1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử 6 hk2

108 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 6 hk2
Người hướng dẫn GV: Cao Văn Tưởng
Trường học Trường PTDT Nội Trỳ
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV gợi ý để HS trả lời: - Con người nói chung, người Việt Nam và dân tộc Việt Nam nói riêng rất muốn biết về tổ tiên và đất nước của mình, để rút ra những bài học kinh nghiệm trong cuộc

Trang 1

Tuần 01 Ngày soạn:

Ngày giảng:

MỞ ĐẦU Tiết 1:

Bài 1: sơ lược về lịch sử

I Mục tiêu bài dạy:

3 T

ư tư ởng, thái độ.

- Trên cơ sở những kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn Lịch sử và phương pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm, lệch lạc trước đây là: Học Lịch sử chỉ cần học thuộc lòng Bằng nội dung cụ thể, gây hứng thú cho các em trong học tập, để học sinh yêu thích môn Lịch sử.

II) Chuẩn bị:

- GV : SGK – SGV – giaùo aùn phoùng to hình 1 va 2 saùch giaùo khoa.

- HS : oc trôùc saùch ô nha soan bai – tra lôi caâu hoi SGK Quan saùt 2 bùc tranh hình 1 va 2 SGK.

III) Tiến trình bài dạy:

1) Oån định tổ chức (1’):

2) Kiểm tra bài cũ (4’): Giôùi thieu chông trình LS6.

3) Giảng bài mới

* Giới thiệu bài mới.

GV: Ở cấp tiểu học, các em đã học các tiết Lịch sử ở môn "Tự nhiên và Xã hội" thường nghe và sử dụng từ

"Lịch sử" vậy "Lịch sử là gì?

GV cho HS xem băng hình về : Bầy người nguyên thủy.

- Tích luỹ tư bản nguyên thủy và sự phát triển của xã hội tư bản Những thành tựu mới nhất về khoa học kĩ thuật hiện nay.

?- Con người và mọi vật trên thế giới này đều phải tuân theo qui luật gì của thời gian?

GV gợi ý để HS trả lời:

- Con người đều phải trải qua một quá trình sinh ra, lớn lên, già yếu.

?- Em có nhận xét gì về loài người từ thời nguyên thủy đến nay ?

HS trả lời:

Đó là quá trình con người xuất hiện và phát triển không ngừng.

GV kết luận:

- Tất cả mọi vật sinh ra trên thế giới này đều có quá trình như vậy:

đó là quá trình phát triển khách quan ngoài ý muốn của con người

theo trình tự thời gian của tự nhiên và xã hội, đó chính là Lịch sử.

- Tất cả những gì các em thấy ngày hôm nay con người và vạn vật)

đều trải qua những thay đổi theo thời gian, có nghĩa là đều có lịch sử.

GV: Nhưng ở đây, chúng ta chỉ giới hạn học tập Lịch sử xã hội loài

người từ khi loài người xuất hiện trên Trái Đất này (cách nay mấy

triệu năm) trải qua các giai đoạn dã man, nghèo khổ, vì áp bức bóc

lột dần dần trở thành văn minh tiến bộ và công bằng.

1)Lịch sử là gì?

Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

?- Sự khác nhau giữa lịch sử con người và lịch sử xã hội loài người ?

GV gợi ý để HS trả lời:

- Lịch sử của một con người là quá trình sinh ra, lớn lên, già yếu,

chết.

-Lịch sử xã hội loài người là không ngừng phát triển, là sự thay thế

của một xã hội cũ bằng xã hội mới tiến bộ và văn minh hơn.

GV kết luận:

GV hướng dẫn HS xem hình 1 SGK và yêu cầu các em nhận xét:

So sánh lớp học trường làng thời xa và lớp học hiện nay của các em

có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?

GV hướng dẫn HS trả lời:

- Khung cảnh lớp học, thầy trò, bàn ghế có sự khác nhau rất nhiều,

sở dĩ có sự khác nhau đó là do xã hội loài người ngày càng tiến bộ

điều kiện học tập tốt hơn, trường lớp khang trang hơn:

GV kết luận:

Như vậy, mỗi con người, mỗi xóm làng, mỗi quốc gia, dần tộc đều

trải qua những thay đổi theo thời gian mà chủ yếu do con người tạo

nên.

GV đặt câu hỏi:

Các em đã nghe nói về Lịch sử, đã học Lịch sử, vậy tại sao học lịch

sử là một nhu cầu không thể thiếu được của con người?

GV gợi ý để HS trả lời:

- Con người nói chung, người Việt Nam và dân tộc Việt Nam nói

riêng rất muốn biết về tổ tiên và đất nước của mình, để rút ra những

bài học kinh nghiệm trong cuộc sống, trong lao động, trong đấu tranh

để sống với hiện tại và hướng tới tương lai.

- Giúp ta tiếp thu những tinh hoa của nền văn minh thế giới.

GV kết luận yêu cầu HS ghi nhớ.

GV nhấn mạnh: Các em phải biết quý trọng những gì mình đang có,

biết ơn những người đã làm ra nó và xác định cho mình cần phải làm

gì cho đất nước, cho nên học Lịch sử rất quan trọng.

GV gợi ý cho HS nói về truyền thống gia đình, ông bà, cha, mẹ, có ai

đỗ đạt cao và có công với nước; quê hương em có những danh nhân

nào nổi tiếng (hãy kể một vài-nét về danh nhân đó).

GV: Đặc điểm của bộ môn Lịch sử là sự kiện lịch sử đã xảy ra không

được diễn lại, không thể làm thí nghiệm như các môn khoa học khác.

Cho nên lịch sử phải dựa vào các tài liệu là chủ yếu để khôi phục lại

bộ mặt chân thực của quá khứ.

GV hướng dẫn các em xem hình 2 SGK

Bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám làm bằng gì?

HS trả lời: Đó là bia đá.

GV nói thêm: Đó là hiện vật người xa để lại.

Trên bia ghi gì?

HS trả lời :

- Trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ, năm sinh và năm đỗ của tiến sĩ.

GV khẳng định: Đó là hiện vật người xưa để lại, dựa vào những ghi

chép trên bia chúng ta biết được tên, tuổi, địa chỉ và công trạng của

các tiến sĩ.

Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.

2 Học Lịch sử để làm gì?

Học Lịch sử để hiểu được cội nguồn dân tộc biết quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông Biết quá trình đấu

tranh anh dũng với thiên nhiên và đấu tranh chống giặc ngoại xâm để giữ gìn độc lập dân tộc.

Biết lịch sử phát triển của nhân loại để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai.

3 Dựa vào đâu để biết và dựng

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV yêu cầu HS kể chuyện Sơn Tinh - Thủy Tinh, và Thánh Gióng.

Qua câu chuyện đó GV khẳng định: Trong lịch sử cha ông ta luôn

phải đấu tranh với thiên nhiên và giặc ngoại xâm ví dụ như thời các

vua Hùng, để duy trì sản xuất, bảo đảm cuộc sống và giữ gìn độc lập

dân tộc.

GV khẳng định: Câu chuyện này là truyền thuyết, được truyền từ đời

này qua đời khác (từ khi nước ta chưa có chữ viết) Sử học gọi đó là

tư liệu truyền miệng.

?Căn cứ vào đâu mà người ta biết được lịch sử?

lại lịch sử?

Căn cứ vào tư liệu truyền miệng (truyền thuyết) Hiện vật người xa

xưa để lại (trống đồng, bia đá) Tài liệu chữ viết (văn bia), tư liệu thành văn đại Việt sử ký toàn thư).

III Củng cố bài

GV gọi HS trả lời những câu hỏi cuối bài:

1 Trình bày một cách ngắn gọn: Lịch sử là gì?

2 Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

3 Tại sao chúng ta cần phải học Lịch sử?

GV giải thích danh ngôn: "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống" (Xi xê-rông - nhà chính trị Rôm cổ).

Các nhà sử học xa xưa đã nói: "Sử để ghi chép việc, mà việc thì hay hoặc dở đều làm gương răn dạy cho đời sau Các nước ngày xưa nước nào cũng đều có sử; sử phải tỏ rõ được sự phải - trái, công bằng, yêu ghét,

vì lời khen của sử còn vinh dự! (hơn áo đẹp của vua ban, lời chê của sử còn nghiêm khắc hơn búa rìu, sử thực sự là cái cân, cái gương của muôn đời).

(Theo ĐVSKTT tập I, NXB KHXH, Hà Nội, 1972)

IV Dặn dò học sinh:

Sau khi học, các em trả lời 3 câu hỏi cuối bài.

Trang 4

Tuần 01 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 02 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I) Mục tiêu bài học:

II) Chuan bò :

- GV : oc SGK, SGV, caùc sô oà caùch tính thôi gian.

- HS : oc va tra lôi caùc caâu hoi SGK, soan bai.

III) Hoat ong day -hoc:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới

* Giáo viên giới thiệu bài mới:

GV: Bài trước chúng ta đã khẳng định : Lịch sử là những sự

vật, hiện tượng xảy ra trong quá khứ, muốn hiểu rõ những sự

kiện trong quá khứ, cần phải xác định thời gian chuẩn xác Từ

thời nguyên thủy, con người đã tìm cách ghi lại sự việc theo)

trình tự thời gian.

GV hướng dẫn HS xem hình 2 SGK:

?- Có phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám được

lập cùng một năm không.

HS trả lời: - Không.

GV sơ kết: Không phải các bia tiến sĩ được lập cùng một năm.

Có người đỗ trước, người đỗ sau, cho nên có người được dựng

bia trước, người được dựng bia sau khá lâu Như vậy, người xa

đã có cách tính và ghi thời gian Việc tính thời gian rất quan

trọng, nó giúp chúng ta hiểu nhiều điều.

?- Dựa vào đâu, bằng cách nào, con người sáng tạo ra thời

gian?

HS đọc SGK đoạn "Từ xưa, con người thời gian được bắt đầu

từ đây".

GV giải thích thêm và sơ kết.

Các em biết trên thế giới hiện nay có những cách tính lịch

chính nào?

HS trả lời: Âm lịch và Dương lịch.

?- Em cho biết cách tính của âm lịch và dương lịch?

1 Tại sao phải xác định thời gian?

Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bản của môn lịch sử Thời cổ đại, người nông dân luôn phụ thuộc vào thiên nhiên, cho nên, trong canh tác họ luôn phải theo dõi và phát hiện qui luật của thiên nhiên.

Họ phát hiện ra qui luật của thời gian: hết ngày rồi lại đến đêm;

Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn đằng Tây (1 ngày).

Nông dân Ai Cập cổ đại theo dõi và phát hiện ra chu kì hoạt động của Trái Đất quay xung quanh Mặt

Trời (1 vòng) là 1 năm (360 ngày).

2 Người xa đã tính thời gian như thế nào?

Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của Mặt trăng xung quanh Trái Đất (1 vòng) là 1 năm (từ 360  365 ngày), 1 tháng (từ 29  30 ngày).

Dương lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của Trái Đất xung quanh Mặt Trời (1

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HS trả lời:

- Âm lịch: dựa vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh

Trái Đất 1 vòng) là 1 năm (360 ngày).

- Dương lịch: dựa vào sự di chuyền của Trái Đất xung quanh

Mặt Trời 1 vòng) là 1 năm (365 ngày).

GV sơ kết:

GV giải thích thêm:

- Lúc đầu người phương Đông cho rằng: Trái Đất hình cái đĩa.

- Người La Mã (trong quá trình đi biển) đã xác định: Trái Đất

hình tròn Ngày nay chúng ta xác định Trái Đất hình tròn.

- Từ rất xa xưa, người ta quan niệm Mặt Trời quay xung quanh

Trái Đất, những sau đó, người ta xác định Trái Đất quay xung

quanh Mặt Trời, không phải Mặt Trời quay xung quanh Trái

Đất.

GV cho HS xem quả địa cầu, HS xác định Trái Đất hình tròn.

GV giải thích thêm: Mỗi quốc gia, dân tộc, khu vực có cách

làm lịch riêng Nhìn chung, có 2 cách tính: theo sự di chuyển

của Mặt Trăng quanh Trái Đất âm lịch) và theo sự di chuyển

của Trái Đất quanh Mặt Trời (dương lịch).

?-Các em hãy nhìn vào bảng ghi trong trang 6 SGK, xác định

trong bảng đó có những loại lịch gì?

(Âm lịch và Dương lịch).

GV gọi một vài học sinh xác định đâu là dương lịch, đâu là âm

lịch.

GV cho HS xem quyển lịch và các em khẳng định đó là lịch

chung của cả thế giới, được gọi là Công lịch.

