1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án khảo sát bán hàng điện tử

34 656 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án khảo sát bán hàng điện tử
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý hàng điện tử
Thể loại Đồ án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động hằng ngày của một đơn vị xoay quanh những mảngchính sau đây: Mỗi chi nhánh thuộc công ty sẽ quản lý số lượng hàng tồn khocủa từng loại hàng cụ thể.. Do đó, ở tại chi nhán

Trang 1

ĐỀ TÀI

QUẢN LÝ HÀNG ĐIỆN TỬ

Trang 2

1.1 Mô tả hệ thống: 3

1.2 Các khái niệm thông tin: 4

1 3 Các yêu cầu đặt ra: 7

2.1 Vẽ biểu đồ: 10

2.2 Diễn giải mối quan hệ giữa các thực thể dữ liệu: 10

3.1: Ràng buộc có bối cảnh là một quan hệ: 19

3.2: Ràng buộc có bối cảnh là nhiều quan hệ: 22

Trang 3

I Khảo sát hiện trạng:

1.1 Mô tả hệ thống:

Công ty là một hệ thống các cửa hàng chuyên bán các mặt hàng điện tử,thiết bị điện tử cá nhân như: điện thoại di động, máy chụp hình, máyquay phim, USB, máy nghe nhạc MP3, MP4…và những phụ tùng, linhkiện thích hợp cho từng loại hàng Công ty có một trung tâm điều hành

và nhiều chi nhánh bán hàng khắp thành phố Từ trung tâm điều hànhđến tất cả các chi nhánh đều mang cùng một tên chung để thể hiện tínhqui mô, rộng rãi và đoàn kết của công ty Mặc dù những chi nhánh nàynằm ở những khu vực khác nhau nhưng đều giống nhau về những hoạtđộng kinh doanh mà công ty đã đề ra Ví dụ như: cách bán hàng, thờigian khuyến mãi, hình thức của cửa hàng…Nhưng điểm nổi bật là cácchi nhánh đều hoạt động độc lập với nhau, không phụ thuộc nhau.Trung tâm điều hành sẽ quản lý, theo dõi tình hình công nợ, doanh thuhay lợi nhuận và điều phối những hoạt động cần thiết của các chinhánh

Trong hoạt động hằng ngày của một đơn vị xoay quanh những mảngchính sau đây:

Mỗi chi nhánh thuộc công ty sẽ quản lý số lượng hàng tồn khocủa từng loại hàng cụ thể Số lượng hàng tồn kho sẽ được cậpnhật định kỳ vào cuối tháng Do đó, ở tại chi nhánh sẽ biết sốlượng loại hàng tồn kho cụ thể trong tháng nào đó là bao nhiêu

để có thể nhập hàng kịp thời đáp ứng được yêu cầu của kháchhàng hay lưu chuyển số hàng tồn kho đến các chi nhánh kháctrong công ty mà chi nhánh đó đang thiếu mặt hàng đó Quaviệc trao đổi những loại hàng tồn kho sẽ giúp cho các chinhánh tránh khỏi tình trạng tồn đọng hàng hoặc thiếu hàng

hang hóa:

Sau mỗi lần nhập hàng từ các nhà cung ứng, chi nhánh có thểtrả hết hoặc trả một phần tiền hàng cho nhà cung ứng Và sốtiền còn nợ lại được gọi là công nợ giữa chi nhánh với nhàcung cấp

Trong mỗi chi nhánh sẽ lưu trữ về thông tin cá nhân, tiềnlương hằng tháng hay chức vụ của những nhân viên trong chinhánh đó

Trang 4

Khi khách hàng có nhu cầu mua mặt hàng nào đó Nhân viên

sẽ kiểm tra trong danh mục xem mặt hàng đó còn tồn khotrong tháng đó hay không Nếu mặt hàng không còn tồn thìnhân viên sẽ thông báo cho khách hàng biết Nếu mặt hàng đócòn tồn kho thì nhân viên sẽ viết hóa đơn cho khách hàng.Trong trường hợp khách hàng muốn mua hàng trả chậm thìnhân viên sẽ làm khoản mục về hóa đơn trả góp cho kháchhàng đó Và khách hàng đó sẽ trả góp trong thời gian qui định

do công ty đưa ra, trong mỗi tháng kể từ tháng lập hóa đơn đếntháng hết hạn trả góp thì khách hàng phải trả cho chi nhánhmột số tiền tương ứng với lãi suất của món hàng

