Trong hoạt động hằng ngày của một đơn vị xoay quanh những mảngchính sau đây: Mỗi chi nhánh thuộc công ty sẽ quản lý số lượng hàng tồn khocủa từng loại hàng cụ thể.. Do đó, ở tại chi nhán
Trang 1ĐỀ TÀI
QUẢN LÝ HÀNG ĐIỆN TỬ
Trang 21.1 Mô tả hệ thống: 3
1.2 Các khái niệm thông tin: 4
1 3 Các yêu cầu đặt ra: 7
2.1 Vẽ biểu đồ: 10
2.2 Diễn giải mối quan hệ giữa các thực thể dữ liệu: 10
3.1: Ràng buộc có bối cảnh là một quan hệ: 19
3.2: Ràng buộc có bối cảnh là nhiều quan hệ: 22
Trang 3I Khảo sát hiện trạng:
1.1 Mô tả hệ thống:
Công ty là một hệ thống các cửa hàng chuyên bán các mặt hàng điện tử,thiết bị điện tử cá nhân như: điện thoại di động, máy chụp hình, máyquay phim, USB, máy nghe nhạc MP3, MP4…và những phụ tùng, linhkiện thích hợp cho từng loại hàng Công ty có một trung tâm điều hành
và nhiều chi nhánh bán hàng khắp thành phố Từ trung tâm điều hànhđến tất cả các chi nhánh đều mang cùng một tên chung để thể hiện tínhqui mô, rộng rãi và đoàn kết của công ty Mặc dù những chi nhánh nàynằm ở những khu vực khác nhau nhưng đều giống nhau về những hoạtđộng kinh doanh mà công ty đã đề ra Ví dụ như: cách bán hàng, thờigian khuyến mãi, hình thức của cửa hàng…Nhưng điểm nổi bật là cácchi nhánh đều hoạt động độc lập với nhau, không phụ thuộc nhau.Trung tâm điều hành sẽ quản lý, theo dõi tình hình công nợ, doanh thuhay lợi nhuận và điều phối những hoạt động cần thiết của các chinhánh
Trong hoạt động hằng ngày của một đơn vị xoay quanh những mảngchính sau đây:
Mỗi chi nhánh thuộc công ty sẽ quản lý số lượng hàng tồn khocủa từng loại hàng cụ thể Số lượng hàng tồn kho sẽ được cậpnhật định kỳ vào cuối tháng Do đó, ở tại chi nhánh sẽ biết sốlượng loại hàng tồn kho cụ thể trong tháng nào đó là bao nhiêu
để có thể nhập hàng kịp thời đáp ứng được yêu cầu của kháchhàng hay lưu chuyển số hàng tồn kho đến các chi nhánh kháctrong công ty mà chi nhánh đó đang thiếu mặt hàng đó Quaviệc trao đổi những loại hàng tồn kho sẽ giúp cho các chinhánh tránh khỏi tình trạng tồn đọng hàng hoặc thiếu hàng
hang hóa:
Sau mỗi lần nhập hàng từ các nhà cung ứng, chi nhánh có thểtrả hết hoặc trả một phần tiền hàng cho nhà cung ứng Và sốtiền còn nợ lại được gọi là công nợ giữa chi nhánh với nhàcung cấp
Trong mỗi chi nhánh sẽ lưu trữ về thông tin cá nhân, tiềnlương hằng tháng hay chức vụ của những nhân viên trong chinhánh đó
Trang 4Khi khách hàng có nhu cầu mua mặt hàng nào đó Nhân viên
sẽ kiểm tra trong danh mục xem mặt hàng đó còn tồn khotrong tháng đó hay không Nếu mặt hàng không còn tồn thìnhân viên sẽ thông báo cho khách hàng biết Nếu mặt hàng đócòn tồn kho thì nhân viên sẽ viết hóa đơn cho khách hàng.Trong trường hợp khách hàng muốn mua hàng trả chậm thìnhân viên sẽ làm khoản mục về hóa đơn trả góp cho kháchhàng đó Và khách hàng đó sẽ trả góp trong thời gian qui định