?- Vì sao phải có Công lịch?

- Do sự giao lưu giữa các quốc gia dân tộc ngày càng tăng, cần

có cách tính thời gian thống nhất.

GV: Công lịch được tính nhừ thế nào?

GV giải thích thêm:

- Theo công lịch 1 năm có 12 tháng (365 ngày), năm nhuận

thêm 1 ngày vào tháng 2.

- 1000 năm là 1 thiên niên kỉ.

- 100 năm là 1 thế kỉ.

- 10 năm là 1 thập kỉ.

GV hướng dẫn HS làm bài tập tại lớp.

- Em xác định thế kỉ XXI bắt đầu năm nào và kết thúc năm

nào?

HS trả lời : Bắt đầu năm 2001, kết thúc năm 2100.

GV gọi 1 em học sinh đọc những năm tháng bất kì để xác định

thế kỉ tương ứng.

Ví dụ: -179, 40, 248, 542

vòng) là 1 năm (365 ngày+1/4 ngày) nên họ xác định 1 tháng có 30 hoặc 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày.

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

Xã hội loài người ngày càng phát triển, sự giao

lưu giữa các quốc gia dân tộc ngày càng tăng, do vậy cần phải có lịch chung để tính thời gian.

Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giêsu ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên.

Những năm trước đó gọi là trước công nguyên (TCN).

Cách tính thời gian theo công lịch:

CN 40 248 542

179 TCN

IV Củng cố bài

GV gọi học sinh trả lời những câu hỏi cuối bài:

Trang 6

1 Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK so với năm nay?

2 Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?

V Dặn dò học sinh

- Học sinh học theo câu hỏi trong SGK.

- Nhìn vào bảng ghi chép trang 6 SGK để xác định ngày nào là dương lịch, ngày nào là âm lịch.

Trang 7

Tuần 02 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 03 Phần 1:KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI Bài 3 LỊCH SỬ THẾ GIỚI XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

I) Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Học sinh cần nắm được:

- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ Người tối cổ thành Người tinh khôn.

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của Người nguyên thủy.

- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã.

II) Chuẩn bị:

- GV :SGK, SGV, TBBG tài liệu giảng dạy lịch sử thế giới.

- HS: soạn bài theo các câu hỏi trong sách giáo khoa và quan sát các hình trong sách giáo khoa.

III) Hoạt động dạy:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK so với năm nay?

2 Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: con người của chúng ta được hình thành như thế nào? Có phải ông trời sinh ra không? Có phải chúa sinh ra không? Để biết được điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay!

GV cho HS xem một đoạn băng hình về đời sống của người

nguyên thủy và hướng dẫn các em xem hình 3 + 4 trong SGK.

Sau đó GV hướng dẫn HS rút ra một số nhận xét:

- Cách đây hàng chục triệu năm trên Trái Đất có loài vượn cổ

sinh sống.

- Cách đây 6 triệu năm, 1 loài vượn cổ đã có thể đứng, đi bằng

2 chân dùng hai tay để cầm nắm hoa quả, lá và động vật nhỏ.

GV kết luận:

GV hướng dẫn HS xem hình 5 SGK và tượng đầu người tối cổ

Sau đó GV hướng dẫn HS rút ra một số nhận xét hình dáng của

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

Cách đây khoảng 3- 4 triệu năm vượn cổ biến thành người tối cổ (di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Gia-va (Inđônêxia) và gần Bắc Kinh (Trung Quốc)

- Họ đi bằng 2 chân.

- Đôi tay tự do để sử dụng công cụ và kiếm thức ăn.

Trang 8

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

người tối cổ.

GV cho HS xem công cụ bằng đá đã được phục chế công cụ lao

động của người tối cổ).

+ Sau đó HS nhận xét:

- Đó là những mảnh tước đá hoặc đã được ghè đẽo thô sơ.

- Đôi tay tự do;

Trán thấp, hơi bợt ra đằng sau;

U lông mày nổi cao;

- Hàm bạnh ra, nhô về phía trước;

Hộp sọ lớn hơn vượn;

Trên người còn 1 lớp lông mỏng.

+Người tinh khôn:

- Đứng thẳng;

- Đôi tay khéo léo hơn;

- Xương cốt nhỏ hơn;

Hộp sọ và thể tích não phát triển hơn;

Trán cao, mặt phẳng;

Cơ thể gọn, linh hoạt hơn;

- Trên người không còn lớp lông mỏng.

GV kết luận:

Người tối cổ sống thành từng bầy (vài chục người).

- Sống bằng hái lợm và săn bắt.

- Sống trong các hang động hoặc những túp lều làm bằng cành cây, lợp

lá khô.

- Công cụ lao động:

những những mảnh tước đá, ghè đẽo thô sơ.

- Biết dùng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn.

- Cuộc sống bấp bênh, hoàn toàn phụ thuộc thiên nhiên.

2 Người tinh khôn sống như thế nào?

Người tinh khôn xuất hiện là bước nhảy vọt thứ 2 của con người:

- Lớp lông mỏng mất đi;

- Xuất hiện những màu da khác nhau: trắng, vàng, đen;

- Hình thành 3 chủng tộc lớn của loài người.

- Họ sống theo thị tộc.

Làm chung, ăn chung.

- Biết trồng lúa, rau.

- Biết chăn nuôi gia súc, làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức.

- Cuộc sống ổn định hơn.

3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

?-Người tinh khôn sống như thế nào?

GV gọi HS đọc trang 9 SGK.

GV hướng dẫn HS trả lời.

GV cho HS xem những công cụ bằng đá đã được phục chế.

- Những mảnh tước đá (đồ đá cũ).

- Rìu tay bằng đá (ghè đẽo một mặt).

- Những chiếc rìu tay, cuốc, thuổng, mai bằng đá, và đồ gốm v.

v .

GV hướng dẫn HS trả lời:

- Công cụ sản xuất của người tinh khôn chủ yếu là đồ đá công

cụ không ngừng được cải tiến, cho nên năng suất lao động

ngày càng tăng.

Sau đó GV hướng dẫn học sinh (xem hình 7 SGK).

HS nhận xét:

- Đó là những công cụ bằng đồng, dao, liềm, lưỡi rìu đồng, mũi

tên đồng, đồ trang sức bằng đồng.

GV giải thích thêm:

- Người tinh khôn xuất hiện cách nay 4 vạn năm công cụ sản

xuất là đồ đá).

- Cách đây khoảng 6000 năm, người tinh khôn đã phát hiện ra

kim loại để chế tạo ra công cụ lao động bằng kim khí làm cho

năng suất lao động tăng hơn nhiều.

GV gọi 1 HS đọc trang 9, 10 SGK và đặt câu hỏi để HS trả lời:

- Công cụ bằng kim loại xuất hiện, con người đã làm gì? (khai

hoang, xẻ gỗ làm thuyền, xẻ đá làm nhà).

- Nhờ công cụ kim loại; sản phẩm xã hội như thế nào?

HS trả lời: - Dư thừa.

GV sơ kết.

* Nhờ công cụ kim loại:

Sản xuất phát triển.

- Sản phẩm con người tạo ra đã đủ ăn và có dư thừa.

- Một số người đứng đầu thị tộc đã chiếm đoạt 1 phần của cải dư thừa.

- Một số người đứng đầu thị tộc đã chiếm đoạt 1 phần của cải dư thừa.

- Xã hội xuất hiện tư hữu.

- Có phân hóa giàu nghèo.

- Những người trong thị tộc không thể làm chung, ăn chung.

- Xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có

giai cấp xuất hiện.

IV Củng cố bài

GV gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài:

1 Bầy người nguyên thủy sống như thế nào?

2 Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?

3 Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?

V Dặn dò học sinh

1 Các em học theo các câu hỏi trong SGK.

2 Sau khi học bài, các em cần so sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn.

3 Sự xuất hiện tư hữu, sự xuất hiện giai cấp đã diễn ra như thế nào?

4 Các em cần hiểu rõ sơ đồ cuối bài.

Trang 10

Tuần 02

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 04 Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I) Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Học sinh cần nắm được:

- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.

- Những nhà nước đầu tiên ra đời ở phương Đông là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc (từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN).

- Nền tảng kinh tế: Nông nghiệp.

- Thể chế nhà nước: Quân chủ chuyên chế.

- GV :Bản đồ các quốc gia phương Đông cổ đại

- HSø : Dự kiến trả lời 3 câu hỏi cuối (SGK )  Bài 4

III) Hoạt động dạy và học :

1) Ổn định tổ chức lớp(1’) :

2 )Kiểm tra bài cũ :(5’)

a) Câu hỏi :

- Đời sôùng của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn người tối cổ ?

- Tác dụng của công cụ kim loại đối với cuộc sống của con người ?

3)Giảng bài mới :

* Giới thiệu bài(1’) Với sự xuất hiện công cụ sản xuất bằng kim loại ( đồng thau – sắt ) đã giúp cho người tinh khôn …SX phát triển , sản phẩm dư thừa ngày càng nhiều , Xh nguyên thủy tan rã nhường chỗ cho XH có giai cấp , nhà nước đầu tiên trong lịch sử Vậy các nhà cổ trên hình thành thời gian nào , ở đâu , cơ cấu tổ chức như thế nào ? Hôm nay thầy trò ta cùng nhau tìm hiểu bài 4 “ Các quốc gia cổ đại phương Đông

GV dùng lược đồ các quốc gia cổ đại (hình 10 SGK), giới thiệu

cho HS rõ các quốc gia này là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung

Quốc.

HS xem xong bản đồ.

GV hướng dẫn HS xem hình 8 SGK.

- Hình trên: người nông dân đập lúa.

Hình dưới người nông dân cắt lúa.

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Các quốc gia này đều được hình thành ở lưu vực những con song lớn: Sông Nin (Ai Cập); sông Trường Giang và Hoàng Hà (Trung Quốc); sông Ấn, sông Hằng (Ấn Độ).

- Đó là những vùng đất đai màu mỡ,

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

?- Để chống lũ lụt, ổn định sản xuất nông dân phải làm gì?

HS trả lời: - Họ đắp đê, làm thủy lợi.

?- Khi sản xuất phát triển, lúa gạo nhiều, của cải dư thừa sẽ dẫn

đến tình trạng gì?

GV hướng dẫn HS trả lời:

- Xã hội xuất hiện tư hữu.

- Có sự phân biệt giàu nghèo.

- Xã hội phân chia giai cấp.

- Nhà nước ra đời.

GV kết luận:

GV gọi HS đọc trang 8 SGK và sau đó đặt câu hỏi để HS trả lời:

- Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì? Ai là

người chủ yếu tạo ra của cải vật chất nuôi sống xã hội)?

HS trả lời:

- Kinh tế nông nghiệp là chính.

- Nông dân là người nuôi sống xã hội.

?- Nông dân canh tác thế nào?

HS trả lời: - Họ nhận ruộng của công xã (gần như làng, xã ngày

nay) cày cấy và nộp một phần thu hoạch cho quý tộc (vua, quan,

chúa đất) và thực hiện chế độ lao dịch nặng nề lao động bắt buộc

phục vụ không công cho quý tộc và chúa đất).

?- Ngoài quý tộc và nông dân, xã hội cổ đại phương Đông còn

tầng lớp nào hầu hạ, phục dịch vua quan, quý tộc?

HS trả lời: - Nô lệ, cuộc sống của họ rất cực khổ.

GV kết luận:

?- Nô lệ sống khốn khổ như vậy, họ có cam chịu không?

HS trả lời: - Không, họ đã vùng lên đấu tranh.

GV gọi HS đọc 1 đoạn trang 12 SGK mô tả về những cuộc đấu

tranh đầu tiên của nô lệ sau đó GV hướng dẫn HS trả lời:

- Nô lệ khốn khổ, họ đã nhiều lần nổi dậy đấu tranh.

- Năm 2300 TCN nô lệ nổi đậy ở La-gát lưỡng Hà).

- Năm 1750 TCN, nô lệ và dân nghèo ở Ai Cập đã nổi dậy, cướp

phá, đốt cháy cung điện.

?-Nô lệ nổi dậy, giai cấp thống trị đã làm gì để ổn định xã hội?

GV hướng dẫn các em xem hình 9 SGK, giải thích bức tranh và

hướng dẫn HS trả lời:

- Tầng lớp thống trị đàn áp dân chúng và cho ra đời bộ luật khắc

nghiệt, mà điển hình là luật Hammurabi (khắc đá).

GV kết luận:

GV gọi một HS đọc trang 13 SGK và hướng dẫn các em trả lời

một số câu hỏi?

