Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cân đặt mua thì hệ thống phải có chức năng hiền thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào những thông tin cân thiết, tránh những đòi
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
000
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiễm ma đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình
Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tô chức và các doanh nghiệp đêu tìm mọi biện pháp đề xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin
của mình nhăm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vỊ
Hiện nay các công ty tin học hàng đâu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhăm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mat
nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo
hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho
bạn
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát
triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phô biến nên chỉ
dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web
Để tiếp cận và góp phần đây mạnh sự phố biến của thương mại điện tử ở Việt Nam, em đã tìm hiểu và cài đặt “Website giới thiệu và bán hàng điện máy qua mạng” cho công ty TNHH Thương mại Dũng Tuyên
Trang 3Với sự hướng dẫn tận tình của Thây Nguyễn Ngọc Bình em đã hoàn thành
cuốn báo cáo đô án tốt nghiệp này Tuy đã cô găng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết
kế và cài đặt hệ thông nhưng chắc răng không tránh khỏi những thiếu sót Em rat mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quí Thây cô Em xin chân thành cảm
on
Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự day dé chi bao ctia cac thay,
cô trong bộ môn tin học Đặc biệt là thây Nguyễn Ngọc Bình, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em
chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thay.
Trang 4MỤC LỤC
Phần 1: PHAN TICH VA THIET KE HE THONG
Chuong I: PHAN TICH YEU CAU DE TAL occcccccccccccceeceeseeeeeeeeeeen
ToD CHU Mang cece cccccccecceceecessecesseeecsaeecssseseeseecsesscsesesieesesseestaeens
L2 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống ¬
Chương II: PHẦN TÍCH VÀ THIẾT KÉ HỆ THÓNG
IIL.1 Khảo sát hiện trạng - c1 2.11221111321115 1182 11181118111 kg
IL2 Sơ đồ phân rã chức năng - + csvxx2EEcxEEE2Et2EEE2EtEEEEEEErErkrrrerrere IL3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 22: cEs‡E2EvEE£Ezszrszsed
IL4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh . -5- + tSEExcEt2EEEEEEvEEzEErkrrerrerre IL5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - 5s St2xczxeE2EvExrkrsrrree II.6 Mô hình thực thể liên kết 2-52 S SE 213211211211111211 2121 e2
IIL.7 Danh sách các bảng đữ liệu . 2/2 222222212222 sexsrks
Phần2: CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH
Chương I: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ ASP - 5 SH nn nrrrrrerrren
Trang 5L1 ASP là gì 9 2 2222211122222 n2 222 reo 18
I2 Mô hình hoạt động của ASP - Q2 QQ S221 S SH SH HH Hới 18
L3 Câu trúc của một tập tin ASP 2c s S2 x2 2E E11 ttrrrrerereei 18
L4 Cac d6i twong trong ASP oo ccccccccccccesessecsestssesrsesesersssesecevervstsereeneesees 18
I.Š5 Các Component của ASPP S1 2H n2 HS SH TH nhớt 19
L6 ASP và cơ sở đữ liệu . - 5c s2 12 12712 12 1 2212111 1 rên 19 ChuwonglIl: NGON NGU LAP TRÌNH VBSCRIPT - sec 20 II.1 Giới thiệu về VBSCRIPT 5s 2s 2S E2EEE211211211111 21x21 1x cxe2 20 IIL2 Các kiểu dữ liệu của VBSCRIPT 5c s22 E1 EEExEEeErrrrret 20 IL3 Biến trong VBSCRIPT 2 + 12C 121121111125 7127.2115 EEEtrrrrri 20 IL4 Hăng trong VBSCRIPT - 5 E131 2x x2 2E 21t tk errrrtrrrerrrri 20
II.5 Các toán tử trong VBSCRIPT” - 2c 1 12211122211 1132 1111111 ssrrxei 20
II.6 Các hàm có sẵn và thông dụng của VBSCRIPT cccscssse¿ 21 Phần3: CÀI ĐẶT HỆ THÓNG
Chương I: YÊU CÂU HỆ THÓNG VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 22 L1 Yêu cầu hệ thống . - + ©5221 x212E111 11211112171 EE.EEEEEEEEErrrtrerrrye 22
1.2 Cài đặt chương trình - - S2 2 2211221111321 1181118 11181188111 8 kg 22
Chương II: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG .23
Trang 6IL1 Một số giao diện phần khách hàng - St 2 E2E2EE2EtEESErErrrreed 23 IL2 Một số giao diện phần quản lý -¿-s- +21 SEE2EE Et2E2EEEEEEESEEExrrrrreree 25
DANH GIA KET QUÁ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIÊN ĐÈ TÀI -s-ss 27 KẾT LUẬN 5: 5c CS Tt x2 TH n2 E1 HT ngà ng He gr nướn 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO - 1 2 212212E121121171271 25111 8x x12 SE nrerrrree 29
Trang 7PhằnI: PHAN TICH VA THIET KE HE THONG