do công ty đưa ra, trong mỗi tháng kể từ tháng lập hóa đơn đếntháng hết hạn trả góp thì khách hàng phải trả cho chi nhánhmột số tiền tương ứng với lãi suất của món hàng
Sau khi thanh toán hóa đơn, nhận hàng và những phụ kiện kèmtheo của món hàng (nếu có), khách hàng sẽ được nhận mộtphiếu giao hàng liệt kê tất cả các phụ kiện của món hàng.Khách hàng sẽ đánh dầu vào phiếu giao hàng những phụ kiện
mà mình đã nhận được, với mục đích là để kiểm tra mình đãnhận đầy đủ những phụ kiện của món hàng đã mua hay chưa
Công ty sẽ đưa ra những chính sách khuyến mãi trong nhữngthời gian cụ thể và tất cả chi nhánh đều áp dụng chính sáchkhuyến mãi này Khuyến mãi có thể có nhiều hình thức khácnhau như: tặng kèm sản phẩm, giảm giá trên sản phẩm hoặcgiảm giá khi mua sản phẩm kèm theo, bốc thăm trúng thưởng,
2) Loại Hàng
Trong công ty có nhiều mặt hàng Mỗi mặt hàng sẽ có nhiều kiểu dáng,mẫu mã Trong thực thể LoaiHang lưu trữ thông tin về những mặt hàngnhư kiểu dáng, mẫu mã, tên hàng hóa, nhà sản xuất, hệ số hoa hồng khinhân viên bán được loại hàng đó Ví dụ như: điện thoại di động cóNokia6300, SamsungE250…; máy chụp hình có Canon, Kodak…;máyquay phim có Canon, Sony…; USB co JVJ, Kingston…, MP3, MP4…Bao gồm các thuộc tính: Model, TenSP, NhaSX, HeSoHH
Trang 53) Sản Phẩm
Ứng mỗi loại hàng sẽ có nhiều sản phẩm Và những sản phẩm này sẽ cómột mã vạch khác nhau (code) để phân biệt Trong thực thể SanPham lưutrữ thông tin về những sản phẩm này bao gồm mã vạch (code), đơn giánhập, đơn giá xuất và hệ số hoa hồng
Hệ số hoa hồng là hệ số khi nhân viên bán được sản phẩm đó, họ sẽ được
số tiền tương ứng với sản phẩm đó
4) Phụ Tùng
Với một loại hàng sẽ có một hoặc nhiều phụ tùng Và một số loại hàng cóthể có phụ tùng giống nhau.Trong thực thể PhuTung lưu trữ những phụtùng của nhiều loại hàng gồm mã phụ tùng, tên phụ tùng
5) Khách Hàng
Lưu trữ thông tin về những khách hàng đã từng mua hàng trong chinhánh bao gồm mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, điên thoại liênlạc của khách hàng
8) Chi Tiết Hóa Đơn (CTHD)
Trong hóa đơn có nhiều chi tiết hóa đơn Trong mối kết hợpChiTietHoaDon lưu trữ thông tin về chi tiết hóa đơn của những hóa đơn
đã xuất bao gồm mã hóa đơn, loại hàng trong hóa đơn, số lượng bán, đơngiá xuất và đơn vị tính của lọai hàng
9) Hóa Đơn Trả Góp (HDTraGop)
Theo qui định của công ty, khách hàng có thể mua trả góp hàng hóa khikhách hàng đó có thu nhập ổn định, được bảo đảm qua thỏa thuận của haibên và giá trị món hàng phải lớn hơn một giá trị cụ thể do công ty quiđịnh
Trong mối kết hợp này lưu trữ thông tin về những hóa đơn của nhữngkhách hàng đã mua trả góp sản phẩm trong qui định của công ty bao gồm
mã hóa đơn, mã khách hàng, số tiền đưa trước, số tiền còn nợ, thời hạntrả tiền và hệ số lãi của món hàng mà khách hàng đó phải trả
Trang 6Số tiền mỗi tháng khách hàng trả góp sẽ bằng thu nhập của khách hàngmỗi tháng nhân(*) với hệ số do công ty qui định cộng với số tiền lãi củamón hàng ( số tiền lãi = giá trị món hàng*hệ số lãi )
10)Hàng Tồn Kho
Trong mỗi chi nhánh đều tồn tại những mặt hàng tồn kho khác nhau.Trong mối kết hợp HangtonKho lưu trữ số lượng cụ thể hàng tồn kho củamỗi loại hàng trong một chi nhánh bao gồm mã chi nhánh, kiểu dáng, sốlượng còn lại, thời gian đang xét
13)Nhân Viên
Trong công ty có nhiều nhân viên nhưng thuộc những chi nhánh khácnhau Trong thực thể NhanVien lưu trữ thông tin về tất cả nhân viêntrong công ty bao gồm mã nhân viên, tên nhân viên, chức vụ, mã lý lịch,huê hồng
Trong mã nhân viên sẽ có mã chi nhánh (do công ty qui định) để phânbiệt với nhân viên của nhiều chi nhánh
14)Chức Vụ
Trong chi nhánh sẽ có nhiều chức vụ, tương ứng với mỗi chức vụ có hệ
số lương khác nhau và lương căn bản giống nhau Trong thực thểChucVu lưu trữ thông tin về những chức vụ, hệ số lương và lương cănbản
15)Lý Lịch
Mỗi nhân viên có lý lịch riêng biệt và lý lịch của nhân viên được phânbiệt bằng mã lý lịch Trong thực thể LyLich lưu trữ thông tin cá nhân củanhân viên như: ngày sinh, địa chỉ, điện thoại liên lạc, họ tên cha, nghềnghiệp của cha, họ tên mẹ, nghề nghiệp của mẹ và ngày vào làm củanhân viên đó
16)Khuyến Mãi
Trang 7Trong công ty có nhiều đợt khuyến mãi cho khách hàng vào những thờigian khác nhau Do đó, căn cứ vào thời gian của nhiều đợt khuyến mãi,công ty đặt ra mã đợt khuyến mãi để phân biệt những đợt khuyến mãi.Trong thực thể KhuyenMai lưu trữ thông tin về những đợt khuyến mãicủa công ty được áp dụng cho tất cả các chi nhánh bao gồm mã đợt, thờigian bắt đầu, thời gian kết thúc, hình thức của đợt khuyến mãi đó.
17)Khuyến Mãi_Loại Hàng (KM_LH)
Trong một đợt khuyến mãi có nhiều loại hàng và một loại hàng có thểxuất hiện nhiều lần trong nhiều đợt khuyến mãi khác nhau Trong mối kếthợp KM_LH lưu trữ thông tin về những loại hàng được khuyến mãi baogồm mã đợt khuyến mãi, những loại hàng được khuyến mãi trong đợt đó,
số lượng hàng khuyến mãi của từng loại hàng
1 3 Các yêu cầu đặt ra:
1.3.1 Yêu cầu lưu trữ:
_ Thông tin về khách hàng:
+ Thông tin liên lạc
+ Thông tin về mức độ giao dịch
+ Khối lượng tài chánh đã giao dịch với đơn vị
_ Thông tin về tình hình xuất hàng, nhập hàng theo từng thời kỳ:
+ Giá trị khối lượng nhập, xuất
+ Lợi nhuận chênh lệch giữa từng phiếu xuất
_ Thông tin về hàng tồn kho
_ Thông tin về tình hình công nợ:
+ Của đơn vị đối với đối tác nhập
+ Của khách hàng đối với đơn vị
+ Thời hạn trả nợ
_ Thông tin chi tiết về các khoản thu chi của đơn vị
_ Thông tin về nhân viên
+ Thông tin lý lịch của nhân viên+ Thông tin về lương
1.3.1 Yêu cầu xử lý:
tháng, một quí hay một năm…
• Lập danh sách những mặt hàng được bán trả góp trongmột tháng, một quí hay một năm…
• Lập danh sách những mặt hàng còn tồn kho và số lượngtồn là bao nhiêu
• Lập danh sách những mặt hàng được mua bởi mộtkhách hàng nào đó
Trang 8• Lập danh sách top 5 mặt hàng bán chạy nhất trongtháng, trong năm.
• Lập danh sách top 5 mặt hàng tồn nhiều nhất
• Lập danh sách top 5 mặt hàng bán trả góp nhiều nhất
Về công nợ:
nhánh theo yêu cầu như trong một thời gian nhất định,đặc điểm của khách hàng
nợ hay những chi nhánh còn nợ tiền nhà cung cấp
• Lập danh sách top 5 khoản nợ của chi nhánh lớn nhấtcủa chi nhánh
• Lập danh sách top 5 khoản nợ sắp đến ngày hẹn trả
• Lập danh sách top 5 khoản nợ có thời gian hẹn trả lâunhất
nhất
•Lập danh sách những nhân viên theo yêu cầu của công ty,
ví dụ: những nhân viên sinh năm 1980 nhũng nhân viên
có hộ khẩu thường trú tại TPHCM…
•Lập danh sách nhũng nhân viên có số lương hàng thángcao trong công ty
Về tình hình khuyến mãi:
khoảng thời gian theo yêu cầu của công ty, ví dụ: trong 5tháng gần đây có những đợt khuyến mãi nào…
• Lập danh sách những loại hàng trong một đợtkhuyến mãi cụ thể
mua nhiều nhất
•Tính doanh thu của chi nhánh
•Tính lợi nhuận của chi nhánh
Trang 9•Lập bảng báo cáo doanh thu / lợi nhuận của chi nhánhtrong một năm theo từng quí, từng tháng
•Lập danh sách top 5 chi nhánh có lợi nhuận cao nhấttrong một năm nào đó
có hộ khẩu thường trú tại TPHCM thường bán đượcnhiều hàng hơn (có tiền huê hồng nhiều hơn) những nhânviên có hộ khầu thường trú tại các tỉnh Hãy đánh giá độtin cậy của nhận định này
nằm ở những khu vực trung tâm (Q1, Q3, Q5, Q10) sẽ códoanh số hoặc lợi nhuận cao hơn những chi nhánh nằm ởnhũng khu vực khác Hãy đánh giá độ tin cậy của nhậnđịnh này
các mặt hàng máy tính để bàn hay máy tính xách tay làbán chạy nhất Hãy đánh giá độ tin cậy của nhận địnhnày
mua mặt hàng giải trí như: MP3, MP4, IPOP, máy chụphình thì thường là những thanh niên ( sinh từ năm 1980trở đi) Hãy đánh giá độ tin cậy của nhận định này
trường (từ tháng 8 đến tháng 9), khách hàng đa số là sinhviên
đây, máy chụp hình kỹ thuật số với tính năng quayphim được khách hàng ưa chuộng hơn máy chụp hìnhdùng phim
của giới trẻ rất cao Do đó, máy nghe nhạc với dunglượng bộ nhớ lớn đang là một mặt hàng tiềm năng đểcông ty nhắm đến
• Những đợt khuyến mãi vào những tháng cuối nămthường sẽ bán được nhiều hàng hơn
Trang 10II Biểu đồ thực thể và mối kết hợp:
2.1 Vẽ biểu đồ:
2.2 Diễn giải mối quan hệ giữa các thực thể dữ liệu:
1 Một chi nhánh thì có nhiều công nợ với các nhà cung cấp, một nhà cung cấp cũng có nhiều công nợ với chi nhánh ( ∞ - ∞ )
Trang 112 Một nhà cung cấp thì có thể cung cấp cho nhiều chi nhánh khác nhau, một chi nhánh cũng có nhiều nhà cung cấp ( ∞ - ∞ ).
