1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

giao an lop 4 tuan 14

37 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 71,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng và hỏi 2 HS vừa làm bài trên bảng : Em đã áp dụng tính chất gì để thực hiện tính giá trị của biểu thức bằng hai cách.. -HS nghe và n[r]

Trang 1

TUẦN 14 ( ngày 19/11/12 đến 23 /11/12)

Luyện tập

GV chuyên dạy

GV chuyên dạy Tuần 14

Thứ hai: ngày 19/11/12

Trang 2

Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ ( TLCH trong SGK)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học bài đọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: 2HS đọc bài “Văn hay chữ tốt

” và trả lời câu hỏi trong SGK.( Câu 1/2)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Chú Đất Nung

b Luyện đọc: GV đọc mẫu + HD HS đọc

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: Bốn dòng đầu

+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo

+Đoạn 3: Phần còn lại.+ đọc phần chú giải SGK

kết hợp giải nghĩa từ: đống rấm, hòn rấm

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

c Tìm hiểu bài:

+Cu chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác

nhau như thế nào?

+Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm Một HS

giỏi điều khiển lớp trao đổi các câu hỏi 2-3

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất

Nung?

+Chi tiết nung trong lửa tượng trưng cho điều

gì ?

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc đoạn 1

- Cu chắt có đồ chơi là một chàng

kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son (được tặng trong dịp Tết Trung thu), một chú bé bằng đất (một hòn đất có hình người.)

- Đất từ người cu Đất làm bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng

kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh.

Học sinh đọc đoạn 2

-Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát và vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích

Học sinh đọc đoạn 3

- Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích.

- Vượt qua đựơc thử thách , khó

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

-HD cho HS rút nội dung bài học

d Hướng dẫn đọc diễn cảm

+GV đọc mẫu

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

cuối bài: Ông Hòn… chú thành đất nung.

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

khăn, con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi.

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm…

Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa

đỏ.

4 học sinh đọc theo cách phân vai

4 Củng cố:

 Truyện chú Đất nung có hai phần Phần đầu truyện các em đã làm quen với các

đồ chơi của cu Chát, đã biết chú bé Đất giờ đã trở thành Đất nung vì dám nungmình trong lửa Phần tiếp của truyện – học trong tiết TĐ tới – sẽ cho các em biết

số phận tiếp theo của các nhân vật/:

 Nhận xét tiết học

Toán: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I.Mục tiêu :

Giúp HS:

 Biết chia tổng chia cho một số

 Áp dụng tính chất một tổng chia cho một số trong thực hành tính

Trang 4

 HS làm BT 1,2 không buộc HS thuộc các tính chất này.

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định :

2.KTBC :

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời

kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS

khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm

quen với tính chất một tổng chia cho một số

b) So sánh giá trị của biểu thức

-Ghi lên bảng hai biểu thức:

( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7

-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức

trên

-Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 ) :7 và

35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau ?

+ Nêu từng thương trong biểu thức này

+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21 ) :

7

+ Còn 7 là gì trong biểu thức ( 35 + 21 ) : 7

?

_ Vì ( 35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 :7 nên ta

nói: khi thực hiện chia một tổng cho một sô ,

nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho

số chia, ta có thể chia từng số hạng cho số

chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau

d) Luyện tập , thực hành

Bài 1a

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV ghi lên bảng biểu thức :

-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu

-HS nghe GV nêu tính chất và sau đó nêulại

-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách

-Có 2 cách

* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số

Trang 5

( 15 + 35 ) : 5

-Vậy em hãy nêu cách tính biểu thức trên

-GV nhắc lại : Vì biểu thức có dạng là tổng

chia cho một số , các số hạng của tổng đều

chia hết cho số chia nên ta có thể thực hiện

theo 2 cách như trên

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 1b :

-Ghi lên bảng biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4

-Các em hãy tìm hiểu cách làm và làm bài

theo mẫu

-Theo em vì sao có thể viết là :

12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4

-GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau đó

nhận xét và cho điểm HS

-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn

-Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu cách làm

của mình

-Như vậy khi có một hiệu chia cho một số

mà cả số bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia

hết cho số chia ta có thể làm như thế nào ?

-GV giới thiệu: Đó là tính chất một hiệu

chia cho một số

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3(dành cho HS giỏi)

- -Nhận xét cho điểm HS

chia

* Lấp từng số hạng chia cho số chia rồicộng các quả với nhau

-Hai HS lên bảng làm theo 2 cách

-HS thực hiện tính giá trị của biểu thứctrên theo mẫu

-Vì trong biểu thức 12 :4 + 20 : 4 thì ta có

12 và 20 cùng chia cho 4 áp dụng tính chấtmột tổng chia cho một số ta có thể viết :

12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4 -1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bàivào vở, HS đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau

số chia + Cách 2 : Xét thấy cả số bị trừvà số trừ của hiệu đều chia hết cho số chianên ta lần lượt lấy số trừ và số bị trừ chiacho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau -Khi chia một hiệu cho một số , nếu số bịtrừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho sốchia thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừchia cho số chia rồi trừ các kết quả chonhau

-2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vàovở

-HS đọc đề bài ( Nếu còn t/g)-1 HS giỏi lên bảng làm, , HS có thể cócàch giải sau đây:

Trang 6

4.Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêmvà chuẩn bị bài sau

- Biết phải diệt hết vi khuẩn và loại bỏ các chất độc tồn tại trong nước

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-HS (hoặc GV)chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa tronggiống nhau, giấy lọc, cát, than bột

Trang 7

-Phiếu học tập cá nhân.

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả

lời các câu hỏi:

1) Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm

nước ?

2) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì

đối với sức khỏe của con người ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Các cách làm sạch nước

thông thường

ª Mục tiêu: Kể được một số cách làm

sạch nước và tác dụng của từng cách

ªCách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

-Hỏi:

1) Gia đình hoặc địa phương em đã sử

dụng những cách nào để làm sạch nước ?

2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu

quả như thế nào ?

* Kết luận: Thông thường người ta làm

sạch nước bằng 3 cách sau:

§ Lọc nước bằng giấy lọc, bông, … lót

ở phễu hay dùng cát, sỏi, than củi cho

vào bể lọc để tách các chất không bị hoà

tan ra khỏi nước

§ Lọc nước bằng cách khử trùng nước:

Cho vào nước chất khử trùng gia-ven để

diệt vi khuẩn Tuy nhiên cách này làm

cho nước có mùi hắc

§ Lọc nước bằng cách đun sôi nước để

diệt vi khuẩn và khi nước bốc hơi mạnh

thì mùi thuốc khử trùng cũng bay đi hết

* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước

ªMục tiêu: HS biết được hiệu quả của

việc lọc nước

1) Những cách làm sạch nước là:

+Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc

+Dùng bình lọc nước

+Dùng bông lót ở phễu để lọc

+Dùng nước vôi trong

+Dùng phèn chua

+Dùng than củi

+Đun sôi nước

2) Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số vikhuẩn gây bệnh cho con người

-HS lắng nghe

-HS thực hiện, thảo luận và trả lời

Trang 8

đơn giản với các dụng cụ đã chuẩn bị

theo nhóm (nếu có) hoặc GV làm thí

nghiệm yêu cầu HS qua sát hiện tượng,

thảo luận và trả lời câu hỏi sau:

1) Em có nhận xét gì về nước trước và

sau khi lọc ?

2) Nước sau khi lọc đã uống được

3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?

-Đó là cách lọc nước đơn giản Nước

tuy sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn,

các chất sắt và các chất độc khác Cô sẽ

giới thiệu cho cả lớp mình dây chuyền

sản xuất nước sạch của nhà máy Nước

này đảm bảo là đã diệt hết các vi khuẩn

và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong

nước

-GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình

minh hoạ 2

* Kết luận: Nước được sản xuất từ các

nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn:

Khử sắt, loại bỏ các chất không tan trong

nước và sát trùng

* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi

nước trước khi uống

ª Mục tiêu: Biết được vì sao chúng ta

phải đun sôi nước trước khi uống

ªCách tiến hành:

-Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải đun sôi

nước trước khi uống ?

-Hỏi: Để thực hiện vệ sinh khi dùng

2) Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch các tạpchất, vẫn còn các vi khuẩn khác mà bằng mắtthường ta không nhìn thấy được

-Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nước chung vànguồn nước tại gia đình mình Không để nướcbẩn lẫn nước sạch

Trang 9

Đạo đức : BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I.Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng:

-Hiểu:

Biết được công lao của các thầy giáo, cố giáo đối với HS.

HS nêu được những việc làm thể hiện kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo.

Có thái độ kính trọng,lễ phép với thầy giáo, cô giáo.

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

-Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

Trang 10

III.Hoạt động trên lớp Tiết: 1

1.Ổn định:Cho HS hát

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ”

+Hãy nêu những việc làm hằng ngày của

bản thân để thể hiện lòng hiếu thảo đối với

ông bà, cha mẹ

Cô Bình- Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp 1

Vừa hiền dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho từng

li từng tí Nghe tin cô bị ốm nặng, bọn Vân

thương cô lắm Giờ ra chơi, Vân chạy tới

chỗ mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân báo

tin và rủ: “Các bạn ơi, chiều nay chúng

mình cùng đến thăm cô nhé!”

-GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã

dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt.

Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy

giáo, cô giáo.

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 1- SGK/22)

-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4

nhóm HS làm bài tập

Việc làm nào trong các tranh (dưới đây)

thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo,

+Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô

không dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn

trọng thầy giáo, cô giáo

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập

Trang 11

-GV chia HS làm 7 nhóm Mỗi nhóm

nhận một băng chữ viết tên một việc làm

trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn

những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy

giáo, cô giáo

đ/ Lễ phép với thầy giáo, cô giáo.

e/ Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân dịp

ngày Nhà giáo Việt Nam.

g/ Chia sẻ với thầy giáo, cô giáo những

lúc khó khăn.

-GV kết luận:

Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối

với thầy giáo, cô giáo.

Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy

giáo, cô giáo.

-GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong

SGK

4.Củng cố - Dặn dò:

-Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài

học (Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

-Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục

ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo, cô

giáo (Bài tập 5- SGK/23)

việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ

-Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2 cột

“Biết ơn” hay “Không biết ơn” trên bảng vàcác tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mànhóm mình đã thảo luận

 Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu(BT1)

 Nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn đó(BT2,3,4)

 Bước đầu nhận biết một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III Các hoạt động dạy – học

SINH

1 – Khởi động

2 – Bài cũ : Câu hỏi dấu chấm hỏi

- câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?

- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ? Cho ví dụ ?

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

- Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi mình ? Cho ví dụ ?

3 – Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu

- Bài học trước , các em đã được biết thế nào là câu hỏi

và tác dụng của câu hỏi Bài hôm nay, chúng ta sẽ luyện

tập cách dùng một số dạng câu hỏi

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1:

a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?

b) Trước giờ học, em thường làm gì ?

c) Bến cảng như thế nào ?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?

* Bài tập 3

- GV nhận xét chốt lại

a) Có phải chú Đất trở thành chú Đất Nung không ?

b) Chú Đất trở thành chú Đất Nung , phải không ?

c)Chú Đất trở thành chú Đất Nung à ?

* Bài tập 4

- Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát xấu không ?

- Xi-ôn- cốp-xki ngày nhỏ bị ngã gãy chân vì muốn bay

như chim phải không ?

- Bạn thích chơi bóng đá à ?

* Bài tập 5 :

- Trong 5 câu đã cho có những câu là câu hỏi, có những

câu không phải là câu hỏi nhưng vẫn có dấu chấm hỏi với

mục đích làm HS bị nhầm lẫn Nhiệm vụ của các em là

phải tìm ra những câu nào không phải là câu hỏi và không

được dùng dấu chấm hỏi Để làm được bài tập này, các

em phải nắm chắc thế nào là câu hỏi ?

- Nhận xét đi đến lời giải đúng

+ Trong số 5 câu đã cho, có :

2 câu là câu hỏi

a) Bạn có thích chơi diều không ? ( hỏi bạn điều chưa biết

)

d) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ?(hỏi bạn điều chưa

biết )

3 câu không phải là câu hỏi :

b ) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không

( nêu ý kiến của người nói )

c ) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất

( nêu đề nghị )

e ) Thử xem ai khéo tay hơn nào ( nêu đề nghị )

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào

- Đại diện nhóm trình bày kết quả - Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Mỗi HS đặt với mỗi từ hoặccặp từ nghi vấn ở bài tập 3 mộtcâu hỏi

- Nối tiếp nhau đọc câu hỏi đãđặt

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Nhắc lại nội dung cần ghinhớ về câu hỏi ở bài học trang

142

- cả lớp đọc thầm lại 5 câu hỏi,tìm câu nào không phải là câuhỏi và không được dùng dấuchấm hỏi

- Phát biểu ý kiến

Trang 13

4 – Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen HS tốt

Toán: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm , đồng thời

kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS

khác

-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ được

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS lắng nghe

Trang 14

rèn luyện cách thực hiện phép chia số có

nhiều chữ số cho số có một chữ số

b ) Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 128 472 : 6

-GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS

thực hiện phép chia

-Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép

chia

-Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia

theo thứ tự nào ?

-Cho HS thực hiện phép chia

-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện

phép chia nêu rõ các bước chia của mình

-Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

* Phép chia 230 859 : 5

-GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5,

yêu cầu HS đặt tính để thự c hiện phép chia

này

-Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

-Với phép chia có dư chúng ta phải

chúýđiều gì ?

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1(dòng1,2 các dòng còn lại dành cho

Hs giỏi)

-Cho HS tự làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm

-HS đọc phép chia

-HS đặt tính

-Theo thứ tự từ phải sang trái

-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp Kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK

128472 6

08 21412

24

07

12

0

-Vậy 128 472 : 6 = 21 412 -HS cả lớp theo dõi và nhận xét -Là phép chia hết -HS đặt tính và thực hiện phép chia , 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp Kết quả và các buớc thực hiện phép chia như SGK 230859 5

30 46171

08

35

09

4 -Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 ) -Là phép chia có số dư là 4

-Số dư luôn nhỏ hơn số chia

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở

-HS đọc đề toán

-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt

6 bể : 128610 lít xăng

1 bể : ……… lít xăng

Bài giải

Số lít xăng có trong mỗi bể là

128610 : 6 = 21435 ( lít )

Trang 15

Bài 3( dành cho HS giỏi)

-GV gọi HS đọc đề bài

-Vậy có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?

-Một hộp có mấy chiếc áo ?

-Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu

chiếc áo ta phải làm phép tính gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

Đáp số : 21435 lít-HS đọc đề bài toán

-Có tất cả 187250 chiếc áo -8 chiếc áo

1 HS nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn « Chiếc áo búp bê »

2 Làm bài tập 2a/b hoặc BT3a/b, BT do GV soạn

II ĐỒ DÙNG

- Bút dạ và 3 phiếu khổ lớn

- 2 bảng phụ viết đoạn văn bài 2a

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Bài cũ :

- Gọi 1 em tự tìm và đọc 5, 6 tiếng có vần im/

iêm để 2 bạn viết lên bảng, cả lớp viết Vn

2 Bài mới :

* GT bài: GT mục đích, yêu cầu của bài

HĐ1: HD nghe viết

- GV đọc đoạn văn "Chiếc áo búp bê"

+ Nội dung đoạn văn nói gì ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn văn tìm các DT riêng

và các từ ngữ dễ viết sai

 phim truyện, cái kim, tiết kiệm, tìmkiếm, kim tiêm

- Theo dõi SGK

 Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Mộtbạn nhỏ đã may áo cho búp bê củamình với biết bao tình cảm yêuthương

 bé Ly, chị Khánh

Trang 16

+ Giải nghĩa: tấc xa tanh và HD cách viết từ

phiên âm

- Đọc cho HS viết BC, gọi 1 em lên bảng viết

- Đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

- Yêu cầu nhóm 2 em đổi vở bắt lỗi

- Chấm vở 5 em, nhận xét và nêu các lỗi phổ

biến

HĐ2: HD làm bài tập

Bài 2a:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 1 em đọc đoạn văn

- Giải thích : cái Mỹ

- Yêu cầu nhóm 4 em thảo luận làm bài

- Chia lớp thành 2 đội và chơi trò chơi Ai đúng

hơn ?

- Gọi đại diện nhóm đọc lại đoạn văn

- Gọi HS nhận xét

- Kết luận lời giải đúng

* Gợi ý nếu HS gặp khó khăn

+ Tại sao cái Mỹ chỉ cho mỗi đứa cầm xem

một tí ? (sợ hư, sợ vỡ)

+ Nó còn sợ gì nữa ? (sợ anh lính cười với bạn

nó quá lâu)

Bài 3b:

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Em hiểu thế nào là tính từ ?

- Yêu cầu nhóm 2 em làm bài, phát phiếu cho

 tấc xa tanh, mép áo, hạt cườm, nhỏxíu

- HS viết VT

- HS nghe và soát lỗi

- 2 em cùng bàn đổi vở bắt lỗi

Trang 17

Địa lí: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở

ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I.Mục tiêu :

- Nu được một số hoạt đông chủ yếu cuả người dân ở đồng bằng bắc Bộ:

+ Trồng lúa, là vựa lúa thứ hai cả nước

+ Trồng nhiều lúa, ngô, cây ăn quả, râu xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm

+ Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: Tháng lạnh là tháng 1,2,3 nhiệt độ dưới 200 C, từ đó biếtĐBBB mùa đông lạnh

-Lễ hội ở ĐB Bắc Bộ được tổ chức vào thời

gian nào ?Để làm gì ?

Trang 18

-HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu

biết của mình trả lời các câu hỏi sau :

+Đồng bằng Bắc bộ có những thuận lợi nào

để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của đất

nước ?

+Nêu thứ tự các công việc cần phải làm

trong quá trình sản xuất lúa gạo Từ đó, em

rút ra nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của

dân ?

-GV giải thích thêm về đặc điểm của cây lúa

nước; về một số công việc trong quá trình sản

xuất lúa gạo để HS hiểu rõ nguyên nhân giúp

cho ĐB Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo; sự

vất vả của người nông dân trong việc sản xuất

ra lúa gạo

*Hoạt động cả lớp :

-GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh nêu

tên các cây trồng , vật nuôi khác của ĐB Bắc

Bộ

-GV giải thích vì sao nơi đây nuôi nhiều lợn,

gà, vịt (do có sẵn nguồn thức ăn là lúa gạo và

các sản phẩm phụ của lúa gạo là ngô, khoai)

2/.Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh:

*Họat động theo nhóm:

-GV cho HS dựa vào SGK, thảo luận theo

gợi ý sau :

+Mùa đông của ĐB Bắc Bộ dài bao nhiêu

tháng? Khi đó nhiệt độ như thế nào ?

+Quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi

:Hà Nội có mấy tháng nhiệt độ dưới 200c ?Đó

là những tháng nào ?

+Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi

và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ?

+Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở ĐB

Bắc Bộ

-GV gợi ý: hãy nhớ lại xem Đà Lạt có

những loại rau xứ lạnh nào? Các loại rau đó

có được trồng ở Đ B Bắc Bộ không ?

4.Củng cố :

-GV cho 3 HS đọc bài trong khung

-Kể tên một số cây trồng vật nuôi chính ở

-HS thảo luận theo câu hỏi

+Từ 3 đến 4 tháng Nhiệt độ thường giảmnhanh khi có các đợt gió mùa đông bắctràn về

+Có 3 tháng nhiệt độ dưới 200c Đó lànhững tháng :1,2,12

+Thuận lợi :trồng thêm cây vụ đông;khókhăn: nếu rét quá thì lúa và một số loại cây

bị chết

+Bắp cải, su hào , cà rốt …

-HS các nhóm trình bày kết quả -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS đọc

HS trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:53

w