Mục tiêu: - Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH.. - Diễn giảng bổ sung: Với bố cục n
Trang 1Ngày soạn: 16/10/2016
Tuần 11
Tiết 51, 52
Bài 11
Văn bản
Huy Cận
I Mục tiêu:
- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của
người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH
- Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ mới
- Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại, phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ, cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm
II Chuẩn bị:
GV: Sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo
HS: Sgk, đọc văn bản, tìm hiểu và soạn bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
- Kiểm tra tập soạn.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HĐ 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản
? Tóm tắt vài nét về tác giả
? Hoàn cảnh sáng tác
- Nhấn mạnh thêm về hoàn cảnh sáng
tác
HĐ 2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bố
cục
- Hướng dẫn cách đọc: đọc với giọng
vui, phấn chấn, nhịp vừa phải Ở
- Đọc chú thích
- Tóm tắt
- Trả lời theo sgk
- Theo dõi
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
Huy Cận (1919-2005) tên đầy
đủ là Cù Huy Cận
- Quê: Vụ Quang – Hà Tĩnh
- Tham gia cách mạng từ trước năm 1945
- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại VN
- Năm 1996 được Nhà nước trao tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật
2 Văn bản:
Được viết vào năm 1958
II Đọc – hiểu văn bản : ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Trang 2những khổ thơ 2,3,7 giọng đọc cần cao
lên một chút và nhịp cũng nhanh hơn.
- Đọc mẫu, gọi HS đọc
? Tìm bố cục, nội dung
? Cho biết thời gian và không gian
được miêu tả trong bài thơ
- Diễn giảng bổ sung: Với bố cục như
trên, bài thơ đã tạo ra một khung cảnh
không gian và thời gian rất đáng chú
ý: không gian rộng lớn bao la với mặt
trời, biển, trăng, sao, mây gió; thời
gian là nhịp tuần hoàn của vũ trụ từ
lúc hoàng hôn đến bình minh, cũng là
thời gian của một chuyến ra biển rồi
trở về của đoàn thuyền đánh cá: mặt
trời xuống biển, cả trời đất vào đêm,
trăng lên cao, đêm thở, sao lùa rồi
sao mờ, mặt trời đội biển nhô lên
trong một ngày mới Điểm nhịp thời
gian cho công việc của đoàn thuyền
đánh cá là nhịp tuần hoàn của thiên
nhiên vũ trụ.
HĐ 3: Phân tích hình ảnh con người
lao động trong sự hài hòa với thiên
nhiên vũ trụ
- Diễn giảng: Bài thơ là sự kết hợp 2
nguồn cảm hứng: về lao động và về
tiên nhiên ,vũ trụ Khác với thơ HC
trước cách mạng, ở đây thiên nhiên, vũ
trụ không đối lập với con người, không
- Lần lượt đọc
- Giải thích từ khó
→ Bố cục: theo
hành trình một chuyến ra khơi + 2 khổ đầu:
cảnh lên đường
và tâm trạng náo nức của con người.
+ 4 khổ tiếp:
cảnh họat động của đoàn thuyền đánh cá.
+ khổ cuối:
cảnh đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh lên.
→ không gian bao la rộng lớn.Thời gian:
hoàng hôn đến bình minh.
- Nghe
- Nghe
1 Hình ảnh người lao động
trong sự hài hòa với thiên nhiên, vũ trụ:
Trang 3làm cho hình ảnh con người trở nên
nhỏ bé, cô đơn, bơ vơ mà càng nâng
cao, làm nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh
của con người trong sự hài hòa đẹp đẽ
với khung cảnh thiên nhiên.
? Hình ảnh người lao động và công
việc của họ được miêu tả trong không
gian nào
→ hình ảnh người lao động và công
việc của họ, ở đây là đoàn thuyền đánh
cá được đặt vào không gian rộng lớn
của biển trời, trăng sao để làm tăng
thêm kích thước, tầm vóc và vị thế của
con người.
? Bằng những biện pháp nghệ thuật gì,
tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp và sức
mạnh của con người lao động trước
thiên nhiên, vũ trụ
→ Nhà thơ đã sử dụng thủ pháp phóng
đại cùng với những liên tưởng mạnh
bạo, bất ngờ để sáng tạo hình ảnh về
người lao động.
