Kĩ năng: Biết kể lại chính xác nội dung một trang trong sổ liên lạc của mình.. Thái độ: HS yêu thích môn học.[r]
Trang 11 Kiến thức: Biêt cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000.
2 Kĩ năng: Biết cộng nhẩm các số trong phạm vi 1000.
3 Thái độ: HS có thái độ đúng đắn
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện đặt
tính rồi tính: 734 + 114; 706 + 152
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (29p)
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS nêu phần mẫu
- Yêu cầu HS nêu cách làm theo mẫu
- GV đi quan sát và nhận xét
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS thực hiện yêu cầu GV
989, 990, 991., 992,993, 994, 995996,997 , 998, 999., 1000
- HS nêu yêu cầu+ Điền số thích hợp vào ô trống
- HS tự làm bài và đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
Trang 2- GV nhận xét HS
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
trong buổi chiều là:
400 + 150 = 550 (kg) Đáp số: 550 kg gạo
giữa các cụm từ Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* GDANQP: Kể về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm lên sức mạnh to lớn
để chiến thắng kẻ thù xâm lược
* QTE: Quyền được sống như anh em một nhà với các dân tộc khác trên đất nước
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
trong SGK
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (32p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý
giọng đọc:
Đoạn 1: giọng chậm rãi
Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng
thẳng
Đoạn 3: ngạc nhiên
b Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp
- Cho HS phát âm từ khó, đọc bài cá
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp câu
- Từ: lạy van, ngập, biển nước, đi làm nương, khoét rỗng
- Đọc bài tiếp nối câu
Trang 3- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Cho HS ngắt câu dài
- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải
+ Con Dúi làm gì khi bị hai vợ chồng
người đi rừng bắt được?
+ Con Dúi mách cho hai vợ chồng
người đi rừng điều gì?
+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát
+ Hai vợ chồng người đi rừng thoát
chết, chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm
hiểu tiếp đoạn 3
+ Hãy kể tên một số dân tộc trên đất
nước ta mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
+ Ai có thể đặt tên khác cho câu
chuyện?
2.3 HĐ3: Lyện đọc lại (18p)
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Cho HS thi đọc trước lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Hai người …chìm trong biển nước.//(giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽcủa cơn mưa)
- Lạ thay,/…/ lần lượt ra theo.// (Giọngđọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên)
+ Sắp có mưa to, …phòng lụt
+ Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, …mớichui ra
+ Sấm chớp…, gió lớn, nước ngậpmênh mông
+ Mặt đất vắng tanh không còn mộtbóng người, cỏ cây vàng úa
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
+ Người vợ ….nhảy ra
+ Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao,H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
+ Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
Trang 4- Nhận xét HS.
C Củng cố, dặn dò (5p)
* QTE: Chúng ta phải làm gì đối với
các dân tộc anh em trên đất nước Việt
Nam?
* GD ANQP: Qua câu chuyện trên, ta
thấy được sự đoàn kết giữa các dân tộc
anh em làm lên sức mạnh to lớn để
chiến thắng kẻ thù xâm lược
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau
+ Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp
1 Kiến thức: HS biết được có 4 phương hướng chính là: Đông, Tây, Nam, Bắc;
Mặt Trời luôn mọc ở phương Đông và lặn ở phương Tây
2 Kĩ năng: HS biết cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, Tranh, ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
+ Em hãy tả về Mặt Trời theo hiểu biết
của em?
+ Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào?
+ Tại sao lúc trời nắng to, không nên
nhìn trực tiếp vào Mặt Trời?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Quan sát tranh, TLCH (6p)
- Treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn,
yêu cầu HS quan sát và cho biết:
+ Hình 1 là gì?
+ Hình 2 là gì?
+ Mặt Trời mọc khi nào?
+ Mặt Trời lặn khi nào?
- Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn
- HS trả lời Bạn nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát
+ Cảnh (bình minh) Mặt Trời mọc.+ Cảnh Mặt Trời lặn (hoàng hôn)+ Lúc sáng sớm
+ Lúc trời tối
- Không thay đổi
Trang 5có thay đổi không?
- Phương Mặt Trời mọc cố định người ta
gọi là phương gì?
- Ngoài 2 phương Đông – Tây, các em
còn nghe nói tới phương nào?
- 2 phương Đông, Tây và 2 phương Nam,
Bắc Đông – Tây – Nam – Bắc là 4
phương chính được xác định theo Mặt
Trời
2.2 Hợp tác nhóm về: Cách tìm phương
hướng theo Mặt Trời (7p)
- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ SGK
- Yêu cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Bạn gái làm thế nào để xác định
phương hướng?
+ Phương Đông ở đâu?
+ Phương Tây ở đâu?
- HS lên trình bày kết quả
2.3 Trò chơi: Hoa tiêu giỏi nhất (8p)
- Hoa tiêu – là người chỉ phương hướng
trên biển Giả sử chúng ta đang ở trên
biển, cần xác định phương hướng để tàu
đi Để xem ai là người lái tàu giỏi nhất,
chúng ta sẽ chơi trò “Hoa tiêu giỏi nhất”
- Phổ biến luật chơi:
- Giải thích bức vẽ: Con tàu ở chính giữa,
người hoa tiêu đã biết phương Tây bây
giờ cần tìm phương Bắc để đi
- GV cùng HS chơi
- GV phát các bức vẽ
- GV yêu cầu các nhóm HS chơi
- Nhóm nào tìm phương hướng nhanh
nhất thì lên trình bày trước lớp
2.4: Trò chơi: Tìm trong rừng sâu (7p)
- Phổ biến luật chơi:
- 1 HS làm Mặt Trời
- 1 HS làm người tìm đường
- 4 HS bốn phương: Đông, Tây, Nam,
Bắc
- GV là người thổi còi lệnh và giơ biển:
- Trả lời theo hiểu biết
- (Phương Đông và phương Tây)
- HS trả lời theo hiểu biết: Nam, Bắc
- HS nhận tranh
- HS thảo luận nhóm+ Đứng giang tay
+ Ở phía bên tay phải
+ Ở phía bên tay trái
+ Ở phía trước mặt
+ Ở phía sau lưng
- HS thực hành
- Cử đại nhóm diện lên trình bày
- HS lắng nghe GV phổ biến trò chơi
- HS tham gia trò chơi theo sự hướngdẫn GV
- Nhận xét
- HS lắng nghe GV phổ biến trò chơi
Trang 6Con gà trống biểu tượng: Mặt Trời mọc
buổi sáng Con đom đóm: Mặt Trời lặn
buổi chiều
- Khi GV giơ biển hiệu nào và đưa Mặt
Trời đến vị trí nào, 4 phương phải tìm
đến đúng vị trí Sau đó HS tìm đường sẽ
phải tìm về phương mà GV gọi tên
- Gọi 6 HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi (3 – 4 lần) Sau
mỗi lần chơi cho HS nhận xét, bổ sung
- Chuẩn bị: Mặt Trăng và các vì sao
- HS tham gia trò chơi theo sự hướngdẫn GV
1 Kiến thức: Nhận biết một phần năm.
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số Củng cố kĩ năng so sánh
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính
345 + 134 701 + 286
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết số và chữ số thích hợp vào
ô trống theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- YC HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
- Nhận xét
Bài 2: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện yêu cầu GV
- Dưới lớp làm bảng con
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bàivào vở bài tập
- HS nêu yêu cầu
Trang 7+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
-+ Số liền sau 389 là số nào?
+ Vậy ta điền 390 vào ô tròn
+ Số liền sau 390 là số nào?
+ Vậy ta điền 391 vào ô vuông
- Yêu cầu HS đọc dãy số trên
+ 3 số này có đặc điểm gì?
+ Hãy tìm số để điền vào các ô trống
còn lại sao cho chúng tạo thành các số
tự nhiên liên tiếp
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài, nêu miệng kết
quả
- GV nhận xét
Bài 5: Giảm tải
C Củng cố – Dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn
luyện về đọc viết số có 3 chữ số, cấu
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập
- Ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người
- TC “NHANH LÊN BẠN ƠI”
2 Kĩ năng:
- Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi
- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc bảng gỗ
3 Thái độ:
Trang 8- Học sinh thêm yêu thích môn học.
II Địa điểm - phương tiện:
1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chuẩn bị TC
III Nội dung và phương pháp giảng dạy:
A Mở đầu: (10p)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên
địa hình tự nhiên 50-60m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Xoay các khớp từ trên xuống
- GV quan sát sửa sai
2 TC “Nhanh lên bạn ơi”
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
KỂ CHUYỆN
Tiết 32: CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung
của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
2 Kĩ năng:
- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biếtthay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn
3 Thái độ: HS biết thêm về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam.
Trang 9II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn
- Nhận xét HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
(14p)
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ
+ Con dúi đã nói cho hai vợ chồng
người đi rừng biết điều gì?
Đoạn 2
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cảnh vật xung quanh như thế nào?
- Tại sao cảnh vật lại như vậy?
- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh
ngập lụt
Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ
chồng?
- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm
gì?
- Những người nào được sinh ra từ quả
bầu?
2.2 Kể lại toàn bộ câu chuyện (15p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Người vợ sinh ra một quả bầu
- Có tiếng lao xao trong quả bầu
- Người vợ …dùi vào quả bầu
- Người Khơ-nú, người Thái, ngườiMường, người Dao, người Hmông,người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh
- 1 HS đọc
Trang 10- 2 HS đọc phần mở đầu.
+ Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu
câu chuyện hơn
- 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam
- Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách
mở đầu dưới đây
- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu
- Ôn luyện viết hoa các danh từ riêng
3 Thái độ: HS rèn luyện chữ viết
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, Bảng phụ có nội dung đoạn chép
- HS: SGK, VBT, VCT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn tập chép (22p)
a Ghi nhớ nội dung
- GV đưa nội dung đoạn chép
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
+ Đoạn chép kể về chuyện gì?
+ Các dân tộc Việt Nam có chung
nguồn gốc ở đâu?
b Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
- Những chữ đầu đoạn cần viết như
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào nháp
- HS lắng nghe
- 1-2 HS đọc + Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam.+ Đều được sinh ra từ một quả bầu
- 3 câu
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó
- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
- Lùi vào một ô và phải viết hoa
Trang 11Bài 1: Điền vào chỗ trống
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tìm các từ
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS
lên bảng viết các từ theo hình thức
tiếp sức Trong 5 phút, đội nào viết
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre
- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng,Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na
- HS viết bài vào vở
- Quan sát, soát lỗi
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu
b) v hay d+ Đi đâu mà vội mà vàng+ Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây.+ Thong thả như chúng em đây
+ Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng
Ca dao
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số Củng cố biểu
tượng hình tam giác
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số, kĩ năng tính
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 12- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: ><=
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm
bảng
- GV nhận xét
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực
hiện phép tính cộng, trừ với số có 3
chữ số
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng về kết quả và cách đặt tính
- Nhận xét HS
Bài 4: Tính nhẩm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vở, nêu miệng trước
lớp
- Gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét đánh giá HS
Bài 5: Xếp 4 hình tam giác nhỏ thành
hình tam giác to
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu xếp 4 hình tam giác
nhỏ thành 1 hình tam giác to như hình
b, Từ lớn đến bé: 1000, 903, 857, 678,599
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS trả lời
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập
- HS nêu yêu cầu
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả600m + 300m = 900m
700cm + 20 cm = 720cm
- HS nêu yêu cầu
- HS tự xếp hình theo nhóm đôi
Trang 13- Mở rộng và hệ thống hóa các từ trái nghĩa.
- Hiểu ý nghĩa của các từ
2 Kĩ năng: Biết cách đặt dấu chấm, dấu phẩy.
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng
- GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1 Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2
- HS: VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 đến 5 HS lên bảng Mỗi HS viết
1 câu ca ngợi Bác Hồ
- Chữa, nhận xét HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết vào chỗ trống các từ cho
dưới đây thành từng cặp có nghĩa trái
ngược nhau (16p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc phần a
- Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm
bằng cách gắn các từ trái nghĩa xuống
phía dưới của mỗi từ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Các câu b, c yêu cầu làm tương tư
Bài 2: Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy
điền vào mỗi ô trống trong đoạn sau:
(13p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên
bảng điền dấu tiếp sức Nhóm nào
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào
Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Đẹp – xấu; ngắn – dàiNóng – lạnh; thấp – cao
Lên – xuống; yêu – ghét; chê – khenTrời – đất; trên – dưới; ngày - đêm
- HS chữa bài vào vở
- Đọc đề bài trong SGK
- 2 nhóm HS lên thi làm bài: Chủ tịch
Hồ Chí Minh nói: “Đồng bào Kinhhay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hayÊ-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dântộc ít người khác đều là con cháu ViệtNam, đều là anh em ruột thịt Chúng
Trang 14C Củng cố, dặn dò (5p)
- Trò chơi: Ô chữ
- GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp
xuống: đen; no, khen, béo, thông minh,
nặng, dày
- Gọi HS xung phong lên lật chữ HS lật
chữ nào phải đọc to cho cả lớp nghe và
phải tìm được từ trái nghĩa với từ đó
Nếu không tìm được phải hát một bài
- HS tham gia chơi trò chơi
1 Kiến thức: Học sinh biết cách làm con bướm bằng giấy.
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng làm con bướm đúng kỹ thuật.
3 Thái độ: GD HS có ý thức học tập, yêu thích sản phẩm làm ra.
II Đồ dùng
- GV: Con bướm mẫu gấp bằng giấy, quy trình gấp
- HS: Giấy, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Nhắc lại các bước làm vòng đeo tay
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- HS lắng nghe
- 2 h/s nhắc lại:
+ Bước1 cắt giấy
+ Bước 2 làm cánh bướm
+ Bước 3 buộc thân bướm
+ Bước 4 Làm râu bướm
- Các nhóm thực hành làm con bướm