1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Giao an Tuan 34 Lop 2

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 90,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS thực hiện.. Chú ý: Trong khi HS kể nếu còn lúng túng, GV ghi các câu hỏi gợi ý. c) HDHS kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS lên thi kể toàn bộ câu chuyện. Kể chuyện được chứng kiến I. [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2.2 TUẦN 34

(Thực hiện từ ngày 07/05/2018 đến ngày 11/05/2018)

2 Toán Ôn tập về phép nhân và phép chia (tiếp

Chiều 12 Hỗ trợ Toán Hỗ trợ đọc Ôn bài : Ôn tập về phép nhân và phép chia Ôn bài : Ngươi làm đồ chơi Cô Mỳ dạy

3 HT C Tả Rèn viết : Ngươi làm đồ chơi

3 Chính tả Nghe – viết : Ngươi làm đồ chơi 67

Chiều 1 Hỗ trợ Toán Ôn bài : Ôn tập về đại lượng

(Cô Mạch dạy)

Phương dạy)

4 Tập viết Ôn các chữ hoa : A, M, N, Q, V (kiểu 2) 34

Chiều 12 Hỗ trợ KC Hỗ trợ TLV Ôn bài : Ngươi làm đồ chơi Ôn bài : Đáp lơi an ủi Kể chuyện được

chứng kiến

3 Thể dục Chuyền cầu Trò chơi “Ném bóng trúng

đích” và “Con cóc là cậu ông trơi”

67 (Thầy Nam dạy)

Năm

10/05

Sáng

1 Thể dục Chuyền cầu Trò chơi “Ném bóng trúng

đích” và “Con cóc là cậu ông trơi”

68 (Thầy Nam dạy)

3 LT& Câu Từ trái nghĩa Từ chỉ nghề nghiệp 34

4 Chính tả Nghe – viết : Đàn bê của anh Hồ Giáo 68

1 Hỗ trợ Toán Ôn bài : Ôn tập về hình học

2 Hỗ trợ LT&C Ôn bài : Từ trái nghĩa Từ chỉ nghề nghiệp

Trang 2

Chiều 3 Đạo đức Không chạy trên đương khi trơi mưa 34

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay

kết quả của 36 : 4 không ? Vì sao ?

- Hát

- HS lắng nghe ghi tên bài vào vở

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Có thể ghi ngay kết quả 36 : 4 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ

Trang 3

- Nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện bài vào

bảng nhóm

- Nhận xét bài

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?

- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn ?

- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy

- Ôn xem lại các bài tập Chuẩn bị bài TT

được thừa số kia

- HS chơi trò chơi thực hiện tính nhẩm bài 1

40 : 4 : 5 = 10 : 5 2 x 7 + 58 = 14 + 58 = 2 = 72

4 x 9 + 6 = 36 + 6 2 x 8 + 72 = 16 + 72 = 42 = 88

I Mục tiêu :

1 Đọc rành mạch toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

2 Nêu ND: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xómlàm nghề nặn đồ chơi

Trang 4

- Trình bày ý kiến cá nhân, hỏi ý kiến.

III Các hoạt động dạy học :

động, cầu khẩn khi giữ bác hàng xóm ở

lại thành phố; nhiệt tình, sôi nổi khi hứa

sẽ cùng các bạn mua đồ chơi của bác)

+ bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận

- Bác Nhân làm nghề gì ?

- Theo dõi và đọc thầm theo

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này

- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nốitiếp

- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn Chú ý các câu sau

Tôi suýt khóc / nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh ://

Bác đừng về / Bác ở đây làm đồ chơi / bán cho chúng cháu // (giọng cầu khẩn)

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3

- Lần lượt từng HS đọc trước lớp của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 2 HS đọc theo hình thức nối tiếp

- HS đọc

Pp,kt trình bày ý kiến cá nhân

- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng

Trang 5

- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ?

- Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác Nhân

định chuyển về quê ?