→ Sự hài hòa giữa con người lao động
và thiên nhiên, vũ trụ còn thể hiện ở sự
nhịp nhàng giữa nhịp điệu vận hành
của thiên nhiên, vũ trụ và trình tự của
công việc lao động của đoàn thuyền
đánh cá Khi mặt trời xuống biển, vũ
trụ vào đêm cũng là lúc khởi đầu một
chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh
cá, và đây là công việc diễn ra thường
xuyên, đều đặn như một nhịp sống đã
quen thuộc, con thuyền ra khơi có gió
làm lái, trăng làm buồm, gõ thuyền
đuổi cá vào lưới cũng theo nhịp trăng
sao
Đến lúc sao mờ, tức là đêm sắp tàn
thì cũng là lúc kéo lưới kịp trời sáng.
Bình minh lên, mặt trời đội biển cũng
là lúc đoàn thuyền trở về, tuy nặng
khoang cá đầy mà vẫn lướt đi phơi
phới chạy đua cùng mặt trời.
Hình ảnh người lao động trong bài thơ
được sáng tạo với cảm hứng lãng mạn,
thể hiện niềm vui trước cuộc sống mới.
Cảm hứng lãng mạn ấy cũng thấm
đẫm trong những hình ảnh về thiên
nhiên, vũ trụ tạo nên vẻ đẹp tráng lệ,
phóng khoáng mà vẫn gần gũi với con
người.
→ giữa trời,
biển, trăng, sao.
→ phóng đại, liên tưởng.
- Đoàn thuyền đánh cá được đặt vào không gian rộng lớn của biển trời, trăng sao
“Câu hát gió khơi”
“Thuyền ta bằng”
“Đoàn thuyền trời”
→ phóng đại → làm tăng thêm kích thước, tầm vóc và vị thế của con người
- Sự nhịp nhàng giữa nhịp điệu vận hành của thiên nhiên, vũ trụ và trình tự công việc lao động :
“Mặt trời ra khơi”
→ công việc diễn ra thường xuyên, đều đặc quen thuộc
vẻ đẹp tráng lệ, phóng khoáng mà vẫn gần gũi với con người
2 Vẻ đẹp của những hình
ảnh thơ về thiên nhiên và lao
Trang 4HĐ 4: Phân tích vẻ đẹp của những
hình ảnh thơ về thiên nhiên và lao
động
- Bài thơ là những bức tranh rộng lớn,
lộng lẫy, kế tiếp nhau về thiên nhiên và
đoàn thuyền đánh cá.
? Đó là những cảnh nào
- Chia nhóm cho HS thảo luận
? Phân tích hình ảnh đặc sắc và bút
pháp xây dựng hình ảnh có gì nổi bật
ở mỗi cảnh
- Gợi ý, dẫn dắt HS tìm hiểu:
? Hình ảnh so sánh (như hòn lửa), hình
ảnh ẩn dụ (sóng cài then, đêm sập cửa)
gợi cho em ấn tượng gì
? Từ lại trong câu Đoàn thuyền đánh
cá lại ra khơi hàm ý gì.
→ đó là cảnh
biển vào đêm, cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển và cảnh đoàn thuyền trở về.
- Thảo luận nhóm (3/)
+ N1: khổ 1 + N2: khổ 3 + N3: khổ 4 + N4: khổ 7
→ ấn tượng đột
ngột nhanh chóng của đêm tối bao trùm, hòn lửa mặt trời lặn khuất phía chân trời, chìm xuống lòng biển thật hùng vĩ Vũ trụ thên nhiên như một ngôi nhà vĩ đại mà
mẹ tạo hóa đã hào phóng ban tặng cho con người.
→ đây là hoạt
động, là công việc hàng ngày thường xuyên của những người dân biển nơi đây Đây chỉ là một trong trăm nghìn chuyến đánh cá đêm trên biển
xa, nhưng mỗi chuyến đi là mỗi hào hứng
động:
a Cảnh biển về đêm:
- Vừa rộng lớn vừa gần gũi với con người:
“Mặt trời sập cửa”
→ liên tưởng, so sánh → Vũ
trụ thên nhiên như một ngôi nhà vĩ đại mà mẹ tạo hóa đã hào phóng ban tặng cho con người.
Trang 5? Em hiểu hình ảnh câu hát căng buồm
như thế nào Nội dung lời hát gợi mơ
ước gì của người đánh cá
→ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ thật thơ
mộng, khỏe khoắn và đẹp lãng mạn.