GV kết luận: Trong bộ máy nhà nước:

- Vua là người có quyền cao nhất, quyết định mọi việc định ra luật

pháp) chỉ huy quân đội, xét xử người có tội).

- Giúp vua cai trị nước là quý tộc (bộ máy hành chính từ trung

ư-ơng đến địa phưư-ơng).

Luật Hammurabi là bộ luật đầu tiên xuất hiện ở các quốc gia cổ đại phương Đông, bảo vệ 1 quyền lợi cho giai cấp thống trị.

3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

Sơ đồ nhà nước cổ đại phương

Trang 12

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Ở Trung Quốc vua được gọi là Thiên tử (con trời).

Ai Cập: vua được gọi là các Pharaôn (ngôi nhà lớn).

- Lưỡng Hà: vua được gọi là En si (người đứng đầu).

Đông:

Vua

 Quý tộc quan lại

 Nông dân

 Nô lệ

IV Củng cố bài

GV gọi HS trả lời những câu hỏi cuối bài:

1 Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

2 Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp? Kể tên các tầng lớp đó?

3 Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào?

V Dặn dò học sinh

* Các em học theo những câu hỏi cuối bài trong SGK.

* Sưu tầm các hình ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại phương Đông kim tự tháp của Ai

Cập, Vạn lý trường thành của Trung Quốc).

Tuần 03 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 05 Bài 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I) Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

 Học sinh cần nắm được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây.

 Điều kiện tự nhiên của vùng địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp (điều này khác với điều kiện hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông).

 Những đặc điểm và nền tảng kinh tế, cơ cấu thể chế nhà nước Hy Lạp và Rôma cổ đại.

 Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây.

2 Kĩ năng

Học sinh bước đầu thấy rõ mối quan hệ logic giữa điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế ở mỗi khu vực.

3 Tư tưởng

Học sinh cần thấy rõ hơn sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp.

II) Chuẩn bị của GV và HS :

- GV :Đọc SGK , SGV ,Giáo án , các lược đồ quốc gia cổ đại

- HSø : Đọc sách trước ở nhà - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý SGK

III) Hoạt động dạy và học :

1)Ổn định tổ chức lớp

2)Kiểm tra bài cũ :

a)Câu hỏi :Em hãy nêu tên các quốc gia cổ đại phương Đông ? XH cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào ?

b)Trả lời :

- Các quốc gia cổ đại phương Đông : Ai Cập ; Lưỡng Hà ; Trung Quốc ; Ấn Đô.

- XH cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp là : Quý tộc , nông dân , nô lệ

Trang 13

*Giới thiệu bài mới Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông , nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi , mà còn xuất hiện những vùng khó khăn ở Phương Tây Vậy những quốc gia cổ đại ở phương Tây ra đời như thế nào , kinh tế , XH và thể chế nông nghiệp ra sao Mời các em cung thầy tìm hiểu nội dung bài 5 sẽ rõ

GV hướng dẫn HS xem bản đồ thế giới và xác định ở phía Nam âu

có 2 bán đảo nhỏ vươn ra Địa Trung Hải Đó là bán đảo Ban Căng

và Italia Nơi đây, vào khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, đã hình

thành hai quốc gia Hy Lạp và Rôma.

?- Các quốc gia cổ đai phương Đông ra đời từ bao giờ?

HS trả lời: Cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ III TCN.

GV kết luận: Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời sau các quốc

gia cổ đại phương Đông.

GV dùng bản đồ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Địa hình của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

có gì khác nhau?

GV hướng dẫn HS trả lời:

- Địa hình của các quốc gia cổ đại phương Tây không giống các

quốc gia cổ đại phương Đông.

- Các quốc gia cổ đại phương Tây không hình thành ở 2 lưu vực

các con sông lớn, nông nghiệp không phát triển.

GV giải thích thêm:

Các quốc gia này bán: những sản phẩm luyện kim, đồ gốm, rượu

nho, dầu Ô liu cho Lưỡng Hà, Ai Cập.

- Mua lương thực.

- Kinh tế chủ yếu của các quốc gia này là công thương nghiệp và

ngoại thương.

- Họ giàu lên nhanh chóng nhờ buôn bán đường biển.

GV gọi một HS đọc mục 2 trang 15 SGK.

?-Kinh tế chính của các quốc gia này là gì?

(Công thương nghiệp và ngoại thương).

?- Với nền kinh tế đó, xã hội đã hình thành tầng lớp nào? (Chủ

xưởng, chủ lò, chủ thuyền giàu và có thế lực chính trị Họ là chủ

nô).

? - Ngoài chủ nô còn có tầng lớp nào?

HS trả lời: Nô lệ.

GV giải thích thêm:

- Nô lệ bị coi như một thứ hàng hóa, họ bị mang ra chợ bán, không

được quyền lập gia đình, chủ nô có quyền giết nô lệ Cho nên

người ta gọi xã hội này là xã hội chiếm nô Nô lệ bị đối xử rất tàn

nhẫn Năm 73 - 71 TCN đã nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn của nô lệ

thu hút hàng vạn người tham gia, đó là cuộc khởi nghĩa Xpáctacút

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

Các quốc gia này hình thành ở những vùng đồi núi đá vôi xen kẽ là các thung lũng (khoảng thiên niên kỉ I TCN) đi lại khó khăn, ít đất trồng trọt (đất khô, cứng) chỉ thích hợp cho việc trồng các cây lâu năm (nho, ô liu) lư- ơng thực phải

nhập ở nước ngoài.

Hy Lạp, Rôma được biển bao quanh, bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh, hải cảng tự nhiên.

Ngoại thương phát triển.

2 Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

Chủ nô sống rất sung sướng.

Nô lệ làm việc cực nhọc trong các trang trại, xưởng thủ công, khuân vác hàng hóa, chèo thuyền Thân phận và lao động của họ hoàn toàn phụ thuộc vào chủ nô.

3 Chế độ chiếm hữu nô lệ

Xã hội Hy Lạp và Rôma gồm 2 giai cấp chính là chủ nô và nô lệ.

Xã hội chủ yếu dựa vào lao động của nô lệ Họ bị bóc lột tàn nhẫn, bị coi là hàng hoá.

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

ở Rôma.

GV gọi HS đọc mục 3 trang 15, 16 SGK.

?- Em hãy cho biết xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những

tầng lớp nào?

HS trả lời:

- Đứng đầu nhà nước là vua (có quyền lực tối cao); sau vua là quý

tộc (quan lại);

- Nông dân công xã (đông đảo nhất) họ là lao động chính nuôi

sống xã hội;

- Nô lệ.

- Xã hội cổ đại phương Tây gồm có những giai cấp nào?

HS trả lời:

- Chủ nô và nô lệ nhưng nô lệ rất đông đảo Họ là lực lượng chủ

yếu nuôi sống xã hội: Nô lệ bị bóc lột tàn nhẫn.

GV sơ kết:

GV giải thích thêm:

Các quốc gia này dân tự do và quý tộc có quyền bầu ra những

người cai quản đất nước theo hạn định.

+ Ở Hy Lạp, "Hội đồng công xã" hay còn gọi là "Hội đồng 500" là

cơ quan quyền lực tối cao của quốc gia (như Quốc hội ngày nay)

có 50 phường, mỗi phường cử ra 10 người điều hành công việc

trong 1 năm (chế độ này có từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ V).

+ Đây là chế độ dân chủ chủ nô không có vua.

+ La Mã (có vua đứng đầu).

Cho nên, xã hội đó gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ.

IV Củng cố bài

GV hướng dẫn HS trả lời những câu hỏi cuối bài:

1 Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

2 Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?

V Dặn dò học sinh

Xác định vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây trên bản đồ thế giới.

Học thuộc các câu hỏi cuối bài.

So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây (sự hình thành, sự phát triển về kinh tế và thể chế chính trị).

Trang 15

TiÕt 6:

Bài 6 VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

I) Mục tiêu bài học:

Học sinh tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại, qua những tranh ảnh GV

s-ưu tầm và trong SGK.

3 Tư tưởng

- Qua bài giảng, HS thấy tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.

- Chúng ta cần tìm hiểu những thành tựu văn minh đó.

II) Chuẩn bị của GV và HS :

- Thầy: SGK,SGV, trnh ảnh SGK phóng to , bài tập trắc nghiệm nhận biết.

- Trò :Đọc SGK , trả lời các câu hỏi SGK Quan sát tranh 13,14,15,16,17 SGK

III) Hoạt động dạy - học:

1) Ổn định tổ chức lớp:

2) Kiểm tra bài cũ :

a) Câu hỏi :Chủ nô và nô lệlà 2 giai cấp chính của :

a.XH chiếm hữu nô lệ ; b.XHTBCN ; c.XHPK ; XH nguyên thủy

b) Trả lời : Câu a đúng

3) Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài mới :

Thời cổ bát đầu khi nhà nước được hình thành , loài người bước vào Xh văn minh Trong thời kì này các dân tộc ở phương Đông và phương Tây đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ , có giá trị vĩnh cửu Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số thành tựu chính rất quan trọng mà ngày nay chúng ta vẫn đang thừa hưởng

?- Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Đông là kinh

tế gì?

HS trả lời: Đó là kinh tế nông nghiệp, nền kinh tế này phụ thuộc

vào thiên nhiên (mưa thuận gió hòa).

GV giải thích thêm: Trong quá trình sản xuất nông nghiệp,

người nông dân biết được qui luật của tự nhiên, qui luật của Mặt

Trăng quay xung quanh trái Đất, Trái Đất quay xung quanh Mặt

Trời.

GV kết luận:

GV giải thích thêm : Trên cơ sở hiểu biết về thiên văn, về qui

luật của thời tiết, mùa màng sẽ thuận lợi hơn.

?- Con người tìm hiểu qui luật mặt Trăng quay xung quanh Trái

Đất và Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời, để sáng tạo ra cái

gì?

HS trả lời: - Người ta sáng tạo ra lịch.

GV giải thích thêm:

- Âm lịch là qui luật của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất (1

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

Họ đã có những tri thức đầu tiên về thiên văn.

Họ sáng tạo ra âm lịch và dương lịch.

Trang 16

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

vòng) là 360 ngày, được chia thành 12 tháng, với 4 mùa: Xuân,

Hạ, Thu, Đông, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày.

- Dương lịch là qui luật của Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời

(1 vòng) là 360 - 365 ngày, chia thành 12 tháng.

- GV hướng dẫn HS xem hình 11 SGK (chữ tượng hình Ai Cập)

và đặt câu hỏi:

- Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?

- GV hướng dẫn để HS trả lời:

- Do sản xuất phát triển, xã hội tiến lên, con người đã có nhu

cầu về chữ viết và ghi chép.

Ví dụ : Chữ tượng hình Ai Cập (hình 11 SGK) ra đời 3500 năm

TCN:

Chữ tượng hình Trung Quốc ra đời 2000 năm TCN:

Chữ viết cổ của người phương Đông được viết trên giấy papirút,

trên mai rùa, trên thẻ tre hoặc trên phiến đất sét ướt rồi đem

nung khô.

GV hướng dẫn HS đọc trang 17 SGK (đoạn viết về toán học).

?- Thành tựu thứ 2 của loài người về văn hóa là gì?

HS trả lời: Toán học.

?- Tại sao người Ai Cập giỏi hình học?

GV hướng dẫn HS trả lời:

- Hàng năm sông Nin thường gây lụt lội, xóa mất ranh giới đất

đai, họ phải đo lại ruộng đất.

GV hướng dẫn HS xem hình 12 SGK (Kim tự tháp của Ai Cập),

hình 13 SGK (thành Babilon với cổng đền Isơta) và tranh ảnh về

Vạn lý trường thành của Trung Quốc.

Sau đó GV kết luận: Đó là những kì quan của thế giới mà loài

người rất thán phục về kiến trúc.

GV gọi HS đọc mục 2 trang 18 SGK, sau đó đặt câu hỏi để HS

GV yêu cầu HS nêu tên một số nhà khoa học nổi danh:

- Toán học: Talét, Pitago, Ơcơlit.

- Vật lý: Ácsimet.

- Triết học: Platôn, Arixtốt.

- Sử học: Hêrôđốt, Tuxiđít.

- Địa lý: Stơrabôn.

?-Văn học cổ Hy Lạp đã phát triển như thế nào?

Họ sáng tạo ra chữ tượng hình Ai Cập, chữ

tượng hình Trung Quốc.

Thành tựu toán học.

- Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, rất giỏi hình học.

Đặc biệt họ đã tìm ra số pi = 3,1416 -Người Lưỡng Hà giỏi về số học để tính toán.