3 Trong một chi nhánh có nhiều mặt hàng tồn kho, một hàng tồn kho sẽ có trong nhiều chi nhánh ( ∞ - ∞ )
4 Một mặt hàng có nhiều loại hàng ,một loại hàng sẽ có nhiều mã code khác nhau nhưng một mã code thì chỉ thuộc về một loại hàng cụ thể ( 1 -∞ )
5 Một loại hàng sẽ được khuyến mãi trong nhiều đợt, một đợt khuyến mãi sẽ
có nhiều loại hàng được khuyến mãi ( ∞ - ∞ )
6 Một loại hàng có nhiều phụ tùng để thay thế và sử dụng, một phụ tùng thì
có thể sử dụng cho nhiều loại hàng ( ∞ - ∞ )
7 Một phụ tùng có nhiều phiếu giao hàng khác nhau, một phiếu giao hàng chỉ
14.Một hóa đơn chỉ có thể có một hóa đơn trả góp ( 1 – 1 )
15.Một khách hàng thì có thể có nhiều hóa đơn trả góp, nhưng một hóa đơn trả góp chỉ có một khách hàng ( 1 -∞ )
16.Một khách hàng có nhiều hóa đơn được mua, một hóa đơn chỉ thuộc về một khách hàng ( 1 -∞ )
2.3 Mô hình Codd:
SoTienMoiThang, ThuNhap)
Trang 1211.NhaCungCap (TenNCC, DiaChi, DT)
HoTenMe, NgheNghiepMe, Ngayvaolam)
ThoiGianKetThuc)
DIỄN GIẢI:
Các thuộc tính gạch dưới là các khóa chính
1 ChiNhanh: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính
MaCN: mã chi nhánh do công ty quy định
DiaChi: địa chỉ của từng chi nhánh
DienThoai: Số điện thoại của chi nhánh
2 LoaiHang: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính
Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm
TenSP: tên sản phẩm
NhaSX: nhà sản xuất của sản phẩm
SoLuong: số lượng sản phẩm lấy từ nhà cung cấp của mỗi chi nhánh
HeSoHH: phần trăm huê hồng cho một sản phẩm
NgayNhap: ngày nhập sản phẩm
3 SanPham: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính
Code: mã vạch trên từng sản phẩm
Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm
DGNhap: đơn giá của sản phẩm khi nhập vào
DGXuat: đon giá của sản phẩm khi bán ra
NgayNhap: ngày sản phẩm được nhập vào
4 PhuTung: là thực thể dữ liệu gồm có các thuộc tính
DiaChi: địa chỉ của khách hàng
SDT: số điện thoại của khách hàng
Email: email của khách hàng
6 HoaDon: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính
MaHD: mã hóa đơn (không bao gồm Hóa đơn trả góp)
MaKH: mã khách hàng
NgayLap: ngày hóa đơn được lập
GiaTri: giá trị hóa đơn
Trang 13MaNV: mã số nhân viên
7 PhieuGiaoHang: là thực thể dữ liệu gồm có các thuộc tính
MaPGH: mã phiếu giao hàng
MaNV: mã số nhân viên
DonGiaXuat: giá sản phẩm được bán ra
DVTinh: đơn vị tính của sản phẩm
9 HDTraGop:là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính
MaHD: mã hóa đơn trả góp
MaKH: mã khách hàng tham gia chương trình trả góp
SoTienTraTruoc: số tiền khách hàng trả trước
SoTienConNo: số tiền khách hàng còn nợ lại
ThoiHanTra: khách hàng phải trả trước ngày nào
SoTienMoiThang: mỗi tháng khách hàng trả bao nhiêu
ThuNhap: Thu nhập hàng tháng cảa khách hàng
10.HangTonKho: là mối kết hợp giữa ChiNhanh và LoaiHang gồm các thuộc
tính
MaCN: mã chi nhánh do công ty quy định
Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm
SoLuongTon: Số lượng sản phẩm còn lại chưa bán được giữa hai lần nhập
11 NhaCungCap: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính
TenNCC: tên của nhà cung cấp
Diachi: địa chỉ của nhà cung cấp
DT: điện thoại của nhà cung cấp
12 CongNo: là mối kết hợp giữa ChiNhanh và NhaCungCap gồm có các thuộctính
MaCN: mã chi nhánh do công ty qui định
TenNCC: tên của nhà cung cấp
NgayNhap: ngày nhà cung cấp giao hàng cho chi nhánh
TongGT: tổng số tiền chi nhánh chi cho nhà cung cấp
TraTruoc: chi nhánh đã trả trước cho nhà cung cấp
NgayHenTra: ngày chi nhánh hẹn trả cho nhà cung cấp
13 NhanVien: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính
MaNV: mã số nhân viên
TenNV: tên nhân viên làm việc
TenChucVu: chức vụ của nhân viên
MaLL: mã số lý lịch
14 LyLich: là thực thể dữ liệu gồm các thuộc tính
Trang 14MaLL: mã số lý lịch
NgaySinh: ngày tháng năm sinh
DC: địa chỉ của nhân viên
DTLL: điện thoại liên lạc
HoTenCha: họ tên của cha
NgheNghiepCha: Nghề nghiệp của cha
HoTenMe: họ tên mẹ
NgheNghiepMe: Nghề nghiệp của mẹ
NgayVaoLam: Ngày nhân viên bắt đầu vào công ty làm việc
15 ChucVu: là thực thể dữ liệu gồm có các thuộc tính
TenChucVu: chức vụ của nhân viên trong chi nhánh
HeSoLuong: hệ số lương tương ứng với mỗi chức vụ
LuongCanBan: Lương căn bản
16 KhuyenMai: là thực thể dữ liệu gồm có các thuộc tính
MaDotKM: mã đợt khuyến mãi
HinhThucKM: hình thức của đợt khuyến mãi đó
ThoiGianBatDau: Thời gian bắt đầu khuyến mãi
ThoiGianKetThuc: thời gian chương trình khuyến mãi kết thúc
17 KM_LH: là mối kết hợp giữa KhuyenMai và LoaiHang gồm có các thuộc
tính
MaDotKM: mã đợt khuyến mãi
Model: tên mẫu mã của từng sản phẩm
SoLuongKM: số lượng cho mỗi đợt khuyến mãi
2.4 Các bảng dữ liệu:
1
Diễn giải Mã số của chi nhánh Địa chỉ của chi nhánh Điện thoại của chinhánh
Trang 15Nhà sản xuấtsản phẩm
Số lượng sảnphẩm trong mộtlần nhập
Ngàynhập sảnphẩm
Hệ số hoahồng khi bánsản phẩm
3
Diễn giải Mã vạch củasản phẩm Kiểu sản phẩm Đơn giá khinhập Đơn giá khi xuất
4
5
Diễn giải Mã của từngkhách hàng khách hàngTên của Địa chỉ của kháchhàng Điện thoại liên lạc
6
Trang 16Diễn giải Mã của
hóa đơn
Mã củakhách hàngmua hóađơn
Ngày lậphóa đơn
Giá trị củahóa đơn
Mã nhân viên viếthóa đơn
7
hàng
Mã nhân viênnhận phiếu
Tên kháchhàng lấy phiếu
Mã phụ tùng trongphiếu
8
CTHD
Diễn giải Mã của hóađơn Kiểu của sảnphẩm trong
hóa đơn
Số lượng sản
Số tiền trảtrước
Số tiềncòn nợ
Thời hạn trảnợ
Số tiền mỗitháng trả
Thu nhậpcủakháchhàng
Trang 17HangTonKho
11
12
CongNoThuộc
Diễn giải chi nhánhMã của cung cấpTên nhà Ngày nhậphàng tiền phảiTổng số
trả
Số tiền trảtrước
Ngày hẹn trảcủa chinhánh
13
Diễn giải nhân viênMã của nhân viênTên của của nhânChức vụ
viên
Mã lý lịchcủa nhânviên
Số huê hồngnhân viêncó
14