Tiếng hát vang khỏe, vang xa bay cao
cùng với gió, hòa với gió thổi căng
cánh buồm Đó là tiếng hát chan chứa
niềm vui của những người dân lao
động được làm chủ thiên nhiên, đất
nước mình, công việc mà mình yêu
thích và gắn bó suốt đời.
? Cách viết lái gió với buồm trăng gọi
cho em điều gì
→ trăng, gió, mây đã hòa nhập với
con thuyền chuẩn bị bao vây, buông
lưới như đang dàn thế trận, khẩn
trương mà phấn khởi, tự tin Bài hát
trên đường vừa dứt thì bài hát gõ
thuyền gọi cá đã vang lên trên sóng
biển.
- Hướng dẫn HS phân tích cụm từ kéo
xoăn tay chùm cá nặng: kéo hết sức,
liền tay, lên tục để cá không thể thoát
được Những con cá to nhỏ mắc lưới
dính sát vào nhau như những chùm
quả nặng trĩu từ sưới biển sâu đổ
xuống khoang thuyền Cứ kéo, cứ kéo
và hi vọng, là niềm vui lao động Khi nhiều người trên bờ, trên biển vào đêm nghĩ ngơi thư giãn thì những ngư dân
Hạ Long lại bắt đầu một đêm làm việc vất vả nhưng hăng say
và lấp lánh niềm vui
→ ước mơ đánh
bắt được nhiều hải sản, nhiều
cá tôm
- Nêu theo suy nghĩ của bản thân
- Nghe
- “Câu hát gió khơi”
→ hình ảnh ẩn dụ → tạo nên sức mạnh cho con thuyền lướt nhanh ra khơi → Là niềm vui,
sự phấn chấn của người lao động
b Cảnh thuyền đánh cá trên
biển:
- Con thuyền đánh cá nhỏ bé trở nên kì vĩ, khổng lồ hòa nhập với cái rộng lớn của thiên nhiên, vũ trụ
“Thuyền ta giăng”
- Công việc lao động nặng nhọc của người đánh cá đã thành bài
ca đầy niềm vui, nhịp nhàng cùng thiên nhiên
“Ta hát bài cao”
- Công việc lao động nặng nhọc
“ kéo xoăn tay chùm cá nặng”
→ niềm say sưa, hào hứng và những mơ ước bay bổng của con người muốn hòa hợp với
Trang 6như thế suốt đêm, cho đến lúc sao mờ,
sao lặn Trời vừa sáng thì lười cá cũng
vừa kéo hết lên thuyền.
? Cảnh hoàn thành công việc đánh cá,
nhìn thành quả lao động sau một đêm
làm việc cật lực được tả bằng hình ảnh
nào
→ Đó vẫn là hình ảnh lãng mạn - ẩn
dụ nhưng cũng vẫn xuất phát từ thực tế
qua tưởng tượng của nhà thơ: trong
ánh nắng ban mai rực rỡ tinh khiết,
hiện lên hành nghìn hàng vạn con cá
lấp lánh vẩy bạc, đuôi vàng xếp ăm ắp
trên những con thuyền trĩu nặng
? Nhận xét hình ảnh câu hát căng
buồm, hình ảnh đoàn thuyền chạy đua
cùng mặt trời, hình ảnh mắt cá huy
hoàng muôn dặm phơi.
HĐ 5: Tìm hiểu nghệ thuật
? Câu hỏi 4 / 142
? Qua những bức tranh về thiên nhiên
và con người lao động trong bài thơ,
em có nhận xét gì về cái nhìn và cảm
xúc của tác giả trước thiên nhiên đất
nước và con người lao động
- Bổ sung: Bài thơ thể hiện nguồn cảm
hứng lãng mạn ngợi ca nhiệt tình lao
động vì sự giàu đẹp của đất nước của
những người lao động mới.
- Dẫn vào ghi nhớ
HĐ 6: Hướng dẫn luyện tập
- Hướng dẫn cách viết cho HS về nhà
làm
→ hình ảnh vẩy
bạc, đuôi vàng lóe rạng đông.
- Lần lượt nhận xét
- Lần lượt nhận xét
- Đọc ghi nhớ
- Theo dõi Về nhà viết theo hướng dẫn
thiên nhiên bằng công việc lao động của mình
c Hình ảnh các loài cá
trên biển:
- “Cá thu luồng sáng”
“Cá song vàng chóe” “Vẩy bạc rạng đông”
→ ẩn dụ
“Mắt cá dặm phơi”
→ liên tưởng, tưởng tượng
hình ảnh có vẻ đẹp của tranh sơn mài lung linh, huyền ảo
d Cảnh đoàn thuyền đánh
cá trở về:
- Vẫn là tiếng hát chở niềm vui thắng lợi
“Câu hát mặt trời”
- Một ngày mới đã bắt đầu
“Mặt trời mới”
3 Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hóa, phóng đại
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
Ghi nhớ: Sgk /142
III Luyện tập:
1 Phân tích khổ thơ đầu
(hoặc cuối)
4 Củng cố:
Khái quát về giá trị nội dung và nghệ thuật.
5 Hướng dẫn:
Học bài, hoàn thành bài tập.
Xem lại kiến thức cũ, soạn bài Tổng kết về từ vựng (tt)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tiết 53
(tt)
I Mục tiêu:
Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (từ tượng thanh và từ tượng hình, một số phép tu từ từ vựng: so sánh, ẩn dụ, )
II Chuẩn bị:
GV: Sgk, sgv, giáo án
HS: SGK, ôn lại kiến thức cũ, làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu hoàn cảnh sáng tác và chủ đề bài thơ Đoàn thuyền đánh cá
? Phân tích cảnh Đoàn thuyền đánh cá trên biển và vẻ đẹp của các loài cá.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
HĐ 1: Ôn lại về từ tượng thanh và
từ tượng hình
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm,
nêu VD
? Tìm những tên loài vật là từ tượng
thanh
? Xác định từ tượng hình và giá trị
sử dụng của chúng
HĐ 2: Ôn lại một số phép tu từ từ
vựng
- Gợi ý, cùng HS ôn lại các khái
niệm, nêu VD minh họa
- Nhớ và lần lượt nhắc lại
- Nêu VD minh họa
- Chia thành 2 nhóm thi nhau tìm (1/)
- Đọc đoạn trích
- Xác định, trả lời
- Lần lượt nhắc lại các khái niệm Nêu VD
I Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1 Khái niệm:
VD: ào ào, lanh lảnh, hừ hừ, Lắc lư, lảo đảo, rũ rượi,
2 Tên lòai vật là từ tượng thanh:
Mèo, bò, tắc kè, tu hú, bìm bịp,
3 Từ tượng hình: lốm đốm, lê
thê, loáng thoáng, lồ lộ,
→ mô tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể và sống động
II Một số phép tu từ từ vựng:
1 Khái niệm:
- So sánh:
Thân em trên cây
Càng tươi lòng
- Ẩn dụ:
Con cò rau răm
Đắng cay làm chi
- Nhân hóa:
Buồn trông sao mờ
- Hoán dụ:
Áo nâu áo xanh
Nông thôn thị thành
- Nói quá:
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
Trang 8- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức,
phân tích nét nghệ thuật độc đáo của
các câu thơ
- Nhận xét, sửa chữa
- Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập
3
- Đọc các câu thơ
- Phân tích theo nhóm (2/)
- Theo dõi, về nhà làm
-
2 Phân tích nét nghệ thuật độc
đáo:
a Ẩn dụ:
- Hoa, cánh → Kiều và cuộc đời
của nàng
- Cây, lá → gia đình của Thúy Kiều
và cuộc sống của họ
Thúy Kiều bán mình để cứu gia
đình
b So sánh: tiếng đàn của Kiều với tiếng hạt, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa
c Nói quá: Kiều có sắc đẹp đến mức hoa ghen kém xanh, không chỉ đẹp mà còn có tài → tài sắc vẹn toàn
d Nói quá: sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Kiều và Thúc Sinh
e Chơi chữ: tài và tai
4 Củng cố:
Khái quát lại giá trị nội dung bài học (trong văn chương, trong cuộc sống).
