- Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển.. - cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến
Trang 1Văn bản:
Huy Cận
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của nhà thơ
- Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển
- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dụng những hình ảnh tráng lệ, lãng main
2 Kĩ năng bài học:
- Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại
- Phân tích dược một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm
3 Thái độ: Hăng say học tập, lao động, yêu thiên nhiên
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng :
- PP vấn đáp tìm hiểu chú thích
- PP đọc diễn cảm;
- PP/KT động não, giảng bình, thảo luận, cặp đôi chia sẻ, trình bày một phút phân tích bài học b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng Bài thơ về tiểu đội xe không kính ? Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ ?
- Phân tích hình ảnh những chiếc xe không kính và những người chiến sĩ lái xe Trường Sơn ?
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới;
b Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích:
PP/KT: vấn đáp
- Gọi HS đọc chú thích để tìm hiểu về tác giả
- Giới thiệu chân dung nhà thơ Huy Cận và đặc điểm
thơ ca của ông trước và sau Cách mạng
? Âm hưởng chung của bài thơ?
- Lạc quan, vui tươi, mạnh mẽ.
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Huy Cận (1919 – 2005) là nhà thơ đã nổi tiếng trong phong trào Thơ mới
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ : giữa năm 1958, trong chuyến đi thực tế dài
Tuần 11
Tiết 51
NS: 15/10/2015
ND: 31/10 - 9/1 T5
31 /10 - 9/2 T3
Trang 2- Lưu ý HS một số chú thích khĩ.
-> Chuyển ý
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản :
* Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản.
PP: đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng vui vẻ, hào hứng
- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc lại, GV nhận xét
? Bố cục của bài thơ? Nội dung từng phần?
Bố cục: 3 phần:
- 2 khổ đầu: cảnh ra khơi và tâm trạng náo nức của dân
chài.
- 4 khổ kế: cảnh đánh bắt cá trong đêm trăng trên biển.
- Khổ cuối: cảnh đoàn thuyền trở về.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung của văn bản
PP/KT: vấn đáp, thảo luận, giảng bình, động não
- HS đọc đoạn 1:Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền
đánh cá ra khơi.
? HS cảm nhận về hình ảnh thiên nhiên ở 2 câu đầu?
(Phân tích nghệ thuật nhân hóa, so sánh) ? Đặt trong
cảnh thiên nhiên đó, người ra khơi mang cảm hứng như
thế nào?
Thiên nhiên được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh
và nhân hóa độc đáo (như hòn lửa, cài then, sập cửa)
sự hùng vĩ, mênh mông, tráng lệ, khỏe khoắn đi vào
trạng thái nghỉ ngơi.
? Phân tích tâm trạng và ý nghĩa lời hát của người dân
chài?
- HS thảo luận nhóm trả lời
Đoàn thuyền ra khơi: đầy khí thế hào hùng phấn khởi
mang theo khúc hát lạc quan phơi phới.
ngày ở Quảng Ninh, nhà thơ đã sáng tác bài thơ này
- Mạch cảm xúc trong bài thơ : theo trình tự thời gian đoàn thuyền của ngư dân ra khơi đánh cá và trở về
3 Từ khó : Sgk/141.
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Nội dung :
a/ Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh cá ra khơi.
Hình ảnh so sánh (như hòn lửa) và nhân
hóa độc đáo (cài then, sập cửa).
- Thiên nhiên :tráng lệ
- Đoàn thuyền ra khơi: đầy khí thế hào hùng phấn khởi mang theo khúc hát lạc quan phơi phới
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố: Đọc diễn cảm bài thơ.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Chuẩn bị bài: Đoàn thuyền đánh cá (tt):
+ Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ
+ Tìm những hình ảnh thơ được xây dựng với những liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo, độc đáo; nhận xét giọng điệu thơ
Trang 3Văn bản:
Huy Cận
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của nhà thơ
- Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển
- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dụng những hình ảnh tráng lệ, lãng main
2 Kĩ năng bài học:
- Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại
- Phân tích dược một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm
3 Thái độ: Hăng say học tập, lao động, yêu thiên nhiên
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng :
- PP vấn đáp tìm hiểu chú thích
- PP đọc diễn cảm;
- PP/KT động não, giảng bình, thảo luận, cặp đôi chia sẻ, trình bày một phút phân tích bài học b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc lòng bài thơ Đoàn thuyền đánh cá ? Phân tích 2 khổ thơ đầu của bài thơ ?
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới;
b Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú
thích;
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản
:
* Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung của văn bản
PP/KT: vấn đáp, thảo luận, giảng bình, động não
Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh cá ra
I Tìm hiểu chung.
