Kiến thức - Giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hóa dân số ở các nước phát triển - Biết giải thích được đặc điểm dân số của thế giới, của các nhóm[r]
Trang 1Tiết 1
Ngày soạn: 22/08/2008
Ngày dạy: 25/08/2008
A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1:SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA
CÁC NHÓM NƯỚC, CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước trên thế giới
- Giải thích được sự đa dạng của trình độ phát triển nền kinh tế- xã hội thế giới, vấn
đề đầu tư ra nước ngoài, nợ nước ngoài và GDP/người của các nhóm nước
2 Kĩ năng:
- Nhận xét sự phan bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người trên lược đồ trong SGK
- Phân tích các bảng số liệu trong SGK
3 Thái độ:
Liên hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phát triển kinh tế -xã hội của nước ta
II PHƯƠNG PHÁP:
So sánh, Hoạt động nhóm, Giải thích
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Các nước trên thế giới
- Phiếu học tập:
GDP/người
Cơ cấu kinh tế
Đầu tư nước ngoài và nợ
nước ngoài
Tuổi thọ trung bình
HDI
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
HĐ 1:
Trong đời sống hàng ngày chúng ta
thường nghe nói nước phát triển,
nước đang phát triển, các nước công
nghiệp mới Đó là những nước như
thế nào? GV thuyết trình
Dựa vào hình 1 nhận xét sự phan bố
I Sự phân chia thành các nhóm nước
- Thế giới gồm hai nhóm nước:
+ Nhóm phát triển + Nhóm đang phát triển
- Nhóm đang phát triển có sự phân hóa: NICs, trung bình, chậm phát triển
- Phân bố:
+ Các nước đang phát triển : phân bố chủ yếu ở
Trang 2của nhóm nước giàu nhất, nghèo
nhất?
GV chuẩn kiến thức, giảng giải thêm
về các khái niệm quan hệ Bắc - Nam,
Nam - Nam
HĐ 2: Thảo luận nhóm
Chia lớp thành nhiều nhóm, thực hiện
một nhiệm vụ sau:
- Nhóm 1: Quan sát bảng 1.1 trả lời
câu hỏi kèm theo, thảo luận nhóm và
điền vào phiếu học tập
- Nhóm 2: Quan sát bảng 1.2 trả lời
câu hỏi kèm theo, thảo luận nhóm và
điền vào phiếu học tập
- Nhóm 3: Quan sát bảng 1.3 trả lời
câu hỏi kèm theo, thảo luận nhóm và
điền vào phiếu học tập
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào
kiến thức thực tế và sách giáo khoa
nêu khái niệm cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ
phía nam các châu lục + Các nước phát triển: phân bố chủ yếu ở phía bắc các châu lục
II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước
Tiêu chí Nhóm PT Nhóm đangPT
Tỉ tr GDP
KVI thấp KVIII cao
KVI cao KVIII thấp Tuổi thọ Cao Thấp
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
1 Khái niệm : - Cuộc cách mạng làm xuất hiện
và bùng nổ công nghệ cao
- 4 công nghệ trụ cột : Công nghệ sinh học; công nghệ vật liệu; công nghệ năng lượng; công nghệ thông tin
Giáo viên yêu cầu học sinh theo
nhóm cặp đôi trả lời câu hỏi :
- Một số thành tựu do 4 công nghệ trụ
cột tạo ra
- Kể tên một số ngành dịch vụ cần
đến nhiều kiến thức
1 Tác động :
- Làm xuất hiện nhiều ngành mới : điện tử, tin học
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế
- Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
Hãy nối mỗi ý ở cột trái với một ý ở cột phải sao cho hợp lí.
a Nước công nghiệp mới 1 Nước đa thực hiện công nghiệp hóa, GDP/người cao,
đầu tư ra nước ngoài nhiều
b Nước đang phát triển 2 Nước công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
mạnh, chú trọng xuất khẩu
c Nước phát triển 3.GDP lớn, bình quân theo đầu người cao, đang chuyển
Trang 3Tiết 2
Ngày soạn: 26/08/2008
Ngày dạy: 29/08/2008
Bài 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa khu vực hóa và hệ quả của toàn cầu hóa
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết KT khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích bảng số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc
tế của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
3 Thái độ:
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó xác định trách nhiệm bản thân trong việc học tập và đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế –
xã hội tại địa phương
II PHƯƠNG PHÁP:
Hoạt động nhóm, phân tích, đặt vấn đề
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới (GV dùng kí hiệu thể hiện vị trí các nước của các tổ chức liên kết kinh tế trên nền bản đồ các nước trên thế giới)
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới:
HĐ 1: Đàm thoại gợi mở
? Toàn cầu hóa kinh tế là gì? Nguyên
nhân?
HĐ 2: Nhóm
Chia lớp làm 4 nhóm, trong mỗi
nhóm chia thành nhiều nhóm nhỏ 4 -
5 HS Mỗi nhóm nghiên cứu một biểu
hiện của toàn cầu hóa - liên hệ Việt
Nam
HĐ 3:
I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1 Toàn cầu hóa kinh tế
* Nguyên nhân:
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
- Nhu cầu phát triển của từng nước
- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏi hợp tác quốc tế giải quyết
* Biểu hiện:
a Thương mại quốc tế phát triển mạnh
b Đầu tư nước ngoài tăng trường nhanh
c Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
d Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn với nền kinh tế thế giới
2 Hệ quả của toàn cầu hóa
Trang 4GV yêu cầu HS nêu ngắn gọn khái
niệm toàn cầu hóa kinh tế
.HĐ 4: Nhóm/cặp đôi
GV yêu cầu HS tham khảo thông tin
SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi:
? Toàn cầu hóa kinh tế tác động tich
cực, tiêu cực gì tới nền kinh tế thế
giới? Giải thích?
Sau khi HS trả lời, GV chuẩn kiến
thức
HĐ 5: Cả lớp
GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các
yêu cầu:
- Sử dụng bảng 3.2, so sánh dân số,
GDP giữa các khối; rút ra nhận xét về
quy mô, vai trò của các khối với nền
kinh tế thế giới
- Quan sát, chỉ trên bản đồ khu vực
phân bố các khối liên kết kinh tế khu
vực
- Nguyên nhân làm cho các nước ở
từng khu vực liên kết với nhau?
HĐ 6: Cả lớp
Khu vực hóa có những mặt tích cực
nào, đặt ra thách thức gì cho mỗi
quốc gia?
a Mặt tích cực
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tốc độ tăng trường KT toàn cầu
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ
- Tăng cường sự hợp tác giữa các nước theo hướng ngày càng toàn diện trên phạm vi toàn cầu
b Mặt tiêu cực
- Khoảng cách giàu nghèo: ngày càng tăng, chênh lệch càng lớn giữa các tầng lớp trong xa hội, cũng như giữa các nhóm nước
- Số lượng người nghèo trên thế giới ngày càng tăng
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết KT khu vực
a Các tổ chức lớn:
NAFTA, EU, ASEAN, APEC, MERCOSUR
b Các tổ chức liên kết tiểu vùng:
Tam giác tăng trưởng Xingapo - Malaixia - Inđônêxia, Hiệp hội thương mại tự do Châu Âu
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
a Mặt tích cực
- Các tổ chức vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo động lực thúc đẩy phảttiển kinh tế, hiện đại hóa nền kinh tế
- Thúc đẩy tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ
- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạo thị trường khu vực lớn hơn
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới
b Thách thức
V CỦNG CỐ VÀ ĐÁNH GIÁ:
1 FDI tăng nhanh nhất vào các nước:
Trang 51 Kiến thức
- Giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hóa dân số ở các nước phát triển
- Biết giải thích được đặc điểm dân số của thế giới, của các nhóm nước và hệ quả của nó
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của ô nhiễm môi trường, nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
- Hiểu được nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình
2 Kĩ năng
Phân tích được các bảng số liệu, biểu đồ, liên hệ thực tế
3 Thái độ
Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và hợp tác của toàn nhân loại
II PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, Phân tích, Thảo luận nhóm
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới (vẽ dựa trên bảng số liệu ở cuối bài)
- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam, tin tức về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới
- Phiếu học tập:
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
HĐ 1:
Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm chia
thành nhiều nhóm nhỏ (4 - 5 HS)
Phân công nhiệm vụ như sau:
- Nhóm 1 và 2: Phân tích bảng 4.1
dựa vào các câu hỏi kèm theo, kết
hợp phân tích biểu đồ gia tăng dân số
thế giới
- Nhóm 3 và 4: Phân tích bảng 4.2 và
trả lời câu hỏi kèm theo
HĐ 2:
GV gợi ý để HS phát hiện những
kiến thức chưa được đại diện các
nhóm nêu ra GV kết luận đồng thời
liên hệ với đặc điểm dân số Việt
Nam
HĐ 3:
GV yêu cầu mỗi HS ghi tên các vấn
I Dân số
1 Bùng nổ dân số
- Dân số thế giới tăng nhanh bùng nổ dân số: thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người, thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển:
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên gấp 15 lần nhóm nước phát triển
+ Chiếm đại bộ phận trong số dân tăng thêm hàng năm
+ Tỉ trọng trong dân số thế giới rất cao hơn 80%
- Hậu quả: gây sức ép lớn đối với sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống, tài nguyên môi trường
2 Già hóa dân số
- Dân số thế giới đang già đi:
+ Tuổi thọ trung binh fgày càng tăng + Tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi ngày càng giảm, tỉ lệ
Trang 6đề ô nhiễm môi trường mà em biết
Sau đó, gọi một số HS đọc kết quả
cho cả lớp cùng nghe Khi thấy kết
quả phù hopự với các loại có trong
SGK, GV dừng lại và yêu cầu HS sắp
xếp các loại vấn đề trên theo nhóm
HĐ 4: Nhóm/cặp đôi
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK,
kết hợp kiến thức hiểu biết của mình
và các tranh ảnh về ô nhiễm môi
trường, hai HS ngồi cạnh nhau trao
đổi, điền thông tin cần thiết vào phiếu
học tập
GV nhấn mạnh tính nghiêm trọng của
ô nhiễm môi trường trên phạm vi toàn
cầu, tính cấp thiết của bảo về môi
trường
HĐ 5: Đàm thoại gợi mở
- Xung đột tôn giáo, sắc tộc; khủng
bố quốc tế
- Các bệnh dịch hiểm nghèo:
HIV/AIDS, SART
nhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng
- Sự già hóa dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:
+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp, giảm nhanh
+ Cơ cấu dân số già
- Hậu quả: nguy cơ thiếu lao động bổ sung, chi phí cho người gì rất lớn
II Môi trường
(Thông tin phản hồi phiếu học tập)
III Một số vấn đề khác
- Xung đột tôn giáo, sắc tộc
- Khủng bố, bạo lực, chiến tranh biên giới
- Các dịch bệnh hiểm nghèo
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
1 Trình bày khái quát về sự bùng nổ dân số, già hóa dân số thế giới và hậu quả của chúng
2 Tại sao khắp nơi trên thế giới đều có hành động bảo về môi trường?
Trang 7Tiết 4
Ngày soạn: 02/09/2008
Ngày dạy: 05/09/2008
Bài 4: THỰC HÀNH TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HÓA
ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
2 Kĩ năng:
Rèn kuyện kĩ năng thu thập, xử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một
số vấn đề mang tính toàn cầu
II PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, Phân tích, Thảo luận nhóm
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất quản lý, kinh doanh
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
GV yêu cầu HS đọc ô thông tin số 1, trả
lời câu hỏi :
1 Tự do hóa thương mại :
Hàng rào thuế quan bị bãi bỏ tạo thuận
lợi gì cho thị trường, cho sản xuất ?
- Cơ hội : Mở rộng thị trường thúc đẩy sản xuất phát triển
- Thách thức : Trở thành thị trường tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế
2 Cách mạng khoa học - công nghệ :
Nền sản xuất của các nước còn lạc hậu
sẽ gặp những khó khăn gì ?
- Cơ hội : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức
- Thách thức : Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ phát triển kinh tế
Đọc ô thông tin thứ 3 trong SGK trả lời
những cơ hội và thách thức của sự áp
đặt lối sống, văn hóa của các siêu
cường
3 Sự áp đặt lối sống, văn hóa của các siêu cường :
- Cơ hội : Tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại
- Thách thức : Giá trị đạo đức bị biến đổi theo hướng xấu đi, đánh mất bản sắc dân tộc
4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận :
Cơ hội và thách thức ? (nhóm 1) - Cơ hội : Tiếp nhận đàu tư, công nghệ, hiện
đại hóa vật chất kỹ thuật
- Thách thức : Trở thành bãi thải công nghệ
Trang 8lạc hậu cho các nước phát triển.
5 Toàn cầu hóa trong công nghệ :
Cơ hội và thách thức ? (nhóm 2) - Cơ hội : Đi tắt, đón đầu từ đó có thể đuổi
kịp và vượt các nước phát triển
- Thách thức : Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu
6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại :
Cơ hội và thách thức ? (nhóm 3) - Cơ hội : Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với
tốc độ nhanh hơn
- Thách thức : Sự cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn
7 Sự đa phương hóa đa dạng hóa quan hệ quốc tế :
Cơ hội và thách thức ? (nhóm 4) - Cơ hội : Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn
cầu để phát triển kinh tế đất nước
- Thách thức : Chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ phát triển tài nguyên
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
- Giáo viên kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà hoàn thiện bài thực hành
- Đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của các nhóm
Trang 9Tiết 5
Ngày soạn: 16/09/2008
Ngày dạy: 19/09/2008
Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Châu Phi là châu lục khá giàu khoáng sản song có nhiều khó khăn do khí hậu khô, nóng
- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song số dân sống trong đói nghèo rất lớn, luôn bị chiến tranh, bệnh tật đe doạ
- Kinh tế tuy có khởi sắc song cơ bản phát triển chậm Đa số các quốc gia vẫn đóng vai trò cung cấp nguyên vật liệu thô cho các nước phát triển
2 Kĩ năng:
Kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của châu Phi
II PHƯƠNG PHÁP:
Đặt vấn đề, Phân tích, Thảo luận nhóm
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên châu Phi
- Phiếu học tập:
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới:
HĐ 1: Nhóm/cặp đôi
Dựa vào hình 6.1, thông tin của SGK
trình bày những thuận lợi, khó khăn
do tự nhiên gây ra và nêu các giải
pháp khả thi để khắc phục khó khăn
GV cho đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của mình GV cho
các bộ phận, các nhóm khác trao đổi,
bổ sung
Cuối cùng GV chuẩn kiến thức
HĐ 2: Nhóm (4 - 5 HS)
? Dân cư và xã hội châu Phi tồn tại
những vấn đề gì cần giải quyết? Dựa
vào thông tin của SGK, phân tích
bảng 6.1 để hoàn thành phiếu học tập
Sau khi đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của minh GV cho
I Một số vấn đề về tự nhiên
- Các loại cảnh quan: đa dạng Cảnh quan chiếm ưu thế: hoang mạc và xavan
- khí hậu khô nóng
- Tài nguyên nổi bật:
+ Khoảng sản: giàu kim loại đen, kim loại màu, đặc biệt kim cương
+ Rừng chiếm diện tích khá lớn
- Sự khai thác tài nguyên quá mức, môi trường
bị tàn phá, hiện tượng hoang mạc hoá nguồn lợi nằm trong tay tư bản nước ngoài
II Một số vấn đề về dân cư và xã hội
(Thông tin phản hồi phiếu học tập)
Trang 10các bộ phận, các nhóm khác trao dổi,
bổ sung
GV chuẩn kiến thức
HĐ 3: Cả lớp
GV yêu cầu HS phân tich bảng 6.2
nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế
của một số khu vực châu Phi, thông
tin của SGK trình bày thực trạng nền
kinh tế châu Phi theo cấu trúc:
- Thành tựu đạt được
- Hạn chế
- Nguyên nhân
GV gọi một HS trình bày kết quả của
mình Các HS khác góp ý bổ sung
GV chuẩn kiến thức
HĐ 4: Đàm thoại gợi mở
? Các giải pháp để các nước châu Phi
thoát ra khỏi tình trạng nghèo, kém
phát triển?
III Một số vấn đề về kinh tế
1 Thành tựu
Nền kinh tế phát triển theo hướng tích cực: tốc
độ tăng trưởng GDP quá cao, khá ổn định
2 Hạn chế
- Quy mô nền kinh tế nhỏ bé: 1,9% GDP toàn cầu, lại chiếm đến hơn 13% dân số
- Đa số các nước châu Phi thuộc nhóm kém phát triển nhất thế giới
3 Nguyên nhân
- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân
- Đường biên giới quốc gia hình thành tuỳ tiện trong lịch sử – nguyên nhân gây xung đột, tranh chấp
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
1 Để thoát khỏi tình trạng kém phát triển các nước châu Phi cần thực hiện những giải pháp gì?
2 Phân tích các nguyên nhân làm cho châu Phi có nền kinh tế kém phát triển
Thông tin phản hồi phiếu học tập:
- Dân số
- Mức sống
- Vấn đề khác
- Tỉ suất sinh, tỉ suất tử,
tỉ suất gia tăng tự nhiên cao nhất thế giới
- Tuổi thọ trung bình thấp, HDI rất thấp - phần lớn các nước ở châu Phi dưới mực trung bình của các nước đang phát triển
- Hủ tục, bệnh tật, xung đột sắc tộc
- Hạn chế sự phát triển kinh tế, giảm chất lượng cuộc sống, tàn phá môi trường
- Chất lượng nguồn lao động thấp
- Tổn thất lớn sức người, sức của