Sau khi thanh toán hóa đơn, nhận hàng và những phụ kiện kèmtheo của món hàng (nếu có), khách hàng sẽ được nhận mộtphiếu giao hàng liệt kê tất cả các phụ kiện của món hàng.Khách hàng sẽ đánh dầu vào phiếu giao hàng những phụ kiện

mà mình đã nhận được, với mục đích là để kiểm tra mình đãnhận đầy đủ những phụ kiện của món hàng đã mua hay chưa

Công ty sẽ đưa ra những chính sách khuyến mãi trong nhữngthời gian cụ thể và tất cả chi nhánh đều áp dụng chính sáchkhuyến mãi này Khuyến mãi có thể có nhiều hình thức khácnhau như: tặng kèm sản phẩm, giảm giá trên sản phẩm hoặcgiảm giá khi mua sản phẩm kèm theo, bốc thăm trúng thưởng,

2) Loại Hàng

Trong công ty có nhiều mặt hàng Mỗi mặt hàng sẽ có nhiều kiểu dáng,mẫu mã Trong thực thể LoaiHang lưu trữ thông tin về những mặt hàngnhư kiểu dáng, mẫu mã, tên hàng hóa, nhà sản xuất, hệ số hoa hồng khinhân viên bán được loại hàng đó Ví dụ như: điện thoại di động cóNokia6300, SamsungE250…; máy chụp hình có Canon, Kodak…;máyquay phim có Canon, Sony…; USB co JVJ, Kingston…, MP3, MP4…Bao gồm các thuộc tính: Model, TenSP, NhaSX, HeSoHH

Trang 5

3) Sản Phẩm

Ứng mỗi loại hàng sẽ có nhiều sản phẩm Và những sản phẩm này sẽ cómột mã vạch khác nhau (code) để phân biệt Trong thực thể SanPham lưutrữ thông tin về những sản phẩm này bao gồm mã vạch (code), đơn giánhập, đơn giá xuất và hệ số hoa hồng

Hệ số hoa hồng là hệ số khi nhân viên bán được sản phẩm đó, họ sẽ được

số tiền tương ứng với sản phẩm đó

4) Phụ Tùng

Với một loại hàng sẽ có một hoặc nhiều phụ tùng Và một số loại hàng cóthể có phụ tùng giống nhau.Trong thực thể PhuTung lưu trữ những phụtùng của nhiều loại hàng gồm mã phụ tùng, tên phụ tùng

5) Khách Hàng

Lưu trữ thông tin về những khách hàng đã từng mua hàng trong chinhánh bao gồm mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, điên thoại liênlạc của khách hàng

8) Chi Tiết Hóa Đơn (CTHD)

Trong hóa đơn có nhiều chi tiết hóa đơn Trong mối kết hợpChiTietHoaDon lưu trữ thông tin về chi tiết hóa đơn của những hóa đơn

đã xuất bao gồm mã hóa đơn, loại hàng trong hóa đơn, số lượng bán, đơngiá xuất và đơn vị tính của lọai hàng

9) Hóa Đơn Trả Góp (HDTraGop)

Theo qui định của công ty, khách hàng có thể mua trả góp hàng hóa khikhách hàng đó có thu nhập ổn định, được bảo đảm qua thỏa thuận của haibên và giá trị món hàng phải lớn hơn một giá trị cụ thể do công ty quiđịnh

Trong mối kết hợp này lưu trữ thông tin về những hóa đơn của nhữngkhách hàng đã mua trả góp sản phẩm trong qui định của công ty bao gồm

mã hóa đơn, mã khách hàng, số tiền đưa trước, số tiền còn nợ, thời hạntrả tiền và hệ số lãi của món hàng mà khách hàng đó phải trả