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Nội dung :
a/ Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh cá ra khơi.
b/ Đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng:
- Thiên nhiên trên biển: đẹp rực rỡ đến huyền
NS: 25/10/2015
ND: 2/11 - 9/1 T4
2 /11 - 9/2 T2
Tuần 11
Tiết 52
Trang 4- Gọi HS đọc 4 khổ thơ tiếp (khổ 3 đến khổ 6)
? Cảm hứng thiên nhiên hòa trong cảm hứng lao
động, hãy phân tích để thấy ý nghĩa đó?
- Cảm hứng lao động và cảm hứng thiên nhiên vũ
trụ hòa hợp) Công việc của người lao động đánh cá
như gắn liền, hài hòa với nhịp sống của thiên nhiên,
đất trời:
? Hình ảnh con thuyền xuất hiện thể hiện cảm hứng
gì về người dân chài?
- Con thuyền: vốn nhỏ bé trở nên kỳ vĩ, khổng lồ
hòa nhập với kích thước rộng lớn của thiên nhiên vũ
trụ
? Em hiểu như thế nào về khúc ca lao động của
người đánh cá?
- HS động não trả lời
- Công việc lao động nặng nhọc của người đánh cá
đã thành bài ca đầy niềm vui nhịp nhàng cùng thiên
nhiên
? Cảm nhận được vai trò của cảm hứng lãng mạn?
(GV bình)
Bút pháp lãng mạn làm giàu thêm cái nhìn cuộc
sống niềm say sưa hào hứng và những ước mơ bay
bổng của con người muốn hòa hợp với thiên nhiên
và chinh phục thiên nhiên bằng công việc lao động
của mình
? Tìm những câu thơ miêu tả cảnh biển ban đêm đẹp
lộng lẫy?
? Phân tích tác dụng của những hình ảnh này trong
việc miêu tả cảnh lao động của dân chài?
- Thiên nhiên trên biển: đẹp rực rỡ đến huyền ảo
của cá, trăng, sao
Trí tưởng tượng chấp cánh cho hiện thực trở nên
kỳ ảo thiên nhiên giàu có, đẹp đẽ hơn
- Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.
HS đọc khổ cuối
? Nhận xét cảnh đoàn thuyền và cách lặp câu thơ ở
khổ cuối?
-Không khí tưng bừng phấn khởi vì đạt thắng lợi
- Hình ảnh con người hiện lên làm chủ thiên nhiên,
làm chủ biển khơi
- Thiên nhiên mang màu sắc mới mẻ, tinh khôi của
ngày mới dưới ánh mặt trời ban mai như được trải ra
muôn dặm
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nghệ thuật
ảo của cá, trăng, sao
- Niềm say sưa hào hứng cùng những ước mơ bay bổng của người lao động
c/ Bình minh trên biển, đoàn thuyền đánh cá trở về.
- Thiên nhiên mang màu sắc mới mẻ, tinh khôi của ngày mới
- Hình ảnh con người hiện lên làm chủ thiên nhiên, làm chủ biển khơi
2 Nghệ thuật
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hóa, phóng đại
+ Khắc họa những hình ảnh đẹp về mặt trời lúc hoàng hôn, khi bình minh, hình ảnh biển cả và bầu trời trong đêm, hình ảnh ngư dân và đoàn thuyền đánh cá
+ Miêu tả sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
3 Ý nghĩa văn bản : Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK trang 142
IV Luyện tập:
Bài tập 1(SGK/142)
a/ Khổ đầu:
cảnh vừa rộng lớn lại vừa gần gũi với con người
do một liên tưởng so sánh thú vị của nhà thơ:
“Mặt trời xuống biển như hịn lửa”
+ “Mặt trời” được so sánh như “hịn lửa”->
hồng hơn trong thơ Huy Cận khơng buồn hiu hắt mà ngược lại, rực rỡ, ấm áp
“Sĩng đã cài then, đêm sập cửa”
+ Biện pháp nhân hố, gán cho sự vật những
hành động của con người sĩng “cài then”, đêm
“sập cửa”-> Gợi cảm giác vũ trụ như một ngơi
nhà lớn, với màn đên buơng xuống là tấm cửa khổng lồ và những gợn sĩng là then cài cửa Con người đi trong biển đêm mà như đi trong
Trang 5KT: cặp đôi chia sẻ.
? Nhận xét về nghệ thuật, hình ảnh thơ, ngôn ngữ?
* Nhiệm vụ 4: Tìm ý nghĩa văn bản
KT : trình bày một phút.
? Ý nghĩa của bài thơ ?
Hoạt động 3: Tổng kết
? Theo em, qua bài thơ, tác giả muốn ngợi ca điều gì
?
- Ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt
tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những
người lao động mới
- Gọi Hs đọc ghi nhớ Sgk/ 142
ngơi nhà thân thuộc của mình
- Cĩ sự đối lập giữa vũ trụ và con người:
Vũ trụ nghỉ ngơi >< con người lao động
- Khí thế của những con người ra khơi đánh cá mạnh mẽ tươi vui, lạc quan, yêu lao động qua
“câu hát khơi”
b/ Khổ cuối:
- Hình ảnh thơ lặp lại tạo nên một lối vịng khép kín với dư âm của lời hát lạc quan của sự chiến thắng
- Hình ảnh nhân hĩa, nĩi quá: "Đồn thuyền chạy đua cùng mặt trời " Gợi vẻ đẹp hùng
tráng về nhịp điệu lao động khẩn trương và khơng khí chiến thắng sau đêm lao động miệt mài của các chàng trai ngư dân
- Cảnh bình minh trên biển được miêu tả thật rực rỡ, con người là trung tâm bức tranh với tư thế ngang tầm vũ trụ và hình ảnh no ấm của sản phẩm đánh bắt được từ lịng biển
" Mắt cá huy hồng muơn dặm phơi"
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố: Đọc diễn cảm bài thơ.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Bài cũ :
+ Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ
+ Tìm những chi tiết khắc họa hình ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động trên biển cả
+ Thấy được bài thơ có nhiều hình ảnh được xây dựng với những liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo, độc đáo ; giọng diệu thơ khỏe khoắn, hồn nhiên
- Bài mới : Chuẩn bị bài : Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
+ Ôn lại nội dung các bài học
+ Xem trước bài tập
Trang 6Tiếng Việt:
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Các khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình : phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
- Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật
2 Kĩ năng :
a/ Kĩ năng bài học: Nhận diện các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
b Kĩ năng sống:
- Trau đổi về hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt
- Ra quyết định : lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
3 Thái độ: học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng :
- PP vấn đáp để ôn lý thuyết
- KT động não tìm hiểu bài học, phân tích ví dụ
- PP thảo luận, thực hành để làm bài tập
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word
2/ Học sinh: Soạn bài.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : Lồng trong bài dạy
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới
b Tổ chức hoạt động
Họat động 1: Ôn tập từ tượng thanh và từ
tượng hình:
PP/KT: vấn đáp, thực hành làm bài tập.
- Nhắc lại khái niệm về từ tượng thanh và từ
tượng hình
- Yêu cầu HS cho VD mỗi loại từ
- Liệt kê tên những loài vật có tên gọi mô
phỏng âm thanh
I Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1 Khái niệm:
- Từ tượng thanh:
VD: ầm ầm, rì rào, lao xao,
- Từ tượng hình:
VD: lom khom, thướt tha, lác đác
2 Tên các loài vật mô phỏng âm thanh:
VD: Mèo, bò, quạ,
NS: 25/10/2015
ND: 2/11 - 9/1 T5
2 /11 - 9/2 T3
Tuần 11
Tiết 53
Trang 7- Hướng dẫn HS làm BT 3.
+ Gọi HS đọc BT 3
+ Tìm các từ tượng hình
+ Miêu tả đối tượng nào?
+ Tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình?
Hoạt động 2: Ôn tâp các biện pháp tu từ
vựng
PP/KT: thảo luận, động não
- Kể tên và nêu khái niệm của các biện pháp
tu từ đã học
- Hướng dẫn làm BT 2, 3 - SGK
BT 2: Gọi HS đọc từng câu và tìm biện
pháp tu từ được sử dụng trong mỗi câu Tác
dụng?
BT 3: làm tương tự BT 2
* Liên hệ việc lựa chọn từ ngữ của học sinh
khi nĩi và viết văn
3 Các từ tượng hình:
- Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ
- Tác dụng miêu tả đám mây một các cụ thể và sống động
II Các biện pháp tu từ từ vựng
1 Các biện pháp tu từ:
So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá
2 Bài tập:
BT 2:
a/ Ẩn dụ:
“Hoa, cánh” : chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của
nàng
“Cây, lá” : chỉ gia đình Kiều và cuộc sống của
họ
Ý nĩi Thúy Kiều bán mình để gia đình
b/ So sánh:
So sánh tiếng đàn của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng giĩ thoảngù, tiếng trời mưa
c/ Nói quá: Thúy Kiều có sắc đẹp đến mức “hoa
ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh TK không chỉ đẹp mà còn có tài: “Một hai họa hai.”Nhờ biện pháp nói
quá, ND đã thể hiện đầy ấn tượng một nhân vật tài sắc vẹn toàn
d/ Nói quá: cực tả sự xa cách giữa thân phận,
cảnh ngộ của Kiều với Thúc Sinh
e/ Chơi chữ: “tài- tai”.
BT 3:
a/ Điệp ngữ “còn”, chơi chữ “say sưa”- đa nghĩa.
