thời
gian đoàn thuyền của ngư dân ra khơi đánh cá và
trở về
Kiểm tra HS về việc nắm nghĩa một số từ khó
Bài thơ có thể chia làm mấy phần?
Phần 1:Hai khổ thơ đầu: Cảnh đoàn thuyền
đánh cá ra khơi
Phần 2: 4 khổ thơ (tt):Cảnh đánh cá trên
biển
Phần 3: Khổ thơ cuối:Cảnh đoàn thuyền đánh
cá trở về
Cho HS làm bài vào vở bài tập
Hãy xác định thời gian, không gian được
miêu tả trong bài thơ?
+ Không gian bao la, rộng lớn: trời, biển,
trăng, sao, mây gió…
+ Thời gian: Từ hoàng hôn đến bình minh
Hđ3 : Hướng dẫn HS phân tích văn bản (25’)
Gọi HS đọc lại hai khổ thơ đầu
Thiên nhiên được miêu tả như thế nào trong
hai câu thơ đầu ?
Em có nhận xét gì về nghệ thuật của hai câu
thơ này? Nó có tác dụng gì?
I Đọc hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích:
a Tác giả: SGK –14
b Tác phẩm: SGK- 141.
c Từ khó:
3 Bố cục: 3 phần.
II Phân tích:
1 Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
và tâm trạng của con người:
- Màn đêm buông xuống, vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ ngơi:
“ Mặt trời … sập cửa”
Trang 3 Cho Hs thảo luận Thời gian:4’.
Sử dụng hình ảnh liên tưởng, so sánh, nhân
hĩa Vũ trụ là ngơi nhà lớn, màn đêm buơng
xuống là cánh cửa khổng lồ, những lượn sĩng là
then cửa
Khi màn đêm buơng xuống, thiên nhiên đi vào
trạng thái nghỉ ngơi thì đồn thuyền làm gì?
Từ “ lại” nĩi lên điều gì?
Việc đã xảy ra rồi, khơng phải mới
Em cĩ nhận xét gì về tinh thần của người dân
chài khi ra khơi?
Phân tích để thấy nét đặc sắc trong câu thơ?
Ở đây, tác giả đã thành cơng với nghệ thuật
gì?
Phân tích lời hát để thấy dược khơng khí của
buổi ra khơi?
- Nghệ thuật: miêu tả thiên nhiên bằng
sự liên tưởng, so sánh, nhân hĩa
Tạo nên sự hùng vĩ, mênh mơng, tráng lệ
- Đồn thuyền đánh cá lại ra khơi: Đối lập với thiên nhiên
- Câu hát căng buồm cùng giĩ khơi : Tiếng hát hồ vào giĩ, nâng cánh buồm, tiếp sức thêm cho giĩ, làm buồm căng, đưa thuyền ra khơi
- Nghệ thuật: Khoa trương
Khí thế hào hứng, phấn khởi, lạc quan
4.4:Tổng kết: ( 5 phút)
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
A Cảm hứng về lao động
B Cảm hứng về chiến tranh
C Cảm hứng về thiên nhiên
D Cả A và B đều đúng
Đáp án: A
Bài thơ được bố cục theo trình tự của một chuyến ra khơi của đồn thuyền đánh cá Đúng hay sai?
Đáp án: A
4.5:Hướng dẫn học tập: ( 3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
- Học thuộc phần bài ghi, nắm ý chính về tác giả, tác phẩm, cảnh ra khơi
à Đối với bài học tiết sau:
- Chuẩn bị bài: “Đồn thuyền đánh cá”(tt)
- Tìm hiểu kĩ về cảnh đánh cá trên biển và cảnh đồn thuyền trở về
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
Tuần:11
Tiết:52
Ngày dạy:08/ 11/2016
(Huy Cận)
Trang 41 Mục tiêu:
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Phân tích văn bản.
