truyện mà các em mang đến lớp Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: - GV gạch dưới những từ trọng tâm trong - HS đọc đề bài đề bài : Hãy kể một câu ch[r]
Trang 1LỊCH SỬ TIẾT 8: ÔN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS củng cố lại những hiểu biết về buổi đầu dựng nước & giữ nước của dân tộc, hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
2.Kĩ năng:
- HS trình bày lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi biểu diễn nó trên trục & bảng thời gian
3.Thái độ:
- Nêu cao lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng & trục thời gian
- Một số tranh, ảnh bản đồ, lược đồ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
8’
8’
10’
1Khởi động:
2: Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng nêu diễn biến,
ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
do Ngô Quyền lãnh đạo
- GV nhận xét- ghi điểm
3.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một bản
giấy lớn & các thẻ ghi nội dung của
mỗi giai đoạn, các nhóm HS thi đua
gắn thẻ lên mỗi giai đoạn
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- GV treo trục thời gian lên bảng yêu
cầu HS ghi các sự kiện lịch sử tiêu
biểu theo mốc thời gian
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
GV chia lớp thành 6 nhóm giao
nhiệm vụ :
- Nhóm 1+5: Nói về đời sống của
Hát
- 3HS lên bảng nêu
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS các nhómthảo luận chọn thẻ biểu diễn thời gian từng giai đoạn lịch sử- Đại diện nhóm thi đua lên bảng gắn - HS nhận xét
- HS lên bảng ghi lại các sự kiện tương ứng
- 2HS nêu lại
+ Khoảng 700 năm TCN nước Văn Lang ra đời
+ Năm 179TCN Triệu Đà xâm lược nước Âu Lạc
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40
+ Chiến thắng Bạch Đằng năm 938
Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm hoặc báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình – HS theo dõi nhận xét
Trang 2người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
- Nhóm2+4: Kể lại bằng lời về cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng: nổ ra trong
hoàn cảnh nào? Ý nghĩa & kết quả
của cuộc khởi nghĩa?
- Nhóm 3+6: Nêu diễn biến & ý
nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
GV cùng HS nhận xét-tuyên dương
4 Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp
loạn 12 sứ quân
Nhận xét tiết học
+ Đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang: Nghề chính của họ là nghề nông Họ trồng lúa, rau, dưa, cây ăn quả, đay gai,trồng dâu nuôi tằm Họ biết đúc đồng làm vũ khí Nhà ở chủ yếu là nhà sàn Lễ hội tổ chức vào mùa xuân……… + Nguyên nhân: Nhân dân ta bị áp bức, bóc lột tàn bạo, do căm thù giặc sâu sắc Kết quả: Chưa đầy một tháng cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi
Ý nghĩa: Sau hơn hai thế kỷ bị phong kiến nước ngoài đô hộ lần đầu tiên nhân dân ta giành và giữ được độc lập trong hơn ba năm
+ 1HS nêu diễn biến
Ý nghĩa: Chiến thắng Bạch đằng đã chấm dứt hoàn toàn thời kỳ hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
HS nhận xét tiết học
Trang 3ĐẠO ĐỨC
TIẾT 8 : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Học xong bài này, HS có khả năng:
1.Kiến thức:
- Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
2.Kĩ năng:
- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi… trong sinh hoạt hằng ngày
3 Thái độ:
- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
13’
13’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tiết kiệm tiền của (tiết 1)
Vì sao chúng ta phải biết tiết kiệm tiền
của?
GV nhận xét tuyên dương
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
Hoạt động1:HS làm việc cá nhân
(BT4)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
4
- GV yêu cầu HS dùng que đúng, sai
để chọn và giải thích
- GV kết luận:
- GV yêu cầu HS tự liên hệ bản thân
- GV nhận xét, khen những HS đã
biết tiết kiệm tiền của & nhắc nhở
những HS khác thực hiện việc tiết
kiệm tiền của trong sinh hoạt hàng
ngày
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm &
đóng vai (bài tập 5)
- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận & đóng vai một
tình huống trong bài tập 5
Hát
HS nêu
HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS đọc nội dung bài tập 4
HS dùng que đúng, sai + Ý đúng: a, b, h, k
Ý sai: c, d, đ, e, i
HS tự liên hệ bản thân
Các nhóm thảo luận & chuẩn bị đóng vai – các nhóm cử đại diện trình bày Cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 41’
Thảo luận lớp:
+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp
chưa? Có cách ứng xử nào khác không?
Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như
vậy?
GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
GV kết luận chung:
- GV mời một vài HS đọc to trong
phần Ghi nhớ trong SGK
4 Củng cố
- Em đã biết tiết kiệm tiền của chưa?
- Em dự định sẽ tiết kiệm sách vở, đồ
dùng học tập trong năm học này như
thế nào?
5 Dặn dò:
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách
vở, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước…
trong cuộc sống hàng ngày
- Chuẩn bị bài: Tiết kiệm thời giờ
N1: Tuấn khuyên Bằng không nên xé
vở lấy giấy gấp đồ chơi để giữ gìn sách vở
N2 :Em khuyên bạn Tâm không nên
đòi mẹ mua thêm đồ chơi, để tiết kiệm tiền cho mẹ
N3: Cường khuyên Hà nên dùng hết
giấy ở vở cũ để tiết kiệm tiền của Vì tiết kiệm là việc làm ích nước lợi nhà
HS nêu thêm cách ứng xử khác
HS trả lời
HS đọc ghi nhớ
HS nêu dự định của mình – HS khác nhận xét
HS nhận xét tiết học
Trang 5Ngày soạn:13/10
Ngày dạy:16/10.
CHÍNH TẢ
TIẾT 8 : TRUNG THU ĐỘC LẬP (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT r / d / gi, iên / yên / iêng
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
-Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Trung thu độc lập
2.Kĩ năng:
- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r / d / gi hoặc có
vần iên / yên / iêng để điền vào ô trống, hợp với nghĩa đã cho
3 Thái độ:
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a
- Bảng phụ viết nội dung BT3b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV đọc cho HS viết các từ bắt đầu bằng
tr / ch hoặc có vần ươn / ương
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
GV g iới thiệu bài ghi tựa bài
Hoạt động1: HDHS nghe -viết chính tả
- GV đọc đoạn viết lần 1
+ Anh chiến sĩ mơ ước gì trong đêm
trung thu độc lập?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần viết & cho biết những từ ngữ
cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai
& hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả lần 2
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: con đường, sương sớm, tưởng tượng, sườn núi, vươn lên
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa
- HS theo dõi trong SGK +…Những thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện………… to lớn vui tươi
HS đọc thầm lại đoạn viết nêu những
hiện tượng mình dễ viết sai: mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
Trang 63’
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập
Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 2a
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung
lên bảng, mời HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
+ Nội dung: Anh chàng ngốc đánh rơi
kiếm dưới sông tưởng chỉ cần đánh dấu
mạn thuyền chỗ kiếm rơi là mò được
kiếm, không biết rằng thuyền đi trên
sông nên việc đánh dấu mạn thuyền
chẳng có ý nghĩa gì
Bài tập 3b:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3b
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi
tìm từ nhanh Cách chơi:
+ Mời 4 HS tham gia, mỗi em được phát
3 mẩu giấy, ghi lời giải, ghi tên mình
vào mặt sau giấy rồi dán lên dòng ghi
nghĩa của từ ở trên bảng
+ 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng
giấy lên, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
lời giải đúng / sai; viết chính tả đúng /
sai; giải nhanh / chậm
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Thợ rèn
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT+4 HS lên bảng làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh - HS nhận xét
- Lời giải đúng:
+Đánh dấu mạn thuyền: kiếm giắt – kiếm rơi xuống nước – đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh dấu – kiếm rơi – đã đánh dấu
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thi tìm từ nhanh rồi dán lên dòng ghi nghĩa của từ ở trên bảng
- 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng giấy lên, tính điểm
- Từ đúng: điện thoại, nghiền, khiêng
HS nhận xét tiết học
Trang 7ĐỊA LÍ
TIẾT 8 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở TÂY NGUYÊN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết ở Tây Nguyên có đất đỏ ba-dan thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp
- Đồng cỏ ở Tây Nguyên thuận lợi để chăn nuôi gia súc có sừng
- Các hoạt động khai thác sức nước; rừng & việc khai thác rừng ở Tây Nguyên
2.Kĩ năng:
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
- Biết các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất các sản phẩm đồ gỗ
- Bước đầu biết dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau & giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
3.Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của người dân
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh về vùng trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
8’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Một số dân tộc ở Tây Nguyên
- Hãy kể tên một số dân tộc đã sống lâu đời ở Tây Nguyên? Họ có đặc điểm gì về trang phục & sinh hoạt?
- Nhà rông được dùng để làm gì?
- GV nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
GV chia nhóm yêu cầu các nhóm quan sát lược đồ hình 1,quan sát bảng số liệu vàđọc mục 1, SGK
N1 :Ở Tây Nguyên trồng những loại cây
công nghiệp lâu năm nào?
N2:Cây công nghiệp nào được trồng nhiều
nhất ở đây?
N3 : Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp
cho việc trồng cây công nghiệp?
- HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS nhắc lại tựa
HS các nhómquan sát lược đồ đọc thông tin và thảo luận theo câu hỏi – Đại diện nhóm trình bày- HS nhận xét
+ Ở Tây Nguyên trồng những loại cây công nghiệp lâu nămnhư: cà phê,cao su, tiêu, chè,…
+ Cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở đâylà cà phê
+ Vì ở đây được phủ đất đỏ ba dan tơi xốp,màu mỡ rất tốt cho cây trồng
Trang 88’
3’
1’
GV cùng HS nhận xét- tuyên dương
GV giải thích thêm cho HS biết về sự hình
thành đất đỏ ba-dan: Xưa kia nơi này đã
từng có núi lửa hoạt động Đó là hiện
tượng đá bị nóng chảy, từ lòng đất phun
trào ra ngoài Sau khi những núi lửa này
ngừng hoạt động, các lớp đá nóng chảy
nguội dần, đông đặc lại Dưới tác dụng của
nắng mưa kéo dài hàng triệu năm, các lớp
đá trên bề mặt vụn bở tạo thành đất đỏ
ba-dan
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh vùng
trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột
- GV yêu cầu HS chỉ vị trí của Buôn Ma
Thuột trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
- GV giới thiệu cho HS xem một số tranh
ảnh về sản phẩm cà phê của Buôn Ma
Thuột (cà phê hạt, cà phê bột…)
- Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây cà phê ở Tây Nguyên là gì?
- Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để
khắc phục tình trạng khó khăn này?
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1, đọc
thầm bảng số liệu vàđọc mục 2 SGK để
trả lời câu hỏi
Hãy kể tên các vật nuôi ở Tây Nguyên?
Con vật nào được nuôi nhiều nhất ở Tây
Nguyên?
Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?
4 Củng cố
Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ cuối bài
Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây
Nguyên là gì?
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của
người dân ở Tây Nguyên (tiết 2)
HS quan sát tranh ảnh vùng trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột
HS lên bảng chỉ vị trí của Buôn Ma Thuột trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
+ Tình trạng thiếu nước vào mùa khô
+ Để khắc phục tình trạng khó khăn này người dân phải dùng máy bơm hút nước ngầm lên để tưới cho cây
HS quan sát lược đồ hình 1, đọc thầm bảng số liệu ,đọc mục 2 SGKvà trả lời câu hỏi
+ Tên các vật nuôi ở Tây Nguyên: trâu, bò, voi
+ Con vật được nuôi nhiều nhất ở Tây Nguyên là con bò
+ Ở Tây Nguyên voi được nuôi để kéo gỗ, phục vụ du lịch
2 HS đọc ghi nhớ + Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc như trâu, bò, voi
HS nhận xét tiết học
Trang 9KỂ CHUYỆN
TIẾT 8 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc một ước mơ viển vông, phi lí
Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)
2.Rèn kĩ năng nghe:
Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ:
Luôn có những ước mơ cao đẹp, tránh những ước mơ viển vông, phi lí
II.CHUẨN BỊ:
Một số sách, báo, truyện viết về ước mơ
Bảng lớp viết đề bài
Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
23’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Lời ước dưới trăng
Yêu cầu HS kể lại 1, 2 đoạn của câu
chuyện Lời ước dưới trăng, trả lời câu hỏi
trong SGK
GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong mỗi chúng ta ai cũng có ước mơ Có
những ước mơ cao đẹp, chắp cánh cho con
người bay xa Cũng có những ước mơ viển
vông, phi lí, chỉ mang lại kết quả buồn
chán Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
kể cho nhau nghe những câu chuyện đó
GV mời một số HS giới thiệu nhanh những
truyện mà các em mang đến lớp
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện
Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:
- GV gạch dưới những từ trọng tâm trong
đề bài : Hãy kể một câu chuyện mà em đã
được nghe, được đọc về những ước mơ đẹp
hoặc những ước mơ viển vông, phi lí
- GV nhắc HS: những truyện được nêu
làm ví dụ (Ở vương quốc tương lai, Ba
điều ước, Lời ước dưới trăng, Vào nghề
- HS kể & trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mà mình tìm được
- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài
- HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3, 4
Trang 10…) là những bài trong SGK, giúp các em
biết những ước mơ của con người Em nên
kể những câu chuyện ngoài SGK Nếu
không tìm được câu chuyện ngoài SGK,
em có thể kể một trong những truyện đó
Khi ấy, em sẽ không được tính điểm cao
bằng những bạn tự tìm được truyện
GV hỏi: Em sẽ chọn kể chuyện về ước mơ
cao đẹp hay về một ước mơ viển vông, phi
lí?
GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài
kể chuyện, nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với
các bạn câu chuyện của mình (Tên truyện;
Em đã nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc
truyện này ở đâu?)
+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở
đầu, diễn biến, kết thúc
+ Kể xong câu chuyện, cần trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
+ Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
+ Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp.
- GV mời những HS xung phong lên trước
lớp kể chuyện
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện
+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay
không? (HS nào tìm được truyện ngoài
SGK được tính thêm điểm ham đọc sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể.
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS
tham gia thi kể & tên truyện của các em để
cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
- GV cùng HS nhận xét, tính điểm thi đua
4 Củng cố - Dặn dò:
- HS lắng nghe
- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3
- HS nghe
- HS kể chuyện theo cặp
- Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS xung phong thi kể trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói
ý nghĩa câu chuyện của mình trước lớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất