Sau bài học , HS cần nắm đợc : - Thấy đợc nớc ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và quần đảo - Nắm đợc đặc điểm của các ngành kinh tế biển: đánh bắt và nuôi trồng thu
Trang 1Ngày soạn :6/4/2009
Bài 38 - Tiết 44
I Mục tiêu bài học
Sau bài học , HS cần nắm đợc :
- Thấy đợc nớc ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và quần đảo
- Nắm đợc đặc điểm của các ngành kinh tế biển: đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch, giao thông vận tải biển Đặc biệt thấy đợc sự cần thiết phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổng hợp
- Thấy đợc sự giảm sú tài nguyên biển vùng ven bờ nớc ta và các phơng hớng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trờng biển
- Nắm vững hơn cách đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ, lợc đồ
- Có niềm tin vào sự phát triển của các ngành kinh tế biển ở nớc ta, có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trờng biển, đảo
II Đồ dùng :
- GV :Hình vẽ các phần biển nớc ta(Phóng to)
- HS :Su tầm tranh ảnh các hoạt động kinh tế biển
III Các bớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 KTBC :
?Xác định trên bản đồ những vùng kinh tế của nớc ta tiếp giáp biển?
? Nêu lợi thế của vị trí tiếp giáp biển?
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài : Dựa vào phần mở bài SGK
b.Tiến trình các hoạt động :
Hoạt động :Tìm hiểu về biển và đảo Việt Nam
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
về vùng biển đảo VN
? Q.sát lợc đồ SGK/38.2 và
nêu chiều dài bãi biển và diện
tích biển nớc ta?
?So sánh diện tích biển và
diện tích đất liền nớc ta?
? Q.sát H 38.1:nêu giới hạn
từng bộ phận và quyền sử
dụng nớc ta từng bộ phận
Diện tích biển gấp nhiều lần
so với S đất liền -Nội thuỷ
- Lãnh hải: 12 hải lý đó là đ-ờng song song và cách đều
đờng cơ sở về phái biển 12 hải lý
-Tiếp giáp lãnh hải: nhằm bảo đảm việc thực hiện chủ quyền đất nớc:12 hải lý có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh, kiểm soát thuế quan, qui
định y tế, môi trờng, di c
- Đặc quyền kinh tế: 200 hải
ly tính từ đờng cơ sở;chủ quyền hoàn toàn về kinh tế,
I Biển và đảo Việt Nam.
1.Vùng biển nớc ta
- bờ biển dài 3260
km, S trên 1 triệu km( rất rộng) -Gồm 5 phần:Nội thủy,lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải,đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trờng biển
đảo
Trang 2? Chỉ rõ các đảo và quần đảo
lớn trên bản đồ
? Vùng nào tập trung đảo và
quần đảo gần bờ
? Với điều kiện biển và đảo
ảnh hởng gì đến phát triển
kinh tế biển?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các
ngành kinh tế biển
Gv: Phát triển tổng hợp là sự
phát triển nhiều ngành có mối
quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau
để cùng phát triển và sự phát
triển của một ngành không
đ-ợc kìm hãm hoặc gây thiệt hại
cho các ngành khác
* Phát triển bền vững: sự phát
triển lâu dài trong hiện tại
không tổn hại lợi ích thế hệ
sau Pt gắn liền bảo vệ môi
tr-ờng, tài nguyên
? Q.sát H38.3 đọc tên các
ngành kinh tế biển
Gv chia 4 nhóm
N1: Điều kiện
N2: Trữ lợng thuỷ sản
N3: hình thức tổ chức sản
xuất
N4: Xu hớng phát triển
nớc ngoài có quyền đặt cáp, ống dẫn…
- Thềm lục địa: đáy biển và lòng đất đáy biển, quyền tham dò, bảo vệ, quản lý tài nguyên
- Quảng Ninh, Hải Phòng -Thuận lợi: phát triển kinh
tế biển tổng hợp -Khó khăn:
4 ngành: giao thông vậ tải, khai thác và chế biến nuôi trồng thuỷ sản, khai thác khoáng sản, du kịch biển
đảo -Mỗi nhóm thảo luận một nội dung ngành khai thác, nuôi trồng thủy sản
Sau 5 phút thảo luận, đại diện trình bày
2 Đảo và quần đảo
- Hệ thống đảo ven bờ: 2800 đảo, diện tích nhỏ
- Hệ thống đảo xa bờ: Trơng Sa, Hoàng Sa
II Phát triển kinh
tế biển tổng hợp
1 Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
Điều kiện Trữ lợng Hình thức tổ chức sx Xu hớng phát triển
-Ng trờng lớn
- Bãi cá tôm ven
bờ trải dài B-N,
khí hậu nóng ẩm
glu dòng hải lu
Trữ lợng lớn khoảng 4 tr tấn 95,5% cá biển
Đánh bắt ven bờ, xa bờ(xa bờ hạn chế) Đẩy mạnh khai thácxa bờ và nuôi trồng
thuỷ sản
- Cần phát triển công nghiệp vhế biến và xuất khẩu
? Tại sao phải đẩy mạnh đánh
bắt xa bờ?
? Xác định các ng trờng lớn
trên bản đồ
? Khó khăn ngành gặp phải?
?Hải Phòng có thuận lợi gì để
phát triển ngành khai
thác,nuôi trồng thủy sản?
-Vì khai thác gần bờ đã quá
mức độ cho phép mà trữ l-ợng hải sản xa bờ mới khai thác khoảng 1/5 lần cho phép
- ít vốn, trang bị tàu thuyền cha đủ nhu cầu khai thác, cha bảo đảm an toàn cho tàu
ra khơi -HS nêu các điều kịên thuận lợi về tự nhiên,xã hội
2 Du lịch biển đảo
===================================================================
Trang 3? Tình hình phát triển ngành
du lịch biển đảo nớc ta
? Xu hớng ngành du lịch biển
đảo cần phát triển ntn?
?Giải pháp khắc phục?
? HP có tiềm năng du lịch
biển đảo, kể tên? Nêu giá trị
- Đồ Sơn, Cát Bà
-du lịch, bãi tắm, vờn quốc gia
- Phát triển mạnh nhu cầu tắm biển
IV Đánh giá kết quả học tập
?Xác định các bộ phận hợp thành vùng biển nớc ta trên hình vẽ?
?Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
a.Để bảo vệ nguồn tài nguyên biển, ngành khai thác thủy sản nớc ta cần điều chỉnh đánh bắt
nh thế nào?
A.Phơng thức khai thác vô tổ chức, quá nhiều lao động tầu thuyền nhỏ tạo nên mất cân
đối giữa nguồn hải sản với số lợng phơng tiện và ngơig đánh bắt gần bờ
B.Sản lợng đánh bắt gần vợt gấp đôi sản lợng cho phép trong khi sản lợng khai thác xa
bờ chỉ bằng 1/5 cho phép
C.Phải chuyển hớng khai thác ra xa bờ,cải tạo phơng tiện đánh bắt đúng quy cách
D.Tất cả đều đúng
b.Việc nuôi trồng thủy sản đang đứng trớc khó khăn là:
A.Môi trờng sinh thái bị phá vỡ
B.Tài nguyên bị cạn kiệt
C.Cơ sở khoa học kĩ thuật còn thiếu nhiều
D.Tất cả A,B,C
V.Hớng dẫn về nhà :
- Học nội dung bài
- Làm bài tập số 2/ 138
- Đọc bài: Tổng hợp kinh tế biển (tiếp)
+Tìm hiểu sự phát triển của các ngành:Khai thác khoáng sản và giao thông vận tải
+Nêu các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trờng biển và tài nguyên biển
Ngày soạn :13/4 /2009 Ngày giảng:16/4/2009
Bài 39-Tiết 45
Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trờng
biển đảo (tiếp theo)
I.Mục tiêu bài học
Sau bài học , HS cần nắm đợc
- Đặc điểm ngành khai tác và chế biến khoáng sản biển, ngành giao thông vận tải biển
- Thấy đợc sự giảm sút các nguồn tài nguyên khoáng sản và vấn đề môi trờng biển bị ô nhiễm
- Đa ra các biện pháp hạn chế sự ô nhiễm và bảo vệ môi trờng biển
II Đồ dùng :
* GV :Bản đồ biển, đảo Việt Nam
* HS: Su tầm các tranh ảnh về các ngành dầu khí Việt Nam,giao thông vận tải biển
III Các bớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm phát triển ngành khai thác,chế biến, nuôi trồng thuỷ sản
?Chọn đáp án đúng nhất trong câu sau:
*Điều gì sau đây là không đúng?
