1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư 151 nguyễn đình chính

272 47 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 272
Dung lượng 8,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống điện: Hệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng tuân theo các nguyên tắc sau: - Đường điện trong công trình được đi ngầm trong tường, có lớp bộc bảo vệ.. Hệ

Trang 1

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA XÂY DỰNG -oOo -

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ CHUNG CƯ 151 NGUYỄN ĐÌNH CHÍNH

SINH VIÊN: PHẠM VĂN PHÁP

LỚP : O9HXD1

Hoàn thành: 05-2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA XÂY DỰNG -oOo -

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ CHUNG CƯ 151 NGUYỄN ĐÌNH CHÍNH

SINH VIÊN: PHẠM VĂN PHÁP

LỚP : O9HXD1

Hoàn thành: 05-2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận Aùn Tốt Nghiệp là thành quả của sinh viên thu thập được trong suốt quá trình học tập dưới mái Trường Đại học Đây là quá trình tổng hợp và hệ thống lại tất cả những kiến thức đã được học trong các giai đoạn đã qua và có bổ sung thêm những tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày nay

Em xin chân thành nói lời cảm ơn đến quý Thầy Cô của Trường, Khoa đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ em trong những năm học dưới mái Trường

ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH này Đặc biệt là Thầy Nguyễn Trí Dũng đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, theo dõi và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện Luận Văn Tốt Nghiệp Và chân thành cảm ơn những người bạn đã cùng sát cánh bên tôi trong những ngày tháng khó khăn dưới mái trường đại học

Mặc dù Luận Văn đã hoàn thành với tất cả sự cố gắng, phấn đấu nổ lực của bản thân Nhưng vì phần kiến thức còn nhiều hạn hẹp và thời gian hạn chế nên chắc hẳn Luận Văn còn nhiều thiếu sót Vậy em kính mong quý Thầy Cô, quý anh chị và các bạn đóng góp ý kiến để em có thể bổ sung thêm những khiếm khuyết của mình và rút kinh nghiệm cho bản thân

Em xin chân thành biết ơn ! Kính chúc quý Thầy Cô và các bạn dồi dào sức khỏe !

Sinh viên

Phạm Văn Pháp

Trang 4

PHẦN A: KIẾN TRÚC (0%)

GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

PHẦN B: KẾT CẤU (70%)

GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

PHẦN C: NỀN MÓNG (30%)

GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

PHẦN A: KIẾN TRÚC (0%) Trang 1

I TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC Trang 2

II ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Ở TP.HỒ CHÍ MINH Trang 2

1 Mùa mưa Trang 2

2 Mùa khô: Trang 2

3 Gió: Trang 2

III PHÂN KHU CHỨC NĂNG Trang 3

1 Quy mô công trình Trang 3

2 Chức năng các tầng Trang 3

3 Giải pháp đi lại Trang 3

4 Giải pháp thông thoáng Trang 3

IV GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC Trang 3

1 Hệ thống điện: Trang 3

2 Hệ thống nước: Trang 3

3 Hệ thống thông gió chiếu sáng: Trang 4

4 Hệ thống phòng chấy chữa cháy: Trang 4

5 Hệ thống chống sét: Trang 4

6 Các hệ thống kỹ thuật khác: Trang 4

7 Hệ thống vệ sinh: Trang 4

PHẦN B: KẾT CẤU (70%) Trang 9

CHƯƠNG I : TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 10

I: Mặt bằng dầm sàn và phân loại ô sàn Trang 10

1 Sơ đồ bố trí hệ dầm sàn Trang 10

2 Sơ đồ phân loại ô sàn Trang 11

3 Sơ bộ chọn kích thước các tiíet diện ban đầu Trang 12

II.Xác định tải trọng: Trang 21

1 Tĩnh tải: Trang 21

2 Hoạt tải: Trang 23

3 Các bản tính toán tải trọng: Trang 23

III Tính toán sàn: Trang 26

1 Sàn bảng kê: Trang 26

2 Sàn bảng dầm: Trang 27

IV Tính toán sàn tầng điển hình: Trang 28

1 Tính ô sàn S1 (bản kê 4 cạnh) : Trang 28

2 Tính ô sàn 9 (bản loai dầm) : Trang 30

V Kiểm tra độ võng của sàn: Trang 35

1 Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ô sàn : Trang 35

2 Kiểm tra khả năng xảy ra khe nứt trong vùng kéo: Trang 35

3 Kiểm tra độ võng của sàn tại vị trí giữa nhịp Trang 36

Trang 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG Trang 41

I Kiến trúc cầu thang .Trang 41

II Tính toán tải trọng Trang 42

1 Tĩnh tải: Trang42

2 Hoạt tải: Trang 43

1 Chọn sơ đồ tính: Trang 43

2 Xác định nội lực: Trang 44

3 Tính toán cốt thép : Trang 46

IV Tính cốt thép dầm chiếu nghỉ: Trang 47

1 Chọn sơ đồ tính : Trang 47

2 Xác định tải trọng: Trang 47

3 Xác định nội lực : Trang 48

4 Tính toán cốt thép: Trang 48

V Tính cốt thép dầm chiếu tới: Trang 49

1 Chọn sơ đồ tính : Trang 49

2 Xác định tải trọng: Trang 49

3 Xác định nội lực : Trang 50

4 Tính toán cốt thép: Trang 50

CHƯƠNG III: DẦM DỌC TRỤC B Trang 53

I Xác định kích thước tiết diện dầm trục B Trang 53

1 Tải trọng tác dụng nhịp 1-2 (nhịp 7-8): Trang 54

2 Tải trọng tác dụng nhịp 2-3 (nhịp 6-7): Trang 56

3 Tải trọng tác dụng nhịp 3-4 (nhịp 5-6): Trang 56

4 Tải trọng tác dụng nhịp 4-5 : Trang 57

5 Tải trọng tác dụng lên ban công (dầm conson) : Trang 58

1 Nguyên tắc : Trang 61

2 Các trường hợp đặt tải: Trang 61

1 Nguyên tắc tính toán cốt thép: Trang 67

2 Tính toán thép nhịp 1-2: Trang 69

3 Tính thép gối 2: Trang 69

4 Tính cốt thép đai: Trang 70

Bảng tổng hợp cốt thép dầm dọc trục B Trang 72

CHƯƠNG IV: HỒ NƯỚC MÁI Trang 76

Trang 7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

2 Xác định nội lực trong bản nắp: Trang 79

3 Tính cốt thép cho bản nắp: Trang 80

1 Tải trọng: Trang 81

2 Xác định nội lực trong bản đáy: Trang 82

3 Tính cốt thép cho bản đáy: Trang 83

4 Kiểm tra sự hình thành và mở rộng khe nứt bản đáy: Trang 84

1 Xác định tải trọng: Trang 87

2 Xác định nội lực và tính cốt thép: Trang 88

3 Kiểm tra sự hình thành và mở rộng khe nứt bản thành: Trang 90

1 Tính dầm nắp DN1: Trang 92

2 Tính dầm nắp DN2: Trang 93

3 Tính dầm nắp DN3: Trang 94

1 Tính dầm đáy DD1: Trang 95

2 Tính dầm đáy DD2: Trang 96

3 Tính dầm đáy DD3: Trang 97

1 Tính thép hệ dầm nắp: Trang 102

2 Tính thép hệ dầm đáy: Trang 106

CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG PHẲNG Trang 115

(KHUNG TRỤC 2)

1 Xác định sơ đồ tính toán Trang 115

2 Xác định sơ bộ kích thước Trang 116

1 Nguyên tắc truyền tải Trang 119

2 Tải trọng tác dụng lên conson trục A Trang 120

3 Tải trọng tác dụng lên nhịp A - B Trang 121

4 Tải trọng tác dụng lên nhịp B - C Trang 126

5 Tải trọng tác dụng lên nhịp C - D Trang 130

6 Tải trọng tác dụng lên conson trục D Trang 134

1 Tải trọng tác dụng lên conson trục A Trang 137

2 Tải trọng tác dụng lên nhịp A - B Trang 138

3 Tải trọng tác dụng lên nhịp B - C Trang 141

4 Tải trọng tác dụng lên nhịp C - D Trang 143

5 Tải trọng tác dụng lên conson trục D Trang 146

Trang 8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

1 Nguyên tắc tính toán cốt thép dầm Trang 166

2 Nguyên tắc tính toán cốt thép cột Trang 181

CHƯƠNG VI: NỀN MÓNG(30%) Trang 192

A : ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Trang 192

1 Công tác khoan lấy mẫu Trang 192

2 Phương pháp thí nghiệm trong phòng Trang 192

1 Lớp đất số 1 Trang 195

2 Lớp đất số 2 Trang 195

3 Lớp đất số 3 Trang 195

4 Lớp đất số 4 Trang 196

5 Lớp đất số 5 Trang 196

B : NỘI LỰC TÍNH TOÁN Trang 198

C : PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP BTCT Trang 201

1 Chọn chiều sâu chôn móng Trang 201

2 Chọn kích thước cọc Trang 201

3 Chọn chiều cao đài Trang 201

4 Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu Trang 201

5 Tính sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền Trang 203

6 Tính sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền Trang 206

1 Tải trọng tính toán Trang 208

2 Xác định diện tích móng và số lượng cọc Trang 208

3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc Trang 210

4 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền Trang 212

5 Kiểm tra độ lún của móng Trang 214

6 Tính toán độ bền và xác định cốt thép đài cọc Trang 216

Trang 9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

2 Xác định diện tích móng và số lượng cọc Trang 219

3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc Trang 220

4 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền Trang 221

5 Kiểm tra độ lún của móng Trang 224

6 Tính toán độ bền và xác định cốt thép đài cọc Trang 226

D : MÓNG CỌC KHOAN NHỒI Trang 229

1 Chọn chiều sâu chôn móng Trang 231

2 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc Trang 231

3 Chọn chiều cao đài Trang 232

4 Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu Trang 232

5 Tính sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền Trang 232

6 Tính sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền Trang 236

1 Tải trọng tính toán Trang 238

2 Xác định diện tích móng và số lượng cọc Trang 238

3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc Trang 239

4 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền Trang 240

5 Kiểm tra độ lún của móng Trang 242

6 Kiểm tra độ bền và xác định cốt thép đài cọc Trang 244

7 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang và mômen đầu cọc Trang 246

8 Tính cốt thép cho cọc Trang 253

1 Tải trọng tính toán Trang 253

2 Xác định diện tích móng và số lượng cọc Trang 253

3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc Trang 254

4 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền Trang 255

5 Kiểm tra độ lún của móng Trang 257

6 Kiểm tra độ bền và xác định cốt thép đài cọc Trang 258

7 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang và mômen đầu cọc Trang 261

8 Tính cốt thép cho cọc Trang 266

Trang 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

PHẦN A

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

KIẾN TRÚC: 0%

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIẾN TRÚC

CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ 10 TẦNG

QUẬN PHÚ NHUẬN – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

I TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC:

- Công trình mang tên “CHUNG CƯ 151 NGUYỄN ĐÌNH CHÍNH” được xây dựng trong trung tâm thành phố, trên đường 151 Nguyễn Đình Chính, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

- Chức năng sử dụng của công trình là căn hộ cho thuê

- Công trình có tổng cộng 10 tầng với một tầng hầm sâu 3m

- Tổng chiều cao của công trình là 35,5m Khu vực xây dựng rộng, công trình nằm trong khu đô thị

- Kích thước mặt bằng sử dụng 34,4m  19m, công trình được xây dựng trên khu vực địa chất đất nền tốt

II ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH :

Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt

1 Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có

- Nhiệt độ trung bình : 25oC

- Nhiệt độ thấp nhất : 20oC

- Nhiệt độ cao nhất : 36oC

- Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)

- Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)

- Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%

- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%

- Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%

- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm

2 Mùa khô : Từ tháng 12 đến tháng 4

- Nhiệt độ trung bình : 27oC

- Nhiệt độ cao nhất : 40oC

3 Gió :

- Thịnh hành trong mùa khô :

Gió Đông : chiếm 20% - 30%

- Thịnh hành trong mùa mưa :

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình : 2,15 m/s

- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ

- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão

Trang 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

III PHÂN KHU CHỨC NĂNG:

1 Quy mô công trình:

Công trình 11 tầng bao gồm: 01 tầng hầm, 01 tầng trệt, 1 tầng lửng và 8 tầng Diện tích xây dựng : 19  34,4 = 653,6 (m2)

2 Chức năng của các tầng:

-Tầng hầm cao 3 (m): Diện tích tầng hầm nhỏ hơn các tầng khác được dùng dùng để xe, làm phòng cầu thang, phòng thiết bị kỹ thuật thang máy, phòng xử lý nước cấp và nước thải

-Tầng trệt cao 4m và tầng lửng cao 3,5(m): dùng để ở, buôn bán hàng tạp hóa và các đồ dùng gia dụng khác

-Tầng 1 -8 cao 3,5 (m): dùng làm nhà ở mỗi tầng gồm 6 căn hộ

3 Giải pháp đi lại:

- Giao thông đứng: được đảm bảo bằng một buồng thang máy và hai cầu thang đi bộ ở

giữa nhà và bên cạnh thang máy

- Giao thông ngang: hành lang giữa là lối giao thông chính

4 Giải pháp thông thoáng:

- Mỗi căn hộ đều có balcon và cửa sổ thông với bên ngoài

- Giếng trời có kích thước 4(m)  6 (m) thông suốt từ tầng mái đến tầng trệt

- Ngôi nhà nằm trên mảnh đất thông thoáng, mép nhà cách tường rào 34 (m)

IV GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC:

Toàn bộ kết cấu ngôi nhà là khung chịu lực BTCT, tường bao che bằng gạch trát vữa ximăng Dùng phương án móng cọc bêtông cốt thép Bố trí hồ nước trên sân thượng

để cung cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa

1 Hệ thống điện:

Hệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng tuân theo các nguyên tắc sau:

- Đường điện trong công trình được đi ngầm trong tường, có lớp bộc bảo vệ

- Hệ thống cáp điện được đi trong hộp gian kỹ thuật , có bảng điều khiển cung cấp cho từng căn hộ

- Đặt nơi khô ráo, với những đoạn hệ thống điện đặt ở gần nơi có hệ thống nước phải có hệ thống cách nước

- Tuyệt đối không đặt gần nơi có phát sinh hỏa hoạn

- Dễ dàng sử dụng cũng như sữa chữa khi có sự cố

- Phù hợp với giải pháp kiến trúc và kết cấu để đơn giản trong thi công lắp đặt cũng như đảm bảo thẩm mỹ công trình