Chuong I: PHAN TICH YEU CAU DE TAI
1.1 CHUC NANG
Day la mot website nham ban va gidi thigu rong rai cac mat hang cua cong ty đên cho người tiêu dung voi cac chi tiét mặt hàng cũng như giá cả một cách chính xác Có những chức năng sau:
- Cho phép nhập hàng vào CSIDL
- Hiền thị danh sách các mặt hàng theo từng loại ( bao gồm: hình ảnh, giá cả, thời gian bảo hành, mô tả chức năng)
- Hién thi hàng hóa mà khách hàng đã chọn dé mua
- Hiền thị đơn đặt hàng của khách hang
- Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy câp từ xa để tìm kiếm
xem mặt hàng đặt mua
- Cho phép quản lý đơn đặt hàng
- Cập nhập mặt hàng, loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp
- Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn dặt hàng, doanh thu
- Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa
1.2 YEU CAU DAT RA CHO HE THONG
1.2.1 Vé mặt thiết bị và phần mêm
Trang 8- Một máy làm Web Server
- Hệ điều hành hỗ trợ cho chương trình là Windows 2000
- Hệ cơ sở đữ liệu được dùng là MS SQL 2000
- Các phần mêm khác dùng để lập trình và thiết kế Web
1.2.2 Yéu cau trang Web
Hệ thống gồm có hai phân:
a Phan thứ nhất dành cho khách hàng: Khách hàng là những người có nhu
cau mua sam hang hoa Ho sé tim kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt
mua các mặt hàng này Vì thê trang web phải thỏa mản các chức năng sau:
Thứ nhất: Hiển thị danh sách các mặt hàng của công ty để khách hàng có thể
xem và lựa chọn
Thứ hai: Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng Với nhu cầu của người sử
dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần và
muốn mua Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý định mua hay không biết mua gì thì yêu câu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để khách
hàng có thê tìm kiêm nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họ cân tìm
Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cân đặt mua thì hệ thống phải có chức năng hiền thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào những thông tin cân thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quá nhiều từ phía khách hàng, tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng
Ngoài ra, còn có một số chức năng như: đăng kí, đăng nhập Khách hàng có thể thay đối mật khẩu của mình Khi bạn quan tâm đến thông tin về website như: tin tức
Trang 9hay giá cả Bạn có thê nhập địa chỉ email của bạn vào Lúc đó bạn có thê nhận được thông tin cập nhật từ site
b Phần thứ hai dành cho nhà quản lý: Là người làm chủ ứng dụng, có quyên kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người này được cấp một username và
password dé dang nhap vao hé thong thực hiện những chức năng của mình
Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có những chức năng
Sau:
Thứ nhất: Chức nang quan ly cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng trên trang web, việc này không phải dễ Nó đòi hỏi sự chính xác
Thứ hai: Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiền thị đơn đặt
hàng hay xóa bỏ đơn đặt hàng
Thứ ba: Thống kê các mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, thống kê doanh
thu
Ngoài các chức năng nêu trên thì trang web phải được trình bày sao cho dễ hiểu, giao diện mang tính dễ dùng, đẹp mắt và làm sao cho khách hàng thấy được những thông tin cần tìm, cung cấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhăm thu hút sự quan tâm về công ty mình và có cơ hội sẽ có nhiều người tham khảo
nhiều hơn
Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo an toàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt mua hay
thanh toán
Đông thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cân bồ
sung, cập nhật những tính năng mới
Trang 10Chương II: PHAN TICH VA THIET KE HE THONG
H.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Sau khi khảo sát hiện trạng, em năm bắt được các thông tin sau:
Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: Họ,
tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email, tên đăng nhập, mật khâu Ngoài ra, nếu
kháchhàng là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty/cơ quan
Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặt hàng,
đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả
Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng cần mua Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bán
hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách Sau khi tiếp nhận yêu câu trên, bộ phận nảy sẽ làm hóa đơn và thanh toán tiên
Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, .có yêu câu đặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng, phiêu thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu câu
Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp: Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm tra hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàng cần nhập Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xét các
đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hang can dat
Trang 11và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp Việc đặt hàng với nhà cung cấp được thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, fax
Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà cung cấp sẽ giao hàng cho công ty có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chỉ tiết các loại mặt hàng Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng của từng nhà cung cấp và trong trường hợp hàng hóa giao không đúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất lượng về hệ thống máy móc thì thủ kho sẽ trả lại nhà cung cấp và yêu câu giao lại những mặt hàng bị trả
đó
Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiền cho từng loại sản phẩm Những loại hàng hóa này sẽ được cung cấp một mã số và được cập nhật ngay vào giá bán Sau khi nhập xong chứng từ giao hàng, nhân viên nhập kho sẽ in một phiếu nhập để lưu trữ trong hồ sơ
Từ quy trình thực tiễn nêu trên, ta nhận thấy răng hệ thống được xây dựng cho bài toán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đôi tượng: Khách hàng và nhà quản lý
Khách hàng: là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Khác với việc đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, các mặt hàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm Trong hoạt
động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàng
thì những thông tin về mặt hàng đó sẽ hiển thị lên màn hình như: hình ảnh, đơn giá,
mô tả, và bên cạnh là trang liên kết để thêm hàng hóa vào giỏ hàng Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó chứa các thông tin về hàng hóa lẫn số lượng khách mua và hoàn toàn được cập nhật trong giỏ
Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiến thị trang xác lập đơn đặt hàng
cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặt hay không
Trang 12Nhà quản lý: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thông Nhà quản lý được câp một username và password đê đăng nhập vào hệ
thống thực hiện những chức năng của mình
Nếu như quá trình đăng nhập thang công thì nhà quản lý có thể thực hiện những công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng Thống kê các mặt hàng bán trong tháng, năm, thông kê khách hàng, nhà cung cấp, thống kê tồn kho, thông kê doanh thu Khi có nhu câu nhập hàng hóa từ nhà cung cấp thì tiến hành liên lạc với nhà cung câp đê đặt hàng và cập nhật các mặt hàng này vào cơ sở đữ liệu
IL2 SO DO PHAN RÃ CHỨC NĂNG
hàng hàng cung cap dat hang
Kiém Ghi nhận Tra cứu Xử lý KT đặt
tra KH KH MH MH hàng
TC theo TC theo Tiệp nhận Trả Giao
tên MH tên LMH DDH tién hang
Trang 13H.3 SƠ ĐỎ LUỎNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH
Y/c lap hoa don
Y/c nhap mat
Kết quả yêu câu
Y/c cap nhat
A Hoa don duoc lap
Y/c théng ké
két qua cap nhat
Trang 14
11.4 SO DO LUONG DU LIEU MUC
Yêu câu lập hóa
DINH
aN hoa don 2 La ( l ) Hóa đơn được lập
ˆ S| 2 œ Š
Trang 15IL.5 SO DO LUONG DU LIEU MUC DUOI DINH
PHAN RA CHUC NANG 1
Mat hane hra
Trang 16PHAN RA CHUC NANG 1.1
“ Kiém tra khach hang ”
TT sai, nhập lại Yêu cầu đăng ký
khách
PHAN RA CHUC NANG 1.3
“ Tra ciru mat hang ”
Y/c tra cứu theo tên MH > 1.3.1 Tra _
Trang 17PHAN RA CHUC NANG 1.5
“ Kiém tra dat hang ”
Don dat hang
Thoi gian giao
TT giao hang cho qui
Trang 19PHAN RA CHUC NANG 4
Yic théng ke MH ~ Y/e thống kêDDH Đơn đặt hàng
Trang 201.6 MO HINH THUC THE LIEN KET
NHA CUNG CAP
Trang 21
H.7 DANH SÁCH CÁC BÁNG DỮ LIỆU
Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được cài đặt
thành một tệp cơ sở dữ liệu gôm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước dữ liệu, phân ràng buộc đữ liệu
Bảng 1: KHÁCH HÀNG (Tên đăng nhập, Mật khâu, Họ KH, Tên KH, Giới
] Tên dang nhập Varchar(20) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Mật khâu Varchar(20) Không thể rỗng
3 Họ KH Varchar(30) Không thể rỗng
4 Tên KH Varchar(10) Không thể rỗng
5 Gidi tinh Bit(1: Nam, 0: Nir) | Không thê rỗng
6 Dia chi Varchar(50) Không thể rỗng
Trang 22
8 Điện thoại Numeric Có thể rỗng
9 Fax Numeric Có thể rỗng
10 Email Varchar(30) Không thể rỗng
II Mã tỉnh Varchar(5) Khóa ngoại
Trang 238 DV tinh Varchar(1) Không thể rỗng
9 Số lượng tồn Int(4) Không thê rỗng
10 Tinh trang MH Bit Không thể rỗng