- Thái độ của bác Nhân ra sao ?

- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác

Nhân vui trong buổi bán hàn cuối cùng ?

- Hành động của bạn nhỏ cho con thấy

bạn là người thế nào ?

- Gọi nhiều HS trả lời

- Thái độ của bác Nhân ra sao ?

- Qua câu chuyện còn hiểu được điều gì ?

- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với

bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó

đắt hàng ?

- Em thích nhất nhân vật nào trong câu

chuyện ? Vì sao ?

- Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh,

tốt bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp

- Đọc bài và chuẩn bị bài cho tiết TT

bột màu và bán rong trên các vỉa hè

- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò

mò xem bác nặn

- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà…sắc màu sặc sỡ

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa

- Bạn rất nhân hậu, thương người và luônmuốn mang đến niềm vui cho người khác / Bạn rất tế nhị / Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác /

- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình

- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động

- Cảm ơn cháu rất nhiều / Cảm ơn cháu

đã an ủi bác / Cháu tốt bụng quá / Bác

sẽ rất nhớ cháu /…

- Con thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác

ND: 8/5/2018

Thứ ba, ngày 8 tháng 5 năm 2018

Trang 6

1 Biếtxem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 12 hoặc số 3 hoặc số 6)

2 Biết ước lương độ dài trong một số trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có gắn liền với các số đo BT 1(a), 2 , 4(a,b) Không làm BT 3

- Củng cố xem đồng hồ (khi kim phút

chỉ số 12 hoặc số 3 hoặc số 6), biểu

tượng đơn vị đo độ dài Giải bài toán có

liên quan đến đơn vị đo là lít, là đồng

(làm thêm nếu còn thời gian)

- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

- HS làm tương tự với các đồng hồ còn lại

- Nhận xét

Trang 7

2’

- Gọi 1 HS đọc đề

- GV hướng dẫn phân tích đề bài

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét

Bài 4 :

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Chiếc bút bi dài 15 ………… em suy

nghỉ xem cần điền tên đơn vị nào ?

- Nói chiếc bút bi dài 15 mm có được

- HS làm bài vào vở

Bài g iải Can to đựng số lít nước mắm là :

10 + 5 = 15 (l) Đáp số : 15 l

- HS nêu

- Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm

- Không được vì 15 mm quá ngắn, không có chiếc bút bi bình thường nào lại ngắn như vậy

- Không vì như thế là quá dài

- HS thi đua theo nhóm làm tiếp các ý còn lại

b) Một ngôi nhà nhiều tầng cao khoảng 15m

I Mục tiêu :

1 Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại được từng đoạn câu chuyện

2 HSNK biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 2)

Trang 8

III Hoạt động dạy học :

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu

chuyện “ Bóp nát quả cam”

- Nhận xét

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn học sinh kể lại từng

đoạn câu chuyện

* Dựa vào trí nhớ và nội dung tóm tắt, kể

lại được từng đoạn chuyện Người làm đồ

chơi

*HS 4 Tranh

- Phần 1 yêu cầu gì ?

- Bảng phụ : Viết nội dung tóm tắt

- Yêu cầu HS kể từng đoạn theo nhóm

- Nhận xét

c) Kể toàn bộ câu chuyện (dành cho

hs năng khiếu)

*Kể lại toàn bộ câu chuyện một cách tự

nhiên, phôi hợp lời kể với điệu bộ, nét

mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với

nội dung.

- Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ

4 Củng cố :

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?

- 1 HSNK kể toàn bộ câu chuyện

- HS kể toàn bộ câu chuyện

- HS kể theo yêu cầu

đó là nghệ thuật trong cái đẹp, chúng

ta nên không nên xem thường

Trang 9

Ngươi làm đồ chơi

I Mục tiêu :

1 Nghe – viết chính xá, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện “Người làm đồ chơi”

2 Làm được Bt2a/b hoặc bt3a/b hoặc bt chính tả phương ngữ do gv chọn.

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn nghe viết.

- Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện

“Người làm đồ chơi”

* Nội dung bài viết :

- Treo Bảng phụ

- Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

- Đoạn văn nói về ai ?

- Bác Nhân làm nghề gì ?

- Vì sao bác định chuyển về quê ?

- Bạn nhỏ đã làm gì ?

* Hướng dẫn trình bày

- Tìm tên riêng trong bài chính tả ?

- Tên riêng của người phải viết như thế

nào ?

* Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS

nêu từ khó

- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

- Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàngcủa bác không bán được

- Lấy tiền để dành nhờ bạn mua đồ chơi để bác vui

Trang 10

- Bảng phụ : (viết nội dung bài ca dao)

…… khoe trăng tỏ hơn đèn

Cớ sao ……… phải chịu luồn đám mây ?

- Bảng phụ : (viết nội dung bài)

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức

- Về nhà xem lại bài, rèn viết lại các từ

hay mắc lỗi Chuẩn bị bài cho tiết tiếp

theo

- Dò bài

- Đổi vở sửa lỗi

- Chọn bài tập a hoặc bài tập b

- Điền vào chỗ trống chăng hay trăng

- HS lên bảng làm Lớp làm vở BT

Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn.

Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây ? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn ?

- Nhận xét

- Điền ong hay ông

- HS chơi trò chơi điền nhanh ong/ ôngvào chỗ trống

+ phép cộng, cọng rau, còng chiêng, còng lưng

Trang 11

II Chuẩn bị :

- Tranh vẽ trong SGK/ tr 70

III PP – KT :

- Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân

IV Hoạt động dạy học :

- Có mấy phương hướng chính ?

- Mặt trời giúp chúng ta tìm được gì ?

- GVchuẩn bị 2 bảng ghi có nội dung sau :

Nơi sống Con vật Cây cối

Trên cạn

Dưới nước

Trên không

Trên cạn + nước

- GV chốt: Loài vật và cây cối sống được ở

khắp mọi nơi : trên cạn, dưới nước, trên

không, trên cạn và dưới nước

c Trò chơi.

- GV chuẩn bị tranh vẽ về ngôi nhà và

phương hướng của nhà

- GV phổ biến luật chơi

- Nhận xét đội nào gắn nhanh, đúng là đội

thắng cuộc.

d Thảo luận nhóm về bầu trời

- Em biết gì về bầu trời ban ngày và ban

- Nhận xét, bổ sung

- Trưởng nhóm nêu câu hỏi, các thành viên trả lời

- Các nhóm trình bày, nhóm khác lắng nghe, nhận xét

Trang 12

2’

- Kết luận : Mặt trăng và mặt trời có hình

khối cầu, mặt trăng phát ra ánh sáng dịu

Hỗ trợ Kể chuyện

Ôn bài : Ngươi làm đồ chơi

I Mục tiêu :

1.Ôn dựa vào nội dung tóm tắt kể lại được từng đoạn nội dung câu chuyện

2.Ôn HSNK kể toàn bộ câu chuyện

3.GD hs lòng nhân hậu

II Chuẩn bị :

- Tranh minh hoạ, bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn

III Các hoạt động dạy học :

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu

chuyện “Người làm đồ chơi”

- Nhận xét

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn học sinh kể lại từng đoạn

Trang 13

2’

câu chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại từng

đoạn dựa vào nội dung và gợi ý

Bước 2: Kể trước lớp

Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình

bày trước lớp

- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét

từng bạn theo các tiêu chí đã nêu

Chú ý: Trong khi HS kể nếu còn lúng

túng, GV ghi các câu hỏi gợi ý

c) HDHS kể toàn bộ câu chuyện.

- Gọi HS lên thi kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ

2 Rèn kĩ năng viết trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp về nội dung câu chuyện

3 Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : 1 số BT

2 Học sinh : vở BT, nháp

III Các hoạt động dạy học.

Trang 14

2’

b) HD bài tập.

Bài 1 : Hãy viết lời đáp lại người khác

khi họ an ủi em trong mỗi tình huống

sau :

a) Do sơ ý, em đã làm vỡ ấm pha trà

của ông Thấy em lo lắng, ông an ủi

động viên “Thôi đằng nào cũng vỡ rồi

Từ nay cháu phải cẩn thận hơn nhé !”

b) Vì mải chơi em đã làm mất quyển

truyện tranh em mượn của bạn Mai

Biết em khó nói, Mai đã chủ động an ủi

“Không sao đâu bạn đừng băn khoăn

nữa Quyển truyện ấy mình cũng đã đọc

xong xong rồi mà !”

- Bài tập yêu cầu gì ?

- GV nhắc nhở : Khi nói lời an ủi nên

nói với thái độ nhã nhặn, lịch sự

- Yêu cầu HS thực hiện cặp đôi và ghi

lại vào vở

- Gọi HS đọc

- Nhận xét,

Bài 2 : Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn: Chú ý việc làm tốt của

em có thể là em săn sóc mẹ khi mẹ ốm,

cho bạn đi chung áo mưa, giúp bạn

trong học tập, chăm sóc em bé, giúp

người già yếu …… Chỉ cần viết 3-4

Trang 15

Tiết 3 Thể dục (Thầy Nam dạy)

************************************************************************ NS: 30/4/2018

a Giới thiệu bài.

b.Hướng dẫn học sinh ôn tập

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi làm bài

+ Hình B - Đoạn thẳng AB

+ Hình C - Đường gấp khúc OPQR.+ Hình D – Tam giác ABC

+ Hình E - Hình vuông MNPQ

+ Hình G - Hình chữ nhật GHIK.+ Hình H - Hình tứ giác ABCD

Trang 16

Bài 4 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV nhắc nhở HS ghi tên hình rồi đếm

- Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm

- Về nhà xem bài chuẩn bị bài sau

- Vẽ theo mẫu trên giấy, tô màu hình tứgiác, hình vuông

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1 :Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu.

Trang 17

- Gọi 1 em nêu yêu cầu

- Yêu cầu thảo luận nhóm

- Cho HS chơi trò chơi tiếp sức thi tìm

các từ trái nghĩa

- Nhận xét nhóm tìm từ trái nghĩa đúng

chính xác là nhóm thắng cuộc

Bài 3a :

- Gọi 1 em nêu yêu cầu ?

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

- GV hỏi gợi ý : Bác sĩ làm gì ?

- Trong cột B em tìm thấy ở ý nào ?

- Gọi HS nêu theo cặp

- Trao đổi làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm đọc kết quả

Những con bê cái Những con bê đực

- như những bé gái

- rụt rè

- ăn nhỏ nhẹ, từ tốn

- như những bé trai

- nghịch ngợm, bạo dạn, táo tợn, táo bạo

- ăn vội vàng, ngấu nghiến, hùnghục

c) Xuất hiện trái nghĩa với biến mất, mất tiêu, mất tăm

d) Bình tĩnh trái nghĩa với cuống quýt, luống cuống, hốt hoảng

- Nhận xét

-1 HS nêu : Chọn ý thích hợp ở cột B cho các từ ngữ ở cột A

-Trao đổi theo cặp

- Khám và chữa bệnh

- Ý e

- Nhiều cặp nói ngắn gọn đủ ý các phần còn lại

- Nhận xét

- Nhận xét

- HS tìm từ chỉ nghề nghiệp

Trang 18

- Ôn bài Chuẩn bị bài cho tiết sau - HS thực hiện.

**************************

Tiết 4

Chính tả (nghe viết) Đàn bê của anh Hồ Giáo

I Mục tiêu :

1 Nghe viết đúng chính xác bài chính tả, trình by đúng đoạn tóm tắt bài“ Đàn bê của anh

Hồ Giáo”

2 Làm được các bài tập 2a/b hoặc bt3 a/b.

3 GDHS yêu quý môn học

a.Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn nghe viết.

- Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả

- Tìm tên riêng trong bài chính tả ?

* Hướng dẫn trình bày

- Tên riêng phải viết như thế nào ?

* Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS

nêu từ khó

- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

- Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

* Viết chính tả.

- Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả câu

- Đọc lại cả bài Chấm vở, nhận xét

c Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 2 : bài 2 a: Yêu cầu gì ?

- GV tổ chức cho HS làm bài theo

Trang 19

- Ôn bài rèn viết các từ còn hay mắc lỗi

Chuẩn bị bài cho tiết sau

- Điền thanh hỏi/ thanh ngã

- GV nêu một số câu hỏi cho HS trả lời

+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn học sinh ôn tập

Bài 1 : Tính độ dài đương gấp khúc :

Trang 20

Bài 2 Giải bài toán : (Cả lớp)

Tính chu vi hình tam giác biết độ dài

mỗi cạnh của hình tam giác đó đều bằng

4cm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm

- Nhận xét

Bài 3 Giải bài toán : (Cả lớp)

Tính chu vi hình tứ giác ABCD biết

độ dài các cạnh là : AB = 5cm,

BC = 7cm, CD = 9cm, AD = 13cm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm vào vở 1 HS lên

Độ dài đường gấp khúc ABCD là :

4 + 3 + 4 = 11 (cm ) Đáp số: 11cm

- Nhận xét

- HS nêu

- HS thực hiện

Bài giải Chu vi hình tam giác là :

4 + 4 + 4 = 12 (cm) Hoặc : 4 x 3

= 12 (cm) Đáp số : 15cm

- Nhận xét

Trang 21

1 Ôn nêu đựơc từ trái nghĩa với từ cho trước.

2 Nêu được ý thích hợp về công việc phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp

2 KT bài cũ : Gọi 2 trả lời.

- Đặt câu với từ : dũng cảm, gan dạ

Trang 22

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1 : Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ dưới

đây ? (Cả lớp)

+ Thật thà

+ Chăm chỉ

+ Can đảm

+ Tốt đẹp

+ Thông minh

+ Yếu đuối

- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận tìm từ trái nghĩa và ghi ra bảng nhóm - GV nhận xét, chốt ý đúng Bài 2 : Đặt 2 câu có một trong những cặp từ trái nghĩa tìm được ở bài tập 1 - Gọi 1 em nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện vào vở (HS cần hỗ trợ thực hiện đặt 1 câu, HSNK đặt 2 câu) - Gọi HS trình bày bài - Nhận xét Bài 3 Tìm những từ ngữ chỉ công việc của những công việc dưới đây và ghi vào chỗ chấm ? (Cả lớp) a) Diễn viên :

b) Giáo viên :

- Gọi 1 em nêu yêu cầu ? - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và làm bài vào vở - GV hỏi gợi ý : Diễn viên làm gì ? - Gọi HS nêu theo cặp - Nhận xét, kết luận bài làm đúng Bài 4 Đặt 2 câu, mỗi câu có một trong - 1 HS nêu Lớp đọc thầm - Trao đổi làm bài theo nhóm - Đại diện nhóm đọc kết quả + Thật thà gian dối + Chăm chỉ lười nhác + Can đảm nhút nhát + Tốt đẹp xấu xí + Thông minh ngu dốt + Yếu đuối mạnh mẽ - Nhận xét - HS nêu - HS thực hiện - HS đọc VD : Bạn An rất mạnh mẽ còn bạn Hoài hơi nhút nhát - Nhận xét -1 HS nêu - Trao đổi theo cặp - Đóng phim, diễn kịch,

- Nhiều cặp nói ngắn gọn đủ ý các phần còn lại

- Nhận xét

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:46

w