Trang 4A.Sản lợng thủy sản đánh bắt gần bờ cao hơn gấp hai lần cho phép
B.Sản lợng thủy sản đánh bắt xa bờ thấp hơn nhiều lần khả năng cho phép
C.Sản lợng hải sản nuôi còn chiếm tỉ lệ nhỏ trong toàn ngành
D.Sản lợng thủy sản khai thác cao hơn nhiều lần khả năng cho phép
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Tiến trình các hoạt động :
Hoạt động 1:Tìm hiểu hai ngành khai thác khoáng sản và GTVT biển
Chia lớp thành 2 nhóm
N1: Khai thác khoáng sản
N2: Ngành GTVT
- Tiềm năng, phát triển,
ph-ơng hớng
Hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 ngành trong 5’
- Đại diện báo cáo
3 Ngành khai thác khoáng sản
Khai thác và
khoáng sản
- Giao thông
vận tải biển
- Dầu khí lớn thềm lục địa
Nớc biển- muối -Bãi cát thuỷ tinh lớn
- Gồm tuyến giao thông quốc tế quan trọng
- Nhiều vũng vịnh xây dựng hải cảng
- Đã khai thác hàng tỉ mét khối dầu khí
- Kho muối lớn
- 90 cảng biển lớn nhỏ, công xuất 240 tr tấn/
năm, đội tàu tăng mạnh
- Phát triển công nghiệp hoá dầu
- Hoàn thiện các ngành dịch vụ biển, nâng cao công xuất bốc dỡ cảng quốc tế…
? Xác định các mỏ dầu khí, bãi
cát lớn?
? Tại sao dầu khí là ngành kinh
tế biển mũi nhọn?
? Tại sao DHNT Bộ có sản lợng
muối lớn nhất nớc ta?
? Xác định các cảng lớn của
n-ớc ta trên bản đồ
Chỉ rõ các tuyến giao thông
trong nớc và nớc ngoài
? Việc phát triển GTVT biển có
ý nghĩa ntn đối với ngành ngoại
thơng nớc ta?
Gv: Vùng biển rộng lớn là một
lợi thế của nớc ta trong quá
trình phát triển và hội nhập vào
nền kinh tế thế giới
-Xác định trên bản đồ
-Khí hậu khô, nóng kéo dài
- Hp, Đà Nẵng, Bà Rỵa Vũng Tàu…
HP- Q.Ninh, HP- Đà Nẵng HP- Tokio, Hongkong, singapo…
Hoạt động 2:Hớng dẫn tìm hiểu nguồn tài nguyên giảm sút và phơng hớng bảo vệ
? Sự giảm sút tài nguyên biển
thể hiện ntn? -Nguồn lợi hải sản giảm,
nhiều loài cạn kiệt, tuyệt chủng
- Diện tích rừng ngập mặt giảm
1940:450.000 ha- 1988:
II Bảo vệ tài nguyên
và môi trờng biển
đảo
1 Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trờng biển đảo
===================================================================
Trang 5? Vấn đề ô nhiễm môi trờng
biển ntn?
?Nêu nguyên nhân
? Đảng và nhà nớc ta có biện
pháp nào để bảo vệ tài nguyên
và môi trờng biển
? Lấy ví dụ cụ thể mà địa
ph-ơng em đã sử dụng để bảo vệ
môi trờng biển đảo?
190.000ha -Khai thác trắng, vô tổ chức, cơ sở khoa học thiếu
và yếu -Ô nhiễm do: chất độc thải
ra từ đất liền, dầu loang, rác thải…
- Điều tra và đánh giá tiềm năng khai thác, chuyển gần bờ ra xa bờ
- Bảo vệ rừng ngập mặn -Bảo vệ rạn xin hồ ngầm
- Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
-Phòng chông ô nhiễm các yếu tố hoá học(dầu mỏ)
- Hs tự do trao đổi ý kiến
2 Các phơng hớng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trờng biển
IV Đánh giá kết quả học tập
*Nối ô bên phải với ô bên trái cho đúng:
A B
Dầu mỏ Cà Ná
Khí đốt Đại Hùng
Cát thủy tinh Tiền Hải
Muối Vân hải
V.Hớng dẫn về nhà :
? Trình bày phơng hớng chính để bảo vệ tài nguyên môi trờng biển đảo
- Chuẩn bị bài thực hành:
+ Xem trớc nội dung bài 1,2 SGK/ 141,142
+ Xác định các đảo trên bản đồ
**************************************************************************
Ngày soạn :/2009 Ngày giảng: /2009
Bài 40- Tiết 46
Thực hành
Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và ngành công nghiệp dầu khí
I Mục tiêu bài học
Sau bài học , HS cần :
- Rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp kiến thức
- Xác định đợc mối quan hệ giữa các đối tợng địa lý
II Đồ dùng :
* GV : Bản đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh
* HS : Su tầm tranh ảnh về đảo, ngành dầu khí Việt Nam
III Các bớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 KTBC :
? Xác định các đảo lờn gần bờ trên bản đồ? Cho biết vùng nào tập trung nhiều đảo nhất
3 Bài mới :
Trang 6a.Giới thiệu bài :
b.Tiến trình các hoạt động :
* Hoạt động 1 : Hớng dẫn
HS đánh giá tiềm năng
kinh tế của một số đảo ven
bờ?
? Hãy cho biết các đảo ven
bờ có lợi thế cho phát triển
HĐ kinh tế nào?
- Kể tên các đảo có điều
kiện phát triển thích hợp
nhất tổng hợp ngành kinh
tế biển? Vì sao?
? Tại sao Cát Bà có điều
kiện thích hợp phát triển
tổng hợp các ngành kinh tế
biển
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
ngành dầu khí nớc ta
? Q.sát H 40.1 đọc tên
biểu đồ
? Biểu đồ thể hiện những
đối tợng nào?Em có nhận
xét gì về tình hình biến đổi
các đối tợng qua các năm
? Phân tích từng đối tợng
và nêu mối quan hệ giữa
các đối tợng
-Nông, lâm nghiệp
- Ng nghiệp
- Dịch vụ biển
-Cát Bà: Nông-Lâm nghiệp, ng nghiệp, du lịch, dịch vụ biển
- Côn Đảo: Nông-Lâm nghiệp, ng nghiệp, du lịch, dịch vụ biển
- Phú Quốc: Nông-Lâm nghiệp, ng nghiệp, du lịch, dịch vụ biển
- Đảo diện tích lớn: vờn quốc gia Cát Bà-khu dự trữ
sinh quyển thế giới, có nhiều loài ĐV, TV quý hiếm Rừng ngập mặn lớn, vịnh đầm lớn, du lịch biển phát triển
-Dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu, xăng dầu nhập khẩu đều tăng về sản lợng
- Dầu mỏ sản lợng khai thác không ngừng tăng 15,2 tr tấn- 16,9 tr tấn, ngày càng mở rộng quy mô và tốc độ khai thác
Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực
- Dầu thô xuất khẩu cũng tăng theo thời gian do sản lợng khai thác tăng và nớc
ta cũng cha phát triển ngành CN lọc dầu nên toàn bộ lợng khai thác đợc
đều xuất khẩu, đây là điểm yếu của ngành dầu khí nớc ta
-Xăng dầu nhập khẩu tăng nhng so với lợng nhập khẩu chỉ bằng 1/2 vì giá
xăng dầu đắt hơn nhiều so với dầu thô xuất khẩu
1.Đánh giá tiềm năng kinh
tế của các đảo ven bờ.
- Nông , lâm nghiệp
- Ng nghiệp
- Du lịch
- Dịch vụ biển
2 Ngành dầu khí
- Sản lợng dầu mỏ khai thác liên tục tăng -> Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta
===================================================================
Trang 7? Tại sao năm ếchản lợng
dấu khai thác và xuất khẩu
có sự chênh lệch?
? Xu hớng phát triển
ngành CN dầu khí nớc ta
- Do nhu cầu tiêu dùng lớn nên nhập khẩu tăng- nền kinh tế có xu hớng phát triển
-Do tiêu hao trong quá
trình khai thác, quản lý hạn chế…
- Đang xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất-QNgãi (sử dụng năm 2008)
IV Đánh giá kết quả học tập :
a Xác định vị trí các đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc trên bản đồ và nêu tiềm năng phát triển kinh tế các đảo
b Đánh dấu Đ/ S vào các câu sau:
- Ngành khai thác dầu khí nớc ta phát triển mạnh mẽ
- Toàn bộ sản lợng khai thác đã dùng để chế biến trong nớc
- Ngành công nghiệp chế biến nớc ta cha phát triển
- Lợng xăng dầu nhập khẩu lớn do nhu cầu tiêu thụ cao
-Dầu khi là ngành kinh tế miũi nhọn giữ vị trí hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc
V H ớng dẫn về nhà :
- Hoàn thiện bài tập thực hành trong vở bài tập
-Đọc bài: Địa lý Hải Phòng (SGK/146)
Su tầm tranh ảnh tự nhiên và hoạt động kinh tế HP
Ngày soạn :20/4 /2009
Tiết 47 - Bài 41
Địa lý Hải phòng
I Mục tiêu bài học
Sau bài học , HS cần nắm đợc
- Vị trí Hải Phòng và ý nghĩa vị trí trong phát triển kinh tế- xã hội
- Hiểu các điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội Đánh giá các điều kiện đó trong phát triển kinh tế
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ, xác định các đơn vị hành chính của thành phố
II Đồ dùng :
* GV : Bản đồ tự nhiên vùng Đồng Bằng Sông Hồng
Bản đồ hành chính Hải Phòng
* HS : Su tầm các tranh ảnh về Hải Phòng
III Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 KTBC :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Bản đồ HP, tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên và hoạt động kinh
tế của HP
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Tiến trình các hoạt động :
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS
tìm hiểu vị trí địa lýHP
Gv giới thiệu HP trên bản đồ
I Sơ lợc về địa lý
HP
1 Vị trí và diện tích
Trang 8vung ĐB Sông Hồng
- Giới thiệu toạ độ địa lý
Cực B: 21.01’ 5’’B: Phi Liệt,
Lại Xuân- Thuỷ Nguyên
-Cực N:20.30’39’’B: Quản
Khái,Vĩnh Phong- VBảo
- Cực T:106.23’39’’Oai Rỡ,
Hiệp Hoà- VBảo
Cực Đ:107.08’39’’: Vịnh Lan
Hạ- Cát Bà
? So sánh S HP với S các tỉnh
trong vùng ĐBBBộ
? Xác định vị trí HP? Nêu ý
nghĩa vị trí
? HP có bao nhiêu đơn vi hành
chính quận, huyện thị xã
? Xác định vị trí của Kiến Thuỵ
trên bản đồ
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều
kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên
? Kể tên các điều kiện tự nhiên
và nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Gv chia nhóm, mỗi nhóm thảo
luậnn 1 yếu tố
-HS theo dõi trên bản đồ
-Tiếp giáp vựa lúa Hải Dơng, Thái Bình, vùng than Qninh, cửa ngõ của miền Bắc ra biển
Đông nen có nền kinh tế biển tổng hợp
- HS kể tên 5 quận, 8 huyện,
1 thị xã
- HS thảo luận và trình bày vào bảng mầu
B: Quảng Ninh T: Hải Dơng N: Thái Bình
Đ: Biển Đông
S:1515 km2
-Gồm 15 quận, huyện, thị xã
2 Điều kiện tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên
Địa hình Khí hậu S ngòi Thổ nhỡng Sinh vật Biển đảo
Đặc
điểm
ảnh
hởng
kinh
tế
Tơng đối
bằng
phẳng,
chỉ có
5-10% là
đồi núi:
T Ng,
An Lão,
Kiến An,
Đồ Sơn
- Mặt
bằng sản
xuất
thuận lợi
Nhiệt đới gió mùa ẩm nđộ 18-22C lợng ma trung bình 1500mm,
độ ẩm 80%, gió mùa ĐB
Ngành nông nghiệp phát triển mạnh -Lũ, bão
Hệ thông sông ngòi dày đặc, chế độ nớc theo mùa -Giá trị giao thông, cá, thuỷ lợi -Lũ lụt
Đất phù sa, feralit, phèn mặn bình quân đất 1/5 bình quân
nhiênTQ
Đất canh tác 1/2 cả nớc
nông nghiệp phát triển mạnh, đất thiếu, bạc màu
Rừng ngập mặn, rừng
th-a, rừng rậm
Ng trờng lơn BLVĩ, hải sản phong phú, giá trị95
km đờng bờ biển, thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản, phát triển các ngành kinh tế biển
-Phát triển các ngành kinh tế biển
- Môi trơng biển ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt
?Xác định các con sông lớn của
HP? Giá trị? - Sông Lạch Tray, Văn úc,Đa Độ, Bạch Đằng…
===================================================================
Trang 9? An Lão có con sông nào chảy
qua? Giá trị?
? An Lão có loại đất gì giá trị?
? Biện pháp để bảo vệ tài nguyên
biển đảo?
? Ngoài ra HP có loại KS gì? An
Láo có khoáng sản gì?
- Đa Độ
-Đá vôi dồi dào- nguyên liệu xây dựng
-Mỏ nớc khoáng
- Du lịch
IV Đánh giá kết quả học tập
*Điền Đ hoặc S vào các câu sau:
a Hải Phòng là cửa ngõ ra biển của Miền Bắc(Đ)
b.Thế mạnh của Hải Phòng là ngàng giao thông vận tải(Đ)
c Hải Phòng nằm gần tam giác kinh tế trọng điểm của đồng bằng Bắc Bộ.(S)
d Hải Phòng nằm ở đông bắc của đồng bằng Sông Hồng
* Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau
a Địa hình chính của Hải Phòng là:
A Đồng bằng B Đồi núi C Trung du D Cao nguyên
b, Nguồn kháng sản Hải Phòng chủ yếu thuộc nhóm nào?
A Kim loại B Phi kim loại C Nhiên liệu D Năng lợng
c Rừng nguyên sinh của Hải Phòng đợc phân bổ ở đâu?
A Đồ Sơn B Cát Hải C Tiên Lãng D Kiến Thuỵ
V H ớng dẫn về nhà :
- Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Hải Phòng
- Kể tên các trung tâm công nghiệp của Hải Phòng em biết
- Tìm hiểu dân c Hải Phòng
*************************************************************************
Ngày soạn 21/4:/2009
Ngày giảng:23/4/2009
Bài 42 - Tiết 48
Địa lý Hải phòng
(Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
Sau bài học , HS cần nắm đợc
- Nắm đợc đặc điểm dân c, mật độ dân số và nguồn lao động của Hải Phòng
- Phân tích lợi thế và khó khăn về vấn đề dân c của Hải Phòng
- Nắm đợc nét cơ bản nhất về tình hình văn hoá, y tế, giáo dục của Hải Phòng
II Đồ dùng :
* GV : Bản đồ Hải Phòng
* HS : Tranh ảnh về hoạt động kinh tế của HP
III Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 KTBC :
? Đánh giá ý nghĩa vị trí địa lý đối với việc phát triển kinh tế xã hội của Hải Phòng?
3 Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2.Tiến trình các hoạt động :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
dân c và lao động của Hải Phòng III Dân c và lao động
Trang 10? Nhận xét số dân HP so với các tỉnh
trong vùng ĐB sông Hồng và cả nớc?
? Q.sát bảng số liệu sao đó nhận xét
sự gia tăng tự nhiên của dân số qua
các năm
Bảng 1
? So sánh tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
HP với vùng ĐBSH và cả nớc?
? Dân số HP có sự biến động Em hãy
tìm nguyên nhân?
? Gia tăng dân số có ảnh hởng gì đến
đời sống, sản xuất?
? Biện pháp tích cực giải quyết sự gia
tăng dân số
?Q.sát bảng số liệu, em nhận xét gì về
kết cấu dân số của HP
(nghìn ngời)
Bảng 2
GT:
Nam
Nữ 850,0873,5 859,9883,5 865,5888,7 873,7891,1
? Nhận xét về kết cấu dân số theo lao
động qua số liệu sau
(nghìn ngời)
Bảng 3
Năm 2001 2002 2003 2004
NN
Phi
NN
962,6
760,9
967,0 776,4
981,4 862,78
899,7 877,1
? Kết cấu dân số có ảnh hởng ntn đến
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng những năm 50 sau đó xu h-ớng giảm dần ổn định ở tỉ lệ 1,2%
- Thấp hơn cả nớc nhng cao hơn vùng
- Do sự gia tăng tự nhiên từng giai đoạn không ổn
định
- Có sự gia tăng cơ giới: sự chuyện c lao động từ nơi khác, tỉnh khác tới
+Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, tập trung lao động
có tay nghề, thị trờng lớn +Khó khăn: Gây sức ép nhiều mặt của XH: việc làm, nhà ở, môi trờng, tệ nạn XH nảy sinh
- HS thảo luận tìm các biện pháp
-Tỉ lệ nữ qua các năm nhiều hơn nam
-Lao động nông nghiệp những năm gần đây có xu h-ớng giảm dần và chuyển sang phi nông nghiệp
- Tỉ lệ nữ lớn hơn nam đòi hỏi giải quyết việc phù hợp nhng cũng có trờng hợp nữ
phải tham gia công việc đòi hỏi sức khoẻ, an toàn lao
động…
- Phân bố không đều, tập trung nhiều ở Thuỷ Nguyên (297,8 nghìn ngời), Kiến Thuỵ (180,7 nghìn), Vĩnh Bảo(188,3 nghìn ngời)
- Tha thớt ở hai huyện đảo
1.Gia tăng dân số
- Số dân 1770,8
nghìn ngời.(năm 2004)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ổn định ( 1,2%)
2 Kết cấu dân số
- Tỉ lệ nữ qua các năm nhiều hơn nam
3 Phân bố dân c
- Không đồng đều, tha thớt ở 2 hụyên
đảo.
===================================================================