Công trình sử dụng hệ thống lưới điện của thành phố Ngoài ra có máy phát điện dự phòng để đảm bảo việc cung cấp điện liên tục cho toàn bộ khu nhà

2 Hệ thống nước:

- Nguồn nước sử dụng là nguồn nước máy của thành phố, được đưa vào bể ngầm và được đưa lên hồ ở tầng mái bằng máy bơm, sau đó cung cấp cho các căn hộ Đường ống cấp nước, sử dụng ống sắt tráng kẽm Đường ống thoát nước sử dụng ống nhựa PVC

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

- Nước cấp cho mỗi căn hộ đều được lắp đồng hồ đo lưu lượng nước để tiện cho việc vận hành, thanh toán sau này

- Tất cả các khu vệ sinh và phòng phục vụ đều được bố trí các ống cấp nước và thoát nước Đường ống cấp nước được nối với bể nước trên mái

- Mái bằng tạo dốc để dễ thoát nước, nước được tập trung vào các sênô bằng bêtông cốt thép, sau đó được thoát vào ống nhựa để xuống và chảy vào cống thoát của thành phố

3 Hệ thống thông gió chiếu sáng:

- Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ, khu cầu thang và sảnh giữa được bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo

- Các tầng được bố trí hệ điều hoà trung tâm, tháp giải nhiệt đặt ở sân thượng, thoát hơi cho khu vực vệ sinh bằng quạt hút và ống gen được dẫn lên mái

4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

- Thiết bị báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy Mỗi tầng đều có bình đựng Canxi Cacbonat và Axit Sunfuric có vòi phun để phòng khi hỏa hoạn

- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được kết nối với hệ thống chữa cháy

- Các cầu thang và hành lang đảm bảo lưu lượng người khi có hỏa hoạn, một thang bộ được bố trí cạnh thang máy và một thang bộ ở khu trung tâm nhà Các bể nước trong công trình đủ cung cấp cứu hỏa trong 1/2h

- Lắp đặt đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn lối thoát hiểm trên lối đi cửa thoát hiểm và cầu thang bộ

- Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang và đầu cầu thang, còn có hệ thống chữa cháy cục bộ ở các khu vực quan trọng

- Nước cấp thời lấy từ bể nước mái

5 Hệ thống chống sét:

- Theo chống sét nhà cao tầng

6 Các hệ thống kỹ thuật khác:

- Tòa nhà gồm 2 cầu thang bộ, 2 thang máy chínhï bảo đảm thoát người khi hỏa hoạn

- Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy, các thiết bị chữa cháy

- Thang máy, còi báo động, hệ thống đồng hồ đo

7 Hệ thống vệ sinh:

- Xử lý hầm tự hoại bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi ra hệ thống cống chính của thành phố

- Các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo trục đứng để tiện thông thoát

Trang 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

MẶT BẰNG TẦNG HẦM TL 1:100

DỐC THOẢI XUỐNG

HỒ NƯỚC DUNG TÍCH 6.8*6*1.8M

THIẾT KẾ CHUNG CƯ 151 NGUYỄN ĐÌNH CHÍNH MẶT BẰNG TẦNG HẦM, TẦNG TRỆT, MÁI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009 KHOA XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KT-1/4 PHẠM VĂN PHÁP

NGÀNH XDDD & CN

09/5/2011

D

C C

MẶT BẰNG TẦNG TRỆT TL: 1:100

P.NGỦ

P.KHÁCH

P.ĂN BẾP P.NGỦ

BẾP

P.ĂN

P.KHÁCH

BẾP P.ĂN

BẾP

A B C D

MẶT BẰNG MÁI TL 1:100

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

P.NGỦ

B B

P.NGỦ

KHOẢNG TRỐNG

P.NGỦ

KHOẢNG TRỐNG +4000

P.NGỦ

C C

MẶT BẰNG TẦNG LỬNG TL: 1:100

P.NGỦ P.NGỦ

KHOẢNG TRỐNG KHO

P.NGỦ P.NGỦ

P.NGỦ BẾP

BẾP P.NGỦ 1100 P.ĂN

P.KHÁCH

P.KHÁCH

B B

P.KHÁCH P.ĂN

P.NGỦ

P.NGỦ BẾP

1100

P.ĂN P.NGỦ

±0 000 +4 000 + 7.500 +11 000 +14 500 +18 000 +21 500 +25 000 +28 500

S1 S2

S3

S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009 KHOA XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KT-2/4 PHẠM VĂN PHÁP

NGÀNH XDDD & CN

09/5/2011

Trang 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

MẶT ĐỨNG TRỤC A-D TL 1:100

+4.000 +7.500 +11.000 +14.500 +18.000 +21.500 +25.000 +28.500

NGÀNH XDDD & CN

09/5/2011

Trang 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

* GHI CHÚ : VẬT LIỆU SÀN

- GẠCH TÀU 300*300 DÀY 20

- VỮA XM M#75 DÀY 20

- LỚP XM TẠO DỐC i = 2%

- LỚP CHỐNG THẤM

- BÊ TÔNG CỐT THÉP M#250 DÀY 110

- BÊ TÔNG CỐT THÉP M#250 DÀY 100

- LỚP CHỐNG THẤM

- BÊ TÔNG ĐÁ 1*2 M#250 DÀY 50

- BÊ TÔNG ĐÁ 4*6 M#100 DÀY 100 S1

±0.000 +4.000 +7.500 +11.000 +14.500 +18.000 +21.500 +25.000 +28.500 +32.000 +35.500

NGÀNH XDDD & CN

09/5/2011

±0.000 +4 000 +7 500 +11 000 +14 500 +18 000 +21 500 +25 000 +28 500

S1 S2

S3

S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

PHẦN B

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

KẾT CẤU: 70%

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

CHƯƠNG I : TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

I MẶT BẰNG DẦM SÀN VÀ PHÂN LOẠI Ô SÀN:

1 Sơ đồ bố trí hệ dầm :

D1

D1' D1

D1

D1' D1

D1

D2

D1

D2 D1

D1

D1' D1

Trang 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

2 Sơ đồ phân loại ô sàn:

MẶT BẰNG PHÂN LOẠI Ô SÀN

S8

Trang 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

3 Chọn sơ bộ kích thước các tiết diện ban đầu của các cấu kiện:

a Sơ bộ chọn chiều dày sàn:

- Quan niệm tính toán của nhà là xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, trong đó bề dày sàn phải đủ lớn để đảm bảo các điều kiện sau:

+ Tải trọng ngang truyền qua cột thông qua sàn

+ Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang ảnh hưởng đến công năng của công trình

+ Trên sàn, hệ tường ngăn không có dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳvị trí nào trên sàn mà không làm tăng tải trọng đáng kể của sàn

- Chiều dày sàn được chọn theo công thức:

1

L m

D

Trong đó:

m = 30 ÷ 35 đối với bản dầm

m = 40 ÷ 45 đối với bản kê 4 cạnh Chọn m = 45

D = 0,8 ÷ 1,4 hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào hoạt tải sử dụng Chọn D = 1

- Chọn ô sàn S1 có kích thước (5000 x 6000) làm ô điển hình để tính

Để đảm bảo an toàn tăng chiều dày sàn 10%

Vậy chọn chiều dày sàn hs = 12 cm để thiết kế

b Xác định sơ bộ kích thước các dầm:

m

h s  1 

Trong đó:

m: hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng

m = (812) đối với dầm chính khung 1 nhịp

m = (1015) đối với khung nhiều nhịp hoặc dầm nhiều nhịp

1 2 1

- Các tiết diện dầm được chọn

Trang 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

- Bê tông cấp B20 với các chỉ tiêu :

+ Khối lượng riêng:  =2500 (daN/m3)

+ Cường độ tính toán: R b 11,5MPa = 115 (daN/cm2)

+ Cường độ chịu kéo tính toán: R bt=0,9 MPa = 9 (daN/cm2)

+ Mođun đàn hồi: E b = 2,7 x 104 MPa = 27 x 104 (daN/cm2)

- Cốt thép loại CI với các chỉ tiêu :

+ Cường độ chịu nén tính toán: R sc= 225 Mpa = 2250 (daN/cm2)

+ Cường độ chịu kéo tính toán: R s= 225 Mpa = 2250 (daN/cm2)

+ Cường độ tính cốt thép ngang: R sw=175 Mpa = 1750 (daN/cm2)

+ Modul đàn hồi E a= 2,1x105 Mpa =21 x 106 (daN/cm2)

- Vữa ximăng- cát: :  =1800 (daN/ 3

m )

- Gạch ceramic:  = 2000 (daN/ 3

m )

d Cơ sở tính toán:

- Sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi nhằm đảm bảo sàn làm việc trong trạng thái đàn hồi

- Kích thước tính toán của sàn được lấy từ tim của dầm sàn

- Tường xây trực tiếp lên sàn: tính tải trọng trực tiếp lên sàn, chia đều diện tích sàn Nếu tải > 75(daN/m2) thì lấy bằng thực tế Nếu < 75(daN/m2) thì lấy bằng 75 (daN/m2) Coi tải tường là tĩnh tải

e Phân loại ô sàn:

- Căn cứ vào kích thước, tải trọng và sơ đồ tính của từng loại phòng mà ta chia mặt bằng sàn thành các loại ô khác nhau đối với sàn tầng điển hình

- Căn cứ vào tỷ số L1/L2 ta chia sàn thành hai loại ô bản dầm (L1/L2 >2), và ô bản kê bốn cạnh (L1/L2 <2)

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

BẢN PHÂN LOẠI Ô SÀN

II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG:

1 Tĩnh tải : gồm có trọng lượng bản thân và các lớp cấu tạo sàn

MẶT SÀN LÁT GẠCH CERAMIC d=8mm LỚP VỮA XIMĂNG M#75 d=30mm BẢN BÊ TÔNG CỐT THÉP d=110mm LỚP VỮA TRÁT M#75 d=15mm

CẤU TẠO SÀN NHÀ Ở

Trang 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

MẶT SÀN LÁT GẠCH CERAMIC d=8mm LỚP VỮA XIMĂNG d=30mm

LỚP CHỐNG THẤM LỚP VỮA TẠO DỐC d=50mm BẢN BÊ TÔNG CỐT THÉP d=120mm LỚP VỮA TRÁT d=15mm

CẤU TẠO SÀN VỆ SINH Tải trọng bản thân của sàn được xác định như sau :

i i

c

i

g   (daN/m2)

i c

 - Trọng lượng riêng các lớp cấu tạo (daN/m3)

ni – Hệ số vượt tải

 Tổng tĩnh tải tác dụng lên bản sàn :

g

Tải trọng tường trên sàn :

- Tải trọng khối xây gạch ống :

n h

l

G gachtttt

lt : chiều dài tường xây

ht : chiều cao tường

t : chiều dày tường

t : trọng lượng riêng của khối gạch

- Phần trát vữa :

n h

l

G vua 2 ttvv

lt : chiều dài tường xây

ht : chiều cao tường

v : chiều dày lớp vữa

v : trọng lượng riêng của vữa trát

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

2 Hoạt tải :

p c

Hoạt tải được xác định theo tiêu chuẩn 2737-1995

tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán

2 Phòng ăn, phòng

6 Sảnh, phòng giải lao,

3 Các bảng tính toán tải trọng như sau:

a Tĩnh tải sàn hành lang, nhà ở:

(daN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải tính toán

(daN/m2)

Tĩnh tải

- Lớp ceramic dày 8mm

- Vữa lót dày 30mm

- Sàn BTCT dày 110mm

- Vữa trát dày 15mm

- Tải treo đường ống, thiết bị kỹ thuật

19,2 64,2 302,5 31,2

55

Trang 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

b Tĩnh tải sàn vệ sinh:

(daN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải tính toán

(daN/m2)

Tĩnh tải

- Lớp ceramic dày 8mm

- Vữa lót dày 30mm

- Lớp chống thấm 3mm

- Lớp hồ tạo dốc 50mm

- Sàn BTCT dày 110mm

- Vữa trát dày 15mm

- Tải treo đường ống, thiết bị kỹ thuật

1,1 1,1 1,3 1,1

19,2 64,2

102 302,5 31,2

55

c Tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn :

Tải trọng của các vách ngăn (tường) được qui về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn

- Đối với những ô sàn có tường xây bên trên nhưng dưới tường không có dầm phụ thì ta tiến hành quy tải tường về tải phân bố đều trên toàn sàn Trọng lượng bản thân của tường ngăn được tính tổng cộng trên từng sàn sau đó chia cho diện tích sàn đó để có tải

trọng dưới dạng phân bố Tải trọng tác dụng trên sàn sẽ là tải trọng q (tính được ở trên)

cộng với tải trọng do tường tác dụng lên

- Các tường ngăn được xây bằng gạch dày 100 mm và 200 mm, cao: 3,5 – 0,12 = 3,38 (m) Khối lượng thể tích của khối xây t = 1800 (daN/m3) Trát tường dày 15, khối lượng thể tích của lớp vữa trát v = 1800 (daN/m3) Từ đó ta tính được tải do tường ngăn trong các sàn như sau:

Tường 100: qt100 = 0,1 x 1800 x 1,1 + 0,015 x 2 x1800 x 1,3= 268,2 (daN/m2)

Tường 200: qt200 = 0,2 x 1800 x 1,1 + 0,015 x 2 x1800 x 1,3= 466,2 (daN/m2)

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

* Kết quả tính toán tải trọng tường được lập thanh bản sau:

S2 3,9m  4,2m = 16,38 m2 Không có tường trên sàn

S2’ 4,9m  4,2m = 20,58 m2 Không có tường trên sàn

S3 2,5m  4,2m = 10, 5 m2 Không có tường trên sàn

S7 1,4m  1,6m = 2,24 m2 Không có tường trên sàn

S8 1,4m  1,8m = 2,52 m2 Không có tường trên sàn

S9 1,4m  3,1m = 4,34 m2 Không có tường trên sàn

S12 1,1m  2,4m = 2,64 m2 Không có tường trên sàn

S14 1,1m  4,2m = 4,62 m2 Không có tường trên sàn

S15 1,1m  4,6m = 5,06 m2 Không có tường trên sàn

Bảng Kết Quả Tĩnh Tải Và Hoạt Tải Sàn

Tường qui đổi

Trang 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

III Tính toán sàn :

1 Sàn bản kê:

< 2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo hai phương

L2, L1: cạnh dài và cạnh ngắn của ô bản

- Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi: Tùy theo điều kiện liên kết cuả bản với các tường hoặc dầm bêtông cốt thép xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản cho thích hợp (có 11 ô bản)

- Điều kiện hd > 3hs thì liên kết giữa dầm và sàn là liên kết ngàm Nếu hd  3hs thì liên kết giữa sàn và dầm là liên kết gối tựa

- Ở đây chọn sơ bộ hd > 3hs nên tính bản sàn theo ô bản sàn loại 9

Tính toán các ô bản theo sơ đồ đàn hồi ; tra bảng các hệ số m91 ;m92 ; k91 ; k92

- Mômen được xác định theo công thức

+ Mômen dương lớn nhất ở giữa bản

M1 = mi1  P ; M2 = mi2  P + Mômen âm lớn nhất ở gối

MI = ki1  P ; MII = ki2  P Trong đó:

i = 1, 2, 3… là chỉ số loại ô bản

Chỉ số 1, 2 tương ứng theo các cạnh ngắn và cạnh dài

M1, M2: lần lượt là mômen giữa nhịp theo phương cạnh ngắn và cạnh dài

M, M : lần lượt là mômen trên gối theo phương cạnh ngắn và cạnh dài

Trang 29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

P: tổng tải trọng tập trung lên bản được xác định như sau: PqL1L2

Các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2 tra bảng phụ thuộc vào tỷ số L2/L1 và loại ô bản

Giả thiết : a = (cm) ;  ho = hs – a (cm)

Các công thức tính toán :

2

o b

m

h b R

* Đối với những bản ngàm 2 cạnh:

Cách tính: cắt bản theo cạnh ngắn vơí bề rộng b =1m để tính như dầm có 2 đầu ngàm

Moment tại gối:

12

2

l q M

M nnhip   (daN.m) Trong đó: q = (g + p)

Trang 30

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

IV TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:

- Tải trọng tác dụng lên sàn:

6,8741955,

- Sơ đồ tính của ô bản số 9:

M1  91 (daN.m)

P m

M2  92 (daN.m)

- Momen âm ở gối:

P k

M I  91 (daN.m)

P k

26 , 535 26238 0204

m

h b R

A

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

* Tính thép cho ô sàn :

- Mômen dương lớn nhất ở giữa ô bản, theo phương cạnh ngắn

26,535262380204

,0

+ Giả thiết a = 15mm  ho = h – a = 120 – 15 = 105 mm

0422,05,10100115

10026,535

m

h b R

s

M A

Trang 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

- Mômen âm lớn nhất ở gối, theo phương cạnh dài

s

M A

2 Tính ô sàn 9 (bản loai dầm):

- Tính các ô bản sàn làm việc 1 phương

h

h    nên liên kết giữa bản với dầm được xem là liên kết ngàm

- Sơ đồ tính:

- Cắt bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b = 1m để tính như dầm có 2 đầu ngàm

- Tải trọng tác dụng lên sàn :

1 , 952 480 1 ,

4,11,95212

2 2

2 2

q L

Trang 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

(daN/m 2 )

Mômen (daN.m)

A stinh

(cm 2 )

Chọn thép

A schon

(cm 2 )

(%) S9 1,4 3,1 2,21 472,1 480 952,1 Mgoi = 155,5 0,66 d8s150 4,02 0,07

M nhip = 77,75 0,33 d6s200 1,7 0,03

Trang 34

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

BẢNG TÍNH THÉP CHO BẢN KÊ 4 CẠNH (CHỊU LỰC 2 PHƯƠNG)

m 1 = 0,0210 621,0015 2,7 8 150 4,02 0,38

m 2 = 0,0107 316,4151 1,36 8 200 3,02 0,29

k 1 = 0,0473 1398,7320 6,29 10 100 8,64 0,82

k 2 = 0,0240 709,7160 3,09 10 150 6,28 0,6 S2 3,9 4,2 12 1,08 472,1 195 10927,098

m 1 = 0,0191 208,7076 0,89 6 120 2,55 0,24

m 2 = 0,0165 180,2971 0,77 6 150 2,26 0,22

k 1 = 0,0445 486,2559 2,1 8 200 3,02 0,29

k 2 = 0,0381 416,3224 1,79 8 200 3,02 0,29 S2' 4,2 4,9 12 1,17 472,1 195 13728,918

m 1 = 0,0202 277,3241 1,19 6 120 2,55 0,24

m 2 = 0,0147 201,8151 0,86 6 150 2,26 0,22

k 1 = 0,0464 637,0218 2,77 10 200 4,71 0,45

k 2 = 0,0339 465,4103 2,01 8 150 4,02 0,38 S3 2,5 4,2 12 1,68 574,1 195 8075,55

m 1 = 0,0201 162,3186 0,69 6 200 1,70 0,16

m 2 = 0,0071 57,3364 0,24 6 200 1,70 0,16

k 1 = 0,0441 356,1318 1,53 8 200 3,02 0,29

k 2 = 0,0157 126,7861 0,54 8 200 3,02 0,29 S4 6 6 12 1,00 703,77 195 32355,72

m 1 = 0,0179 579,1674 2,51 6 100 3,11 0,3

m 2 = 0,0179 579,1674 2,51 6 100 3,11 0,3

k 1 = 0,0417 1349,2335 6,05 10 120 7,07 0,67

Trang 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

k 2 = 0,0417 1349,2335 6,05 10 120 7,07 0,67 S4' 6 7 12 1,17 858,54 480 56218,68

m 1 = 0,0202 1135,6173 5,05 10 120 7,07 0,67

m 2 = 0,0147 826,4146 3,62 8 120 4,53 0,43

k 1 = 0,0464 2608,5468 12,5 12 90 13,57 1,29

k 2 = 0,0339 1905,8133 8,78 12 120 10,18 0,97 S5 4,6 6 12 1,30 472,1 195 18411,96

m 1 = 0,0208 382,9688 1,65 6 120 2,55 0,24

m 2 = 0,0122 224,6259 0,96 6 120 2,55 0,24

k 1 = 0,0475 874,5681 3,84 10 150 6,28 0,6

k 2 = 0,0281 517,3761 2,24 10 150 6,28 0,6 S6 3,7 4 12 1,08 472,1 480 14091,08

m 1 = 0,0191 269,1396 1,15 6 120 2,55 0,24

m 2 = 0,0165 232,5028 0,99 6 120 2,55 0,24

k 1 = 0,0445 627,0531 2,72 8 150 4,02 0,38

k 2 = 0,0381 536,8701 2,32 8 150 4,02 0,38 S7 1,4 1,6 12 1,14 472,1 480 2132,704

m 1 = 0,0199 42,4408 0,18 6 120 2,55 0,24

m 2 = 0,0152 32,4171 0,14 6 120 2,55 0,24

k 1 = 0,0459 97,8911 0,42 8 150 4,02 0,38

k 2 = 0,0354 75,4977 0,32 8 150 4,02 0,38 S8 1,4 1,8 12 1,29 472,1 480 2399,292

m 1 = 0,0208 49,9053 0,21 6 120 2,55 0,24

m 2 = 0,0125 29,9912 0,13 6 120 2,55 0,24

k 1 = 0,0475 113,9664 0,48 8 150 4,02 0,38

k 2 = 0,0285 68,3798 0,29 8 150 4,02 0,38 S11 1,4 1,5 12 1,07 472,1 480 1999,41

m 1 = 0,0190 37,9888 0,16 6 120 2,55 0,24

m 2 = 0,0167 33,3901 0,14 6 120 2,55 0,24

k 1 = 0,0442 88,3739 0,38 8 150 4,02 0,38

k 2 = 0,0385 76,9773 0,33 8 150 4,02 0,38

Trang 36

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

BẢNG TÍNH THÉP CHO BẢN LOẠI DẦM (CHỊU LỰC 1 PHƯƠNG)

Trang 37

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

V KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN:

- Để kiểm tra độ võng của sàn ta chọn ra ô điển hình để kiểm tra Ô sàn được chọn là ô bản có kích thước lớn nhất và tải trọng tác dụng phân bố đều trên sàn cũng là khá lớn Chọn ô sàn S4’ có kích thước ô sàn lớn nhất là 6m x 7m

1 Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ô sàn

2 Kiểm tra khả năng xảy ra khe nứt trong vùng kéo

Điều kiện kiểm tra

M ≤ Mcrc = Rbt,ser .Wpl

Trong đó:

s b

E E

Trang 38

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

Ta thấy M = 86636 daN.cm > Mcrc = 61922 daN.cm

Vậy tại tiết diện giữa nhịp của ô bản có xuất hiện khe nứt đưới tải trọng tác dụng

3 Kiểm tra độ võng của sàn tại vị trí giữa nhịp của ô bản ngàm bốn cạnh

- Độ võng của sàn

+f = 0, vì tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn

+  - đối với cấu kiện chịu uốn

0

1

1 5 10

x h

Trang 39

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

 =0, vì tiết diện chữ nhật

 = 1,8 – đối với bê tông nặng

- b : hệ số kể đến phân bố không đều của ứng suất của thớ bê tông chịu nén ngoài cúng trên phần nằm giữa hai khe nứt b = 0,9 đối với bê tông nặng và bê tông hạt nhỏ

- : hệ số đặc trưng trạng thái đàn hồi dẻo của bê tông vùng nén

Với tác dụng ngắn hạn của tải trọng  = 0,45

+f = 0, vì tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn

+  - đối với cấu kiện chịu uốn

0

1

1 5 10

Trang 40

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG

 =0, vì tiết diện chữ nhật

 = 1,8 – đối với bê tông nặng

- b : hệ số kể đến phân bố không đều của ứng suất của thớ bê tông chịu nén ngoài cúng trên phần nằm giữa hai khe nứt b = 0,9 đối với bê tông nặng và bê tông hạt nhỏ

-  = 0,45 – đối với tải trọng tác dụng ngắn hạn

+f = 0, vì tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn

+  - đối với cấu kiện chịu uốn

0

1

1 5 10

 =0, vì tiết diện chữ nhật

 = 1,8 – đối với bê tông nặng

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w