- Nội dung 2: Tổng kết.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên:
3.2: Học sinh:
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Phân tích cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi để thấy được nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích? (6đ)
Đáp án : Miêu tả thiên nhiên nhiên bằng sự so sánh, liên tưởng, nhân hóa tạo nên sự hùng
vĩ, mênh mông, tráng lệ…
Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” viết về vùng biển nào ? (2đ)
A Sầm Sơn ( Thanh Hóa)
B Hạ Long (Quảng Ninh).
C Đồ Sơn (Hải Phòng)
D Cửa Lò (Nghệ An)
Đáp án: B
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
Đọc lại bài thơ, tìm hiểu các câu hỏi còn lại trong phần đọc hiểu
Nhận xét Chấm điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Vào bà i: Đoàn thuyền đánh cá là một trong những tác
phẩm đặc sắc của Huy Cận Trong tiết học ngày hôm nay,
chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về cảnh ra khơi, cảnh lao động
và cảnh đoàn thuyền thật hào hứng, sôi nổi trở về ( 1’)
Hđ1 :Hướng dẫn HS phân tích tiếp văn bản ( 25’)
Những chiếc thuyền ra biển đánh cá được tác giả miêu
tả như thế nào?
Kết hợp giữa lãng mạn và hiện thực
Thực là con thuyền có lái, có buồm Nhưng cái lãng
mạn là lái bằng gió, thuyền hóa thuyền trăng nên thuyền
như bay lên ở giữa mây cao với biển bằng
Nói khoa trương
Cảnh đánh cá được tác giả miêu tả như thế nào?
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lưới vây giăng
…Cá nhụ, cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Những chi tiết đó còn cho ta thấy điều gì?
II Phân tích:
2 Cảnh lao động trên biển:
- Dàn đan thế trận lưới vây giăng
- Ta hát bài ca gọi cá vào
- Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng…
Đánh bắt được nhiều loại cá Vất vả nhưng nên thơ, nên nhạc
Trang 5 Em có nhận xét gì về tiếng hát trong suốt bài thơ?
Hát khi ra đi, hát gọi cá vào, hát khi kéo lưới lên
Qua đó thể hiện điều gì về người lao động?
Em có nhận xét gì về biển trong bài thơ? Biển được
tác giả miêu tả như thế nào?
Biển đẹp bình yên: “biển bằng”, bao dung: “biển cho ta
cá như lòng mẹ, nuôi lớn đời ta tự thưở nào”, biển giàu có
(nhiều cá, nhiều màu sắc)…
Tích hợp giáo dục môi trường, về chủ quyền biển
đảo :
Em có suy nghĩ gì về vai trò của biển đối với con
người? Từ đó, em có ý thức bảo vệ biển như thế nào?
Biển là tài nguyên vô cùng quí giá đối với con người
Biển cho ta cá tôm ,cho ta khóang sản và là nguồn kinh
tế du lịch vô tận Vì thế chúng ta phải biết yêu biển bảo
vệ biển như bảo vệ chính mình bảo vệ với ý thức cao và
bằng hành động cụ thể )
Qua phần tìm hiểu ở phần 2, em thấy tác giả đã sự
dụng những biện pháp nghệ thuật gì? Hãy chứng minh và
nêu tác dụng?
Cho HS thảo luận trong 4 phút.
Gọi đại diện nhóm trình bày rồi nhận xét.
Em có nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu, cách gieo
vần của bài thơ?
Giáo dục HS ý thức sự dụng các biện pháp nghệ thuật
khi làm văn
Cho HS làm câu 4 trong vở bài tập
Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về được tác giả miêu tả
như thế nào?
Khổ thơ cuối còn gì đặc sắc về nghệ thuật?
Điệp lại câu thơ đầu khổ 1, khác từ “với” để tránh lặp
lại câu dưới Nhân hóa đoàn thuyền và mặt trời “chạy đua”,
tranh giành thời gian để lao động, cống hiến
Qua tìm hiểu bài thơ, em thấy chủ đề của bài thơ này là
gì?
Giáo dục HS ý thức yêu lao động, yêu mến những
- Tiếng hát không ngừng trong suốt quá trình làm việc
Yêu đời, yêu lao động, tràn ngập niềm vui
- Nghệ thuật:
+ Khoa trương:Thuyền… biển bằng
+ Điệp từ: Cá
+ Nhân hóa: Đêm thở, sao lùa…
+ So sánh: Như
+Bút pháp lãng mạn
Tài nguyên thiên nhiên phong phú
- Âm hưởng, giọng điệu: Sôi nổi, khỏe khoắn, gieo vần liền, vần cách linh hoạt
Tạo sự hào hứng
3 Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:
- Trở về trong ánh bình minh và đầy ắp cá Thành quả của lao động
- Nghệ thuật: Điệp câu, nhân hóa
Nhấn mạnh niềm lạc quan và tinh thần say mê lao động của con người trong công cuộc xây dựng cuộc sống mới
* Chủ đề: Ca ngợi những con người lao động vui tươi, hào hứng trong khung cảnh thiên nhiên bao
Trang 6con người lao động Lòng tự hào về sự giàu đẹp của quê
hương.
Hđ3 : Hướng dẫn tổng kết (5’)
Bài thơ có nét gì đặc sắc về nghệ thuật?
Khắc nhiều hình ảnh đẹp, tráng lệ thể hiện sự hài hòa
giữa thiên nhiên và con người lao động bộc lộ niềm vui,
niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống
Nêu ý nghĩa của bài thơ?
Ý 1 Ghi nhớ SGK trang 142
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 142
la, giàu đẹp
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn và các biện pháp nghệ thuật :đối lập,
so sánh, nhân hóa, phóng đại: + Khắc họa những hình ảnh đẹp
về mặt trời lúc hoàng hôn, khi bình minh, hình ảnh biển cả và bầu trời trong đêm, hình ảnh người dân và đoàn thuyền đánh cá
+ Miêu tả sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
2 Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn, ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp; ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động
4.4:Tổng kết: (5 phút)
GV hướng dẫn HS luyện tập
GV cho HS thảo luận câu hỏi 5 (SGK )
GV hướng dẫn cho HS thảo luận theo cảm nhận của mình
GV gọi HS trình bày
GVgọi HS nhận xét - GV nhận xét
GV mở rộng :
Vì sao gọi đây là khúc tráng ca về những con người lao động biển cả Việt Nam thế kỉ XX?
Âm điệu vang khoẻ, bay bổng , tràn đầy cảm hứng lãng mạn màu sắc lung linh, kì ảo nhà thơ ngợi ca lao động và con người lao động, làm chủ đất nước , làm chủ con người, cuộc
đời.
4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
- Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ.
- Tìm những chi tiết khắc họa hình ảnh đẹp, tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và
con người lao động trên biển cả
- Thấy được bài thơ có nhiều hình ảnh được xây dựng với những liên tưởng tưởng, tượng sáng tạo, độc đáo, giọng điệu thơ khoẻ khoắn, hồn nhiên
- Làm bài tập 1 trong SGK –142 Tham khảo những bài tập ở sách bài tập
à Đối với bài học tiết sau:
- Chuẩn bị bài: Bếp lửa
+ Đọc thuộc bài thơ, tìm hiểu về tác giả Bằng Việt
+ Trả lời các câu hỏi
Trang 7- Chuẩn bị bài tiết sau: Tổng kết từ vựng (tt).
+ Ôn lại về từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng
+ Đọc kĩ các nội dung ở SGK - 178
+Xem kĩ các VD, lấy thêm những VD khác
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9.