Trang 6

Số tiền mỗi tháng khách hàng trả góp sẽ bằng thu nhập của khách hàngmỗi tháng nhân(*) với hệ số do công ty qui định cộng với số tiền lãi củamón hàng ( số tiền lãi = giá trị món hàng*hệ số lãi )

10)Hàng Tồn Kho

Trong mỗi chi nhánh đều tồn tại những mặt hàng tồn kho khác nhau.Trong mối kết hợp HangtonKho lưu trữ số lượng cụ thể hàng tồn kho củamỗi loại hàng trong một chi nhánh bao gồm mã chi nhánh, kiểu dáng, sốlượng còn lại, thời gian đang xét

13)Nhân Viên

Trong công ty có nhiều nhân viên nhưng thuộc những chi nhánh khácnhau Trong thực thể NhanVien lưu trữ thông tin về tất cả nhân viêntrong công ty bao gồm mã nhân viên, tên nhân viên, chức vụ, mã lý lịch,huê hồng

Trong mã nhân viên sẽ có mã chi nhánh (do công ty qui định) để phânbiệt với nhân viên của nhiều chi nhánh

14)Chức Vụ

Trong chi nhánh sẽ có nhiều chức vụ, tương ứng với mỗi chức vụ có hệ

số lương khác nhau và lương căn bản giống nhau Trong thực thểChucVu lưu trữ thông tin về những chức vụ, hệ số lương và lương cănbản

15)Lý Lịch

Mỗi nhân viên có lý lịch riêng biệt và lý lịch của nhân viên được phânbiệt bằng mã lý lịch Trong thực thể LyLich lưu trữ thông tin cá nhân củanhân viên như: ngày sinh, địa chỉ, điện thoại liên lạc, họ tên cha, nghềnghiệp của cha, họ tên mẹ, nghề nghiệp của mẹ và ngày vào làm củanhân viên đó

16)Khuyến Mãi

Trang 7

Trong công ty có nhiều đợt khuyến mãi cho khách hàng vào những thờigian khác nhau Do đó, căn cứ vào thời gian của nhiều đợt khuyến mãi,công ty đặt ra mã đợt khuyến mãi để phân biệt những đợt khuyến mãi.Trong thực thể KhuyenMai lưu trữ thông tin về những đợt khuyến mãicủa công ty được áp dụng cho tất cả các chi nhánh bao gồm mã đợt, thờigian bắt đầu, thời gian kết thúc, hình thức của đợt khuyến mãi đó.

17)Khuyến Mãi_Loại Hàng (KM_LH)

Trong một đợt khuyến mãi có nhiều loại hàng và một loại hàng có thểxuất hiện nhiều lần trong nhiều đợt khuyến mãi khác nhau Trong mối kếthợp KM_LH lưu trữ thông tin về những loại hàng được khuyến mãi baogồm mã đợt khuyến mãi, những loại hàng được khuyến mãi trong đợt đó,

số lượng hàng khuyến mãi của từng loại hàng

1 3 Các yêu cầu đặt ra:

1.3.1 Yêu cầu lưu trữ:

_ Thông tin về khách hàng:

+ Thông tin liên lạc

+ Thông tin về mức độ giao dịch

+ Khối lượng tài chánh đã giao dịch với đơn vị

_ Thông tin về tình hình xuất hàng, nhập hàng theo từng thời kỳ:

+ Giá trị khối lượng nhập, xuất

+ Lợi nhuận chênh lệch giữa từng phiếu xuất

_ Thông tin về hàng tồn kho

_ Thông tin về tình hình công nợ:

+ Của đơn vị đối với đối tác nhập

+ Của khách hàng đối với đơn vị

+ Thời hạn trả nợ

_ Thông tin chi tiết về các khoản thu chi của đơn vị

_ Thông tin về nhân viên

+ Thông tin lý lịch của nhân viên+ Thông tin về lương

1.3.1 Yêu cầu xử lý:

tháng, một quí hay một năm…

• Lập danh sách những mặt hàng được bán trả góp trongmột tháng, một quí hay một năm…

• Lập danh sách những mặt hàng còn tồn kho và số lượngtồn là bao nhiêu

• Lập danh sách những mặt hàng được mua bởi mộtkhách hàng nào đó

Trang 8

• Lập danh sách top 5 mặt hàng bán chạy nhất trongtháng, trong năm.

• Lập danh sách top 5 mặt hàng tồn nhiều nhất

• Lập danh sách top 5 mặt hàng bán trả góp nhiều nhất

 Về công nợ:

nhánh theo yêu cầu như trong một thời gian nhất định,đặc điểm của khách hàng

nợ hay những chi nhánh còn nợ tiền nhà cung cấp

• Lập danh sách top 5 khoản nợ của chi nhánh lớn nhấtcủa chi nhánh

• Lập danh sách top 5 khoản nợ sắp đến ngày hẹn trả

• Lập danh sách top 5 khoản nợ có thời gian hẹn trả lâunhất

nhất

•Lập danh sách những nhân viên theo yêu cầu của công ty,

ví dụ: những nhân viên sinh năm 1980 nhũng nhân viên

có hộ khẩu thường trú tại TPHCM…

•Lập danh sách nhũng nhân viên có số lương hàng thángcao trong công ty

 Về tình hình khuyến mãi:

khoảng thời gian theo yêu cầu của công ty, ví dụ: trong 5tháng gần đây có những đợt khuyến mãi nào…

• Lập danh sách những loại hàng trong một đợtkhuyến mãi cụ thể

mua nhiều nhất

•Tính doanh thu của chi nhánh

•Tính lợi nhuận của chi nhánh

Trang 9

•Lập bảng báo cáo doanh thu / lợi nhuận của chi nhánhtrong một năm theo từng quí, từng tháng

•Lập danh sách top 5 chi nhánh có lợi nhuận cao nhấttrong một năm nào đó

có hộ khẩu thường trú tại TPHCM thường bán đượcnhiều hàng hơn (có tiền huê hồng nhiều hơn) những nhânviên có hộ khầu thường trú tại các tỉnh Hãy đánh giá độtin cậy của nhận định này

nằm ở những khu vực trung tâm (Q1, Q3, Q5, Q10) sẽ códoanh số hoặc lợi nhuận cao hơn những chi nhánh nằm ởnhũng khu vực khác Hãy đánh giá độ tin cậy của nhậnđịnh này

các mặt hàng máy tính để bàn hay máy tính xách tay làbán chạy nhất Hãy đánh giá độ tin cậy của nhận địnhnày

mua mặt hàng giải trí như: MP3, MP4, IPOP, máy chụphình thì thường là những thanh niên ( sinh từ năm 1980trở đi) Hãy đánh giá độ tin cậy của nhận định này

trường (từ tháng 8 đến tháng 9), khách hàng đa số là sinhviên

đây, máy chụp hình kỹ thuật số với tính năng quayphim được khách hàng ưa chuộng hơn máy chụp hìnhdùng phim

của giới trẻ rất cao Do đó, máy nghe nhạc với dunglượng bộ nhớ lớn đang là một mặt hàng tiềm năng đểcông ty nhắm đến

• Những đợt khuyến mãi vào những tháng cuối nămthường sẽ bán được nhiều hàng hơn

Trang 10

II Biểu đồ thực thể và mối kết hợp:

2.1 Vẽ biểu đồ:

2.2 Diễn giải mối quan hệ giữa các thực thể dữ liệu:

1 Một chi nhánh thì có nhiều công nợ với các nhà cung cấp, một nhà cung cấp cũng có nhiều công nợ với chi nhánh ( ∞ - ∞ )

Trang 11

2 Một nhà cung cấp thì có thể cung cấp cho nhiều chi nhánh khác nhau, một chi nhánh cũng có nhiều nhà cung cấp ( ∞ - ∞ ).

3 Trong một chi nhánh có nhiều mặt hàng tồn kho, một hàng tồn kho sẽ có trong nhiều chi nhánh ( ∞ - ∞ )

4 Một mặt hàng có nhiều loại hàng ,một loại hàng sẽ có nhiều mã code khác nhau nhưng một mã code thì chỉ thuộc về một loại hàng cụ thể ( 1 -∞ )

5 Một loại hàng sẽ được khuyến mãi trong nhiều đợt, một đợt khuyến mãi sẽ

có nhiều loại hàng được khuyến mãi ( ∞ - ∞ )

6 Một loại hàng có nhiều phụ tùng để thay thế và sử dụng, một phụ tùng thì

có thể sử dụng cho nhiều loại hàng ( ∞ - ∞ )

7 Một phụ tùng có nhiều phiếu giao hàng khác nhau, một phiếu giao hàng chỉ

14.Một hóa đơn chỉ có thể có một hóa đơn trả góp ( 1 – 1 )

15.Một khách hàng thì có thể có nhiều hóa đơn trả góp, nhưng một hóa đơn trả góp chỉ có một khách hàng ( 1 -∞ )

16.Một khách hàng có nhiều hóa đơn được mua, một hóa đơn chỉ thuộc về một khách hàng ( 1 -∞ )

2.3 Mô hình Codd:

SoTienMoiThang, ThuNhap)

Trang 12

11.NhaCungCap (TenNCC, DiaChi, DT)

HoTenMe, NgheNghiepMe, Ngayvaolam)

ThoiGianKetThuc)

DIỄN GIẢI:

Các thuộc tính gạch dưới là các khóa chính

1 ChiNhanh: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính

MaCN: mã chi nhánh do công ty quy định

DiaChi: địa chỉ của từng chi nhánh

DienThoai: Số điện thoại của chi nhánh

2 LoaiHang: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính

Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm

TenSP: tên sản phẩm

NhaSX: nhà sản xuất của sản phẩm

SoLuong: số lượng sản phẩm lấy từ nhà cung cấp của mỗi chi nhánh

HeSoHH: phần trăm huê hồng cho một sản phẩm

NgayNhap: ngày nhập sản phẩm

3 SanPham: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính

Code: mã vạch trên từng sản phẩm

Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm

DGNhap: đơn giá của sản phẩm khi nhập vào

DGXuat: đon giá của sản phẩm khi bán ra

NgayNhap: ngày sản phẩm được nhập vào

4 PhuTung: là thực thể dữ liệu gồm có các thuộc tính

DiaChi: địa chỉ của khách hàng

SDT: số điện thoại của khách hàng

Email: email của khách hàng

6 HoaDon: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính

MaHD: mã hóa đơn (không bao gồm Hóa đơn trả góp)

MaKH: mã khách hàng

NgayLap: ngày hóa đơn được lập

GiaTri: giá trị hóa đơn

Trang 13

MaNV: mã số nhân viên

7 PhieuGiaoHang: là thực thể dữ liệu gồm có các thuộc tính

MaPGH: mã phiếu giao hàng

MaNV: mã số nhân viên

DonGiaXuat: giá sản phẩm được bán ra

DVTinh: đơn vị tính của sản phẩm

9 HDTraGop:là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính

MaHD: mã hóa đơn trả góp

MaKH: mã khách hàng tham gia chương trình trả góp

SoTienTraTruoc: số tiền khách hàng trả trước

SoTienConNo: số tiền khách hàng còn nợ lại

ThoiHanTra: khách hàng phải trả trước ngày nào

SoTienMoiThang: mỗi tháng khách hàng trả bao nhiêu

ThuNhap: Thu nhập hàng tháng cảa khách hàng

10.HangTonKho: là mối kết hợp giữa ChiNhanh và LoaiHang gồm các thuộc

tính

MaCN: mã chi nhánh do công ty quy định

Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm

SoLuongTon: Số lượng sản phẩm còn lại chưa bán được giữa hai lần nhập

11 NhaCungCap: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính

TenNCC: tên của nhà cung cấp

Diachi: địa chỉ của nhà cung cấp

DT: điện thoại của nhà cung cấp

12 CongNo: là mối kết hợp giữa ChiNhanh và NhaCungCap gồm có các thuộctính

MaCN: mã chi nhánh do công ty qui định

TenNCC: tên của nhà cung cấp

NgayNhap: ngày nhà cung cấp giao hàng cho chi nhánh

TongGT: tổng số tiền chi nhánh chi cho nhà cung cấp

TraTruoc: chi nhánh đã trả trước cho nhà cung cấp

NgayHenTra: ngày chi nhánh hẹn trả cho nhà cung cấp

13 NhanVien: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính

MaNV: mã số nhân viên

TenNV: tên nhân viên làm việc

TenChucVu: chức vụ của nhân viên

MaLL: mã số lý lịch

14 LyLich: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính

Trang 14

MaLL: mã số lý lịch

NgaySinh: ngày tháng năm sinh

DC: địa chỉ của nhân viên

DTLL: điện thoại liên lạc

HoTenCha: họ tên của cha

NgheNghiepCha: Nghề nghiệp của cha

HoTenMe: họ tên mẹ

NgheNghiepMe: Nghề nghiệp của mẹ

NgayVaoLam: Ngày nhân viên bắt đầu vào công ty làm việc

15 ChucVu: là thực thể dữ liệu gồm có các thuộc tính

TenChucVu: chức vụ của nhân viên trong chi nhánh

HeSoLuong: hệ số lương tương ứng với mỗi chức vụ

LuongCanBan: Lương căn bản

16 KhuyenMai: là thực thể dữ liệu gồm có các thuộc tính

MaDotKM: mã đợt khuyến mãi

HinhThucKM: hình thức của đợt khuyến mãi đó

ThoiGianBatDau: Thời gian bắt đầu khuyến mãi

ThoiGianKetThuc: thời gian chương trình khuyến mãi kết thúc

17 KM_LH: là mối kết hợp giữa KhuyenMai và LoaiHang gồm có các thuộc

tính

MaDotKM: mã đợt khuyến mãi

Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm

SoLuongKM: số lượng cho mỗi đợt khuyến mãi

2.4 Các bảng dữ liệu:

1

Diễn giải Mã số của chi nhánh Địa chỉ của chi nhánh Điện thoại của chinhánh

Trang 15

Nhà sản xuấtsản phẩm

Số lượng sảnphẩm trong mộtlần nhập

Ngàynhập sảnphẩm

Hệ số hoahồng khi bánsản phẩm

3

Diễn giải Mã vạch củasản phẩm Kiểu sản phẩm Đơn giá khinhập Đơn giá khi xuất

4

5

Diễn giải Mã của từngkhách hàng khách hàngTên của Địa chỉ của kháchhàng Điện thoại liên lạc

6

Trang 16

Diễn giải Mã của

hóa đơn

Mã củakhách hàngmua hóađơn

Ngày lậphóa đơn

Giá trị củahóa đơn

Mã nhân viên viếthóa đơn

7

hàng

Mã nhân viênnhận phiếu

Tên kháchhàng lấy phiếu

Mã phụ tùng trongphiếu

8

CTHD

Diễn giải Mã của hóađơn Kiểu của sảnphẩm trong

hóa đơn

Số lượng sản

Số tiền trảtrước

Số tiềncòn nợ

Thời hạn trảnợ

Số tiền mỗitháng trả

Thu nhậpcủakháchhàng

Trang 17

HangTonKho

11

12

CongNoThuộc

Diễn giải chi nhánhMã của cung cấpTên nhà Ngày nhậphàng tiền phảiTổng số

trả

Số tiền trảtrước

Ngày hẹn trảcủa chinhánh

13

Diễn giải nhân viênMã của nhân viênTên của của nhânChức vụ

viên

Mã lý lịchcủa nhânviên

Số huê hồngnhân viêncó

14

Ngày đăng: 06/11/2013, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của đợt khuyến mãi - Đồ án khảo sát bán hàng điện tử
Hình th ức của đợt khuyến mãi (Trang 18)
Bảng tầm ảnh hưởng chung cho các Ràng Buộc Toàn Vẹn trên khóa chính: - Đồ án khảo sát bán hàng điện tử
Bảng t ầm ảnh hưởng chung cho các Ràng Buộc Toàn Vẹn trên khóa chính: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w