Hệ thống điện: Hệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng tuân theo các nguyên tắc sau: - Đường điện trong công trình được đi ngầm trong tường, có lớp bộc bảo vệ.. Hệ
Trang 1TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG -oOo -
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ CHUNG CƯ 151 NGUYỄN ĐÌNH CHÍNH
SINH VIÊN: PHẠM VĂN PHÁP
LỚP : O9HXD1
Hoàn thành: 05-2011
Trang 2TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG -oOo -
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ CHUNG CƯ 151 NGUYỄN ĐÌNH CHÍNH
SINH VIÊN: PHẠM VĂN PHÁP
LỚP : O9HXD1
Hoàn thành: 05-2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận Aùn Tốt Nghiệp là thành quả của sinh viên thu thập được trong suốt quá trình học tập dưới mái Trường Đại học Đây là quá trình tổng hợp và hệ thống lại tất cả những kiến thức đã được học trong các giai đoạn đã qua và có bổ sung thêm những tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày nay
Em xin chân thành nói lời cảm ơn đến quý Thầy Cô của Trường, Khoa đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ em trong những năm học dưới mái Trường
ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH này Đặc biệt là Thầy Nguyễn Trí Dũng đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, theo dõi và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện Luận Văn Tốt Nghiệp Và chân thành cảm ơn những người bạn đã cùng sát cánh bên tôi trong những ngày tháng khó khăn dưới mái trường đại học
Mặc dù Luận Văn đã hoàn thành với tất cả sự cố gắng, phấn đấu nổ lực của bản thân Nhưng vì phần kiến thức còn nhiều hạn hẹp và thời gian hạn chế nên chắc hẳn Luận Văn còn nhiều thiếu sót Vậy em kính mong quý Thầy Cô, quý anh chị và các bạn đóng góp ý kiến để em có thể bổ sung thêm những khiếm khuyết của mình và rút kinh nghiệm cho bản thân
Em xin chân thành biết ơn ! Kính chúc quý Thầy Cô và các bạn dồi dào sức khỏe !
Sinh viên
Phạm Văn Pháp
Trang 4
PHẦN A: KIẾN TRÚC (0%)
GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
PHẦN B: KẾT CẤU (70%)
GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
PHẦN C: NỀN MÓNG (30%)
GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
Trang 5ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
PHẦN A: KIẾN TRÚC (0%) Trang 1
I TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC Trang 2
II ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Ở TP.HỒ CHÍ MINH Trang 2
1 Mùa mưa Trang 2
2 Mùa khô: Trang 2
3 Gió: Trang 2
III PHÂN KHU CHỨC NĂNG Trang 3
1 Quy mô công trình Trang 3
2 Chức năng các tầng Trang 3
3 Giải pháp đi lại Trang 3
4 Giải pháp thông thoáng Trang 3
IV GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC Trang 3
1 Hệ thống điện: Trang 3
2 Hệ thống nước: Trang 3
3 Hệ thống thông gió chiếu sáng: Trang 4
4 Hệ thống phòng chấy chữa cháy: Trang 4
5 Hệ thống chống sét: Trang 4
6 Các hệ thống kỹ thuật khác: Trang 4
7 Hệ thống vệ sinh: Trang 4
PHẦN B: KẾT CẤU (70%) Trang 9
CHƯƠNG I : TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 10
I: Mặt bằng dầm sàn và phân loại ô sàn Trang 10
1 Sơ đồ bố trí hệ dầm sàn Trang 10
2 Sơ đồ phân loại ô sàn Trang 11
3 Sơ bộ chọn kích thước các tiíet diện ban đầu Trang 12
II.Xác định tải trọng: Trang 21
1 Tĩnh tải: Trang 21
2 Hoạt tải: Trang 23
3 Các bản tính toán tải trọng: Trang 23
III Tính toán sàn: Trang 26
1 Sàn bảng kê: Trang 26
2 Sàn bảng dầm: Trang 27
IV Tính toán sàn tầng điển hình: Trang 28
1 Tính ô sàn S1 (bản kê 4 cạnh) : Trang 28
2 Tính ô sàn 9 (bản loai dầm) : Trang 30
V Kiểm tra độ võng của sàn: Trang 35
1 Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ô sàn : Trang 35
2 Kiểm tra khả năng xảy ra khe nứt trong vùng kéo: Trang 35
3 Kiểm tra độ võng của sàn tại vị trí giữa nhịp Trang 36
Trang 6ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG Trang 41
I Kiến trúc cầu thang .Trang 41
II Tính toán tải trọng Trang 42
1 Tĩnh tải: Trang42
2 Hoạt tải: Trang 43
III Tính toán kết cấu thép bản thang: Trang 43
1 Chọn sơ đồ tính: Trang 43
2 Xác định nội lực: Trang 44
3 Tính toán cốt thép : Trang 46
IV Tính cốt thép dầm chiếu nghỉ: Trang 47
1 Chọn sơ đồ tính : Trang 47
2 Xác định tải trọng: Trang 47
3 Xác định nội lực : Trang 48
4 Tính toán cốt thép: Trang 48
V Tính cốt thép dầm chiếu tới: Trang 49
1 Chọn sơ đồ tính : Trang 49
2 Xác định tải trọng: Trang 49
3 Xác định nội lực : Trang 50
4 Tính toán cốt thép: Trang 50
CHƯƠNG III: DẦM DỌC TRỤC B Trang 53
I Xác định kích thước tiết diện dầm trục B Trang 53
II Xác định tải trọng truyền lên dầm Trang 54 III Tải trọng tác dụng Trang 54
1 Tải trọng tác dụng nhịp 1-2 (nhịp 7-8): Trang 54
2 Tải trọng tác dụng nhịp 2-3 (nhịp 6-7): Trang 56
3 Tải trọng tác dụng nhịp 3-4 (nhịp 5-6): Trang 56
4 Tải trọng tác dụng nhịp 4-5 : Trang 57
5 Tải trọng tác dụng lên ban công (dầm conson) : Trang 58
IV Nguyên tắc tính dầm Trang 61
1 Nguyên tắc : Trang 61
2 Các trường hợp đặt tải: Trang 61
V Tính toán cốt thép Trang 67
1 Nguyên tắc tính toán cốt thép: Trang 67
2 Tính toán thép nhịp 1-2: Trang 69
3 Tính thép gối 2: Trang 69
4 Tính cốt thép đai: Trang 70
Bảng tổng hợp cốt thép dầm dọc trục B Trang 72
CHƯƠNG IV: HỒ NƯỚC MÁI Trang 76
I Tính bản nắp Trang 77
Trang 7ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
2 Xác định nội lực trong bản nắp: Trang 79
3 Tính cốt thép cho bản nắp: Trang 80
II Tính bản đáy Trang 81
1 Tải trọng: Trang 81
2 Xác định nội lực trong bản đáy: Trang 82
3 Tính cốt thép cho bản đáy: Trang 83
4 Kiểm tra sự hình thành và mở rộng khe nứt bản đáy: Trang 84
III Tính bản thành hồ Trang 86
1 Xác định tải trọng: Trang 87
2 Xác định nội lực và tính cốt thép: Trang 88
3 Kiểm tra sự hình thành và mở rộng khe nứt bản thành: Trang 90
IV Tính dầm nắp Trang 92
1 Tính dầm nắp DN1: Trang 92
2 Tính dầm nắp DN2: Trang 93
3 Tính dầm nắp DN3: Trang 94
V Tính dầm đáy Trang 95
1 Tính dầm đáy DD1: Trang 95
2 Tính dầm đáy DD2: Trang 96
3 Tính dầm đáy DD3: Trang 97
VI Tính tải trọng Gió Trang 97 VII Tính thép hệ dầm nắp, hệ dầm đáy Trang 102
1 Tính thép hệ dầm nắp: Trang 102
2 Tính thép hệ dầm đáy: Trang 106
CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG PHẲNG Trang 115
(KHUNG TRỤC 2)
I Xác định sơ đồ khung Trang 115
1 Xác định sơ đồ tính toán Trang 115
2 Xác định sơ bộ kích thước Trang 116
II Xác định tải trọng truyền lên dầm khung sàn điển hình Trang 119
1 Nguyên tắc truyền tải Trang 119
2 Tải trọng tác dụng lên conson trục A Trang 120
3 Tải trọng tác dụng lên nhịp A - B Trang 121
4 Tải trọng tác dụng lên nhịp B - C Trang 126
5 Tải trọng tác dụng lên nhịp C - D Trang 130
6 Tải trọng tác dụng lên conson trục D Trang 134
III Xác định tải trọng truyền lên dầm khung sàn mái Trang 137
1 Tải trọng tác dụng lên conson trục A Trang 137
2 Tải trọng tác dụng lên nhịp A - B Trang 138
3 Tải trọng tác dụng lên nhịp B - C Trang 141
4 Tải trọng tác dụng lên nhịp C - D Trang 143
5 Tải trọng tác dụng lên conson trục D Trang 146
Trang 8ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
V Áp lực đất lên tường chắn Trang 148
VI Tổng hợp tỉnh tải, hoạt tải toàn khung Trang 149 VII Các trường hợp đặt tải cho khung Trang 151 VIII Nguyên tắc tìm nội lực khung Trang 160
IX Tính cốt thép Trang 166
1 Nguyên tắc tính toán cốt thép dầm Trang 166
2 Nguyên tắc tính toán cốt thép cột Trang 181
CHƯƠNG VI: NỀN MÓNG(30%) Trang 192
A : ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Trang 192
I Mục đích Trang 192
II Phương pháp tiến hành Trang 192
1 Công tác khoan lấy mẫu Trang 192
2 Phương pháp thí nghiệm trong phòng Trang 192
III Cấu tạo địa chất Trang 193
1 Lớp đất số 1 Trang 195
2 Lớp đất số 2 Trang 195
3 Lớp đất số 3 Trang 195
4 Lớp đất số 4 Trang 196
5 Lớp đất số 5 Trang 196
IV Tính chất cơ lý và địa chất thủy văn Trang 196
B : NỘI LỰC TÍNH TOÁN Trang 198
C : PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP BTCT Trang 201
I Tính toán sơ bộ Trang 201
1 Chọn chiều sâu chôn móng Trang 201
2 Chọn kích thước cọc Trang 201
3 Chọn chiều cao đài Trang 201
4 Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu Trang 201
5 Tính sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền Trang 203
6 Tính sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền Trang 206
II Tính toán móng dưới cột CA2, CD2 (M1) Trang 208
1 Tải trọng tính toán Trang 208
2 Xác định diện tích móng và số lượng cọc Trang 208
3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc Trang 210
4 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền Trang 212
5 Kiểm tra độ lún của móng Trang 214
6 Tính toán độ bền và xác định cốt thép đài cọc Trang 216
IV Tính toán móng dưới cột CB2, CC2 (M2) Trang 219
Trang 9ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
2 Xác định diện tích móng và số lượng cọc Trang 219
3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc Trang 220
4 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền Trang 221
5 Kiểm tra độ lún của móng Trang 224
6 Tính toán độ bền và xác định cốt thép đài cọc Trang 226
D : MÓNG CỌC KHOAN NHỒI Trang 229
I Đặc điểm cọc khoan nhồi và phạm vi áp dụng Trang 229
II Chọn nội lực để tính toán Trang 230 III Tính toán sơ bộ Trang 231
1 Chọn chiều sâu chôn móng Trang 231
2 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc Trang 231
3 Chọn chiều cao đài Trang 232
4 Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu Trang 232
5 Tính sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền Trang 232
6 Tính sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền Trang 236
IV Tính toán móng dưới cột CA2, CD2 (M1) Trang 238
1 Tải trọng tính toán Trang 238
2 Xác định diện tích móng và số lượng cọc Trang 238
3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc Trang 239
4 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền Trang 240
5 Kiểm tra độ lún của móng Trang 242
6 Kiểm tra độ bền và xác định cốt thép đài cọc Trang 244
7 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang và mômen đầu cọc Trang 246
8 Tính cốt thép cho cọc Trang 253
V Tính toán móng dưới cột CB2, CC2 (M2) Trang 253
1 Tải trọng tính toán Trang 253
2 Xác định diện tích móng và số lượng cọc Trang 253
3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc Trang 254
4 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền Trang 255
5 Kiểm tra độ lún của móng Trang 257
6 Kiểm tra độ bền và xác định cốt thép đài cọc Trang 258
7 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang và mômen đầu cọc Trang 261
8 Tính cốt thép cho cọc Trang 266
VI so sánh 2 phương án móng Trang 267
Trang 10ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
PHẦN A
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
KIẾN TRÚC: 0%
Trang 11ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIẾN TRÚC
CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ 10 TẦNG QUẬN PHÚ NHUẬN – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC:
- Công trình mang tên “CHUNG CƯ 151 NGUYỄN ĐÌNH CHÍNH” được xây dựng trong trung tâm thành phố, trên đường 151 Nguyễn Đình Chính, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Chức năng sử dụng của công trình là căn hộ cho thuê
- Công trình có tổng cộng 10 tầng với một tầng hầm sâu 3m
- Tổng chiều cao của công trình là 35,5m Khu vực xây dựng rộng, công trình nằm trong khu đô thị
- Kích thước mặt bằng sử dụng 34,4m 19m, công trình được xây dựng trên khu vực địa chất đất nền tốt
II ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH :
Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt
1 Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có
- Nhiệt độ trung bình : 25oC
- Nhiệt độ thấp nhất : 20oC
- Nhiệt độ cao nhất : 36oC
- Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)
- Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
- Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
- Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm
2 Mùa khô : Từ tháng 12 đến tháng 4
- Nhiệt độ trung bình : 27oC
- Nhiệt độ cao nhất : 40oC
3 Gió :
- Thịnh hành trong mùa khô :
Gió Đông : chiếm 20% - 30%
- Thịnh hành trong mùa mưa :
- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình : 2,15 m/s
- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão
Trang 12ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
III PHÂN KHU CHỨC NĂNG:
1 Quy mô công trình:
Công trình 11 tầng bao gồm: 01 tầng hầm, 01 tầng trệt, 1 tầng lửng và 8 tầng Diện tích xây dựng : 19 34,4 = 653,6 (m2)
2 Chức năng của các tầng:
-Tầng hầm cao 3 (m): Diện tích tầng hầm nhỏ hơn các tầng khác được dùng dùng để xe, làm phòng cầu thang, phòng thiết bị kỹ thuật thang máy, phòng xử lý nước cấp và nước thải
-Tầng trệt cao 4m và tầng lửng cao 3,5(m): dùng để ở, buôn bán hàng tạp hóa và các đồ dùng gia dụng khác
-Tầng 1 -8 cao 3,5 (m): dùng làm nhà ở mỗi tầng gồm 6 căn hộ
3 Giải pháp đi lại:
- Giao thông đứng: được đảm bảo bằng một buồng thang máy và hai cầu thang đi bộ ở
giữa nhà và bên cạnh thang máy
- Giao thông ngang: hành lang giữa là lối giao thông chính
4 Giải pháp thông thoáng:
- Mỗi căn hộ đều có balcon và cửa sổ thông với bên ngoài
- Giếng trời có kích thước 4(m) 6 (m) thông suốt từ tầng mái đến tầng trệt
- Ngôi nhà nằm trên mảnh đất thông thoáng, mép nhà cách tường rào 34 (m)
IV GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC:
Toàn bộ kết cấu ngôi nhà là khung chịu lực BTCT, tường bao che bằng gạch trát vữa ximăng Dùng phương án móng cọc bêtông cốt thép Bố trí hồ nước trên sân thượng
để cung cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa
1 Hệ thống điện:
Hệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng tuân theo các nguyên tắc sau:
- Đường điện trong công trình được đi ngầm trong tường, có lớp bộc bảo vệ
- Hệ thống cáp điện được đi trong hộp gian kỹ thuật , có bảng điều khiển cung cấp cho từng căn hộ
- Đặt nơi khô ráo, với những đoạn hệ thống điện đặt ở gần nơi có hệ thống nước phải có hệ thống cách nước
- Tuyệt đối không đặt gần nơi có phát sinh hỏa hoạn
- Dễ dàng sử dụng cũng như sữa chữa khi có sự cố
- Phù hợp với giải pháp kiến trúc và kết cấu để đơn giản trong thi công lắp đặt cũng như đảm bảo thẩm mỹ công trình
Công trình sử dụng hệ thống lưới điện của thành phố Ngoài ra có máy phát điện dự phòng để đảm bảo việc cung cấp điện liên tục cho toàn bộ khu nhà
2 Hệ thống nước:
- Nguồn nước sử dụng là nguồn nước máy của thành phố, được đưa vào bể ngầm và được đưa lên hồ ở tầng mái bằng máy bơm, sau đó cung cấp cho các căn hộ Đường ống cấp nước, sử dụng ống sắt tráng kẽm Đường ống thoát nước sử dụng ống nhựa PVC
Trang 13ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
- Nước cấp cho mỗi căn hộ đều được lắp đồng hồ đo lưu lượng nước để tiện cho việc vận hành, thanh toán sau này
- Tất cả các khu vệ sinh và phòng phục vụ đều được bố trí các ống cấp nước và thoát nước Đường ống cấp nước được nối với bể nước trên mái
- Mái bằng tạo dốc để dễ thoát nước, nước được tập trung vào các sênô bằng bêtông cốt thép, sau đó được thoát vào ống nhựa để xuống và chảy vào cống thoát của thành phố
3 Hệ thống thông gió chiếu sáng:
- Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ, khu cầu thang và sảnh giữa được bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo
- Các tầng được bố trí hệ điều hoà trung tâm, tháp giải nhiệt đặt ở sân thượng, thoát hơi cho khu vực vệ sinh bằng quạt hút và ống gen được dẫn lên mái
4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
- Thiết bị báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy Mỗi tầng đều có bình đựng Canxi Cacbonat và Axit Sunfuric có vòi phun để phòng khi hỏa hoạn
- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được kết nối với hệ thống chữa cháy
- Các cầu thang và hành lang đảm bảo lưu lượng người khi có hỏa hoạn, một thang bộ được bố trí cạnh thang máy và một thang bộ ở khu trung tâm nhà Các bể nước trong công trình đủ cung cấp cứu hỏa trong 1/2h
- Lắp đặt đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn lối thoát hiểm trên lối đi cửa thoát hiểm và cầu thang bộ
- Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang và đầu cầu thang, còn có hệ thống chữa cháy cục bộ ở các khu vực quan trọng
- Nước cấp thời lấy từ bể nước mái
5 Hệ thống chống sét:
- Theo chống sét nhà cao tầng
6 Các hệ thống kỹ thuật khác:
- Tòa nhà gồm 2 cầu thang bộ, 2 thang máy chínhï bảo đảm thoát người khi hỏa hoạn
- Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy, các thiết bị chữa cháy
- Thang máy, còi báo động, hệ thống đồng hồ đo
7 Hệ thống vệ sinh:
- Xử lý hầm tự hoại bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi ra hệ thống cống chính của thành phố
- Các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo trục đứng để tiện thông thoát
Trang 14ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
MẶT BẰNG TẦNG HẦM TL 1:100
DỐC THOẢI XUỐNG
HỒ NƯỚC DUNG TÍCH 6.8*6*1.8M
THIẾT KẾ CHUNG CƯ 151 NGUYỄN ĐÌNH CHÍNH
MẶT BẰNG TẦNG HẦM, TẦNG TRỆT, MÁI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009
THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG
D
C C
MẶT BẰNG TẦNG TRỆT TL: 1:100
BẾP
P.ĂN
P.KHÁCH
BẾP P.ĂN
BẾP
A B C D
MẶT BẰNG MÁI TL 1:100
Trang 15ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
P.NGỦ
B B
MẶT BẰNG TẦNG LỬNG TL: 1:100
P.NGỦ P.NGỦ
KHOẢNG TRỐNG KHO P.NGỦ KHOẢNG TRỐNG
P.NGỦ P.NGỦ
P.NGỦ BẾP
BẾP
P.NGỦ 1100 P.ĂN
P.KHÁCH
P.KHÁCH
B B
P.KHÁCH
P.ĂN
P.NGỦ
P.NGỦ BẾP
1100
P.ĂN P.NGỦ
±0 000 +4 000 + 7.500 +11 000 +14 500 +18 000 +21 500 +25 000 +28 500
S1 S2
S3
S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
THIẾT KẾ CHUNG CƯ 151 NGUYỄN ĐÌNH CHÍNH
MẶT CẮT A-A, MẶT BẰNG TẦNG LỬNG, TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 1 - 8)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009
THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG
Trang 16ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
MẶT ĐỨNG TRỤC A-D TL 1:100
+4.000 +7.500 +11.000 +14.500 +18.000 +21.500 +25.000 +28.500
34400
THIẾT KẾ CHUNG CƯ 151 NGUYỄN ĐÌNH CHÍNH
MẶT ĐỨNG TRỤC 1-8, MẶT ĐỨNG TRỤC A-D
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2009
THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG
Trang 17ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
* GHI CHÚ : VẬT LIỆU SÀN
- GẠCH TÀU 300*300 DÀY 20
- VỮA XM M#75 DÀY 20
- LỚP XM TẠO DỐC i = 2%
- LỚP CHỐNG THẤM
- BÊ TÔNG CỐT THÉP M#250 DÀY 110
- BÊ TÔNG CỐT THÉP M#250 DÀY 100
- LỚP CHỐNG THẤM
- BÊ TÔNG ĐÁ 1*2 M#250 DÀY 50
- BÊ TÔNG ĐÁ 4*6 M#100 DÀY 100 S1
±0.000 +4.000 +7.500 +11.000 +14.500 +18.000 +21.500 +25.000 +28.500 +32.000 +35.500
THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG THẦY NGUYỄN TRÍ DŨNG
±0.000 +4 000 +7 500 +11 000 +14 500 +18 000 +21 500 +25 000 +28 500
S1 S2
S3
S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
Trang 18ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
PHẦN B
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
KẾT CẤU: 70%
Trang 19ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
CHƯƠNG I : TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
I MẶT BẰNG DẦM SÀN VÀ PHÂN LOẠI Ô SÀN:
1 Sơ đồ bố trí hệ dầm :
