1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Tuan 29 Lop 2

39 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 67,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi học sinh nhận xét bạn đọc trong nhóm và yêu cầu một số nhóm đọc lạie. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1.[r]

Trang 1

Ngày soạn: thứ ngày tháng 3 năm 2019Ngày dạy: thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2019Tiết 2 +4 Phân môn: Tập đọc

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 2

- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: cái vòi, hài lòng, thơ dại, thốt

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Lưu ý giọng đọc cho học sinh

b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp

- Giáo viên ghi bảng những từ học sinh đọc sai

yêu cầu học sinh đọc lại

Chú ý phát âm (Đối tượng M1)

c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ từng đoạn

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ

- Em hiểu thế nào là nhân hậu?

d Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Gọi học sinh nhận xét bạn đọc trong nhóm

và yêu cầu một số nhóm đọc lại

Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối

tượng M1

e Học sinh thi đọc giữa các nhóm

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương

các nhóm

g Đọc đồng thanh

- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Học sinh lắng nghe, theo dõi

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp (2 lượt bài)

- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,

cả lớp)

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài kết hợp luyện đọccâu khó

- Học sinh nêu nghĩa của từ sáchgiáo khoa

- Thương người đối xử có tình cónghĩa với mọi người

- Hs hoạt động theo cặp, luân phiên nhau đọc từng đoạn trong bài

- Học sinh nhận xét bạn đọc trong nhóm và một số nhóm đọc lại

- Các nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt

Trang 3

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Câu 1: Ông giành quả đào cho những ai?

- Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với

những quả đào?

- Câu 3: Nêu nhận xét của ông về từng cháu?

Vì sao ông nhận xét như vậy?

- Theo em ông khen ngợi ai vì sao?

Câu 4: Em thích nhân vật nào nhất?

- Nhận xét – phân tích từng nhân vật

- Học sinh đọc bài

- Cho vợ và 3 đứa cháu

- Xuân ăn lấy hạt trồng Vân ăn vứt

bỏ hạt, thèm Việt không ăn cho bạn Sơn…

- Học sinh nối tiếp nhau trả lời câu hỏi 3

- Khen ngợi Việt nhất vì việt có lòng nhân hậu

- Nhiều học sinh cho ý kiến

4 HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Cả lớp

- Câu chuyện có mấy nhân vật?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phân biệt

giọng người kể với giọng nhân vật

- Chia nhóm và hướng dẫn đọc theo vai

- Gọi các nhóm đọc thi theo vai

- Giáo viên nhận xét – tuyên dương học sinh

Lưu ý:

- Đọc đúng: M1, M2

- Đọc hay: M3, M4

4 nhân vật –một người dẫn chuyện

- Đọc theo vai trong nhóm

- 3- 4 nhóm lên đọc thi

- Nhận xét các vai đọc

5 HĐ tiếp nối: (5 phút)

- Hỏi lại tựa bài

+Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?

+Qua câu chuyện này em học được điều gì?

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong

tiết học

- Nhận xét tiết học

- Học sinh trả lời

- Hs trả lời theo ý kiến cá nhân

- Học sinh trả lời: Nhờ quả đào,ông biết tính nết các cháu.Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quảđào cho bạn, khi bạn ốm

- Lắng nghe

Trang 4

- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị

bài: Cây đa quê hương - Lắng nghe.- Lắng nghe và thực hiện

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số từ 111 đến 200

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.Bài tập cần làm: Bài tập 1, 2a, 3

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 5

- Giáo viên nêu vấn đề học tiếp các số và trình

bày lên bảng như sách giáo khoa

* Viết và đọc số 111

- Yêu cầu học sinh nêu số trăm, số chục và số

đơn vị

- Gọi học sinh điền số thích hợp và viết

- Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 111

* Viết và đọc 112

- Số 112 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?

- Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 112

- Giáo viên hướng dẫn các số còn lại tương tự

- Giáo viên nêu tên số, chẳng hạn “Một trăm

ba mươi hai”

- Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông(trăm)

hình chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông)

- Yêu cầu học sinh thực hiện trên đồ dùng học

Trang 6

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

*Cách tiến hành:

Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2a: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Giáo viên vẽ tia số lên bảng và yêu cầu 1 em

lên bảng chia sẻ kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu

- Hướng dẫn học sinh cách so sánh số

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả

117 Một trăm mười bảy

154 Một trăm năm mươi tư

181 Một trăm tám mươi mốt

195 Một trăm chín mươi lăm

- Yêu cầu học sinh nhận xét bàitrên bảng

Trang 7

- Giáo viên nhận xét chung

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành

bài tập

*Bài tập PTNL(M3,M4)

Bài tập 2b,c: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi

báo cáo kết quả với giáo viên

chục đến hàng đơn vị

- Học sinh tự làm bài sau đó báocáo kết quả với giáo viên:

b) 151; 152; 153; 154; 155; 156; 157; 158; 159; 160 c) 191; 192; 193; 194; 195; 196; 197; 198; 199; 200

4 HĐ Tiếp nối: (3 phút)

Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết

dạy

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp

Xem trước bài: Các số có ba chữ số

2.Kỹ năng: Đọc viết thành thạo các số có 3 chữ số.

3.Thái độ: Ham thích học toán.

Trang 8

A) Đọc và viết số theo hình biểu diễn.

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200

và hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi:

Có mấy chục?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị

và hỏi: Có mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị

- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm

được cấu tạo của các số: 235, 310, 240, 411, 205,

252

B) Tìm hình biểu diễn cho số:

- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn

tương ứng với số được GV đọc

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

(15’)

Phương pháp: Thực hành

* Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó

yêu cầu HS đổi chép vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầucủa GV

- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơnvị

Trang 9

- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn luyện

cấu tạo số, cách đọc số và cách viết số có 3 chữ

- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các

cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung một đoạn chuyện bằng 1 cụm từ hoặc một

câu (Bài tập 1) Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (Bài tập 2).Một số học sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (Bài tập 3) (M3, M4)

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Cókhả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

Trang 10

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- Tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu

chuyện Kho báu

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học

sinh

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia thi kể

*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp

Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện:

a, Tóm tắt nội dung từng đoạn của truyện

- Gọi học sinh đọc yêu cầu cả mẫu

- Dựa vào nội dung tóm tắt đoạn 1, 2 hãy tóm

tắt từng đoạn bằng lời của mình

- Yêu cầu học sinh làm vở nháp và tiếp nối

phát biểu ý kiến

- Giáo viên chốt lại các tên đúng và viết bổ

sung tên đúng lên bảng

b, Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào nội

dung tóm tắt ở bài tập 1

- 1 học sinh đọc yêu cầu cả mẫu

- Học sinh làm vở nháp và tiếp nối phát biểu ý kiến

- Học sinh nhận xét

- Vài học sinh nêu

- Học sinh tập kể trong nhóm 4

Trang 11

- Chia lớp thành nhóm 4 học sinh và tập kể

trong nhóm

- Gọi đại diện các nhóm thi kể

- Nhận xét đánh giá tuyên dương

Việc 2: Phân vai dựng lại câu chuỵên (M3,

M4)

- Tổ chức cho học sinh tự hình thành nhóm 5

học sinh thể hiện theo vai dựng lại câu

chuyện

- Giáo viên lập tổ trọng tài cùng giáo viên

nhận xét chấm điểm thi đua

- Gọi đại diện các nhóm phân vai dựng lại

câu chuyện

- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương

Lưu ý:

- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2

- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4

- Đại diện các nhóm thi kể

- Nhận xét lời kể của học sinh

- Học sinh tập kể trong nhóm 5 theo vai

- 3 - 4 nhóm học sinh lên tập kểtheo vai

- Nhận xét cách đóng vai, thểhiện theo vai của từng học sinhtrong nhóm

- Tổ trọng tài nhận xét học sinh kể

- Lắng nghe

3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước

lớp

Câu chuyện kể về việc gì?

- Em học tập được điều gì từ câu chuyện

trên?

Kết luận: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các

cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường

nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2

- Hỏi lại tên câu chuyện

- Hỏi lại những điều cần nhớ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh trả lời

- Lắng nghe

Trang 12

- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho

2 Bài cũ (3’) Cây dừa

- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ,

súng, xâu kim, minh bạch, tính tình, Hà Nội,

Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,…

- GV nhận xét

3 Bài mới: Những quả đào

* Hôm nay, chúng ta sẽ luyện viết chính tả bài

Những quả đào  Ghi tựa.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

(10’)

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, trực

quan

A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn

- Người ông chia quà gì cho các cháu?

- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà

Trang 13

- Người ông đã nhận xét về các cháu như thế

nào?

B) Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn

- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này

có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

C) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi,

dấu ngã

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng

con Chỉnh sửa lỗi cho HS

D) Viết bài

E) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ

khó cho HS soát lỗi

- Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm

bài trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài vào

Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

bạn bị ốm

- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân

bé dại, còn Việt là người nhân hậu

- Khi trình bày một đoạn văn, chữđầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1

ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa.Cuối câu viết dấu chấm câu

- Viết hoa tên riêng của các nhân vật:Xuân, Vân, Việt

- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi,vẫn

Đáp án:

Đang học bài Sơn bỗng nghe thấytiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáptreo trước cửa sổ, em thấy trốngkhông Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổlồng Chú đang nhảy trước sân Bỗngmèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáonhưng sáp nhanh hơn, đã vụt bay lên

Trang 14

- Nhận xét bài làm và cho điểm HS.

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên

về nhà viết lại cho đúng bài

- Chuẩn bị: Hoa phượng

và đậu trên một cành xoan rất cao

- Đáp án:

+ To như cột đình + Kín như bưng + Tình làng nghĩa xóm + Kính trên nhường dưới + Chính bỏ làm mười

-lắng nghe

Tiết 5 Tự nhiên xã hội

Một số loài vật sống dưới nước

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS hiểu được một số loài vật sống dưới nước, kể được tên chúng và nêuđược một số lợi ích

- HS biết một số loài vật sống dưới nước gồm nước mặn và nước ngọt

2.Kỹ năng: HS rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả.

3.Thái độ: HS có ý thức bảo vệ các loài vật và thêm yêu quý những con vật sống

dưới nước

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh ảnh giới thiệu một số loài vật sống dưới nước như SGK trang

60-61 Một số tranh ảnh về các con vật sống dưới nước sưu tầm được hoặc nhữngtấm biển ghi tên các con vật (sống ở nước mặn và ngọt), có gắn dây để có thểmóc vào cần câu 2 cần câu tự do

Trang 15

- HS: SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

- Gọi 1 HS hát bài hát Con cá vàng.

- Hỏi HS: Trong bài hát Cá vàng sống ở

đâu?

- Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những

con vật sống dưới nước như cá vàng

2 Bài mới: Một số loài vật sống dưới nước

 Hoạt động 1: Nhận biết các con vật

- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh ảnh ở

trang 60, 61 và cho biết:

+ Tên các con vật trong tranh?

+ Chúng sống ở đâu?

+ Các con vật ở các hình trang 60 có nơi

sống khác con vật sống ở trang 61 như thế

nào ?

- Gọi 1 nhóm trình bày

- Tiểu kết: Ở dưới nước có rất nhiều con

vật sinh sống, nhiều nhất là các loài cá.

Chúng sống trong nước ngọt (sống ở ao,

- Cả nhóm thảo luận trả lời cáccâu hỏi của GV

- 1 nhóm trình bày bằng cách:Báo cáo viên lên bảng ghi tên cáccon vật dưới các tranh GV treotrên bảng, sau đó nêu nơi sống củanhững con vật này (nước mặn vànước ngọt)

- Các nhóm theo dõi, bổ sung,nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 16

Phương pháp: Thi đua

Vòng 1:

- Chia lớp thành 2 đội: mặn – ngọt – thi

kể tên các con vật sống dưới nước mà em

biết Lần lượt mỗi bên kể tên 1 con vật /

mỗi lần Đội thắng là đội kể được nhiều tên

- GV hỏi về nơi sống của từng con vật:

Con vật này sống ở đâu? Đội nào giơ tay

xin trả lời trước đội đó được quyền trả lời,

không trả lời được sẽ nhường quyền trả lời

cho đội kia Lần lượt như thế cho đến hết

- Treo (dán) lên bảng hình các con vật

sống dưới nước (hoặc tên) – Yêu cầu mỗi

đội cử 1 bạn lên đại diện cho đội lên câu cá

- GV hô: Nước ngọt (nước mặn) – HS

phải câu được một con vật sống ở vùng

nước ngọt (nước mặn) Con vật câu đúng

loại thì được cho vào giỏ của mình

- Sau 3’, đếm số con vật có trong mỗi giỏ

và tuyên bố thắng cuộc

 Hoạt động 4: Tìm hiểu lợi ích và

bảo vệ các con vật (6’)

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải

- Hỏi HS: Các con vật dưới nước sống có

ích lợi gì?

- Có nhiều loại vật có ích nhưng cũng có

những loài vật có thể gây ra nguy hiểm cho

con người Hãy kể tên một số con vật này

- Các đội thi đua với nhau

- Lắng nghe GV phổ biến luật chơi, cách chơi

- HS chơi trò chơi: Các HS kháctheo dõi, nhận xét con vật câu được là đúng hay sai

- Làm thức ăn, nuôi làm cảnh, làm thuốc (cá ngựa), cứu người (cá heo, cá voi)

- Bạch tuộc, cá mập, sứa, rắn,

Trang 17

- Có cần bảo vệ các con vật này không ?

- Chia lớp về các nhóm: Thảo luận về các

việc làm để bảo vệ các loài vật dưới nước:

+ Vật nuôi

+ Vật sống trong tự nhiên

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện lên

trình bày

- Kết luận: Bảo vệ nguồn nước, giữ vệ

sinh môi trường là cách bảo vệ con vật

dưới nước, ngoài ra với cá cảnh chúng ta

phải giữ sạch nước và cho cá ăn đầy đủ

thì cá cảnh mới sống khỏe mạnh được.

đề GV đưa ra

- Đại diện nhóm trình bày, sau

đó các nhóm khác trình bày bổ sung

- 1 HS nêu lại các việc làm để bảo vệ các con vật dưới nước

Ngày soạn: thứ ngày tháng 3 năm 2019Ngày dạy: thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2019Tiết 1 Phân môn: Toán

So sánh các số có ba chữ số

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp HS.

- Biết cách so sánh các số có 3 chữ số

2.Kỹ năng: Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000.

3.Thái độ: Ham thích học toán.

Trang 18

- Kiểm tra HS về đọc và viết các số có 3 chữ số

- Viết lên bảng 1 dãy các số có 3 chữ, VD: 221,

222, 223, 224, 225, 227, 228, 229, 230, … và yêu

cầu HS đọc các số này

- Đọc số và yêu cầu HS viết số được đọc vào

bảng, VD: ba trăm hai mươi, ba trăm hai mươi

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi: Có

bao nhiêu hình vuông nhỏ?

- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên phải

như phần bài học và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông?

- 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào

có ít hình vuông hơn, bên nào nhiều hình vuông

hơn?

- 234 và 235, số nào bé hơn, số nào lớn hơn?

- Dựa vào việc so sánh 234 hình vuông và 235

hình vuông, chúng ta đã so sánh được số 234 và số

235 Trong toán học, việc so sánh các số với nhau

được thực hiện dựa vào việc so sánh các chữ cùng

hàng Chúng ta sẽ thực hiện so sánh 234 và 235

dựa vào so sánh các số cùng hàng với nhau

- Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 234 và 235

- Hãy so sánh chữ số hàng chục của 234 và 235

- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 234 và

235

- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235, và viết 234 <

235 Hay 235 lớn hơn 234 và viết 235 > 234

- 3 HS lên bảng thực hiện yêucầu của GV Cả lớp viết số vàobảng con

- Có 234 hình vuông Sau đólên bảng viết số 234 vào dướihình biểu diễn số này

- Có 235 hình vuông Sau đólên bảng viết số 235

- 234 hình vuông ít hơn 235hình vuông, 235 hình vuôngnhiều hơn 234

- 234 bé hơn 235, 235 lớnhơn 234

- Chữ số hàng trăm cùng là 2

- Chữ số hàng chục cùng là 3

- 4 < 5

Trang 19

b) So sánh 194 và 139.

- Hướng dẫn HS so sánh 194 hình vuông với 139

hình vuông tương tự như so sánh 234 và 235 hình

vuông

- Hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách so

sánh các chữ số cùng hàng

c) So sánh 199 và 215.

- Hướng dẫn HS so sánh 199 hình vuông với 215

hình vuông tương tự như so sánh 234 và 235 hình

- Khi nào ta cần so sánh tiếp đến hàng chục?

- Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng

nhau thì số có hàng chục lớn hơn sẽ ntn so với số

kia?

- Nếu hàng chục của các số cần so sánh bằng

nhau thì ta phải làm gì?

- Khi hàng trăm và hàng chục bằng nhau, số có

hàng đơn vị lớn hơn sẽ như thế nào so với số kia?

- Tổng kết và rút ra kết luận và cho HS đọc thuộc

- Hàng trăm cùng là 1 Hàngchục 9 > 3 nên 194 > 139 hay 139 < 194

- 215 hình vuông nhiều hơn

199 hình vuông, 199 hìnhvuông ít hơn 215 hình vuông

- Hàng trăm 2 > 1 nên 215 >

199 hay 199 < 215

- Bắt đầu so sánh từ hàngtrăm

- Số có hàng trăm lớn hơn thìlớn hơn

- Không cần so sánh tiếp

- Khi hàng trăm của các sốcần so sánh bằng nhau

- Số có hàng chục lớn hơn sẽlớn hơn

- Ta phải so sánh tiếp đếnhàng đơn vị

- Số có hàng đơn vị lớn hơn

sẽ lớn hơn

- Làm bài và kiểm tra bài của

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w