- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển CN, bảo vệ MT nơi đang sống, chấp hành các chính sách của Nhà nước về phân bố dân cư.. - Kĩ năng sống cần giáo dụ[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ LỚP 9
Cả năm: 37 tuần X 1,5 tiết/tuần( 52 tiết)
Học kỳ 1: 19 tuần -35 tiết Học kỳ 2: 18 tuần-17 tiết
ĐỊA LÝ VIỆT NAM ( tiếp theo)
HỌC KỲ MỘT ĐỊA LÝ DÂN CƯ
1 1 1 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
2 1 2 Dân số và gia tăng dân số
3 2 3 Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
4 2 4 Lao động và việc làm chất lượng cuộc sống
5 3 5 Thực hành: Phân tích và so sánh tháp tuổi dân số năm 1989
và 1999
A LÝ KINH T
6 3 6 Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
7 4 7 Các nhân tó ảnh hưởng đến sự phân bố nông nghiệp
8 4 8 Sự phát trển và phân bố nông nghiệp
9 5 9 Sự phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp, thuỷ sản
Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện
tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm
11 6 11 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân phát triển và phân bố công
nghiệp
12 6 12 Sự phát triển và phân bố công nghiệp
13 7 13 Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ
14 7 14 Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
Trang 219 10 17 Vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ
20 10 18 Vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ ( tiếp theo)
21 11 19
Thực hành: Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
22 11 20 Vùng Đồng bằng sông Hồng
23 12 21 Vùng Đồng bằng sông Hồng ( tiếp theo)
24 12 22
Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ mối quan hệ giữa
dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người
25 13 23 Vùng Bắc Trung Bộ
26 13 24 Vùng Bắc Trung Bột (Tiếp theo)
27 14 25 Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
28 14 26 Vùng duyên hải Nam Trung Bộ( tiép theo)
29 15 27 Thực hành: Kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và duyên hải
Nam Trung Bộ
30 15 28 Vùng Tây Nguyên
31 16 29 Vùng Tây Nguyên (tiếp theo)
32 16 30 Thực hành: So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp
lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên
Trang 3H C K HAI Ọ Ỳ
35 20 31 Vùng Đông Nam Bộ
36 21 32 Vùng Đông Nam Bộ( tiép theo)
37 22 33 Vùng Đông Nam Bộ( tiếp theo)
38 23 34 Thực hành: Phân tích một số ngành công nghiệp trọng
điểm ở Đông Nam Bộ
39 24 35 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
40 25 36 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (tiếp theo)
41 26 37 Thực hành : Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.
44 29 38 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên mooi
trường biển -đảo
45 30 39 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển -đảo ( tiếp theo)
46 31 40 Thực hành :Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven
bờ và tìm hiểu về ngành công nghiệp dầu khí
A LÝ A PH NG T NH NGH AN
47 32 41 Địa lý tỉnh Nghệ An
48 33 42 Địa lý tỉnh Nghệ An ( Tiếp theo)
49 34 43 Địa lý tỉnh Nghệ An ( Tiếp theo)
Trang 4HỌC KỲ MỘT
ĐỊA LÝ VIỆT NAM ( tiếp theo)
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Ngày dạy: 15/8/2011
Tuần 1
Tiết 1 BÀI 1 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I - Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Biết được nước ta có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số dân đông nhất Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau trong suốt quá trình xây dựng
và bảo vệ tổ quốc
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta
- Xác định được trên BĐ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết dân tộc
II - Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Bộ tranh ảnh các dân tộc Việt Nam
III - Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 B i m i:à ớ
H Dựa vào vốn hiểu biết của
mình, em hãy cho biết nước ta có
I Các dân tộc ở Việt Nam:
Trang 5bao nhiêu DT anh em.
H Nêu tên và một vài đặc điểm
bên ngoài về một số dân tộc mà
em biết
- GV cho HS xem tranh
H Đặc điểm riêng của mỗi dân
tộc thể hiện ở những điểm nào?
H Trong số các DT nước ta, DT
nào cao quý nhất
H Em hãy phân biệt DT Việt và
DT Việt Nam
H Ý kiến trong sách giáo khoa:
Cộng đồng người Việt Nam ở
nước ngoài cũng là người Việt
Nam - Em thấy có đúng không?
H Dựa vào vốn hiểu biết của
mình, em hãy cho biết DT Kinh
phân bố chủ yếu ở đâu?
- Nước ta có 54 DT anh em
- Dân tộc Kinh có số dân đông nhất, chiếm86.2% dân số cả nước (1999)
- Mỗi dân tộc có bản sắc riêng thể hiện trongngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán,quần cư Tạo ra bản sắc văn hóa VNphong phú, đa dạng
- Người Việt là dân tộc nhiều có nhiều kinhnghiệm trong thâm canh lúa nước, có nhiềunghề thủ công đạt trình độ tinh xảo Là lựclượng lao động đông đảo trong các nghànhkinh tế-khoa học-kĩ thuật
- Các dân tộc ít người có trình độ phát triểnkinh tế khác nhau,mối dân tộc có kinhnghiệm riêng trong sản xuất và đời sống
- Người VN ở nước ngoài cũng là bộ phậncủa cộng đồng DT VN
II Phân bố các dân tộc
1 Dân tộc Kinh:
Trang 6đổi như thế nào?
- Dân tộc Kinh phân bố rộng khắp cả nướcnhưng tập trung chủ yếu ở ĐB, trung du vàven biển
2 Các dân tộc ít người:
- Các DT ít người phân bố chủ yếu ở miềnnúi và trung du theo từng khu vực khácnhau
chủ yếu
TrungduvàMiềnnúiBắc Bộ
Núithấp(dưới 700m)
Tả ngạn S.HồngHữu ngạn S.HồngVùng núi TB(700-1000m)Vùng núi cao(trên 1000m)Trường
Sơn TâyNguyên
-Đắc LắcKon Tum -Gia Lai
Lâm ĐồngDuyên hải
cực NTB
và Nam Bộ
Vùng đồng bằng
Các đô thị
Trang 73 Củng cố:
- Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở BT
4 Dặn dò:
Thø 2 ngµy 15 th¸ng 8 n¨m 2011
Tiết 2 BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I - Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được thực trạng dân số nước ta trong thời gian gần đây
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậuquả
- Biết sự thực trạng cơ cấu dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số
2 Kĩ năng
- Rèn kỷ năng phân tích biểu đồ, số liệu thống kê
3 Thái độ
- Có nhận thức đúng về vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình
II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài
Kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề, làm chủ bản thân
III Các phương pháp:
Thảo luận nhóm, đàm thoại, hỏi ý kiến chuyên gia
IV Phương tiện dạy học
- Biểu đồ biến đổi dân số nước ta (Phóng to hình 2.1 SGK)
- Tranh ảnh về vấn đề dân số, KHHGĐ
V Tiến trình lên lớp:
1 Khám phá : Trình bày đặc điểm thành phần dân tộc nước ta
Trang 8Tình hình dân số nước ta hiện nay như thế nào ? Việc dân số gia tăng
nhanh tác động như thế nào đến môi trường, kinh tế xã hội
2.Kết n iố
H Dựa vào SGK và vốn hiểu biết
của mình, em hãy cho biết số dân
nước ta theo số liệu thống kê năm
H Qua biểu đồ, em hãy:
- Nhận xét sự thay đổi số dân
nước ta từ 1954 tới 2003
- Từ 1954 đến 1989 và từ 1989
đến 2003, TB mỗi năm DS nước
ta tăng thêm mấy triệu người ?
- Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của DS nước ta từ 1954 đến 2003
H Giải thích nguyên nhân của
tình hình GTTN của DS nước ta
thời gian trên
H Tại sao tỉ lệ GTTN đã giảm
nhưng TB mỗi năm, DS nước ta
vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người?
H Quan sát bảng 2.1, em hãy trả
lời câu hỏi trong SGK và nêu
nhận xét tình hình GTTN của DS
giữa các vùng nước ta
H Dân số đông, tăng nhanh có
I Số dân:
- Năm 2002: 79.7 triệu người
Năm2010: 89 triệu người
=> Việt Nam là nước đông dân.
II Gia tăng dân số:
+ Số dân nước ta tăng liên tục
+ TB mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệungười
- Gia tăng tự nhiên:
+ Từ những năm 1950 tới cuối thế kỷ XX,nước ta có tỉ lệ GTTN của DS cao =>
"Bùng nổ dân số"
+ Hiện nay, bùng nổ dân số đã chấm dứtnhưng tỉ lệ GTTN vẫn còn cao (năm 1999
là 1,43%)
- Tỉ lệ GTTN đã giảm nhưng TB mỗi năm,
DS nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệungười do nước ta có quy mô DS đông
- Tỉ lệ GTTN của DS không đồng đều giữacác vùng:
+ Nông thôn, miền núi có tỉ lệ GTTN cao.+ Đô thị, đồng bằng có tỉ lệ GTTN thấphơn
- Dân số đông, tăng nhanh tạo ra thuận lợinhưng cũng gây rất nhiều khó khăn tới
Trang 9những thuận lợi, khó khăn gì?
H Nêu lợi ích của việc giảm tỉ lệ
GTTN của dân số
H Quan sát bảng 2.2, em hãy cho
biết cơ cấu DS theo nhóm tuổi
phân thành mấy nhóm, đặt lại tên
H Cơ cấu DS trẻ tạo ra những
thuận lợi và khó khăn gì?
H Qua bảng 2.2, em hãy rút ra
nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ
nam-nữ theo từng nhóm tuổi qua các
năm 1979, 1989, 1999
H Nguyên nhân của sự thay đổi
này?
H Tỉ số giới tính giữa các vùng
có giống nhau không, tại sao?
H Cơ cấu DS theo giới tính ảnh
hưởng như thế nào tới kinh tế, xã
hội
kinh tế, xã hội và môi trường
III Cơ cấu dân số:
1 Cơ cấu theo nhóm tuổi:
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ
- Cơ cấu DS nước ta đang biến đổi theohướng "già đi"
2 Cơ cấu theo giới tính:
- Nước ta đang có tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệnam (tỉ số giới tính thấp)
- Tỉ lệ nam - nữ đang thay đổi theo hướngcân bằng
* Nguyên nhân và hậu quả của dân sốđông:
- Nguyên nhân:
+ Số người trong độ tuổi sinh đẻ đông+ Chưa có ý thức kế hoạch hóa gia đình+ Quan niệm về nòi giống
Dân số nước ta đông và tăng nhanh đã tác động như thế nào đến kinh tế
xã hội và môi trường ?
Trang 10- Hiểu và trình bày được đặc điểm MĐDS và phân bố dân cư của nước ta.
- Biết được đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư đô thị
và tình hình đô thị hóa của nước ta
- Kĩ năng sống cần giáo dục : Kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải
quyết vấn đề, làm chủ bản thân
II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài
Kĩ năng nhận thức, kĩ năng tư duy, giải quyết vấn đề, làm chủ bản thân
III Các phương pháp:
Thảo luận nhóm, đàm thoại, hỏi ý kiến chuyên gia
IV: Các phương tiện dạy học :
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt nam
- Tranh ảnh về nhà ở, về một số hình thức quần cư ở nước ta
H Nhắc lại khái niệm và cách tính
MĐDS
H Tính MĐDS nước ta năm 1999
I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
Trang 11- Dân cư tập trung đông đúc ở khu
vực nào, thưa thớt ở khu vực nào?
Tại sao?
H Hiện nay, dân cư nước ta sinh
sống chủ yếu ở thành thị hay nông
thôn, tại sao?
Dựa vào SGK và kiến thức đã
học, hoàn thành bảng sau
H Hiện nay, em thấy quần cư
nông thôn nước ta đã có những
thay đổi như thế nào?
H Quan sát bảng 3.1, em hãy
nhận xét về số dân thành thị và tỉ
lệ dân thành thị ở nước ta từ 1985
đến 2003
H Dựa vào hình 3.1, đọc tên các
đô thị có quy mô DS trên 1 triệu
- Nước ta có MĐDS cao và không ngừngtăng lên (năm 2003, MĐDS nước ta là: 246người/km2)
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đềutheo lãnh thổ:
+ Tập trung Đông đúc ở đồng bằng, venbiển và các đô thị : ĐBSH có mật độ dân sốcao nhất cả nước Miền núi dân cư Thưathớt: Tây Bắc và Tây Nguyên MĐDS thấpnhất
+ Phân bố dân cư giữa thành thị và nôngthôn cũng có sự chênh lệch nhau:74% dân
cư sống ở vùng nông thôn, 26% dân số ởvùng thành thị (2003)
II Các loại hình quần cư:
a Quần cư nông thôn:
- Dân cư sống thành làng, bản, phum, sóc…sống phụ thuộc vào nông nghiệp
b Quần cư thành thị:
- Dân cư sống thành phố xá, họat động kinh
tế là công nghiệp, dịch vụ Phân bố ở đồngbăng ven biển, quy mô vừa và nhỏ
III Đô thị hóa:
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị củanước ta ngày càng tăng nhưng còn chậm
- Quy mô đô thị nước ta chủ yếu là vừa và
Trang 12dân, từ 350 nghìn đến 1 triệu dân.
H Từ đó, em hãy nêu nhận xét về
quy mô đô thị ở nước ta
H Quy mô đô thị, tỉ lệ dân thành
thị phản ảnh quá trình đô thị hóa ở
nước ta như thế nào?
H Để đẩy nhanh tốc độ đô thị
hóa, chúng ta phải tiến hành như
thế nào?
nhỏ
=> Trình độ đô thị hóa ở nước ta còn thấp
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa phải gắn vớichuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo vệ môitrường
I - Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng lao
động ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc
sống của nhân dân ta
- Rèn kỷ năng phân tích biểu đồ, số liệu thống kê
II - Đồ dùng dạy học:
- Các biểu đồ cơ cấu lao động
- Bảng thống kê về sử dụng lao động
- Tranh ảnh về chất lượng cuộc sống
III - Tiến trình lên lớp:
1 Bài cũ:
H Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta
2 B i m i:à ớ
Trang 13Hoạt động dạy học Nội dung
H Nhắc lại số dân và tỉ lệ dân cư
trong độ tuổi lao động của nước ta
năm 1999
H Từ đó em hãy nêu lên nhận xét
về nguồn lao động nước ta, giải
thích
H Dựa vào vốn hiểu biết của
mình, em hãy nêu lên những mặt
mạnh của nguồn lao động nước
H Quan sát biểu đồ hình 4.1, nêu
nhận xét về nguồn lao động qua
đào tạo của nước ta
H Trong những năm qua, chất
lượng nguồn lao động nước ta đã
được cải thiện như thế nào?
H Theo em, để nâng cao chất
lượng nguồn lao động cần phải
làm gì?
H Quan sát hình 4.1, nhận xét về
cơ cấu lao động giữa thành thị và
nông thôn, giải thích?
H Số lao động làm việc trong các
ngành kinh tế nước ta đã thay đổi
như thế nào trong những năm
- Mặt mạnh:
+ Cần cù, chịu khó
+ Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp.+ Có khả năng tiếp thu khoa học kỷ thuật
Trang 14cơ cấu sử dụng LĐ theo thành
phần KT nước ta
H Tại sao việc làm đang là vấn đề
xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay?
H Theo em, để giải quyết việc
làm, ta phải làm gì?
H Trong những năm qua, cuộc
sống của GĐ em nói riêng, nhân
dân ta nói chung đã có những thay
đổi như thế nào?
H Nguyên nhân của những tiến
+ Đang thay đổi theo hướng tích cực: giảm
tỉ lệ LĐ trong lĩnh vực N-L-N nghiệp, tăng
tỉ trọng LĐ trong lĩnh vực CN - XD vàdịch vụ
- Theo thành phần KT: Phần lớn LĐ làmviệc trong khu vực ngoài Nhà nước => p/áchủ trương phát triển KT nhiều TP củaĐảng và Nhà nước ta
II Vấn đề việc làm:
- Nước ta còn nghèo, kinh tế chưa pháttriển nên có một bộ phận LĐ chưa sử dụnghết:
+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao (6%năm 2003)
+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao(22,3% năm 2003)
=> việc làm trở thành vấn đề xã hội gaygắt ở nước ta hiện nay
- Phương hướng giải quyết việc làm: + Thu hút vốn đàu tư, mở rộng SX
+ Tăng cường hướng nghiệp, dạy nghề,giải quyết việc làm
+ Đa dạng hóa các hoạt động KT ở nôngthôn
Trang 15- Trong những năm qua, cuộc sông của
ND ta không nhừng được cải thiện:
+ Tỉ lệ người lớn biết chữ cao (90,3% năm1999)
+ Thu nhập bình quân đầu người tăng.+ Các dịch vụ XH ngày càng tốt
Tiết 5 BÀI 5 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH THÁP DÂN SỐ
I - Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được thực trạng dân số nước ta trong thời gian gần đây
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu
- Có nhận thức đúng về vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình
II Các kĩ năng sống cần giáo dục
Kĩ năng sống cần giáo dục : Tự nhận thức, tư duy, giao tiếp, giải quyết
vấn đề, làm chủ bản thân
Trang 16III Các phương tiện dạy học:
- Biểu đồ biến đổi dân số nước ta (Phóng to hình 2.1 SGK)
- Tranh ảnh về vấn đề dân số, KHHGĐ
IV - Tiến trình lên lớp:
1.Khám phá:
Nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta?
Thế nào là một tháp dân số và cách hiểu một tháp dân số như thế nào ?
H Trong những năm qua, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam đã
có những thay đổi như thế nào,?
2 B i m i:à ớ
H Nêu những hiểu biết của em về
dung
Tháp1989
Năm1999
Kết luận
Hìnhdạng0-14 tuổi15-59tuổi
60 trởlên
Tỉ lệ dân
số phụthuộc
2 Sự thay đổi dân số theo độ tuổi
- Nhóm dưới tuổi lao động giảm chỉ còn33,5% do tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm
- Nhóm trong và trên tuổi lao động tăng chothấy xu thế ổn định của dân số trong thờigian qua và trong cả những năm tới Nước ta