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
Tuần:11
Tiết:53
Ngày dạy:08/ 11/2016
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (TT)
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Hệ thống hóa các kiến thức về từ vựng, các biện pháp tu từ đã học trong chương trình tiếng việt từ 6 – 9 Nêu ví dụ về từ tượng hình, từ tượng thanh
- HS hiểu: Khái niệm về từ tượng hình, từ tượng thanh
Hoạt động 2:
- HS biết: Nắm vững hơn, sâu hơn các kiến thức đã học về các biện pháp tu từ để vận dụng trong khi nói, viết Nêu ví dụ về các biện pháp tu từ
- HS hiểu: Khái niệm về các biện pháp tu từ
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được : Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng, các biện pháp tu từ
- HS thực hiện thành thạo : Vận dụng các từ vựng khi viết, khi nói trong giao tiếp hàng ngày
Trang 81.3:Thái độ:
- HS cĩ thĩi quen: Chọn từ ngữ để sử dụng phù hợp trong hịan cảnh giao tiếp
- HS cĩ tính cách: Giáo dục HS ý thức sử dụng tốt từ vựng tiếng Việt khi nĩi, viết
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Nội dung 2: Một số biện pháp tu từ từ vựng.
- Các khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình và các phép tu từ ; tác dụng của việc sử dụng
các từ tượng hình, các từ tượng thanh và các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật
- Nhận diện từ tượng thanh, phân tích giá trị các từ đĩ trong văn bản; nhận diện các phép tu từ
và phân tích các phép tu từ đĩ
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên:Bảng phụ ghi ví dụ.Tìm nhiều VD minh họa cho các biện pháp tu từ.
3.2: Học sinh: Ơn lại các kiến thức về từ tượng thanh, từ tượng hình và các biện pháp tu từ
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Nêu các cách phát triển từ vựng Vẽ sơ đồ Cho ví dụ về sự phát triển nghĩa và một ví dụ về tạo từ mới (8đ)
Phát triển nghĩa và phát triển số lượng (Tạo từ mới và mượn từ)
VD: + Phát triển nghĩa:chân: chân bàn, chân tường, chân trời…
+ Tạo từ mới:Cầu truyền hình, đặc khu kinh tế, cơng viên nước…
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hơm nay? (2đ)
Ơn lại các kiến thức về từ tượng thanh, từ tượng hình và các biện pháp tu từ
Nhận xét Cho điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Vào bài : Trong quá trình tạo lập văn bản, chúng ta
thường sử dụng một số từ ngữ gợi cảm, biện pháp tu tư
từ vựng để tạo ra sức hút cho văn bản Để giúp các em
nắm vững kiến thức về các biện pháp tu từ đã học, trong
tiết học này, cơ tiếp tục hướng dẫn các em ơn lại một số
biện pháp tu từ ( 1’)
Hđ 1 :Hướng dẫn HS ơn tập về từ tượng hình và từ tượng
thanh.(7’)
Thế nào là từ tượng thanh?
Là từ mơ phỏng âm thanh của sự vật
Thế nào là từ tượng hình?
Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Tìm những tên lồi vật là từ tượng thanh?
Gọi HS đọc câu 3
Xác định từ tượng hình và giá trị của chúng trong
đoạn văn trên?
I Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1 Khái niệm:
2 Từ tượng thanh: tắc kè, tu hú,
bìm bịp, mèo…
3 Từ tượng hình: lốm đốm, lê
thê, lống thống, lồ lộ…
Cụ thể, sinh động
Trang 9 Cho HS làm bài trong vở bài tập.
Tìm thêm một số từ tượng hình?
Lom khom, lác đác, rũ rượi, …
Hđ2 : Hướng dẫn HS ôn tập về phép tu từ (25’)
So sánh là gì ? Cho ví dụ?
Là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương
đồng làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sụ diễn đạt
Thế nào là ẩn dụ? Nêu ví dụ?
Gọi tên sự vật này bằng sự vật khác có nét tương
đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn
đạt
Nhân hóa là gì? Cho ví dụ?
Là gọi hoặc tả loài vật, đồ vật, bằng những từ ngữ
dùng để gọi hoặc tả người Làm cho thế giới loài vật, sự
vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị suy nghĩ, tình
cảm của con người
Thế nào là hoán dụ? Nêu ví dụ?
Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện
tượng khác có quan hệ gần gũi với nhau
Thế nào là nói quá? Cho ví dụ về nói quá?
Là phóng đại về mức độ, tính chất, quy mô của sự vật
hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng,
tăng sức biểu cảm
Thế nào là nói giảm nói tránh cho ví dụ?
Là cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm
giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu
lịch sự
Điệp ngữ là gì? Nêu ví dụ?
Là biện pháp lặp đi lặp lại từ hoặc cả câu để làm nổi
bật ý, gây ấn tượng mạnh
Chơi chữ là gì? Nêu ví dụ?
Là cách lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ
để tạo nên sắc thái dí dỏm, hài hước, làm cho câu văn hấp
dẫn và thú vị
Gọi HS đọc bài tập 2
Phân tích nét độc đáo của những câu thơ trên?
Cho HS thảo luận trong 5 phút.
Mỗi nhóm làm 1 câu.
Gọi HS trình bày.
Nhận xét bài làm của các nhóm.
II Một số phép tu từ từ vựng:
1 Khái niệm:
- So sánh:
VD: Đẹp như tiên…
- Ẩn dụ:
VD: Người Cha mái tóc bạc…
- Nhân hóa:
VD: Ông Trời Mặc áo giáp đen
Ra trận
- Hoán dụ:
VD: Aó nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
- Nói quá:
VD: Đi guốc trong bụng
Ruột để ngoài da…
- Nói giảm, nói tránh:
VD: + Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây tan tác ngậm ngùi lòng ta
+ Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
- Điệp ngữ:
VD: + Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
+ Thành công, thành công, đại thành công
- Chơi chữ:
VD: + Kiến bò đĩa thịt bò + Ruồi đậu mâm xôi đậu + Thịt chó ăn được , thịt cầy thì không…
Bài tập 2:
a) Ẩn dụ: hoa, cánh:Thúy Kiều.
Lá, cây: Gia đình Kiều
Sự hi sinh của nàng càng cảm động
b) So sánh: Tiếng đàn với âm
thanh của tự nhiên (là chuẩn của cái đẹp.)
c) Nói quá: Tài sắc của Thúy
Kiều đến thiên nhiên cũng không
Trang 10 Nói quá: gác kinh (nơi Kiều bị giam giữ) rất gần viện
sách (nơi Thúc Sinh đọc sách) nhưng vì cùng sợ hoạn Thự
nên hai người trở nên xa cách như cách sông, cách núi
Chơi chữ: lợi dụng sự gần âm từ tài trong tài hoa và
từ tai trong tai họa
Nhắc nhở HS làm bào vào vở bài tập
Gọi HS đọc bài tập 3
Câu a sử dụng biện pháp tu từ gì?
Nêu phép tu từ trong câu b?
Câu c sử dụng biện pháp tu từ gì?
Phân tích phép tu từ trong câu d?
Phân tích phép tu từ trong câu e?
Giáo dục HS ý thức sử dụng các biện pháp tu từ
khi nói viết để tăng sức biểu cảm trong câu viết, lời
nói.
Nhắc HS làm bài vào vở bài tập
sánh kịp
d) Nói quá:
e) Chơi chữ:
Bài tập 3:
a) + Điệp từ “còn”, chơi chữ: “
say sưa” Bày tỏ tình cảm với cô bán rượu
b) Nói quá: Sự lớn mạnh của
nghĩa quân Lam Sơn
c) So sánh: Cái đẹp được nhân
lên
d) Nhân hóa: gần gũi, chia sẻ với
nhà thơ
e) Ẩn dụ: mặt trời: em bé: nguồn
sống, nguồn hi vọng của mẹ
4.4:Tổng kết: ( 5 phút)
Em đã học những phép tu từ nào?
So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ…
Nêu ví dụ về từ tượng hình, từ tượng thanh?
Từ tượng hình: lơ thơ, lom khom, mênh mông, ngất nghểu…
Từ tượng thanh: róc rách, tí tách, líu lo, véo von…
Hoặc hướng dẫn HS tổng kết nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy: