- 2 HS laøm baøi treân baûng lôùp.. - Yeâu caàu HS ñoïc laïi caùc caâu hoûi trong baøi moät löôït vaø hoûi: Caùc caâu hoûi coù ñieåm gì chung?. * Baøi 3.[r]
Trang 1Tuần lễ thứ …23…Từ ngày: 11 / 02 Đến ngày : 16/ 02 / 2013
2 Toán 113 Một phần ba(bài 2 giảm tải)
3 Thủ công 23 Ôn tập phối hợp gấp cắt dán hình
5
Thứ năm
14/ 02
1 LTVC 23 Từ ngữ về muôn thú DVTLCH câu hỏi NTN?
2 Chính tả 46 Ngày hội đua Voi ở Tây Nguyên
3 Toán 114 Luyện tập(bài 5 giảm tải)
4 Thể dục 46 Trò chơi :”kết bạn”
5
Thứ sáu
15 / 02
1 TLV 23 Đáp lời khẳng định.Viết nội quy
2 Toán 115 Tìm một thừa số của phép nhân (bài 3 giảm tải)
3 Mĩ thuật 23 Đề tài mẹ hoặc cô giáo
Trang 2Thứ hai ngày 11 tháng 02năm 2013
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, …
- Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưutrị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân,giả nghĩa
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
ND / HĐ Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Cò và Cuốc.
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Yêu cầu HS mở sgk trang 40 vàđọc tên chủ điểm của tuần
- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.
GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọngđọc:
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép vàrất bình tĩnh
Hướng dẫn HS luyện đọc, kếthợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình
- 2 HS lên bảng thực hiện yêucầu
- HS dưới lớp lắng nghe và nhậnxét bài đọc, nhận xét câu trả lờicủa bạn
- Chủ điểm Muông thú.
- Theo dõi GV đọc bài 1 HS kháđọc mẫu lần 2
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu chođến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
Trang 3* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọctừng đoạn
- Luyện ngắt nghỉ hơi sau các dấucâu và giữa các cụm từ:
- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ:
phát hiện, bình tĩnh, làm phúc.
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia HS thành các nhóm nhỏ,mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu luyệnđọc theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi HS thi đọc từng đoạn, cả bài
- Nhận xét HS đọc
* Cả lớp đọc đồng thanh:
Tiết 2
- GV đọc lại toàn bài một lần
Nêu lần lượt từng câu hỏi:
- HS đọc: rỏ dãi, huơ, toan,
khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp,rên rỉ, bật ngửa, cẳng, vỡ tan,…
- HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn
- HS luyện đọc câu:
+ Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
+ Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/ nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//
- HS đọc mục giải nghĩa từ(SGK)
- HS đọc theo nhóm, điều chỉnhcách đọc cho nhau
- Thi đọc theo hướng dẫn củaGV
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanhđoạn 2
- Theo dõi bài đọc của GV vàđọc thầm theo HS trả lời câuhỏi:
Trang 4+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?
+ Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho Ngựa?
+ Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy tả lại cảnh Sói
bị Ngựa đá (Hướng dẫn HS đọc kĩ
hai câu cuối bài để tả lại cảnhnày)
- Chia HS thành các nhóm nhỏ,mỗi nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu
HS thảo luận với nhau để chọn têngọi khác cho câu chuyện và giảithích vì sao lại chọn tên gọi đó
+ Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học gì?
+ Từ ngữ: Sói thèm rỏ dãi.
+ Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa + Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ
“bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau.
+ Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy.
- HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu Ví dụ:
+ Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra.
- Thảo luận và đưa ra ý kiến củanhóm Ví dụ:
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây
là hai nhân vật chính của truyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị
người lừa vì tên này thể hiện nội
dung chính của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông
minh vì câu chuyện ca ngợi sự
thông minh nhanh trí của Ngựa
+ Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân,
Trang 5- GV đọc lại câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS đọc lại bàitheo hình thức phân vai
+ Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bàisau
giả nghĩa.
- Luyện đọc lại bài
- HS trả lời Bạn nhận xét Rút kinh nghiệm
- Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia
- Củng cố các tìm kết quả của phép chia
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bộ thực hành Toán
- HS: Vơ.û Bộ thực hành Toán
III Các hoạt động dạy – học:
ND / HĐ Hoạt động của gv Hoạt động của hs
Trang 6- GV nêu phép chia 6 : 2
- HS tìm kết quả của phép chia?
- GV gọi HS đọc: “Sáu chia haibằng ba”
- GV chỉ vào từng số trong phépchia (từ trái sang phải) và nêutên gọi:
- GV nêu rõ kết quả của phéptính chia (3) gọi là thương
- HS nêu ví dụ về phép chia, gọitên từng số trong phép chia đó
Số bị chia Số chia Thương
- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi têntừng số trong phép chia Bạn nhận xét
- HS theo dõi và thực hiện theo yêu cầucủa GV
Phépchia
Số bịchia
Số chia Thương
6 : 2 = 3 8 : 4 = 2 10 : 2 = 5 12 : 2 =6
- HS quan sát mẫu
- HS làm bài Sửa bàiPhép
nhân Phépchia
Sốbịchia
Sốchia Thương
Trang 7- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Bảng chia 3
2 x 6 =12
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Phối hợp được với các bạn để dựng lại câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- GV: 4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to
- HS: SGK
Trang 8III Các hoạt động dạy học:
ND / HĐ Hoạt động của gv Hoạt động của hs
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Hỏi: Trong giờ tập đọc đầu tuần,
các con đã được học bài tập đọc nào?
+ Câu chuyện khuyên các con điều gì?
+ Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.
Hướng dẫn kể từng đoạn truyện:
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh
minh hoạ điều gì?
- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho
biết Sói lúc này ăn mặc như thế
nào?
+ Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
+ Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?
- Chia HS thành các nhóm nhỏ,mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các emthực hiện kể lại từng đoạn truyệntrong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạntruyện trước lớp
- HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn
3, 4
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Bài : Bác sĩ Sói.
+ Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa.
+ Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi.
+ Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ.
+ Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói + Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan,
…
- Thực hành kể chuyện trongnhóm
Trang 9c) Củng cố
dặn dò
- GV nhận xét và cho điểm HS
Phân vai dựng lại câu chuyện
- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này
chúng ta cần mấy vai diễn, đó là những vai nào?
+ Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể hiện giọng như thế nào?
- Chia nhóm và yêu cầu HS cùngnhau dựng lại câu chuyện trongnhóm theo hình thức phân vai
- Nhận xét và cho điểm HS
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HSvề nhà kể lại câu chuyện chongười thân nghe
- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ
- Một số nhóm nối tiếp nhau kểlại câu chuyện trước lớp Cả lớptheo dõi và nhận xét
+ Cần 3 vai diễn: người dẫn
chuyện, Sói, Ngựa.
+ Giọng người dẫn chuyện vui và
dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa.
- Các nhóm dựng lại câu chuyện.Sau đó một số nhóm trình bàytrước lớp
Rút kinh nghiệm
- Chép đúng, không mắc lỗi đoạn văn tóm tắt truyện Bác sĩ Sói.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ươt.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: Vở
Trang 10III Các hoạt động dạy – học:
ND / HĐ Hoạt động của gv Hoạt động của hs
làm bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc
cho HS viết các từ sau: ngã rẽ, mở
cửa, thịt mỡ.
- Nhận xét và cho điểm HS
- Tập chép: Bác sĩ Sói.
Hướng dẫn HS chuẩn bị:
* GV đọc bài chhính tả:
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văncần chép một lượt sau đó yêu cầu
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
+ Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các dấu câu nào?
+ Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
+ Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS viết các từ khó vàobảng con, gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HSviết sai
Viết chính tả:
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS
- 3 HS viết bài trên bảng lớp Cảlớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài bạntrên bảng
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớptheo dõi bài trên bảng
+ Bài Bác sĩ Sói.
+ Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng.
+ Đoạn văn có 3 câu.
+ Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên.
+ Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép.
+ Dấu chấm, dấu phẩy.
+ Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu.
- HS viết bảng con: giả làm,
chữa giúp, chân sau, trời giáng,…
Trang 11- Gọi 1 HS lên bảng làm bài Yêu
cầu HS cả lớp làm bài vào Vở bài
tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1bút dạ màu và yêu cầu HS thảoluận cùng nhau tìm từ theo yêucầu Sau 5 phút, đội nào tìm đượcnhiều từ hơn là đội thắngcuộc.Tổng kết cuộc thi và tuyêndương nhóm thắng cuộc
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đốvui trong bài tập 3 và làm các bài
tập chính tả trong Vở Bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai.
- Chuẩn bị: Ngày hội đua voi…
- Nhận xét tiết học:
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
+ Bài tập yêu cầu chúng ta chọntừ thích hợp trong ngoặc đơn đểđiền vào ô trống
- Làm bài theo yêu cầu của GV
* Một số đáp án:
b) ước mơ, tước vỏ, trầy xước,
nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…
Rút kinh nghiệm
Trang 12Tiết 3 Toán
Bài : Bảng chia 3
(Tiết 112)
I Mục tiêu:
- Giúp HS: Lập và học thuộc bảng chia 3
- Thực hành chia 3 Giải bài toán có 1 phép chia 3
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
ND / HĐ Hoạt động của gv Hoạt động của hs
néi dung bµi
- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chiatương ứng và nêu tên gọi của
4 x 3 = 12
- GV nhận xét
* Bước 1: Giới thiệu phép chia 3
- Ôn tập phép nhân 3:
- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗitấm có 3 chấm tròn (như SGK)
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn;
4 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
* Bước 2: Hình thành phép chia 3
- Trên các tấm bìa có 12 chấmtròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏicó mấy tấm ?
* Bước 3: Nhận xét:
- Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 tacó phép chia 3 là 12 : 3 = 4
- Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 4 = 3
Lập bảng chia 3
- 2 HS thực hiện Bạn nhận xét
2 x 4 = 8 4 x 3 = 12
8 : 2 = 4 12 : 3 = 4
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3
- HS đọc bảng nhân 3
- HS trả lời và viết phép nhân 3 x
4 = 12 Có 12 chấm tròn
- HS trả lời rồi viết 12 : 3 = 4 Có
4 tấm bìa
Trang 13- Tổ chức cho HS đọc và học thuộcbảng chia 3.
* Bài 1: HS tính nhẩm
- Có thể gắn phép chia với phépnhân tương ứng (nhất là khi HSchưa thuộc bảng chia)
* Bài 2:
- HS thực hiện phép chia 24 : 3
- Trình bày bài giải
- GV nhận xét
* Bài 3: Có thể ôn lại “Lấy số bị
chia đem chia cho số chia thì được
“thương”
- GV nhận xét
- HS thi đọc thuộc lòng bảng chia3
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Một phần ba
- HS tự lập bảng chia 3
- HS đọc và học thuộc bảng chiacho 3
- HS tính nhẩm
- HS làm bài.2 HS lên bảng thựchiện Cả lớp làm vào vở
Bài giảiSố học sinh trong mỗi tổ là:
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
- Vài HS lập lại
- HS làm bài Sửa bài
Rút kinh nghiệm
Trang 14- Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại.
- Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Phê bình, nhắc nhở những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại
- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
ND / HĐ Hoạt động của gv Hoạt động của hs
vì như thế là khách sáo.
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian.
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu.
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng và tôn trọng người khác.
- GV nhận xét
- Lịch sự khi nhận và gọi điện
- HS bày tỏ thái độ đồng tìnhhoặc không đồng tình:
+ Sai
+ Sai + Sai + Đúng
Trang 15* Kịch bản:
- Tại nhà Hùng, hai bố con đangngồi nói chuyện với nhau thìchuông điện thoại reo Bố Hùngnhấc ống nghe:
+ Bố Hùng: Alô! Tôi nghe đây!
+ Minh: Alô! Cháu chào bác ạ,
cháu là Minh, bạn của Hùng, bác làm ơn cho cháu gặp Hùng với ạ!
+ Bố Hùng: Cháu chờ một chút nhé.
+ Hùng: Chào Minh, tớ Hùng đây, có chuyện gì vậy?
+ Minh: Chào cậu, tớ muốn mượn
cậu quyển sách Toán nâng cao.
Nếu ngày mai cậu không cần dùng đến nó thì cho tớ mượn với.
+ Hùng: Ngày mai tớ không dùng
đến nó đâu, cậu qua lấy hay để mai tớ mang đến lớp cho?
+ Minh: Cám ơn cậu nhiều Ngày
mai cậu mang cho tớ mượn nhé Tớ cúp máy đây, chào cậu.
+ Hùng: Chào cậu.
- Yêu cầu HS nhận xét về đoạnhội thoại qua điện thoại vừa xem:
+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói ntn? Có lễ phép không?
+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với nhau ra sao?
+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc cuộc gọi thế nào, có nhẹ nhàng không?
- HS đóng vai diễn lại kịch bảncó mẫu hành vi đã chuẩn bị
- Nhận xét theo sự hướng dẫn bằng câu hỏi của GV:
+ Khi gặp bố Hùng, Minh đã nói năng rất lễ phép, tự giới thiệu mình và xin phép được gặp Hùng + Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự.
+ Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng.
Trang 163 Củng cố –
Dặn do ø (3’)
* Kết luận: Khi nhận và gọi điện
thoại chúng ta cần có thái độ lịch sự, nói năng từ tốn, rõ ràng.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu
HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành
- HS nhận phiếu thảo luận vàlàm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả
- HS nhắc lại: Khi nhận và gọi
điện thoại chúng ta cần có thái độ lịch sự, nói năng từ tốn, rõ ràng.
Rút kinh nghiệm
Thứ tư ngày 13 tháng 02 năm 2013
- Hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí,…
- Hiểu nội dung của bài: Nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phải tuân theo
Trang 17II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
ND / HĐ Hoạt động của gv Hoạt động của hs
- GV đọc mẫu lần 1
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
*Đọc từng câu : Mỗi HS đọc tiếpnối nhau từng câu, từ đầu đến hếtbài Kết hợp luyện đọc từ khó
+Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Em hiểu những điều quy định nói trên như thế nào?
- Nhận xét và tổng kết ý kiến củaHS
-HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lờicâu hỏi 1, 2 của bài
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lờicâu hỏi 3, 4 của bài
- Nội quy Đảo Khỉ
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớptheo dõi bài trong sgk
-HS nối tiếp đọc từng câu
+ HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
đồng thanh các từ khó:, khành
khạch, khoái chí, trêu chọc, cảnh vật, bảo tồn,
- HS nối tiếp nhau đọc từngđoạn.Luyện đọc ngắt , nghỉ hơi
- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm của mình, các bạn trongcùng một nhóm nghe và chỉnhsửa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
+ Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều + HS chia nhóm và thảo luận để trả lời câu hỏi này
+ Điều 1:
+ Điều 2:
+ Điều 3:
Trang 18- Yeõu caàu HS veà nhaứ ủoùc laùi baứi.
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ: baứi sau
- Học sinh biết cách gấp, cắt, dán phong bì
- Gấp, cắt, dán đợc phong bì Nếp gấp, đờng cắt, đờng dán tơng đối thẳng, phẳng Phong bì có thể cha cân đối
II CHUẨN BỊ:
GV: Vật mẫu, quy trình gấp, cắt, dán phong bì
HS: Giấy màu, kéo, hồ dán