Cách thể hiện tình cảm mạnh mẽ mà kín đáo của chàng trai
b / Nói quá: nói về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
c/ So sánh: nhà thơ đã miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng
d/ Nhân hóa: nhà thơ đã nhân hóa ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ Nhờ phép nhân hóa mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hôn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn e/ Aån dụ ở tử mặt trời trong câu thơ thứ hai: chỉ
em bé trên lưng mẹ thể hiện sự gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai
IV Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 81.Củng cố : Học sinh làm bài
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Bài học :
+ Tập viết đoạn văn có sử dụng các từ tượng thanh, tượng hình
+ Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
- Bài mới : Chuẩn bị bài Tập làm thơ tám chữ.
+ Tìm hiểu luật thơ tám chữ
+ Xem trước bài tập
NS: 25/10/2015
ND: 6/11 - 9/1 T4
6 /11 - 9/2 T2
Tuần 11
Tiết 54
Trang 9Tập làm văn
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Đặc điểm của thể thơ tám chữ
2 Kĩ năng :
- Nhận biết thơ tám chữ
- Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ
3 Thái độ: Tự tin khi làm thơ tám chữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/ Giáo viên:
a/ Các PP/ KTDH sử dụng:
- PP vấn đáp để phân tích ví dụ
- KT động não , PP cặp đôi chia sẻ
b/ Phương tiện dạy học : SGK, SCKT;
c/ Giáo án : thiết kế giáo án trên word;
2/ Học sinh: Soạn bài;
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 Oån định: Kiểm diện HS:
- Lớp 9/1, vắng:
- Lớp 9/2, vắng:
2 Kiểm tra bài cũ : không
3 Tổ chức bài mới:
a Giới thiệu bài mới;
b Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận diện thể thơ 8 chữ.
PP/KT: vấn đáp, động não, cặp đôi chia sẻ.
- Hướng dẫn HS đọc 3 đoạn thơ - sgk
- Nhận xét về số chữ trong mỗi dòng ở các đoạn thơ
trên
- Tìm những từ có chức năng gieo vần ở mỗi đoạn
? Đó là cách gieo vần gì?
- Dựa vào kiến thức đã học về các cách gieo vần, hãy
nhận xét về cách gieo vần của từng đoạn
(đa dạng, phổ biến: vần chân)
? Cách gieo vần như vậy có tác dụng gì?
(Làm cho âm hưởng bài thơ uyển chuyển, nhẹ nhàng
hoặc gấp gáp phù hợp với mạch cảm xúc của nhà
thơ)
? Nhận xét về cách ngắt nhịp ở mỗi đoạn thơ?
a 2/ 3/ 3, 3/ 2/ 3,
I Nhận diện thể thơ 8 chữ:
a/ Số chữ: Câu thơ có tám tiếng Mỗi bài tùy theo thể loại có thể có bốn câu, tám câu hoặc hoặc có nhiều khổ thơ.
b Cách gieo vần.
Đoạn a: gieo vần chân liên tiếp: tan -ngàn, mới - gội, bừng - rừng, gắt - mật
Đoạn b: (giống a): về nghe, học -nhọc, bà- xa
- Đoạn c: gieo vần chân gián cách: ngát
- hát, non - son,
c Cách ngắt nhịp:
Ngắt nhịp linh hoạt 4/4 hoặc 3/2/3.
Trang 10b 3/ 3/ 2, 4/ 2/ 2,
c 3/ 3/ 2, 3/ 2/ 3,
? Vậy, nhận xét về những đặc điểm của thể thơ 8 chữ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận diện thể thơ tám
chữ
PP/KT: động não, chia sẻ.
Bài tập 1,2/150
? Điền từ cho sẵn vào chỗ trống cho thích hợp?
- HS động não, điền từ
Bài tập 3:
? Hãy chỉ ra chỗ sai, nói lí do và thử tìm cách sửa lại
cho đúng
- Cặp đôi chia sẻ trả lời; giáo viên nhận xét chố lại
II Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ.
Bài tập 1: Điền từ thích hợp:
Ca hát, ngày qua, bát ngát, muôn hoa Bài tập 2: Điền từ thích hợp:
Cũng mất, tuần hòa, đất trời
Bài tập 3:Tìm chỗ sai, nêu lí do và sửa lại cho đúng
- Sai “rộn rã” ở câu 3 phải là thanh B.
- Sửa lại: “vào trường” (vần với câu 2
“gương”).
V Củng cố - hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
1.Củng cố : Làm thơ tám chữ.
2.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Bài mới :
+ Sưu tầm một số bài thơ tám chữ
+ Tập làm bài thơ tám chữ không giới hạn số câu về trường lớp, bạn bè
- Bài mới : Chuẩn bị bài Trả bài kiểm tra Văn
HS suy nghĩ đáp án cho đề bài kiểm tra Văn bản trung đại của mình
NS: 25/10/2015
ND: 7/11 - 9/1 T4
6 /11 - 9/2 T3
Tuần 11
Tiết 55