- Người Ấn Độ tìm ra số 0.

Trang 17

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HS trả lời:

?- Kiến trúc cổ của Hy Lạp phát triển thế nào?

HS trả lời:

Sơ kết:

- Người Hy Lạp và Rôma đã đạt được những thành tựu lớn về

văn hóa: sáng tạo ra lịch, tìm ra hệ thống chữ cái, đạt tới

một trình độ khá cao trong nhiều lĩnh vực khoa học như: Toán

học, Vật lý, Triết học, Sử học, Địa lý, Văn học, Kiến trúc, Điêu

khắc được cả thế giới ngưỡng mộ.

Trời:

- Một năm có 365 ngày

+6 giờ, chia thành 12 tháng, mỗi tháng có 30

hoặc 31 ngày, tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.

Họ sáng tạo ra hệ chữ cái: a, b, c.

Họ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ.

Hy Lạp và Rôma có những công trình kiến trúc nổi tiếng được người đời sau vô cùng thán phục

- Đền Pactênông (Aten);

- Đấu trường Côlidê (Rôma);

- Tượng lực sĩ ném đĩa, Tượng thần vệ nữ (Milô)

IV Củng cố bài

GV gọi học sinh trả lời câu hỏi:

1 Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông?

2 Nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây?

3 Kể tên 3 kì quan thế giới của văn hóa cổ đại?

V Dặn dò học sinh

Học sinh học theo những câu hỏi cuối bài.

Sưu tầm tranh ảnh về các kì quan văn hóa thế giới thời kì cổ đại

Trang 18

TiÕt 7:

Bài 7 ÔN TẬP

I) Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Học sinh cần nắm được:

- Những kiến thức cơ bản của Lịch sử thế giới cổ đại.

- Sự xuất hiện của loài người trên Trái Đất.

- Các giai đoạn phát triển của con người thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất - Các quốc gia cổ đại.

- Những thành tựu văn hóa lớn của thời kì cổ đại.

2 Kĩ năng

Bồi dưỡng kĩ năng khái quát và so sánh cho HS.

3 Tư tưởng

- Học sinh thấy rõ được vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người

- Các em trân trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ của thời kì cổ đại.

- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của Lịch sử thế giới cổ đại làm cơ sở để học tập phần

Lịch sử dân tộc.

II) Chuẩn bị của GV và HSø :

- Thầy :Lược đồ thế giới cổ đại , các công trình nghệ thuật

- Trò :Đọc trước SGK Trả lời các câu hỏi SGK.

III) Hoạt động dạy – học:

1 )Ổn định tổ chức lớp:

2 )Kiểm tra bài cũ :

a )Câu hỏi :

* Bài tập : Chọn câu đúng

a Người TQ đã sáng tạo ra hệ chữ caí a, b , c.

b Các quốc gia cổ đại phương Đông tạo ra công trình nổi tiếng Kim tự tháp , Babi lon

c Người Hi lạp – Rô ma chữ viết tượng hình

* Câu hỏi : Hãy nêu tên các ngành khoa học cơ bản ở phương Tây

b )Trả lời : * Bài tập : Câu b đúng

* Câu hỏi : Các ngành khoa học cơ bản như : Số học , hình học , vật lí , thiên văn triết học , địa lí , lịch sử

3) Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài mới : Sau khi các em tìm hiểu xong phần lịch sử thế giới với những nội dung đã học Nhằm để ôn lại những nội dung đã học hôm nay thầy trò ta cùng nhau tìm hiểu rõ hơn

Những dấu vết của Người tối cổ (người vượn) được phát hiện ở

đâu ?

HS trả lời: Đông Phi, Nam Âu, châu Á (Bắc Kinh, Giava).

GV hướng dẫn HS xem lại hình 5 SGK xem tượng đầu người tối

cổ (Nêanđectan) và tượng đầu người tinh khôn (Hômôsapiên) để

HS so sánh.

1 Những dấu vết của Người tối cổ (người vượn) được phát hiện ở đâu ?

a) Về con người

Người tối cổ (xuất hiện cách 4 triệu - 7 triệu năm)

- Dáng đứng thẳng;

- Hai tay được giải phóng;

- Trán thấp, vát ra đằng sau;

- U lông mày cao;

- Xương hàm bạnh, nhô ra đằng trước;

- Hộp sọ và não nhỏ;

- Có một lớp lông mỏng trên cơ thể.

Trang 19

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV cho HS xem lại những công cụ bằng đá, đồng, để học sinh so

sánh các công cụ thời kì đồ đá cũ, đồ đá giữa, đồ đá mới, đồ kim

khí (đồng).

Sau đó HS rút ra nhận xét:

GV cho HS xem lại những bức tranh về người nguyên thủy - và

sau đó đặt câu hỏi để HS rút ra nhận xét.

GV: Thị tộc là một nhóm người (vài chục gia đình) có quan hệ

huyết thống.

GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ các quốc gia cổ đại hình 10

SGK, sau đó hướng dẫn HS trả lời.

?- Các tầng lớp xã hội chính ở các quốc gia cổ đại phương Đông?

?- Các quốc gia cổ đại phương Tây có những tầng lớp xã hội

nào?

HS trả lời:

?- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước gì?

HS trả lời:

?- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước gì?

Người tinh khôn:

- Dáng dứng thẳng;

- Xương cốt nhỏ hơn;

- Đôi tay khéo léo hơn;

- Trán cau mặt phẳng;

- Hộp sọ và thê tích não lớn hơn;

- Cơ thể gọn, linh hoạt hơn;

- Không còn lớp lông mỏng trên cơ thể.

b) Về công cụ lao động

Người tối cổ:

- Công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ hoặc được mài một mặt mảnh tước đá rìu tay ghè đẽo thô sơ hoặc mài một

mặt, cuốc, thuổng

Người tinh khôn:

- Công cụ đá mài tinh xảo hơn: cuốc, rìu, mai, thuổng.

- Công cụ đồng: cuốc, liềm, mai, thuổng.

Đồ trang sức bằng đá, đồng: vòng đeo cổ, đeo tay.

c) Về tổ chức xã hội

Người tối cổ: sống thành từng bầy Người tinh khôn: sống thành các thị tộc.

3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

Các quốc gia cổ đại phương Đông gồm có: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.

Các quốc gia cổ đại phương Tây gồm có: Hy Lạp và Rôma.

4 Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ

đại?

Phương Đông gồm có:

- Quí tộc (vua, quan)

- Nông dân công xã (lực lượng sản xuất chính nuôi sống xã hội):

- Nô lệ chủ yếu phục vụ vua quan, quí tộc).

Phương Tây gồm có:

- Chủ nô.

- Nô lệ (lực lượng sản xuất đông đảo nuôi sống xã hội).

Trang 20

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HS trả lời:

GV giải thích lại "Hội đồng 500" là gì? Riêng Rôm, quyền lãnh

đạo đất nước đổi dần từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ V theo thể chế

quân chủ, đứng đầu là vua.

?- Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương

Đông là gì?

HS trả lời:

?- Có mấy cách tính lịch?

HS trả lời: Có 2 cách tính lịch:

- Âm lịch (qui luật của Mặt Trăng quay quanh Trái đất).

- Dương lịch qui luật của Trái Đất quay quanh Mặt Trời).

?- Thành tựu văn hoá thứ 2 của các quốc gia này là gì?

HS trả lời:

?- Thành tựu văn hóa thứ 3 của các quốc gia này là gì?

HS trả lời:

HS trả lời tiếp: Chữ số lúc đầu là những cái vạch, sau đó những

số 10, 100, 1000 có những ký hiệu riêng.

?- Thành tựu về kiến trúc của các quốc gia này thế nào?

?- Các quốc gia cổ đại phương Đông đạt được những thành tựu

rực rỡ về văn hóa, còn các quốc gia cổ đại phương Tây thì sao?

HS trả lời: Thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương

Tây cũng rất rực rỡ (1 năm có 365 ngày + 6 giờ) chia thành 12

tháng, mỗi tháng có 30 hoặc 31 ngày, tháng 2 có 28 ngày, năm

nhuận tháng 2 có 29 ngày).

GV hỏi: Thành tựu thứ 2 của văn hóa cổ đại phương Tây là gì?

HS trả lời:

(Lúc đầu có 20 chữ cái, sau đó bổ sung thêm 6 chữ cái nữa, hiện

nay bảng chữ cái chúng ta đang dùng có 26 chữ cái).

?- Về khoa học, các quốc gia cổ đại phương Tây đã đạt được

thành tựu gì?

HS trả lời: Thành tựu khoa học rất rực rỡ?

GV yêu cầu các em nêu lại tên các nhà bác học nổi tiếng lúc đó

trên các lĩnh vực khoa học.

Những thành tựu về kiến trúc?

HS trả lời:

GV gọi 1 HS khái quát:

5 Các loại nhà nước thời cổ đại

- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước chuyên chế (vua quyến định mọi việc).

Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà ước dân chủ chủ nô Aten "Hội đồng 500".

n-6 Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại

Về kiến trúc:

- Đền Pactênông (Aten)

- Đấu trường Côlidê (Rôma).

- Tượng thần vệ nữ (Mi lô).

7 Đánh giá các thành tựu văn hóa

lớn của thời cổ đại.

Trang 21

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Chúng ta rất trân trọng, giữ gìn: bảo tồn và phát triển những

thành tựu đó. - Thời cổ đại, loại người đã đạt được những thành tựu văn hoá phong phú,

đa dạng trên nhiều lĩnh vực.

IV Củng cố bài:

1 Sự xuất hiện loài người trên Trái Đất?

2 So sánh người tối cổ và người tinh khôn?

3 Kể tên các quốc gia cổ đại.

4 Những thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại?

5 Các tầng lớp xã hội cổ đại?

V Dặn dò học sinh:

HS học theo nội dung những câu hỏi trong SGK.

*KTCB:

Cấu tạo cơ

Dấu vết Đông châu Phi,đảo Gia Va, Bắc

Niên đại Cuối TNK IV, đầu TNK III TCN Đầu TNK I TCN.

Hoàn cảnh địa

Hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn Trên bán đảo

Tênquốc gia Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ Trung Quốc Hi Lạp, Rô Ma

Đời sống kinh

tế

Thành phần xã

Trang 22

Tuần 04 Ngày soạn:

Ngày giảng:

PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM

Chương I BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

Tiết 8 Bài 8 THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA I) Mục tiêu bài học:

- Bồi dưỡng cho HS có ý thức tự hào dận tộc: Nước ta có quá trình phát triển lịch sử lâu đời.

- HS biết trân trọng quá trình lao động của cha ông để cải tạo con người, cải tạo thiên nhiên, phát triển sản xuất, xây dựng cuộc sống ngày càng phong phú và tết đẹp hơn.

II) Chuẩn bị của GVvà HS:

- GV :Lược đồ 1 số di tích khảo cổ ở VN và các bức tranh từ hình 19 đến hình 23(SGK)

SGK , SGV , Giáo án

- HS : Đọc và xem trước bức tranh SGK và Lược đồ 1 số di tích khảo cổ ở VN.

III) Hoạt động dạy-học:

1) Ổn định tổ chức lớp:

2) Kiểm tra bài cũ :

-Em hãy đánh giá về thành tựu văn hoá thời Cổ đại?

- Câu hỏi :Chọn câu trả lời mà em cho là đúng

Các quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người là ?

A) Phương Tây ; B) Phương Đông ; C) Cả phương Đông và Phương Tây ; D) Em không biết

-Trả lời :Ý B đúng

3) Giới thiệu bài mới :Cũng như một số nước trên thế giới , nước ta cũng có lịch sử lâu đời , đã trãi qua các

thời kì của XH nguyên thủy và XH cổ đại Cụ thể hơn hôm nay Thầy trò ta cùng nhau tìm hiểu phần lịch sử

VN

GV gọi HS đọc mục 22+23 SGK.

Sau đóGV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS trả lời:

Nước ta xưa kia là một vùng đất như thế nào?

HS trả lời:

- Nước ta xưa kia là một vùng núi rừng rậm rạp, nhiều hang

động, sông suối, vùng ven biển dài, khí hậu hai mùa nóng lạnh

rõ rệt, thuận lợi cho con người và sinh vật sinh sống.

- Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra nhiều di tích của Người tối cổ

ở Việt Nam.

Người tối cổ là người thế nào?

HS trả lời :

- Cách nay khoảng 4 triệu đến 5 triệu năm, 1 loài vượn cổ đã từ

trên cây chuyển xuống đất kiếm ăn, biết dùng những hòn đá

ghè vào nhau thành những mảnh tước đá để đào bới thức ăn, đó

1 Những dấu tích lịch sử của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Việt Nam là nơi đã có dấu tích của Người tối cổ sinh sống Ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Bình Gia, Lạng Sơn) người ta

đã tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ Ở núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai) người ta phát hiện nhiều công cụ đá, được ghè đẽo thô sơ

Trang 23

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt laứ moỏc ủaựnh daỏu Ngửụứi toỏi coồ ra ủụứi.

Hoù soỏng thaứnh tửứng baày, trong caực hang ủoọng, soỏng baống haựi

lử-ụùm vaứ saờn baột.

- Cuoọc soỏng hoaứn toaứn phuù thuoọc vaứo thieõn nhieõn.

- Di tớch Ngửụứi toỏi coồ ủửụùc tỡm thaỏy ụỷ ủaõu treõn ủaỏt nửụực Vieọt

Nam?

HS traỷ lụứi :

GV giaỷi thớch theõm:

- Raờng naứy vửứa coự ủaởc ủieồm cuỷa raờng vửụùn vửứa coự ủaởc ủieồm

raờng ngửụứi, vỡ hoù coứn "aờn soỏng, nuoỏt tửụi".

- Ngoaứi caực di tớch ụỷ Laùng Sụn, ngửụứi toỏi coồ coứn cử truự ụỷ ủũa

phửụng naứo treõn ủaỏt nửụực?

GV keỏt luaọn:

- GV hửụựng daón HS xem lửụùc ủoà trang 26 vaứ hoỷi: Caực em coự

nhaọn xeựt gỡ veà ủũa ủieồm sinh soỏng cuỷa Ngửụứi toỏi coồ treõn ủaỏt

nửụực ta.

HS traỷ lụứi :

Ngửụứi toỏi coồ sinh soỏng treõn moùi mieàn ủaỏt nửụực ta, taọp trung chuỷ

yeỏu ụỷ Baộc Boọ vaứ Baộc Trung Boọ.

GV goùi HS ủoùc muùc 2 trang 235 SGK.

- Ngửụứi toỏi coồ trụỷ thaứnh Ngửụứi tinh khoõn tửứ bao giụứ treõn ủaỏt

nửụực Vieọt Nam?

HS traỷ lụứi:

Ngửụứi tinh khoõn soỏng nh theỏ naứo?

HS traỷ lụứi :

Tieỏp ủoự GV hửụựng daón HS xem hỡnh 19, 20 SGK vaứ ủửa ra moọt

soỏ coõng cuù baống ủaự ủaừ ủửụùc phuùc cheỏ, hửụựng daón HS so saựnh vaứ

ruựt ra nhaọn xeựt.

Coõng cuù baống ủaự ngaứy caứng ủửụùc cheỏ taực tinh xaỷo, goùn, roừ hỡnh

thuứ, saộc beựn hụn.

Nguoàn thửực aờn nhieàu hụn, cuoọc soỏng oồn ủũnh hụn.

GV goùi 1 HS ủoùc trang 23 + 24 SGK vaứ ủaởt caõu hoỷi:

Nhửừng daỏu tớch cuỷa Ngửụứi tinh khoõn ủửụùc tỡm thaỏy ụỷ nhửừng ủũa

phửụng naứo treõn ủaỏt nửụực ta?

HS traỷ lụứi :

GV giaỷi thớch theõm: Baống phửụng phaựp hieọn ủaùi

- Phoựng xaù cacbon, ngửụứi ta ủaừ xaực ủũnh: Ngửụứi tinh khoõn

nguyeõn thuỷy soỏng caựch ủaõy tửứ 10000 ủeỏn 4000 naờm.

GV hửụựng daón HS xem hỡnh 21, 22, 23 SGK (hoaởc cho caực em xem

nhửừng coõng cuù naứy ủaừ ủửụùc phuùc cheỏ) vaứ hoỷi: Em coự nhaọn xeựt gỡ veà

nhửừng coõng cuù naứy?

HS traỷ lụứi:

- Caực coõng cuù ủaự phong phuự, ủa daùng hụn.

- Hỡnh thuứ goùn hụn, hoù ủaừ bieỏt maứi ụỷ lửụừi cho saộc beựn hụn.

- Tay caàm cuỷa rỡu ngaứy caứng ủửụùc caỷi tieỏn cho deó caàm hụn,

naờng suaỏt lao ủoọng cao hụn, cuoọc soỏng oồn ủũnh vaứ caỷi thieọn hụn.

GV sụ keỏt:

Nhử vaọy, chuựng ta coự theồ khaỳng ủũnh: Vieọt Nam laứ moọt trong nhửừng queõ hửụng cuỷa

- Hoù caỷi tieỏn vieọc cheỏ coõng cuù ủaự Tửứ gheứ ủeừ (thoõ sụ ủeỏn nhửừng chieỏc rỡu ủaự coự maứi nhaỹn, saộc phaàn lửụừi ủeồ ủaứo bụựi thửực aờn deó hụn.

- Nguoàn thửực aờn nhieàu hụn.

3 Giai ủoaùn phaựt trieồn cuỷa Ngửụứi

"tinh khoõn coự gỡ mụựi?

Hoù soỏng ụỷ Hoứa Bỡnh, Baộc Sụn (Laùng Sụn), Quyứnh Vaờn (Ngheọ An), Haù Long (Quaỷng Ninh), Baứu Troự (Quaỷng Bỡnh) Thụứi nguyeõn thuỷy treõn ủaỏt nửụực ta chia laứm 2 giai ủoaùn:

- Ngửụứi toỏi coồ (soỏng caựch ủaõy haứng trieọu naờm).

Ngửụứi tinh khoõn (soỏng caựch ủaõy haứng vaùn naờm).

Phuứ hụùp vụựi sửù phaựt trieồn cuỷa Lũch sửỷ theỏ giụựi.

Trang 24

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV giaỷi thớch caõu noựi cuỷa Baực Hoà ủoựng khung ụỷ cuoỏi baứi.

“Daõn ta phaỷi bieỏt sửỷ ta, cho tửụứng goỏc tớch nửụực nhaứ Vieọt Nam"

- Ngửụứi Vieọt Nam phaỷi bieỏt lũch sửỷ Vieọt Nam, bieỏt roừ quaự trỡnh

phaựt trieồn qua caực giai ủoaùn "Cho tửụứng goỏc tớch nửụực nhaứ Vieọt

Nam", ủeồ hieồu vaứ ruựt kinh nghieọm cuỷa quaự khửự, soỏng trong hieọn

taùi toỏt ủeùp vaứ hửụựng tụựi tửụng lai rửùc rụừ hụn.

IV Cuỷng coỏ baứi

GV goùi 1 HS leõn baỷng vụựi caõu hoỷi:

Em haừy laọp baỷng heọ thoỏng caực giai ủoaùn phaựt trieồn cuỷa thụứi nguyeõn thuỷy ụỷ nửụực ta theo maóu: thụứi gian, ủũa ủieồm chớnh, coõng cuù.

Giaỷi thớch sửù tieỏn boọ cuỷa rỡu maứi lửụừi so vụựi rỡu gheứ ủeừo.

V Daởn doứ hoùc sinh

HS hoùc theo caõu hoỷi cuoỏi baứi vaứ giaỷi thớch caõu noựi cuỷa Baực Hoà ụỷ cuoỏi baứi.

Tuaàn 05 Ngaứy soaùn:

Ngaứy giaỷng:

Tieỏt 9 Baứi 9 ẹễỉI SOÁNG CUÛA NGệễỉI NGUYEÂN THUYÛ

TREÂN ẹAÁT NệễÙC TA I) Muùc tieõu baứi hoùc:

Boài dửụừng cho HS yự thửực veà lao ủoọng vaứ tinh thaàn coọng ủoàng.

II) Chuaồn bũ cuỷa GV vaứ HSứ :

- GV : Tranh hỡnh 25 , 26, 27 phoựng to – Maóu vaọt phuùc cheỏ , SGK , SGV …

- HS :ẹoùc vaứ soaùn baứi theo caõu hoỷi gụùi yự SGK Quan saựt tranh hỡnh 25, 26, 27.

III) Hoaùt ủoọng daùy-hoùc:

1) OÅn ủũnh toồ chửực lụựp

2) Kieồm tra baứi cuừ :

a) Caõu hoỷi :

-Choùn caõu ủuựng coõng cuù cuỷa ngửụứi nguyeõn thuỷy laứ:

A Baống ủoàng ; B Baống saột ; C Baống ủaự ; D Em khoõng bieỏt

-Coõng cuù lao ủoọng cuỷa ngửụứi tinh khoõn ụỷ giai ủoaùn phaựt trieồn:

A.Baống ủaự saộc beựn;B.Baống ủaự thoõ sụ;C.Baống ủaự gheứ ủeừo goùn gaứng;D.Baống kim loaùi;

b) Traỷ lụứi :-Caõu C ủuựng ;-CaõuA ủuựng.

3)Giaỷng baứi mụựi

*Giụựi thieọu baứi mụựi

Baứi 8 giuựp caực em bieỏt ủửụùc thụứi gian ra ủụứi cuỷa ngửụứi nguyeõn thuỷy treõn ủaỏt nửụực ta , nhửừng neựt cụ baỷn veà cuoọc soỏng … hoõm nay thaày troứ ta tieỏp tuùc tỡm hieồu chi tieỏt hụn veà ủụứi soỏng cuỷa hoù veà vaọt chaỏt vaứ tinh thaàn , toồ chửực XH ủeồ thaỏy ủửụùc sửù tieỏn boọ raỏt nhieàu traỷi qua thụứi gian cuỷa ngửụứi nguyeõn thuỷy

GV goùi HS ủoùc muùc 1 trang 27 SGK vaứ hửụựng daón caực em xem

hỡnh 25 SGK neỏu coự nhửừng coõng cuù baống ủaự ủaừ phuùc cheỏ cho HS 1 ẹụứi soỏng vaọt chaỏt

Trang 25

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt xem thỡ caứng toỏt).

Sau ủoự yeõu caàu HS thaỷo luaọn caỷ lụựp.

- Trong quaự trỡnh sinh soỏng ngửụứi nguyeõn

thuỷy Vieọt Nam laứm gỡ ủeồ naõng cao naờng suaỏt lao ủoọng?

HS traỷ lụứi: Caỷi tieỏn coõng cuù lao ủoọng.

Coõng cuù chuỷ yeỏu laứm baống gỡ?

HS traỷ lụứi: Coõng cuù laứm baống ủaự.

Coõng cuù ban ủaàu cuỷa ngửụứi Sụn Vi (ủoà ủaự cuừ) ủửụùc cheỏ taực nhử

theỏ naứo?

HS traỷ lụứi: Hoù chổ bieỏt gheứ ủeừo caực hoứn cuoọi ven suoỏi ủeồ laứm rỡu.

GV: ẹeỏn thụứi vaờn hoựa hoaứ Bỡnh - Baộc sụn (ủoà ủaự giửừa vaứ ủoà ủaự

mụựi),

- Ngửụứi nguyeõn thuỷy Vieọt Nam cheỏ taực coõng cuù theỏ naứo?

HS traỷ lụứi :

- Hoù ủaừ bieỏt maứi ủaự, cheỏ taực nhieàu loaùi coõng cuù khaực nhau: rỡu

maứi vaựt moọt beõn, coự chuoõi tra caựn, chaứy.

- Hoù coứn bieỏt duứng tre, goó, sửứng, xửụng laứm coõng cuù vaứ nhửừng ủoà

duứng caàn thieỏt.

- Bieỏt laứm goỏm.

GV sụ keỏt:

Vieọc laứm goỏm coự gỡ khaực so vụựi vieọc laứm coõng cuù ủaự?

HS traỷ lụứi: Vieọc laứm goỏm chửựng toỷ raống coõng cuù saỷn xuaỏt ủửụùc

caỷi tieỏn, ủụứi soỏng ngửụứi nguyeõn thuỷy ủửụùc naõng cao hụn.

- Nhửừng ủieồm mụựi veà coõng cuù vaứ saỷn xuaỏt

cuỷa thụứi Hoứa Bỡnh - Baộc Sụn laứ gỡ?

HS traỷ lụứi:

- Coõng cuù ủoà ủaự tinh xaỷo hụn.

Hoù bieỏt troàng troùt vaứ chaờn nuoõi.

- Nguoàn thửực aờn ngaứy caứng taờng ngoaứi caõy, cuỷ kieỏm ủửụùc, hoù coứn

troàng theõm rau, ủaọu luựa; bieỏt chaờn nuoõi: traõu, boứ, choự, lụùn

- Em cho bieỏt yự nghúa cuỷa vieọc troàng troùt vaứ chaờn nuoõi?

HS traỷ lụứi :

- Chửựng toỷ thửực aờn cuỷa con ngửụứi ngaứy caứng nhieàu.

Cuoọc soỏng oồn ủũnh hụn; ớt phuù thuoọc vaứo thieõn nhieõn hụn, ủụừ ủoựi

reựt hụn luực ủaàu kinh teỏ nguyeõn thuỷy laứ haựi lụùm, vaứ saờn baột)

Nhử-ng luực naứy hoù ủaừ bieỏt troàNhử-ng troùt vaứ chaờn nuoõi, thửực aờn coự tớch trửừ.

*GV sụ keỏt.:

HS ủoùc muùc2

&Thaỷo luaọn:

- Ngửụứi nguyeõn thuỷy Hoứa Bỡnh - Baộc Sụn soỏng nhử theỏ naứo?(so

saựnh vụựi baứi 3)

HS traỷ lụứi :

- Hoù soỏng thaứnh tửứng nhoựm ụỷ nhửừng vuứng

thuaọn tieọn.

- Hoù ủũnh cử laõu daứi ụỷ moọt soỏ nụi (nhửừng lụựp voỷ soứ daứy 3 - 4 meựt,

chửựa nhieàu coõng cuù xửụng thuự).

Tửứ thụứi Sụn Vi ủeỏn Hoứa Bỡnh - Baộc Sụn, ngửụứi nguyeõn thuỷy luoõn caỷi tieỏn coõng cuù ủeồ naõng cao naờng suaỏt lao ủoọng.

Luực ủaàu coõng cuù chổ laứ nhửừng hoứn cuoọi, gheứ ủeừo thoõ sụ (Sụn Vi) sau ủoự ủửụùc maứi vaựt moọt beõn laứm rỡu tay, tieỏn tụựi rỡu tra caựn (Hoứa Bỡnh - Baộc Sụn) Hoù bieỏt laứm goỏm (daỏu hieọu cuỷa thụứi kỡ ủoà ủaự mụựi).

Nhử vaọy ủieồm mụựi veà coõng cuù vaứ saỷn xuaỏt

cuỷa vaờn hoựa Hoứa Bỡnh-Baộc Sụn laứ:

- Ngửụứi nguyeõn thuỷy luoõn caỷi tieỏn coõng cuù lao ủoọng (cheỏ taực ủaự tinh xaỷo hụn).

Naờng suaỏt lao ủoọng taờng leõn.

- Ngheà noõng nguyeõn thuỷy goàm 2 ngaứnh chớnh laứ troàng troùt vaứ chaờn nuoõi.

Trang 26

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV ủaởt caõu hoỷi :

Quan heọ xaừ hoọi cuỷa ngửụứi Hoứa Bỡnh - Baộc

Sụn theỏ naứo?(Theỏ naứo laứ thũ toọc maóu heọ?)

HS traỷ lụứi :

Quan heọ xaừ hoọi ủửụùc hỡnh thaứnh ủoự laứ quan heọ huyeỏt thoỏng cuứng

chung moọt doứng,maựu, coự hoù haứng vụựi nhau).

Hoù soỏng cuứng nhau:

- Toõn ngửụứi meù lụựn tuoồi nhaỏt laứm chuỷ.

- ẹoự laứ cheỏ ủoọ thũ toọc maóu heọ.

GV giaỷi thớch theõm: Cheỏ ủoọ thũ toọc maóu heọ laứ toồ chửực xaừ hoọi ủaàu

tieõn cuỷa loaứi ngửụứi, luực ủoự vũ trớ cuỷa ngửụứi phuù nửừ trong gia ủỡnh

vaứ trong xaừ hoọi thũ toọc) raỏt quan troùng (kinh teỏ haựi lửụùm vaứ saờn

baột, cuoọc soỏng phuù thuoọc nhieàu vaứo lao ủoọng cuỷa ngửụứi phuù nửừ).

Trong thũ toọc caàn coự ngửụứi ủửựng ủaàu ủeồ lo

vieọc laứm aờn, ủoự laứ ngửụứi meù lụựn tuoồi nhaỏt Cho neõn lũch sửỷ goùi ủoự

laứ thụứi kỡ thũ toọc maóu heọ.

*GV sụ keỏt:

GV goùi HS ủoùc muùc 3 trang 28, 29 SGK vaứ hửụựng daón caực em

xem hỡnh 26, 27

Thaỷo luaọn:

cho bieỏt ủaõy laứ nhửừng loaùi trang sửực gỡ?& loaùi hỡnh ngheọ thuaọt

naứo? –GVgụùi yự=nhửừng caõu hoỷi nhoỷ.

Toồ1- Ngoaứi lao ủoọng saỷn xuaỏt, ngửụứi Hoứa Bỡnh - Baộc Sụn coứn

bieỏt laứm gỡ?

HS traỷ lụứi: Hoù bieỏt laứm ủoà trang sửực.

Toồ 2ẹoà trang sửực ủửụùc laứm baống gỡ?

HS traỷ lụứi:

- Nhửừng voỷ oỏc ủửụùc xuyeõn loó;

- Voứng ủeo tay baống ủaự;

- Voứng ủeo tai baống ủaự;

- Chuoói haùt baống ủaỏt nung.

Toồ3 ? Theo em, sửù xuaỏt hieọn nhửừng ủoà trang sửực cuỷa ngửụứi

nguyeõn thuỷy coự yự nghúa gỡ?

HS traỷ lụứi:

Cuoọc soỏng vaọt chaỏt cuỷa con ngửụứi ngaứy caứng oồn ủũnh (khoõng ủoựi,

reựt), cuoọc soỏng tinh thaàn phong phuự hụn.

Hoù coự nhu caàu laứm ủeùp.

- Quan heọ thũ toọc (meù con, anh em ngaứy caứng gaộn boự hụn), quan heọ cuừng

ủửụùc ngửụứi xửa ghi laùi ụỷ hỡnh 27 SGK.

Toồ4?Theo em vieọc choõn coõng cuù lao ủoọng theo ngửụứi cheỏt noựi

leõn caựi gỡ?

HS traỷ lụứi: ẹieàu ủoự chửựng toỷ cuoọc soỏng tinh thaàn cuỷa ngửụứi nguyeõn thuỷy

Hoứa Bỡnh - Baộc Sụn phong phuự hụn, hoù quan nieọm ngửụứi cheỏt sang theỏ

giụựi beõn kia cuừng phaỷi lao ủoọng vaứ hoù ủaừ coự sửù phaõn bieọt giaứu ngheứo.

*GV sụ keỏt:

- Cuoọc soỏng oồn ủũnh hụn bụựt phuù thuoọc vaứo thieõn nhieõn.

2 Toồ chửực xaừ hoọi

Thụứi kỡ vaờn hoựa Hoứa Bỡnh - Baộc Sụn, ngửụứi nguyeõn thuỷy soỏng thaứnh tửứng nhoựm (cuứng huyeỏt thoỏng) ụỷ moọt nụi oồn ủũnh, toõn vinh ngửụứi meù lụựn tuoồi nhaỏt laứm chuỷ ẹoự laứ thụứi kỡ thũ toọc maóu heọ.

3 ẹụứi soỏng tinh thaàn

ẹụứi soỏng tinh thaàn cuỷa ngửụứi nguyeõn thuỷy

phong phuự hụn.

Xaừ hoọi ủaừ phaõn bieọt giaứu ngheứo.

Cuoọc soỏng oồn ủũnh, phong phuự hụn nhieàu

IV Cuỷng coỏ baứi:

a.Laứm baứi taọp thửùc haứnh:ẹieàn vaứo phieỏu nhửừng hoaùt ủoọng cuỷa ngửụứi nguyeõn thuyỷ ụỷ Baộc Sụn-Haù long

Hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt

Trang 27

Tổ chức xã hội

Đời sống tinh thần

b.HS trình bày kết quả.GV kết luận:

Hoạt động sản xuất -Biết cải tiến công cụ:công cụ bằng đá

mài,gốm.

-Biết chăn nuôi trồng trọt.

Tổ chức xã hội -Sống định cư ở một nơi cố định

-Tổ chức xã hội :Thị tộc mẫu hệ.

Đời sống tinh thần -Biết làm và sử dụng đồ trang sức

-Chôn người chết cẩn thận.

V Dặn dò học sinh

a)Bài vừa học:

Về nhà các em học theo những câu hỏi cuối bài.

b)Bài sắp học:Học các bài từ đầu năm học chuẩn bị tiết 10 kiểm tra1 tiết.

-Tiết11:Xem trước bài 10&các câu hỏi bài 10

Trang 28

Tuần 05 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 10 KIỂM TRA: 1 Tiết

I) Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nắm lại một số kiến thức trọng tâm đã học.

2 Kỉ năng: rèn luyện kỉ năng làm bài tập.

3 Tư tưởng: giáo dục tinh thần tích cực, ý thức độc lập trong làm bài kiểm tra

II/ Chuẩn bị:

Gv: đề, đáp án bài kiểm tra.

Hs: học bài cũ cẩn thận

III/ Lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình lớp: tổng số, vắng- lí do…

2 Gv nhắc nhở hs trước khi làm bài tập: đọc đề kĩ, không sử dụng tài liệu…

3 Phát đề kiểm tra cho hs

4 Gv đọc lại đề cho hs soát lại trước khi làm bài

5 Hs làm bài tập

Trang 29

Tuần 06 Ngày soạn:

Ngày giảng:

CHƯƠNG II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC

Tiết 6 Bài 10 NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I) Mục tiêu bài học:

l Kiến thức

Học sinh hiểu được:

- Những chuyển biến lớn, có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta.

- Công cụ cải tiến (kĩ thuật chế tác đá tinh xảo hơn).

- Nghề luyện kim xuất hiện (công cụ bằng đổng xuất hiện) năng suất lao động tăng nhanh.

- Nghề nông nghiệp trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống người Việt cổ ổn định hơn.

2 Kĩ năng

- Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn.

3 T

ư tưởng

- Giáo dục cho các em tinh thần sáng tạo trong lao động.

II) Chuẩn bị của GV và HSø :

- GV :Tranh ảnh SGK họa lớn , công cụ phục chế , bản đồ VN, phiếu học tập

- HS :Tham khảo kênh hình và kênh chữ và dự kiến các câu hỏi đã nêu

III) Hoạt động dạy-học:

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ :

a) Câu hỏi :

*Thời văn hoá Hoà Bình-Bắc Sơn có những phát minh lớn nào?(Đồ gốm;Trồng trọt,chăn nuôi)

* Bài tập : Hãy khoanh tròn câu mà em cho là đúng Chế độ thị tộc mẫu hệ là gì?

A.Là những người cùng đi săn bắt sống chung với nhau

B Là những người cùng hái lượm sống chung với nhau

C Là những người cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ

D Là những người cùng chung tín ngưỡng sống chung với nhau

* Em có nhận xét gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết ?

b) Trả lời :

* Câu C đúng

* Vì người ta nghĩ rằng chết là chuyển sang một thế giới khác và con người phải lao động

3) Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài:

Với sự tiến bộ dần dần của công cụ sản xuất và nghề trồng trọt , chăn nuôi ra làm cho cuộc sống người nguyên thủy ổn định hơn , nâng cao hơn Con người từng bước di cư từ vùng cao xuống đồng bằng … nơi có điều kiện thuận lưọi cho cuộc sống hơn Đây là thời điểm hình thành những chuyển biến về kinh tế Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài sẽ rõ hơn

GV gọi 1 HS đọc mục 1 trang 30 SGK và hướng dẫn

HS xem hình 28, 29 SGK.

Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây là ở đâu?

Và sau đó mở rộng ra sao?

HS trả lời:

Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây là ở vùng

chân núi, thung lũng, ven sông, ven suối, sau đó một số

1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?

Công cụ sản xuất của họ có:

- Rìu đá có vai, mài nhẵn 2 mặt;

- Lỡi đục;

- Bàn mài đá và mảnh cà đá;

- Công cụ bằng xương, sừng nhiều hơn;

Trang 30

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt ngửụứi ủaừ chuyeồn xuoỏng ủoàng baống, lửu vửùc nhửừng con

soõng lụựn ủeồ sinh soỏng vụựi ngheà noõng nghieọp nguyeõn

thuỷy.

Nhỡn vaứo hỡnh 28, 29 vaứ 30, em thaỏy coõng

cuù saỷn xuaỏt cuỷa ngửụứi nguyeõn thuỷy goàm coự nhửừng gỡ?

HS traỷ lụứi:

- Nhửừng coõng cuù baống ủaự, xửụng, sửứng, ủaừ ủửụùc caực

nhaứ khaỷo coồ tỡm thaỏy ụỷ ủũa phửụng naứo treõn ủaỏt nửụực

ta? Thụứi gian xuaỏt hieọn?

HS traỷ lụứi: Nhửừng coõng cuù naứy tỡm thaỏy ụỷ moọt soỏ di chổ:

Phuứng Nguyeõn (Phuự Thoù), Hoa Loọc, Thanh Hoaự), Lung

Leng (Kon Tum).

Nhửừng coõng cuù naứy coự nieõn ủaùi caựch nay khoaỷng 4000

- 3500 naờm, vụựi chuỷng loaùi phong phuự:

- Rỡu, buựa ủaự ủửụùc maứi nhaỹn vụựi hỡnh daựng caõn xửựng.

- ẹoà goỏm phong phuự: voứ, bỡnh, vaùi, baựt, ca, coỏc coự chaõn

cao vụựi hoa vaờn ủa daùng.

- Cuoọc soỏng cuỷa ngửụứi Vieọt coồ ra sao?

HS traỷ lụứi: Cuoọc soỏng cuỷa ngửụứi Vieọt coồ ngaứy caứng oồn

ủũnh hụn, xuaỏt hieọn nhửừng baỷn laứng ụỷ ven caực con soõng

lụựn: soõng Hoàng, soõng Maừ, soõng Caỷ, soõng ẹoàng Nai vụựi

nhieàu thũ toọc khaực nhau.

- ẹeồ ủũnh cử laõu daứi, con ngửụứi caàn laứm gỡ?

HS traỷ lụứi:

- Coõng cuù caỷi tieỏn sau ủoồ ủaự laứ gỡ?

HS traỷ Lụứi: ẹoà ủoàng.

ẹoà ủoàng xuaỏt hieọn nhử theỏ naứo?

GV giaỷi thớch theõm:

Khi phaựt hieọn ra kim loaùi ủoàng, ngửụứi Vieọt coồ ủaừ nung

ủoàng noựng chaỷy ụỷ nhieọt ủoọ tửứ 800-1100 0 C, sau ủoự hoù

duứng nhửừng khuoõn ủuực ủoồng baống ủaỏt seựt) ủeồ ủuực ủửụùc

coõng cuù theo yự muoỏn, khoõng phaỷi maứi ủaự nhử trửụực,

nhửừng coõng cuù naứy saộc beựn hụn, naờng suaỏt lao ủoọng

cao hụn: rỡu ủoàng, cuoỏc ủoàng, lieàm ủoàng

Thuaọt luyeọn kim ủửụùc phaựt minh, coự yự nghúa nh theỏ

naứo ủoỏi vụựi cuoọc soỏng cuỷa ngửụứi Vieọt coồ?

HS traỷ lụứi:

ẹoùc muùc3SGK

Nhửừng daỏu tớch naứo chửựng toỷ ngửụứi Vieọt coồ ủaừ phaựt

minh ra ngheà troàng luựa nửụực?

HS traỷ lụứi:

Theo caực nhaứ khoa hoùc:

GV sụ keỏt

Theo em, vỡ sao tửứ ủaõy con ngửụứi coự theồ ủũnh cử laõu

daứi ụỷ ủoàng baống ven soõng lụựn?

HS traỷ lụứi:

Hoù coự ngheà troàng luựa nửụực;

- ẹoà goỏm xuaỏt hieọn;

- Xuaỏt hieọn chỡ lửụựi baống ủaỏt nung (ủaựnh caự);

- Xuaỏt hieọn ủoà trang sửực (voứng tay, voứng coồ baống ủaự baống voỷ oỏc).

2 Thuaọt luyeọn kim ủaừ ủửụùc phaựt minh nhử theỏ naứo ?

ẹeồ ủũnh cử laõu daứi, con ngửụứi caàn phaỷi phaựt trieồn saỷn xuaỏt naõng cao ủụứi soỏng, muoỏn vaọy phaỷi caỷi tieỏn coõng cuù lao ủoọng Nhụứ sửù phaựt trieồn cuỷa ngheà laứm ủoà goỏm, ngửụứi Phuứng Nguyeõn, Hoa Loọc ủaừ tỡm thaỏy caực loaùi quaởng kim loaùi, quaởng ủoàng ủửụùc tỡm thaỏy ủaàu tieõn, thuaọt luyeọn kim ra ủụứi ẹoà ủoàng xuaỏt hieọn Hoù tỡm ra ủoàng, coự theỏ laứm ra nhửừng coõng cuù theo yự muoỏn, naờng suaỏt lao ủoọng cao hụn, cuỷa caỷi doài daứo hụn Cuoọc soỏng cuỷa ngửụứi nguyeõn thuỷy ngaứy caứng oồn ủũnh hụn.

3 Ngheà troàng luựa nửụực ra ủụứi ụỷ ủaõu vaứ trong ủieàu kieọn naứo?

Nửụực ta laứ moọt trong nhửừng queõ hửụng cuỷa caõy luựa hoang Vụựi coõng cuù (ủaự, ủoàng), cử daõn Vieọt coồ soỏng ủũnh cử ụỷ ủoàng baống, ven soõng lụựn, hoù ủaừ troàng ủửụùc caực loaùi rau, cuỷ ủaởc bieọt laứ caõy luựa Ngheà troàng luựa nửụực ra ủụứi.

Nhử vaọy: caõy luựa trụỷ thaứnh caõy lửụng thửùc

chớnh ụỷ nửụực ta.

Ngheà noõng nguyeõn thuỷy ra ủụứi, goàm 2 ngaứnh chớnh laứ troàng troùt vaứ chaờn nuoõi:

- Troàng troùt: rau, cuỷ, luựa nửụực;

Chaờn nuoõi: traõu, boứ, choự, lụùn.

Trang 31

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Coõng cuù saỷn xuaỏt ủửụùc caỷi tieỏn (ủoà ủoàng);

Cuỷa caỷi vaọt chaỏt ngaứy caứng nhieàu hụn;

ẹieàu kieọn soỏng toỏt hụn;

Cho neõn, hoù coự theồ ủũnh cử laõu daứi.

Sụ keỏt:

Treõn bửụực ủửụứng phaựt trieồn saỷn xuaỏt ủeồ naõng cao ủụứi

soỏng, con ngửụứi ủaừ bieỏt sửỷ duùng ửu theỏ cuỷa ủaỏt ủai.

Ngửụứi Vieọt coồ ủaừ taùo ra 2 phaựt minh lụựn: thuaọt luyeọn

kim vaứ ngheà noõng troàng luựa nửụực.

 Cuoọc soỏng oồn ủũnh hụn.

IV Cuỷng coỏ baứi

HS traỷ lụứi caõu hoỷi cuoỏi baứi:

1 Haừy ủieồm laùi nhửừng neựt mụựi veà coõng cuù saỷn xuaỏt vaứ yự nghúa cuỷa vieọc phaựt minh ra thuaọt luyeọn kim.

2 Theo em, sửù ra ủụứi ngheà noõng troàng luựa nửụực coự taàm quan troùng nhử theỏ naứo?

3 Sửù ủoồi thay trong ủụứi soỏng kinh teỏ cuỷa con ngửụứi thụứi kỡ Phuứng Nguyeõn so vụựi thụứi kỡ Hoứa Bỡnh - Baộc Sụn?

V Daởn doứ hoùc sinh

HS hoùc theo nhửừng caõu hoỷi cuoỏi baứi, ủoự laứ nhửừng kieỏn thửực cụ baỷn nhaỏt cuỷa baứi.

Trang 32

Tuần 06 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 12 Bài 11 NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI

I) Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Kinh tế phát triển, xã hội nguyên thủy đã có nhiều chuyển biến, xã hội đã có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà.

- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ.

- Trên đất nước ta đã nảy sinh những vùng văn hóa lớn, chuẩn bị sang thời kì dựng nước (đặc biệt là thời kì văn hóa Đông Sơn).

2 Kĩ năng

- Bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét, so sánh và sử dụng bản đồ.

3 Tư tưởng

- Bồi dưỡng cho HS ý thức về cội nguồn dân tộc.

II) Chuẩn bị của GVvàHS:

- GV : Vẽ lược đồ , 1 số di tích khảo cổ ở VN và 1 số bức tranh 31,32,33,34 SGK ,mẫu vật bằng đồng

- HSø : Đọc và soạn các câu hỏi trong SGK – Quan sát các bức tranh SGK

III) Hoạt động dạy-học:

1) Ổn định tổ chức lớp :

2) Kiểm tra bài cũ :

a) Câu hỏi :*Thuật luyện kim được phát minh trong điều kiện nào?

*Nghề trồng lúa nước ra đời khi:

A-Xuất hiện CCLĐ bằng đá ghè đẽo B-Xuất hiện CCLĐ đá mài nhẵn sắc

C-Xuất hiện CCLĐ kim loại đồng D-Cả A,B,C đều đúng.

b) Trả lời :*Cư dân sống định cư lâu dài,đồ gốm phát triển…

*Đáp án : C

3)Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài

Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về những biến chuyển trong nền kinh tế Từ những chuyển biến trong nền kinh tế đã dẫn đến những biến đổi trong XH, xuất hiện sự phân công XH , sự phân hóa giàu nghèo Đây là những chuyển biến quan trọng chuẩn bị cho thời đại mới , thời đại dựng nước của cư dân vùng ven sông lớn

Em có nhận xét gì về việc đúc một công

cụ bằng đồng hay làm một bình sứ nung

so với việc làm một công cụ bằng đá?

HS trả lời:

Đúc một công cụ bằng đồng phức tạp hơn, cần kĩ thuật cao

hơn, nhưng nhanh chóng hơn, sắc bén hơn, năng suất lao động

cao hơn.

Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc đồng?

HS trả lời:

- Chỉ có một số người biết luyện kim đúc

đồng (chuyên môn hóa).

Sản xuất phát triển, số người lao động ngày càng tăng, tất cả

mọi người lao động

1 Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?

Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp là

một bước tiến của xã hội Sự phân công lao động xuất hiện.

Trang 33

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt vửứa lo saỷn xuaỏt ngoaứi ủoàng, vửứa lo reứn ủuực coõng cuù ủửụùc

khoõng?

HS traỷ lụứi: Khoõng, phaỷi coự sửù phaõn coõng lao ủoọng noõng

nghieọp, thuỷ coõng nghieọp ủửụùc taựch thaứnh 2 ngheà rieõng.

GV sụ keỏt:

Saỷn xuaỏt phaựt trieồn, soỏ ngửụứi lao ủoọng taờng leõn, ngửụứi noõng

daõn vửứa lo vieọc ủoàng

aựng, vửứa lo vieọc nhaứ coự ủửụùc khoõng?

HS traỷ lụứi: Nhử vaọy thỡ seừ raỏt vaỏt vaỷ, caàn coự sửù phaõn coõng lao

ủoọng ụỷ trong nhaứ vaứ ngoaứi ủoàng.

Theo truyeàn thoỏng daõn toọc, ủaứn oõng lo vieọc ngoaứi ủoàng hay lo

vieọc trong nhaứ?

HS traỷ lụứi: ẹaứn oõng lo vieọc ngoaứi ủoàng, ủaứn baứ lo vieọc trong

nhaứ thỡ hụùp lyự hụn, bụỷi vỡ lao ủoọng ngoaứi ủoàng naởng nhoùc, caàn

coự sửực khoeỷ cuỷa ngửụứi ủaứn oõng; lao ủoọng ụỷ nhaứ, coõng vieọc nheù

nhaứng hụn, nhửng ủa daùng, phửực taùp, tổ mổ, ngửụứi phuù nửừ ủaỷm

nhieọm seừ hụùp lyự hụn.

GV sụ keỏt:

ẹũa vũ cuỷa ngửụứi ủaứn oõng ngaứy caứng taờng leõn, ngửụứi ủửựng ủaàu

caỷ thũ toọc boọ laùc laứ nam giụựi, khoõng phaỷi laứ phuù nửừ nhử trửụực,

trong lũch sửỷ goùi ủoự laứ cheỏ ủoọ maóu heọ chuyeồn sang phuù heọ.

Caực laứng, baỷn chieàng, chaù ra ủụứi nhử theỏ naứo?

HS traỷ lụứi: Saỷn xuaỏt ngaứy caứng phaựt trieồn.

- Cuoọc soỏng con ngửụứi ngaứy caứng oồn ủũnh.