5 Hướng dẫn:
- Ôn lại lý thuyết, hoàn chỉnh các bài tập
- Soạn bài Tập làm thơ tám chữ
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 54
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ
- Qua hoạt động tạp làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập, rèn luện thêm năng lức cảm thụ thơ ca
II Chuẩn bị:
GV: Sgk, sgv, giáo án, một số bài thơ mẫu, bảng phụ
HS: Sgk, tìm hiểu, soạn bài, làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra tập soạn
3 Bài mới:
TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Nội dung
HĐ 1: Hướng dẫn nhận diện thể thơ tám
chữ
- Lưu ý HS đọc đúng nhịp điệu, đặc biệt
chú ý những chỗ có dấu câu.
- Chia nhóm cho HS thảo luận (mỗi nhóm
ứng với một câu)
? Nhận xét về số chữ trong mỗi dòng
? Tìm, gạch dưới những chữ có chức
năng gieo vần ở mỗi đoạn, sau đó nhận
xét cách gieo vần, cách ngắt nhịp
- Nhận xét, sửa chữa, bổ sung Kết lại
- Hệ thống hóa kiến thức
HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập
- Trực quan bài thơ (1, 2)
- Nhận xét, sửa chữa và khắc sâu kiến
thức
? Chỉ ra chỗ sai, nói lí do, tìm cách sửa lại
cho đúng
HĐ 3: Hướng dẫn thực hành
- Trực quan bài thơ
- Hướng dẫn HS tìm
- Hướng dẫn, lưu ý HS câu cuối thêm vào
phải có:
+ 8 chữ.
+ Vần ương (hoặc a) và thanh bằng.
+ nội dung nói về buổi tưu trường.
- Lần lượt đọc 3 đoạn thơ/ 148,149
- Làm việc nhóm, trình bày
- Ghi vào vở
- Đọc ghi nhớ
- Lần lượt đọc, xác định yêu cầu các bài tập
- Lần lượt lên bảng điền
- Đọc đoạn thơ của Huy Cận, thực hiện theo yêu cầu
- Lần lượt đọc, xác định yêu cầu
- Nghe hướng dẫn, tìm
I Nhận diện thể thơ tám chữ:
1 Đọc các đoạn thơ:
Sgk / 148,149
2 Tìm hiểu:
- Mỗi dòng có 8 chữ
- Cách gieo vần:
+ Vần chân liên tiếp (đoạn a,
b).
+ Vần chân gián cách (đoạn
c).
+ Vần lưng (đoạn c)
- Cách ngắt nhịp đa dạng, linh hoạt
Ghi nhớ: Sgk / 150
II Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ:
1 Điền vào chỗ trống: ca hát,
ngày qua, bát ngát, muôn hoa
2 Điền vào chỗ trống: cũng
mất, tuần hoàn, đất trời
3 Chỗ sai → sửa lại:
rộn rã → vào trường
III Thực hành làm thơ tám chữ:
1 Tìm từ (đúng thanh, đúng
vần) thích hợp điền vào chỗ trống:
vườn
bay qua
2 Làm thêm câu cuối:
Bóng ai thấp thoáng giữa
màn sương
Trang 10- Nhận xét, sửa chữa.
4 Củng cố:
Nhắc lại đặc điểm của thể thơ tám chữ.
5 Hướng dẫn:
- Tiếp tục làm thơ và trao đổi với bạn, rút kinh nghiệm.
- Nhớ lại bài kiểm tra văn, tiết sau trả bài kiểm tra văn.
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 55 I Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học, rút ra được ưu khuyết điểm của bài làm, khắc phục các sai sót II Chuẩn bị: GV: Chấm bài, ghi nhận các ưu khuyết điểm HS: Nhớ lại bài làm III Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm của thể thơ tám chữ - Trực quan một bài thơ và yêu cầu HS nhận xét. 3 Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung HĐ 1: Nhận xét chung - Nhận xét, đánh giá chung bài làm của HS: + Ưu điểm: + Hạn chế: HĐ 2: Sửa chữa , xây dựng đáp án. - Cùng HS sửa chữa: + Phần trắc nghiệm + Phần tự luận HĐ 3: Kết quả - Phát bài - Vô điểm, phân loại: + Giỏi:
+ Khá:
+ TB:
+ Yếu:
- Cho HS đọc bài tự luận hay, điểm cao
- Nghe
- Lần lượt nhắc lại các câu hỏi và giải đáp
- Xác định yêu cầu, phạm vi câu hỏi
- Xem, sửa chữa, rút kinh nghiệm
- Đọc điểm
- Đọc bài cho cả
Đáp án
(Photo đính kèm)
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN