sù phô thuéc cña ®iÖn trë vµo chiÒu dµi d©y dÉnI. I..[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/8/2011
Ngày giảng: 15/8/2011
Chơng I điện học
Tiết 1
bài 1 sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu
điện thế Giữa hai đầu dây dẫn
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng được cỏc dụng cụ đo: vụn kế, ampe kế
- Sử dụng một số thuật ngữ khi núi về hiệu điện thế và cường độ dũng điện
- 1 dây điện trở bằng nikêlin chiều dài l = 1800mm đờng kính 0,3mm
- 1 Ampe kế 1 chiều có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A; 1 Vônkế 1 chiều có GHĐ 12V và
ĐCNN 0,1V 1 Khoá K (công tắc); Biến thế nguồn Bảy đoạn dây nối 1 Bảng điện
- GV nờu yờu cầu đối với mụn học về sỏch vở, đồ dựng học tập
- Giới thiệu cỏc ký hiệu dựng trong SGK, chương trỡnh vật lý 9 (Chiếu slide 1), mục tiờu chương 1 (Chiếu slide 2) Thống nhất cỏch chia nhúm và làm việc theo nhúm
trong lớp
GV: ở lớp 7 chúng ta đã biết khi HĐT đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng
điện chạy qua đèn có cờng độ càng lớn -> đèn càng sáng Vậy cờng độ dòng điện chạyqua dây dẫn điện có tỉ lệ với HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không Bài học ngàyhôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu tờng minh điều đó
Trang 2cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Cỏch tiến hành:
- Chiếu slide 3
GV: Cô có sơ đồ nh trên bảng Để đo cờng độ
dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn MN và HĐT
giữa hai đầu đoạn dây dẫn MN cô cần phải có
những dụng cụ gì?
HS: Thảo luận nhóm, sau đó cử đại diện nhóm
trả lời
GV: Phải mắc những dụng cụ trên ntn? Gọi đại
diện 1 hs lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện Sau đó
gọi 2 hs nhóm khác nhận xét
HS: Trao đổi trong nhóm, cử 1 hs lên bảng vẽ
sơ đồ Các hs còn lại quan sát, nhận xét bài làm
GV: Với các dụng cụ đã cho các nhóm
hãy mắc mạch điện nh sơ đồ? Chiếu
slide 4.
HS: Các nhóm trởng phân công nhiệm
vụ cho các thành viên Lắp mạch điện
theo sơ đồ
GV: Yêu cầu hs làm viêc cá nhân đọc
thông tin mục 2, thảo luận nhóm nêu các
tiến hành các bớc TN?
HS: Thảo luận trong nhóm nêu phơng án
tiến hành TN
GV: Chốt lại các bớc tiến hành
GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành đo
Báo cáo kết quả vào Bảng 1
+ Bớc 5: Từ bảng kết quả => KL về sự phụthuộc của I vào U giữa 2 đầu dây dẫn
c) Kết quả: I chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuậnvới HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn đó
Trang 3mạch ngay, không để dòng điện chạy
qua dây dẫn lâu làm nóng dây)
GV: Kiểm tra, giúp đỡ các nhóm trong
quá trình mắc mạch điện
GV: Thông báo dòng điện qua Vôn kế
có I rất nhỏ ( 0) => bỏ qua Nên Ampe
kế đo đợc I chạy qua đoạn dây MN
HS: Lắng nghe
GV: Treo bảng kết quả của 1 nhóm lên
bảng Yêu cầu nhận xét rồi trả lời C1
HS: Thảo luận trong nhóm rồi cử đại
diện trả lời C1
HĐ3: ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CĐDĐ VÀO HĐT (10’)
- Mục tiờu: Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diẽn mqh I, U từ số liệu thực nghiệm.Nờu được kết luận về sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dõy dẫn
HS: thảo luận, trả lời
GV: Yêu cầu hs dựa vào báo cáo kết quả
hãy vẽ đồ thị biểu diễn mqh giữa I và U
Gọi 1 hs lên bảng làm còn các hs khác
vẽ vào vở Sau đó gọi 2 hs nhận xét bài
làm của bạn ở trên bảng
HS: Làm việc cá nhân, dựa vào bảng kết
quả vẽ đồ thị vào vở Đại diện 1 hs lên
bảng vẽ
Gợi ý : Cách xác định các điểm biểu
diễn bằng cách vẽ 1 đờng thẳng đi qua
gốc toạ độ, đồng thời đi qua gần tất cả
các điểm biểu diễn Nếu có điểm nào
nằm quá xa đờng biểu diễn thì yêu cầu
nhóm đó tiến hành đo lại.
GV: Yêu cầu hs rút ra kết luận
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U:
1 Dạng đồ thị:
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc I vào HĐTgiữa 2 đầu dây dẫn là 1 đờng thẳng điqua đi qua gốc tọa độ (U = 0, I = 0)
2 Kết luận: HĐT giữa 2 đầu dây dẫn
tăng (giảm) bao nhiêu lần thì CĐDDchạy qua dây dẫn đó cũng tăng (giảm)bấy nhiêu lần
HĐ4: vận dụng Củng cố (10’)
- Mục tiờu: Vận dụng, củng cố
- Cỏch tiến hành:
- GV: Yêu cầu hs hoàn thành C3 (Chiếu
slide 9), C4 (Chiếu slide 10, 11), C5
III Vận dụng:
C3: U1 = 2,5V
Trang 4HS: Làm việc cá nhân hoàn thành.
- Bài tập thờm: Chiếu slide 12.
-> I1= 0,5A U2 = 3V -> I2 = 0,7A
- Phát biểu và viết đ ợc hệ thức của định luật ôm
- Vận dụng đợc định luật ôm để giải bài tập đơn giản
2 Kỹ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng được cỏc dụng cụ đo: vụn kế, ampe kế
- Sử dụng một số thuật ngữ khi núi về hiệu điện thế và cường độ dũng điện
Trang 5- Mục tiờu: Kiểm tra bài cũ Tạo tình huống học tập.
- Cỏch tiến hành:
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+) Nêu kết luận về mối quan hệ
giữa cờng độ dòng điện và hiệu điện
thế?
+) Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó
có đặc điểm gì?
- GV đặt vấn đề vào bài nh SGK
- Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏicủa GV
- GV yêu cầu HS đọc mục 2)- SGK
và trả lời câu hỏi:
+) Tính điện trở của một dây dẫn
bằng công thức nào?
+) Khi tăng HĐT đặt vào hai đầu
dây dẫn thì điện trở của dây thay
đổi nh thế nào? vì sao?
+) HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn là
4V, dòng điện chạy qua nó có c ờng
độ 200mA Tính điện trở của dây?
- Suy nghĩ trả lời các câu hỏi củaGV
HĐ4: ĐỊNH LUẬT ễM ( 5 )’
- Mục tiờu: Phỏt biểu và viết được hệ thức của định luật ễm
- Cỏch tiến hành:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+) Đối với HĐT U không đổi mà
điện trở của dây dẫn càng lớn thì
CĐDĐ qua nó có giá trị nh thế
- Từng HS suy nghĩ trả lời các câu hỏicủa GV
Trang 6+) CĐDĐ I phụ thuộc những yếu
tố nào của dây dẫn?
+) Viết hệ thức của định luật ôm?
+) Phát biểu nội dung định luật?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
phát biểu: “ Điện trở của dây dẫn
tỉ lệ thuận với HĐT giữa hai đầu
dây, tỉ lệ nghịch với CĐDĐ đi qua
dây” đợc không? tại sao?
- Gọi 2HS lên bảng làm C3, C4 và
trao đổi với cả lớp
- GV uốn nắn, sửa chữa, chính
xác hoá lời giải của HS
- Viết hệ thức của định luật ôm vào vở
và phát biểu nội dung định luật
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi củaGV
- HS trao đổi, thảo luận cách phátbiểu từ công thức R= U
- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả đợc cáchbố trí và tiến hành TN xác dịnh điện trởcủa một dây dẫnbằng Ampekế và Vôn kế
2 Kỹ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng được cỏc dụng cụ đo: vụn kế, ampe kế
- Kỹ năng làm bài thực hành và viết bỏo cỏo thực hành
Trang 7- GV nờu cõu hỏi kiểm tra:
Phỏt biểu và viết hệ thức định luật ễm?
Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở Mô tả
đợc cáchbố trí và tiến hành TN xác dịnh điện trởcủa một dây dẫn bằngAmpekế và Vôn kế
- GV cho HS thảo luận, nhận xét,
- Từng HS chuẩn bị trả lời các câuhỏi của GV
- Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện TN
- 3 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
- HS thảo luận để vẽ sơ đồ một cáchdúng nhất
Trang 8sửa chữa sơ đồ đã vẽ trên bảng
HĐ2: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM ( 35 )’
- Mục tiờu: Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng được cỏc dụng cụ đo: vụn kế, ampe
kế Kỹ năng làm bài thực hành và viết bỏo cỏo thực hành Cẩn thận, kiờn trỡ, trung thực, chỳ ý an toàn trong s/d điện Hợp tỏc trong h/đ nhúm
- Tiến hành đo và ghi kết quả vàobảng
- Cá nhân hoàn thành baó cáo đểnộp
- Nghe GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho lần thực hành sau
Trang 9- Bằng suy luận lôgíc, xây dựng đ ợc công thức tính điện trở t ơng đơngcủa đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
Rt đ = R1+ R2 và hệ thức U1/U2=R1/R2 từ kiến thức đã học
- Mô tả cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức trên
- Vận dụng đợc những kiến thức trong bài để giải thích đ ợc một số hiện ợng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
t-2 Kỹ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng được cỏc dụng cụ đo: vụn kế, ampe kế
- Kỹ năng suy luận, lập luận logic
Đối với GV : Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 3 điện trở mẫu có giá trị 6 , 10, 16.