D1
D1' D1
D1
D1' D1
D1
D2
D1
D2 D1
D1
D1' D1
Trang 20ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
2 Sơ đồ phân loại ô sàn:
MẶT BẰNG PHÂN LOẠI Ô SÀN
S8
Trang 21ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
3 Chọn sơ bộ kích thước các tiết diện ban đầu của các cấu kiện:
a Sơ bộ chọn chiều dày sàn:
- Quan niệm tính toán của nhà là xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, trong đó bề dày sàn phải đủ lớn để đảm bảo các điều kiện sau:
+ Tải trọng ngang truyền qua cột thông qua sàn
+ Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang ảnh hưởng đến công năng của công trình
+ Trên sàn, hệ tường ngăn không có dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳvị trí nào trên sàn mà không làm tăng tải trọng đáng kể của sàn
- Chiều dày sàn được chọn theo công thức:
1
L m
D
h s
Trong đó:
m = 30 ÷ 35 đối với bản dầm
m = 40 ÷ 45 đối với bản kê 4 cạnh Chọn m = 45
D = 0,8 ÷ 1,4 hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào hoạt tải sử dụng Chọn D = 1
- Chọn ô sàn S1 có kích thước (5000 x 6000) làm ô điển hình để tính
Để đảm bảo an toàn tăng chiều dày sàn 10%
Vậy chọn chiều dày sàn hs = 12 cm để thiết kế
b Xác định sơ bộ kích thước các dầm:
m
h s 1
Trong đó:
m: hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng
m = (812) đối với dầm chính khung 1 nhịp
m = (1015) đối với khung nhiều nhịp hoặc dầm nhiều nhịp
1 2 1
- Các tiết diện dầm được chọn
Trang 22ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG D10 (200 x 450) với nhịp l = 6800
- Bê tông cấp B20 với các chỉ tiêu :
+ Khối lượng riêng: =2500 (daN/m3)
+ Cường độ tính toán: R b 11,5MPa = 115 (daN/cm2)
+ Cường độ chịu kéo tính toán: R bt=0,9 MPa = 9 (daN/cm2)
+ Mođun đàn hồi: E b = 2,7 x 104 MPa = 27 x 104 (daN/cm2)
- Cốt thép loại CI với các chỉ tiêu :
+ Cường độ chịu nén tính toán: R sc= 225 Mpa = 2250 (daN/cm2)
+ Cường độ chịu kéo tính toán: R s= 225 Mpa = 2250 (daN/cm2)
+ Cường độ tính cốt thép ngang: R sw=175 Mpa = 1750 (daN/cm2)
+ Modul đàn hồi E a= 2,1x105 Mpa =21 x 106 (daN/cm2)
- Vữa ximăng- cát: : =1800 (daN/ 3
m )
- Gạch ceramic: = 2000 (daN/ 3
m )
d Cơ sở tính toán:
- Sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi nhằm đảm bảo sàn làm việc trong trạng thái đàn hồi
- Kích thước tính toán của sàn được lấy từ tim của dầm sàn
- Tường xây trực tiếp lên sàn: tính tải trọng trực tiếp lên sàn, chia đều diện tích sàn Nếu tải > 75(daN/m2) thì lấy bằng thực tế Nếu < 75(daN/m2) thì lấy bằng 75 (daN/m2) Coi tải tường là tĩnh tải
e Phân loại ô sàn:
- Căn cứ vào kích thước, tải trọng và sơ đồ tính của từng loại phòng mà ta chia mặt bằng sàn thành các loại ô khác nhau đối với sàn tầng điển hình
- Căn cứ vào tỷ số L1/L2 ta chia sàn thành hai loại ô bản dầm (L1/L2 >2), và ô bản kê bốn cạnh (L1/L2 <2)
Trang 23ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
BẢN PHÂN LOẠI Ô SÀN
II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG:
1 Tĩnh tải : gồm có trọng lượng bản thân và các lớp cấu tạo sàn
MẶT SÀN LÁT GẠCH CERAMIC d=8mm LỚP VỮA XIMĂNG M#75 d=30mm BẢN BÊ TÔNG CỐT THÉP d=110mm LỚP VỮA TRÁT M#75 d=15mm
CẤU TẠO SÀN NHÀ Ở
Trang 24ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
MẶT SÀN LÁT GẠCH CERAMIC d=8mm LỚP VỮA XIMĂNG d=30mm
LỚP CHỐNG THẤM LỚP VỮA TẠO DỐC d=50mm BẢN BÊ TÔNG CỐT THÉP d=120mm LỚP VỮA TRÁT d=15mm
CẤU TẠO SÀN VỆ SINH Tải trọng bản thân của sàn được xác định như sau :
i i
c
i
g (daN/m2)
i c
- Trọng lượng riêng các lớp cấu tạo (daN/m3)
ni – Hệ số vượt tải
Tổng tĩnh tải tác dụng lên bản sàn :
g
Tải trọng tường trên sàn :
- Tải trọng khối xây gạch ống :
n h
l
G gach t ttt
lt : chiều dài tường xây
ht : chiều cao tường
t : chiều dày tường
t : trọng lượng riêng của khối gạch
- Phần trát vữa :
n h
l
G vua 2 t tvv
lt : chiều dài tường xây
ht : chiều cao tường
v : chiều dày lớp vữa
v : trọng lượng riêng của vữa trát
Trang 25ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
2 Hoạt tải :
p c
Hoạt tải được xác định theo tiêu chuẩn 2737-1995
tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán
2 Phòng ăn, phòng
6 Sảnh, phòng giải lao,
3 Các bảng tính toán tải trọng như sau:
a Tĩnh tải sàn hành lang, nhà ở:
(daN/m2)
Hệ số vượt tải
Tải tính toán (daN/m2)
Tĩnh tải
- Lớp ceramic dày 8mm
- Vữa lót dày 30mm
- Sàn BTCT dày 110mm
- Vữa trát dày 15mm
- Tải treo đường ống, thiết bị kỹ thuật
19,2 64,2 302,5 31,2
55
Trang 26ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
b Tĩnh tải sàn vệ sinh:
(daN/m2)
Hệ số vượt tải
Tải tính toán (daN/m2)
Tĩnh tải
- Lớp ceramic dày 8mm
- Vữa lót dày 30mm
- Lớp chống thấm 3mm
- Lớp hồ tạo dốc 50mm
- Sàn BTCT dày 110mm
- Vữa trát dày 15mm
- Tải treo đường ống, thiết bị kỹ thuật
1,1 1,1 1,3 1,1
19,2 64,2
102 302,5 31,2
55
c Tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn :
Tải trọng của các vách ngăn (tường) được qui về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn
- Đối với những ô sàn có tường xây bên trên nhưng dưới tường không có dầm phụ thì ta tiến hành quy tải tường về tải phân bố đều trên toàn sàn Trọng lượng bản thân của tường ngăn được tính tổng cộng trên từng sàn sau đó chia cho diện tích sàn đó để có tải
trọng dưới dạng phân bố Tải trọng tác dụng trên sàn sẽ là tải trọng q (tính được ở trên)
cộng với tải trọng do tường tác dụng lên
- Các tường ngăn được xây bằng gạch dày 100 mm và 200 mm, cao: 3,5 – 0,12 = 3,38 (m) Khối lượng thể tích của khối xây t = 1800 (daN/m3) Trát tường dày 15, khối lượng thể tích của lớp vữa trát v = 1800 (daN/m3) Từ đó ta tính được tải do tường ngăn trong các sàn như sau:
Tường 100: qt100 = 0,1 x 1800 x 1,1 + 0,015 x 2 x1800 x 1,3= 268,2 (daN/m2)
Tường 200: qt200 = 0,2 x 1800 x 1,1 + 0,015 x 2 x1800 x 1,3= 466,2 (daN/m2)
Trang 27ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
* Kết quả tính toán tải trọng tường được lập thanh bản sau:
Sàn Kích thước, diện tích sàn Diện tích tường trên sàn (
S2 3,9m 4,2m = 16,38 m2 Không có tường trên sàn
S2’ 4,9m 4,2m = 20,58 m2 Không có tường trên sàn
S3 2,5m 4,2m = 10, 5 m2 Không có tường trên sàn
S7 1,4m 1,6m = 2,24 m2 Không có tường trên sàn
S8 1,4m 1,8m = 2,52 m2 Không có tường trên sàn
S9 1,4m 3,1m = 4,34 m2 Không có tường trên sàn
S12 1,1m 2,4m = 2,64 m2 Không có tường trên sàn
S14 1,1m 4,2m = 4,62 m2 Không có tường trên sàn
S15 1,1m 4,6m = 5,06 m2 Không có tường trên sàn
Bảng Kết Quả Tĩnh Tải Và Hoạt Tải Sàn
Tường qui đổi
Trang 28ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
III Tính toán sàn :
1 Sàn bản kê:
< 2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo hai phương
L2, L1: cạnh dài và cạnh ngắn của ô bản
- Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi: Tùy theo điều kiện liên kết cuả bản với các tường hoặc dầm bêtông cốt thép xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản cho thích hợp (có 11 ô bản)
- Điều kiện hd > 3hs thì liên kết giữa dầm và sàn là liên kết ngàm Nếu hd 3hs thì liên kết giữa sàn và dầm là liên kết gối tựa
- Ở đây chọn sơ bộ hd > 3hs nên tính bản sàn theo ô bản sàn loại 9
Tính toán các ô bản theo sơ đồ đàn hồi ; tra bảng các hệ số m91 ;m92 ; k91 ; k92
- Mômen được xác định theo công thức
+ Mômen dương lớn nhất ở giữa bản
M1 = mi1 P ; M2 = mi2 P + Mômen âm lớn nhất ở gối
MI = ki1 P ; MII = ki2 P Trong đó:
i = 1, 2, 3… là chỉ số loại ô bản
Chỉ số 1, 2 tương ứng theo các cạnh ngắn và cạnh dài
M1, M2: lần lượt là mômen giữa nhịp theo phương cạnh ngắn và cạnh dài
M, M : lần lượt là mômen trên gối theo phương cạnh ngắn và cạnh dài
Trang 29ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
P: tổng tải trọng tập trung lên bản được xác định như sau: PqL1L2
Các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2 tra bảng phụ thuộc vào tỷ số L2/L1 và loại ô bản
Giả thiết : a = (cm) ; ho = hs – a (cm)
Các công thức tính toán :
2
o b
m
h b R
2 Sàn bản dầm:
* Đối với những bản ngàm 2 cạnh:
Cách tính: cắt bản theo cạnh ngắn vơí bề rộng b =1m để tính như dầm có 2 đầu ngàm
Moment tại gối:
12
2
l q M
M n nhip (daN.m) Trong đó: q = (g + p)
Trang 30ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
IV TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:
1 Tính ô sàn S1 (bản kê 4 cạnh): (L1L2)(56)m
- Tải trọng tác dụng lên sàn:
6,8741955,
- Sơ đồ tính của ô bản số 9:
M1 91 (daN.m)
P m
M2 92 (daN.m)
- Momen âm ở gối:
P k
M I 91 (daN.m)
P k
26 , 535 26238 0204
m
h b R
A
Trang 31ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
* Tính thép cho ô sàn :
- Mômen dương lớn nhất ở giữa ô bản, theo phương cạnh ngắn
26,535262380204
,0
1
+ Giả thiết a = 15mm ho = h – a = 120 – 15 = 105 mm
0422,05,10100115
10026,535
m
h b R
s
M A
Trang 32ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
- Mômen âm lớn nhất ở gối, theo phương cạnh dài
s
M A
2 Tính ô sàn 9 (bản loai dầm):
- Tính các ô bản sàn làm việc 1 phương
h
h nên liên kết giữa bản với dầm được xem là liên kết ngàm
- Sơ đồ tính:
- Cắt bản theo phương cạnh ngắn với bề rộng b = 1m để tính như dầm có 2 đầu ngàm
- Tải trọng tác dụng lên sàn :
1 , 952 480 1 ,
4,11,95212
2 2
2 2
1
q L
Trang 33ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
p g
(daN/m 2 )
Mômen (daN.m)
A stinh
(cm 2 )
Chọn thép
Trang 34ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
BẢNG TÍNH THÉP CHO BẢN KÊ 4 CẠNH (CHỊU LỰC 2 PHƯƠNG)
Trang 35ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
Trang 36ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
BẢNG TÍNH THÉP CHO BẢN LOẠI DẦM (CHỊU LỰC 1 PHƯƠNG)
Trang 37ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
V KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN:
- Để kiểm tra độ võng của sàn ta chọn ra ô điển hình để kiểm tra Ô sàn được chọn là ô bản có kích thước lớn nhất và tải trọng tác dụng phân bố đều trên sàn cũng là khá lớn Chọn ô sàn S4’ có kích thước ô sàn lớn nhất là 6m x 7m
1 Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ô sàn
2 Kiểm tra khả năng xảy ra khe nứt trong vùng kéo
Điều kiện kiểm tra
M ≤ Mcrc = Rbt,ser .Wpl
Trong đó:
s b
E E
Trang 38ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
Ta thấy M = 86636 daN.cm > Mcrc = 61922 daN.cm
Vậy tại tiết diện giữa nhịp của ô bản có xuất hiện khe nứt đưới tải trọng tác dụng
3 Kiểm tra độ võng của sàn tại vị trí giữa nhịp của ô bản ngàm bốn cạnh
- Độ võng của sàn
2 2 4 2
max 1 1 1 1 1
+f = 0, vì tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn
+ - đối với cấu kiện chịu uốn
0
1
1 5 10
x h
Trang 39ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
=0, vì tiết diện chữ nhật
= 1,8 – đối với bê tông nặng
- b : hệ số kể đến phân bố không đều của ứng suất của thớ bê tông chịu nén ngoài cúng trên phần nằm giữa hai khe nứt b = 0,9 đối với bê tông nặng và bê tông hạt nhỏ
- : hệ số đặc trưng trạng thái đàn hồi dẻo của bê tông vùng nén
Với tác dụng ngắn hạn của tải trọng = 0,45
+f = 0, vì tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn
+ - đối với cấu kiện chịu uốn
0
1
1 5 10
Trang 40ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009 GVHD: Thầy NGUYỄN TRÍ DŨNG
=0, vì tiết diện chữ nhật
= 1,8 – đối với bê tông nặng
- b : hệ số kể đến phân bố không đều của ứng suất của thớ bê tông chịu nén ngoài cúng trên phần nằm giữa hai khe nứt b = 0,9 đối với bê tông nặng và bê tông hạt nhỏ
- = 0,45 – đối với tải trọng tác dụng ngắn hạn
+f = 0, vì tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn
+ - đối với cấu kiện chịu uốn
0
1
1 5 10
=0, vì tiết diện chữ nhật
= 1,8 – đối với bê tông nặng