1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2011-2012 - Hoàng Thị Thanh Nga

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện “chú Đất Nung” BT1, mục III; bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ mưa BT2 II.. Đồ dùng dạy h[r]

Trang 1

Ngày soạn: 03/12/2011 Ngày giảng: 05/12/2011 Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2011

Tập đọc

Tiết 27 CHÚ ĐẤT NUNG

I Mục đích – yêu cầu

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng 1 số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trơ thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (TLCH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài “Có chí thì nên” y/c HS đọc thuộc lòng

GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS đọc thuộc lòng

- 2 HS nêu nội dung của bài

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) GT chủ điểm “Tiếng sáo điều”

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a-Luyện đọc(11)

* Chia đoạn: Chia bài thành 3 đoạn

GV chú ý nghe và sửa lỗi cách đọc của HS HD

HS hiểu nghĩa của các từ được chú thích

- Rất bảnh, ngựa tía, thật đoảng, khoan khoái,

nóng rát, nung thì nung, .Chú ý đọc các câu

hỏi, câu cảm trong bài

Đọc lần 2:

- Câu dài: “Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé

bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu”

- Luyện đọc theo cặp

* Đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài

Chú ý nhấn giọng các từ: rất bảnh, thật đoảng,

bẩn hết, ấm, khoan khoái, nóng rát,

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (3 em) 1 em đọc chú giải

- Luyện đọc từ khó (3 – 4 em)

- 3 HS đọc 3 đoạn (lần 2)

- HS đọc thầm, 2-3 em đọc to

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc cả bài (2 em)

b HD HS tìm hiểu bài (12’).

- HS đọc to đoạn 1

+ Câu 1(SGK)?

+ Chàng kị sĩ nói Cu chắt là 1 cậu bé như thế

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 C1:Cu Chắt có đồ chơi là chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, 1 nàng công chúa ngồi trong lầu son, 1 chú bé bằng đất

+ Là cậu bé rất đoảng, ko biết giữ đồ chơi

Trang 2

- HS đọc thầm đoạn 3

+Câu 2: (SGK)?

+ Câu 3 (SGK)?

+ Câu 4 (SGK)?

* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt

ý chính rồi ghi bảng

- Cả lớp

C2: Chú bé Đất nhớ quê ra cánh đồng gặp trời đổ mưa Chú bị ngấm nước rét run

- 1 HS nêu câu hỏi 3, 4 và thảo luận nhóm 4

C3: Chú qđ trở thành Đất Nung vì chú muốn xông pha trở thành người có ích C4: Chi tiết “Nung trong lửa” tượng trưng cho sự rèn luyện gian khổ, khó khăn con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi,

- HS ghi nội dung vào vở

c HD HS đọc diễn cảm (8’).

- Y/c HS đọc toàn bài

G: Nêu giọng đọc cả bài

GV treo bảng phụ chép đoạn “Ông Hòn Rấm

bảo chú trở thành Đất Nung”

GV đọc mẫu

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- Thi đọc

GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc

hay nhất

- 4 HS đọc phân vai (người dẫn, kị sĩ, ông

HR, chú ĐN) Cả lớp lắng nghe để tìm ra giọng đọc phù hợp với nội dung bài đọc

H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)

- HS đọc diễn cảm nhóm đôi

- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)

D Củng cố (2’)

+ Nếu em có đồ chơi như Cu Chắt e sẽ làm gì?

G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học

- HS trả lời – nhận xét

H Đọc toàn bài - nêu nd bài (1 em)

- HS chuẩn bị trước tiết TĐ sau “Chú Đất Nung” (tiếp theo)

-************* -Âm nhạc (Giáo viên chuyên dạy)

-************* -Toán PHÉP CHIA Tiết 66 CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ (trang 76)

I Mục đích – yêu cầu

- Biết chia một tổng cho một số (đồng thời tự phát hiện t/c một hiệu chia cho một số)

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

Trang 3

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 2 x 39 x 5 b) 302 x 16 + 302 x 4

GV nhận xét, chữa bài

- 2 HS lên bảng Cả lớp làm vào vở nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Hình thành kiến thức mới (13’).

a) Tính chất một tổng chia cho một số (12’)

VD: (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

- Y/c HS tự làm ra giấy nháp

(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

Vậy: (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

GV HD HS thuộc quy tắc ngay trên ví dụ

- 2 HS lên bảng tính kết quả HS làm vào nháp

- 1 HS so sánh kết quả 2 bạn vừa tìm

- 1 HS nhắc lại Cả lớp nhẩm

- 3 -> 4 HS nhắc lại quy tắc

3 HD thực hành

Bài 1: Tính bằng hai cách (10’)

a) (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10

C2 : (15 : 5) +(35 : 5) = 3 + 7 = 10

(80 + 4) = 84 : 4 = 21

C2: 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21

b) 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

(18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7

60 :3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23

(60 + 9) : 3 = 23

- GV nhận xét và đưa ra kết quả chính xác

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 4 em (mỗi em làm 1 phép tính) Cả lớp làm vào vở

- 1 HS nhận xét kết quả của 4 bạn

Bài 2 Tính bằng 2 cách (11’):

a (27 - 18) : 3 = 9 : 3 = 3

C2: (27 - 18) = 27 : 3 - 18 : 3

= 9 - 6 = 3

b (64 - 32) : 8 = 4

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 2 HS làm trên bảng nhóm Cả lớp làm vào vở

1 HS nhận xét 2 bài trên bảng phụ

Bài 3: (Dành cho HS K-G)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở

1 HS so sánh và rút ra KL

- 2 HS nhắc lại

GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Bài giải Lớp 4A có số nhóm là:

32 : 4 = 8 (nhóm) Lớp 4B có số nhóm là: 28 : 4 = 7 (nhóm)

Cả 2 lớp có số nhóm là: 8+7= 15 (nhóm)

Đáp số: 15 nhóm

D Củng cố (2’)

Trang 4

- G: Củng cố kt bài học

- Nhận xét chung giờ học

- HS nêu lại kết luận chung trong phần bài học

“Chia cho số có 1 chữ số”

-*************** -Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2011

Chính tả (nghe - viết)

Tiết 14 CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I Mục đích – yêu cầu

- Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn ngắn “chiếc áo búp bê”

- Làm đúng bài tập chính tả (BT2a, BT3a)

II Đồ dùng dạy học:

Giấy khổ to viết nội dung BT 2a, BT3a

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Viết từ: lỏng lẻo, nóng nảy, nợ nần

GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS viết bảng, cả lớp viết vào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Người chiến sĩ giàu nghị lực

2 HD HS nghe viết.

a) HD HS nghe viết (5’)

- GV đọc mẫu bài chính tả

Từ dễ sai: phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt

cườm, đính doc, nho xíu, tên bé Ly, chị Khánh

y/c HS nêu nội dung bài viết

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc thầm lại bài H tìm từ khó hay viết sai, tên riêng, cách viết chữ số

HS viết vào bảng con một số từ khó

+ Tả chiếc áo búp bê xinh xắn, bạn Ly đã may cho núp bê của mình với biết bao tình cảm yêu thương

b) Viết chính tả (13’)

GV đọc từng câu

H nêu tư thế ngồi viết bài

- HS viết bài vào vở soát bài c) Chấm bài (5’)

GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi

cùng cách khắc phục

- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài

c HD HS làm bài tập (8’).

Bài 2a: Điền vào chỗ trống s/x

- GV HD HS làm bài tập làm mẫu 1 tiếng đầu

Đ.án: a) xinh xóm xít xanh sao

súng sờ xinh sợ

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài trong VBT bằng bút chì

- HS nêu miệng từng tiếng cần điền HS khác nhận xét và bổ sung, sửa lại (nếu sai)

Trang 5

H Đọc lại bài đã điền (2 em).

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT Bài 3a: Thi tìm các tính từ chứa S/X

a) siêng năng, sảng khoái, sáng láng, sáng

ngời, xanh biếc, xanh non, xanh mướt,

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

Cả lớp suy nghĩ phát biểu trước lớp (4-5 em), nhận xét, bổ sung, chữa sai

D Củng cố (2’)

G nhận xét tiết học HS nêu lại nội dung tiết học

- Chuẩn bị bài học sau

-*************** -Toán Tiết 67 CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Trang 77)

I Mục đích – yêu cầu

- Thực hiện được phép tính chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia

có dư)

- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Tính giá trị biểu thức:

(185 + 205) : 5 = 78

(320 + 456) : 8 = 97

GV nhận xét, chữa bài

- 2 HS lên bảng Cả lớp làm vào vở nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Hình thành kiến thức mới (13’).

a) Trường hợp chia hết (12’)

GV viết phép tính lên bảng 128472 : 6 = ?

128472 6 * Thực hiện chia từ trái

08 21412 * theo 3 bước: chia, nhân,

24 trừ nhẩm

07 * GV HD chia từng bước

12

0

128472 : 6 = 21412

- 1 HS nêu cách chia

- 1 HS lên bảng tính kết quả Cả lớp làm vào nháp

- 1 HS nhắc lại Cả lớp nhẩm => GV chốt ý và HD lại từng bước

b) TH chia có dư 230859 : 5 = ?

GV HD chia như ví dụ 1 chú ý phép chia này là

phép chia có dư (dư 4) Số dư luôn bé hơn số

chia

Cho HS thực hiện như vd1 và chú ý số

dư của kết quả

Trang 6

230859 5

30 46171

08

35

09

4

230859 : 5 = 46171

3 HD thực hành

Bài 1: Đặt tính rồi tính (10’)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 4 em làm vào bảng nhóm (mỗi em làm 1 phép

tính) Cả lớp làm vào vở

- 1 HS nhận xét kết quả của 2 bạn

- GV nhận xét và đưa ra kết quả chính xác

(Dành cho HS K-G dòng 3) a) 92719 b) 52911 (dư 2)

76242 9 5181 (dư 3)

81618 43121 (dư 2)

HS chữa bài đúng vào vở

Bài 2: (5’)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài 1 HS nêu cái đã cho

và cái phải tìm

H tự làm bài vào vở 1 em làm bảng nhóm

GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Bài giải Mỗi bể chứa lít xăng là:

128610 : 6 = 21435 (lít)

Đáp số: 21435 lít

Bài 3: (Dành cho HS K-G)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài 1 HS nêu cái đã cho

và cái phải tìm

HS K-G tự làm bài vào vở

GV qs và chữa bài

Bài giải

Số hộp nhiều nhất có thể xếp là:

187250 : 8 = 23406 (hộp) dư 2 cái áo Đáp số: 23406 hộp dư 2 cái áo

D Củng cố (2’)

- G: Củng cố kt bài học

- Nhận xét chung giờ học

- HS nêu lại kết luận chung trong phần bài học

“Luyện tập”

-*************** -Khoa học Tiết 27 MỘT SỐ CÁCH LÀM SACH NƯỚC

I Mục tiêu

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi, và tác dụng của từng cách

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn va loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

KNS: Áp dụng bài học vào thực tế dùng nước hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

Trang 7

B KTBC (4’)

- Nêu bạn cần biết (T.55)?

H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm

H: HS nêu (2 em)

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).

2 Nội dung (25’).

- GV dẫn dắt từ bài “nước bị ô nhiễm”

HĐ1: Một số cách làm sạch nước thông thường

(6’)

Y/c HS nêu nguồn nước gia đình hay địa phương

đang sử dụng?

+ Kể tên các cách mà em biết để làm sạch nước?

Cách như vậy có lợi ích gì?

GV KL và gt 3 cách làm sạch nước

- Lọc nước

+ Lọc bằng giấy lọc, bông, khi lọc ít bằng phễu

+ Lọc bằng cát, sỏi, than củi, khi lọc vào bể

->Tác dụng: Tách các chất không hòa tan ra khỏi

nước

- Khử trùng nước: nhằm diệt khuẩn

- Đun sôi: Giết vi khuẩn

-2 em + HS nêu H+ GV nhận xét bổ sung

HĐ2: GV HD thực hành như SGK (18’)

* Tạo nước sạch tại gia đình

KL: Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và

màu trong nước Cát sỏi có tác dụng lọc những

chất không hòa tan

-> Nước đục trở thành trong Có thể dùng để dun

nấu và chế biến thức ăn

* Quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy nước

GV nhận xét và chốt ý

- HS đọc từng bước thực hành và làm việc theo nhóm 10

- Trình bày kết quả thu được và nêu bước làm

- HS nhận xét 2 loại nước trước khi lọc

và sau khi lọc

- HS quan sát và đọc thông tin trong hình 2 (cả lớp)

- HS nêu miệng quy trình sản xuất nước sạch trước lớp (2 em)

HĐ3: Sự cần thiết phải đun sôi nước (6’).

+ Nước sau khi đã lọc sạch bằng các cách trên đã

uống được ngay chưa? Tại sao?

+ Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì?

Tại sao?

GV KL chung

- HS TLCH + Chưa uống được ngay vì có rất nhiều

vi khuẩn và trứng giun còn tồn tại + Nên đun sôi nước để diệt khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại

D Củng cố (2’)

GV hệ thống nội dung, khắc sâu kiến thức và nhận

xét tiết học

KNS: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ

và giữ gìn nguồn nước?

Trang 8

nguồn nước”.

-*************** -Luyện từ và câu Tiết 27 LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I Mục đích – yêu cầu

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vẫn

và đặt câu hỏi với các tư fnghi vẫn ấy (Bt3, BT4)

- Bước đầu nhận biết được 1 dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

- Bỏ BT2 (T.137)

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Câu hỏi dùng để làm gì? Nêu tác dụng của

dấu chấm hỏi trong câu? Và cho ví dụ

- GV nhận xét, cho điểm

Bài “Câu hỏi và dấu chấm hỏi”

- HS trả lời (3 em) Dùng để hỏi về những điều chưa biết khi hỏi người khác hoặc tự hỏi mình,

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 HD thực hành

BT1: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm (7’)

a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?

b) Trước giờ học, các em thường làm gì?

c) Bến cảng như thế nào?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

GV nhận xét chung và cho điểm

-1 HS đọc y/c của bài tập cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và làm bài vào vở hoặc VBT

- Trình bày bài làm trước lớp (3 em), HS khác nhận xét và bổ sung

BT3,4: Tìm từ nghi vẫn (10’)

- GV ghi 3 câu trên bảng và gạch chân từ nghi

vấn khi HS trả lời đúng, đủ

a) có phải không?

b) phải không?

c) à?

Y/c HS đặt CH với từ nghi vấn vừa tìm được

VD:Có phải bạn là HS giỏi nhất lớp 4A không?

Cô giáo dặn về nhà làm bài tập 4, phải không?

- HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và làm bài cá nhân vào VBT bằng bút chì

- Trình bày bài làm trước lớp (3 em), HS khác nhận xét và bổ sung

- HS đặt câu trước lớp (3 em)

- Cả lớp ghi vào vở theo đáp án đúng

BT5: Xác định câu không phải câu hỏi (7’)

- GV nêu yêu cầu của bài và HD HS làm

- Y/c HS nêu lại “Thế nào là câu hỏi?”

=>Đ.án: câu không phải câu hỏi b,c,e vì câu b

nêu ý kiến của người hỏi, câu c và e nêu đề

nghị

- HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và làm bài cá nhân vào vở hoặc VBT bằng bút chì

- HS trình bày ý kiến cá nhân trước lớp,

HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 9

D Củng cố (2’)

G Hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học

không đặt dấu hỏi ở cuối câu

- HS chuẩn bị trước bài “Dùng câu hỏi vào mục đích khác”

-*************** -Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2011

Kể chuyện

Tiết 14 BÚP BÊ CỦA AI

I Mục đích – yêu cầu

- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa (Bt1)

- Bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Kể về tấm gương kiên trì vượt khó mà em đã

được đọc, được nghe

- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm

- HS kể 1- 2 đoạn câu chuyện + Em học được điều gì từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký?

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 GV kể chuyện (7’).

Gv kể (2 hoặc 3 lần): giọng kể chậm rãi, nhẹ

nhàng: phân biệt lời các nhân vật (lời búp bê:

lúc đầu tủi thân, sau sung sướng Lời Lật Đật:

oán trách Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời

cô bé: dịu dàng, ân cần)

- Lần 1: GV kể kết hợp giới thiệu thêm về nv

- Lần 2: Kể kết hợp tranh minh họa

- Lần 3: Nếu cần

3 HD HS thực hiện các yêu cầu

Bài tập 1: Tìm lời thuyết minh cho từng tranh

- GV y/c HS viết lời thuyết minh cho tranh cần

ngắn gọn, súc tích, đủ ý

- GV gắn 6 bức tranh lên bảng y/c 6 nhóm gắn

6 băng giấy dưới mỗi bức tranh

- HS+GV nhận xét và thay lời thuyết minh phù

- HS làm việc theo nhóm 5, mỗi nhóm viết

1 lời thuyết minh cho 1 tranh vào băng giấy được GV phát

Trang 10

hợp cho từng tranh

T1: BB bị bỏ quên trên nóc tủ cùng đồ chơi cũ.

T2: Mùa đông, BB không có váy áo bị lạnh cóng, tủi

thân và khóc.

T3: Đêm tối, BB bỏ cô chủ, đi ra phố.

T4: Cô bé tốt bụng nhìn thấy BB trong đống lá

T5: Cô bé may áo mới cho BB.

T6: BB sống hạnh phúc trong tình yêu của cô chủ mới.

BT2: Kể câu chuyện bằng lời kể của BB (15’)

- GV nhắc lại: kể bằng lời kể của BB là nhập

vai vào BB kể chuyện và nói lên cảm xúc của

nv, chú ý khi kể dùng từ: tôi, tớ, mình, em để

xưng hô

* Thi kể:

- GV nhận xét và cho điểm

- HS nêu yêu cầu BT

- HS tập kể theo nhóm đôi

- HS xung phong thi kể trước lớp -> HS khác nhận xét GV và HS bình chọn bạn kể nhập vai giỏi nhất

BT3: Viết đoạn kết (8’)

GV HD cách viết và đọc 1 vài ví dụ cho HS

tưởng tượng

- Y/c HS viết đoạn kết vào vở

- Y/c HS trình bày

GV nhận xét, bổ sung và cho điểm

- 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp suy nghĩ, tưởng tượng tình huống có thể xảy ra

- Cả lớp

- 1 vài em đọc trước lớp

D Củng cố (2’)

G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học

nghe và chuẩn bị bài sau

-*************** -Toán Tiết 68 LUYỆN TẬP (trang 78)

I Mục đích – yêu cầu

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Tính 278157 : 3= 92719 304968 : 4 =76242

GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Luyện tập

2 HD luyện tập

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w