- 1 Am pe kế có GHĐ 1,5 A, ĐCNN 0,01 A.
- 1 Vôn kế có GHĐ 6 V, ĐCNN 0,1 V.
- 1 hộp đựng Pin và các dây nối.
Đối với HS : Ôn lại kiến thức về đoạn mạch nói tiếp
+) Cờng độ dòng điện qua mỗi đèn
có liên hệ nh thế nào với c ờngđộ
dòng điện trong mạch chính?
+) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạchcó mối liên hệ nh thế nào giữa
hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn?
HĐ1: đoạn mạch nối tiếp ( 7 )’
- Mục tiờu: Nhận biết đoạn mạch nối tiếp
- Cỏch tiến hành:
- Yêu cầu HS trả lời C1
+) Hai điện trở R1 và R2 có mấy
- Từng HS trả lời C1
R1 và R2 có một điểm chung
Trang 10điểm chung?
+) Ta coi hai điện trở này là hai
điện trở của hai bóng đèn, thì các
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thế
nào là điện trở tơng đơng của đoạn
- HS thảo luận rút ra kết luận
+) Đối với đoạn mạch nối tiếp ta
cần sử dụng bao nhiêu công tắc để
HS trả lời
Trang 11điều khiển?
+) Hãy trả lời C4, C5
+) Trong hình 4.3 b ta cần mắc hai
điện trở có giá trị bằng bao nhiêu
thay cho việc mắc ba điện trở?
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ
lý thuyết đối với đoạn mạch song song
Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích đ ợc một số hiện t ợng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song
-2 Kỹ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng được cỏc dụng cụ đo: vụn kế, ampe kế
- Kỹ năng suy luận, lập luận logic
Trang 12các hệ thức áp dụng cho đoạn mạch
có hai điện trở mắc n ối tiếp?
Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời và
- Mục tiờu: ễn lại kiến thức lớp 7
- Cỏch tiến hành:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+) Trong đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc song song, c ờng độ dòng
điện trong mạch chính có quan hệ
nh thế nào với c ờng độ dòng điện
trong mạch rẽ?
+) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch với hiệu điện thế giữa hai đầu
và yêu cầu HS quan sát, trả lời C1
+) Hai điện trở R1 và R2 đợc nối với
nhau bởi mấy điểm chung?
+) Nêu vai trò của Ampekế và Vôn
Trang 13GV nêu câu hỏi: Làm thế nào để
kiểm tra công thức tính điện trở t
- Các nhóm mắc mạch điện và tiếnhành TN theo hớng dẫn trong SGK
- Thảo luận để rút ra kết luận
- Từng HS trả lời câu hỏi của GV
- Đọc kết luận trong SGK
Trang 14- Yêu cầu HS nêu u điểm khi mắc
các dụng cụ điện theo kiểu song
Nêu câu hỏi: Trong sơ đồ 5.2b có
thể mắc hai điện trở lần l ợt có giá
trị là bao nhiêu thay cho việc mắc
Vận dụng các công thức đã học để giải đ ợc các bài tập đơn giản về
đoạn mạch nối tiếp, song song, hỗn hợp với nhiều nhất là ba điện trở
2 Kỹ năng:
- Giải bài tập Vật lý theo đỳng cỏc bước giải
- tìm lời giải ngắn gọn, lập luận đúng nghĩa
- Kỹ năng suy luận, lập luận logic
3 Thỏi độ:
- Cẩn thận, trung thực
- Hợp tỏc trong h/đ nhúm
Trang 15Vận dụng các công thức đã học để giải đ ợc các bài tập đơn giản về
đoạn mạch nối tiếp
đại lợng nào trong mạch?
+) Khi biết HĐT giữa hai đầu
bày lời giải
+) Hãy nêu cách giải khác cho
câu b, từ đó tính R2
- HS tìm hiểu nội dung bài tập 1 và
vẽ hình 6.1 vào vở, tóm tắt đầu bài
- Từng HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV để làm câu a
Rtd=U
I =
6 0,5=12 Ω
Trang 16HĐ2: Giải bài tập 2 (10 )’
- Mục tiờu:
Vận dụng các công thức đã học để giải đ ợc các bài tập đơn giản về
đoạn mạch song song
- Từng HS trả lời câu hỏi của GV để làm câu a)
- Suy nghĩ, tìm cách khác để tính R2
HĐ3: Giải bài tập 3 (15 )’
- Mục tiờu:
Vận dụng các công thức đã học để giải đ ợc các bài tập đơn giản về
đoạn mạch hỗn hợp với nhiều nhất là ba điện trở
- Cỏch tiến hành:
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề, vẽ
hình và tóm tắt đề bài
- Gọi hS trả lời các câu hỏi:
+) Các điện trở đ ợc mắc với nhau
- Từng HS trả lời câu hỏi của GV để làm câu a), b)
3 2
I R
Trang 17TỔNG KẾT VÀ HD VỀ NHÀ ( 1’)
- Xem lại nội dung và ph ơng pháp giải các bài tập trên
- Làm BTVN 6.1, 6.2, 6.5(S BT)
* Hớng dẫn làm bài tập 6.2: Dựa vàokết qủa của bài 6.1
Nếu R1 nối tiếp R2 thì Rt đ >R1, Rt đ> R2
Bài 7 sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài dây dẫn
I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dâu dẫn
- xác định đợc sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố: Chiềudài, tiết diện, vật liệu làm dâu dẫn
- Suy luận và tiến hành đ ợc TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dâydẫn vào chiều dài
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng mộtloại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng thực hành sử dụng được cỏc dụng cụ điện
- Kỹ năng bố trớ, tiến hành, lắp rỏp thớ nghiệm
- Kỹ năng suy luận, lập luận logic
3 Thỏi độ:
- Cẩn thận, kiờn trỡ, trung thực, chỳ ý an toàn trong s/d điện
Trang 18ĐVĐ: Dõy dẫn là một bộ phận quan trọng của
mạch điện, cỏc dõy dẫn cú thể cú kớch thước khỏc
nhau, được làm bằng cỏc vật liệu dấn điện khỏc
nhau và cú thể cú điện trở khỏc nhau Cần phải xđ
xem điện trở cuỉa dõy dẫn phụ thuộc vào những
yếu tố nào và phụ thuộc vào cỏ yếu tố ấy ntn?
HS lắng nghe, dựđoỏn
- Nêu tên các vật liệu đ ợc dùnglàm dây dẫn
HĐ2: ĐIỆN TRỞ CỦA DD PHỤ THUỘC VÀO NHỮNG YẾU TỐ NÀO (7’)
- Mục tiờu:
Tìm hiểu điện trở của dõy dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Cỏch tiến hành:
GV nêu câu hỏi:
+) +) Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn
một hiệu điện thế U thì có dòng
điện chạy qua nó không?
+) Khi đó dây dẫn có một điện trở,
giá trị điện trở đó có phụ thuộc
- HS lần lợt trả lời các câu hỏi củaGV
Trang 19vào hiệu điện thế U không?
- GV yêu cầu HS quan sát hình
7.1 trong SGK dự đoán xem điện
trở các dây này có nh nhau
không?
- để xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào một trong các yếu tố
chiều dài, tiết diện, vật liệu làm
dây dẫn ta làm thế nào?
- Quan sát hình 7.1 – SGK nêu đ ợcnhận xét và dự đoán: Điện trở cácdây khác nhau là do yếu tố nào khácnhau
- Thảo luận để trả lời câu hỏi: Cáchxác định sự phụ thuộc của điện trởvào một yếu tố của dây
HĐ3: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIẸN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN ( 10’)
- Gọi HS nêu dự đoán ở câu C1
- GV giao dụng cụ TN co từng
nhóm, yêu cầu làm TN kiểm tra
- GV theo dõi, kiểm tra và gúp đỡ
các nhóm tiến hành TN: Kiểm tra
việc mắc mạch điện, đọc và ghi kết
quả đo vào bảng 1 trong từng lần
TN
- Yêu cầu vài nhóm nêu kết luận
- HS nêu dự kiến cách làm hoặc
đọc phần 1- SGK
- Tìm hiểu, dự đoán điện trở củacác dây 2l, 3l, ở câu C1
- Từng nhóm làm TN kiểm tratheo mục 2 phần II-SGK và đốicxhiếu kết quả thu đ ợc với dự
- Yêu cầu từng HS trả lời C2
- Gọi HS nêu cách tính l trong câu
C3
GV hớng dẫn:
+) tính điện trở của dây, vận dụng
kết luận trên để tính chiều dài dây
TỔNG KẾT VÀ HD VỀ NHÀ ( 1’)
Trang 20vµo tiÕt diÖn d©y dÉn
- Kỹ năng thực hành sử dụng được các dụng cụ điện
- Kỹ năng bố trí, tiến hành, lắp ráp thí nghiệm
- Kỹ năng suy luận, lập luận logic
GV chuÈn bÞ cho mçi nhãm HS:
2 d©y constantan cïng chiÒu dµi cã S1 = 2S2
1 nguån ®iÖn 6V cã c ông t¾c