- Hoù ủũnh cử laõu daứi ụỷ ủoàng baống ven caực con soõng lụựn, daàn

daàn hỡnh thaứnh caực chieàng, chaù, sau naứy goùi laứ caực laứng, baỷn;

trong caực chieàng, chaù coự quan heọ huyeỏt thoỏng goùi laứ caực thũ

toọc.

Boọ laùc ủửụùc ra ủụứi nhử theỏ naứo?

HS traỷ lụứi: GV giaỷi thớch theõm: ẹũa vũ cuỷa ngửụứi ủaứn oõng ngaứy

caứng taờng leõn, ngửụứi ủửựng ủaàu caỷ thũ toọc boọ laùc laứ nam giụựi,

khoõng phaỷi laứ phuù nửừ nhử trửụực, trong lũch sửỷ goùi ủoự laứ cheỏ ủoọ

maóu heọ chuyeồn sang phuù heọ.

- Cuoọc soỏng con ngửụứi ngaứy caứng oồn ủũnh.

- Hoù ủũnh cử laõu daứi ụỷ ủoàng baống ven caực

con soõng lụựn, daàn daàn hỡnh thaứnh caực chieàng, chaù, sau naứy goùi

laứ caực laứng, baỷn; trong caực chieàng, chaù coự quan heọ huyeỏt thoỏng

goùi laứ caực thũ toọc.

Boọ laùc ủửụùc ra ủụứi nhử theỏ naứo?

HS traỷ lụứi:

Taùi sao ụỷ thụứi kỡ naứy, trong moọt soỏ ngoõi moọ ngửụứi ta ủaừ choõn

theo coõng cuù saỷn xuaỏt vaứ ủoồ trang sửực, nhửng soỏ lửụùng vaứ

chuỷng loaùi khaực nhau?

HS traỷ lụứi:

quyeàn toọc trửụỷng) ủửụùc chia cuỷa caỷi nhieàu hụn, hoù chieỏm moọt

soỏ cuỷa caỷi dử thửứa cuỷa thũ toọc, ngaứy caứng giaứu leõn, xaừ hoọi baột

ủaàu phaõn bieọt giaứu - ngheứo vaứ xuaỏt hieọn tử hửừu.

GV goùi HS ủoùc phaàn 3 trang 34, 35 SGK vaứ hửụựng daón HS

xem caực hỡnh 31, 32, 33, 34; xem nhửừng coõng cuù baống ủoàng, ủaự

ngửụứi ủaứn oõng trong gia ủỡnh vaứ xaừ hoọi ngaứy caứng quan troùng hụn Cheỏ ủoọ maóu heọ chuyeồn sang cheỏ ủoọ phuù heọ.

2 Xaừ hoọi coự gỡ ủoồi mụựi ?

Nhieàu chieàng, chaù (thũ toọc) hoùp nhau laùi thaứnh boọ laùc.

ẹửựng ủaàu thũ toọc laứ moọt toọc trửụỷng (giaứ laứng).

ẹửựng ủaàu boọ laùc laứ moọt tuứ trửụỷng (coự quyeàn chổ huy, sai baỷo, ủửụùc chia phaàn thu hoaùch lụựn hụn ngửụứi khaực).

Xaừ hoọi ủaừ coự sửù phaõn bieọt giaứu ngheứo.

Bửụực phaựt trieồn mụựi veà xaừ hoọi ủửụùc naỷy sinh nhử theỏ naứo? ẹửựng ủaàu boọ laùc laứ moọt tuứ trửụỷng coự quyeàn chổ huy, sai baỷo, ủửụùc chia phaàn thu hoaùch lụựn hụn ngửụứi khaực).

Xaừ hoọi ủaừ coự sửù phaõn bieọt giaứu ngheứo.

Trang 34

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt ủửụùc phuùc cheỏ (neỏu coự); so saựnh vụựi caực coõng cuù ủaự trửụực ủoự.

- Thụứi kỡ vaờn hoựa ẹoõng Sụn, caực coõng cuù

chuỷ yeỏu ủửụùc cheỏ taực baống nguyeõn lieọu gỡ? (ẹoàng).

- Em coự nhaọn xeựt gỡ veà coõng cuù baống ủoàng? (Saộc beựn hụn,

naờng suaỏt lao ủoọng taờng leõn).

 Taùi sao tửứ theỏ kổ VII ủeỏn theỏ kổ I TCN, treõn ủaỏt nửụực ta laùi

hỡnh thaứnh caực trung taõm vaờn hoựa lụựn?

HS traỷ lụứi:

- Nhụứ coự coõng cuù baống ủoàng ra ủụứi (gaàn nhử thay theỏ ủoà ủaự).

- Coự sửù phaõn coõng lao ủoọng giửừa ủaứn oõng vaứ ủaứn baứ.

Saỷn xuaỏt phaựt trieồn.

Em haừy neõu teõn nhửừng trung taõm vaờn hoựa ủoự?

HS traỷ lụứi: OÙc Eo (An Giang).

Sa Huyứnh Quaỷng Ngaừi).

ẹoõng Sụn (Baộc Boọ vaứ Baộc Trung Boọ).

Theo em, nhửừng coõng cuù naứo goựp phaàn taùo neõn chuyeồn bieỏn

trong xaừ hoọi?

HS traỷ lụứi:

Coõng cuù baống ủoàng thay theỏ coõng cuù baống

ủaự: lửụừi caứy cuoỏc lieàm, muừi giaựo dao gaờm

GV: Daõn cuỷa vaờn hoựa ẹoõng Sụn goùi chung laứ Laùc Vieọt.

GV toồng keỏt:

Do saỷn xuaỏt noõng nghieọp phaựt trieồn, thụứi

kỡ ẹoõng Sụn, thuỷ coõng nghieọp ủaừ taựch khoỷi noõng nghieọp, coõng cuù baống ủoàng thay theỏ coõng cuù baống ủaự.

Coự sửù phaõn coõng lao ủoọng giửừa ủaứn oõng vaứ ủaứn baứ.

Phaõn bieọt giaứu - ngheứo.

Caực chieàng, chaù (laứng, baỷn) ra ủụứi ẹoự laứ caực coõng xaừ thũ toọc.

Lieõn minh caực thũ toọc laứ boọ laùc.

Lieõn minh boọ laùc laứ quoỏc gia.

ẹaõy laứ thụứi kỡ chuaồn bũ hỡnh thaứnh quoỏc gia.

IV) Cuỷng coỏ baứi

Hoùc sinh traỷ lụứi caực caõu hoỷi:

1 Nhửừng neựt mụựi veà tỡnh hỡnh kinh teỏ vaứ xaừ hoọi cuỷa cử daõn Laùc Vieọt?

2 Coõng cuù lao ủoọng thuoọc vaờn hoựa ẹoõng Sụn coự gỡ mụựi so vụựi vaờn hoựa Hoứa Bỡnh-Baộc Sụn? Taực duùng cuỷa sửù thay ủoồi?

V) Hửụựng daón veà nhaứ :

- Hoùc vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi phaàn cuỷng coỏ

- Quan saựt sụ ủoà boọ maựy nhaứ nửụực AÂu Laùc vaứ Laờng vua Huứng (Phuự Thoù )

- Chuaồn bũ caõu hoỷi thaỷo luaọn :Nhaứ nửụực Vaờn Lang ủửụùc toồ chửực nhử theỏ naứo ?

- Laứm caực baứi taọp saựch baứi taọp

Trang 35

Tuần 07 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 13 Bài 12 NƯỚC VĂN LANG

I) Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Học sinh cần nắm được:

- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang.

- Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà, tuy còn sơ khai, nhưng đó là một

tổ chức quản lý đất nước vững bền, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước.

II) Chuẩn bị của GV và HS :

- GV :Vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang Bản đồ phần Bắc bộ và Trung bộ Đồ phục chế

- HSø :Đọc trước sách ở nhà , soạn bài theo yêu cầu gợi ý SGK- Làm bài tập

III) Hoạt động dạy-học:

1) Ổn định tổ chức lớp:

2) Kiểm tra bài cũ :

a)Câu hỏi :

* Sự hình thành của sự phân công lao động được diễn ra như thế nào ?

* xã hội có gì đổi mới ?

b) Trả lời :

* Mục 1 bài số 9

* Mục 2 bài số 9

3) Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài mới : Những chuyển biến lớn trong sản xuất và XH đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người Việt cổ Sự ra đời của nhà nước Văn Lang , mổ đầu cho một thời kì mới của dân tộc Vào bài

Vào khoảng cuối thế kỉ VIII - đầu thế kỉ VII TCN, ở đồng

bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã có thay đổi gì lớn?

HS trả lời:

Hình thành những bộ lạc lớn, gần gũi nhau về tiếng nói và

phương thức hoạt động kinh tế.

- Sản xuất phát triển.

Trong các chiềng, chạ có sự phân biệt giàu nghèo, mâu thuẫn

giàu nghèo đã nảy

sinh.

Sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước ở lưu vực các con sông

lớn gặp nhiều khó khăn, lũ lụt.

Theo em, truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên hoạt động gì

của nhân dân ta hồi đó?

HS trả lời :

1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

Trang 36

- Đó là sự cố gắng nỗ lực của nhân dân ta chống lại thiên

nhiên để bảo vệ mùa màng và cuộc sống thanh bình.

thiên nhiên, người Việt cổ lúc đó làm gì?

HS trả lời: Các bộ lạc, chiềng, chạ đã liên kết với nhau và

bầu ra người có uy tín để tập hợp nhân dân các bộ lạc chống

lũ lụt, bảo vệ mùa màng và cuộc sống.

GV hướng dẫn HS xem các hình 31, 32 SGK và đặt câu hỏi:

Em có suy nghĩ gì về vũ khí trong các hình 31, 32?

GV gợi ý để HS trả lời.

GV sơ kết: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh khá

phức tạp, cư dân luôn phải đấu tranh với thiên nhiên, chống

ngoại xâm để bảo vệ cuộc sống bình yên.

GV giải thích thêm:

GV yêu cầu HS đọc mục 2 trang 36 SGK, sau đó đặt câu hỏi

để HS trả lời:

- Địa bàn cư trú của bộ lạc Văn Lang ở đâu?

HS: Địa bàn cư trú của bộ lạc Văn Lang ở ven sông Hồng, từ

Ba Vì (Hà Tây) đến Việt Trì phú Thọ).

Trình độ phát triển của bộ lạc Văn Lang thế nào?

HS trả lời: Họ là một tràng những bộ lạc hùng mạnh và giàu

có nhất thời đó Di chỉ Làng Cả việt Trì) cho chúng ta biết, ở

địa bàn cư trú của bộ lạc Văn Lang nghề đúc đồng phát triển

sớm, dân cư đông đúc.

Dựa vào thế mạnh của mình, thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang làm

gì?

HS trả lời :

Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? Ai đứng đầu?

Đóng đô ở đâu?

HS trả lời:

GV giải thích thêm về hai từ "Hùng Vương"

("Hùng" là mạnh, "vương" là vua).

GV gọi HS đọc mục 3 trang 36, 37 SGK, sau đó đặt câu hỏi để

HS trả lời:

Sau khi nhà nước Văn Lang ra đời, Hùng

Vương tổ chức nhà nước như thế nào?

HS trả lời :

GV giải thích thêm:

- Con trai của vua được gọi là Quan lang, con gái vua là Mỹ

nương.

- Nhà nước Văn Lang chưa có hình pháp và quân đội, khi có

chiến tranh vua Hùng và các Lạc tướng huy động thanh niên

trai

tráng ở chiếng, chạ tập hợp nhau lại, cùng

chiến đấu.

GV yêu cầu HS xem sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang trang

37 SGK và giải thích: Nhà nước Văn Lang còn rất sơ khai.

- Trung ương có vua Hùng và các Lạc hầu, Lạc tướng.

- Bộ là cơ quan trung gian giữa trung ương và địa phương,

đứng đầu là các Lạc tướng.

Địa phương có chiềng, chạ, đứng đầu là Bồ chính.

Cư dân Lạc Việt luôn phải đấu tranh với thiên nhiên để bảo vệ mùa màng Họ còn đấu tranh chống giặc ngoại xâm, giải quyết những xung đột giữa các tộc người, giữa các bộ lạc với nhau.

Trong hoàn cảnh đó, các bộ lạc họ có nhu cầu thống nhất với nhau muốn vậy cần có một người chỉ huy có uy tín và tài năng Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh đó.

2 Nước Văn Lang thành lập

Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đó thống nhất các bộ lạc ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ thành liên minh bộ lạc Đó là nhà nước Văn Lang.

Nhà nước Văn Lang ra đời khoảng thế kỉ VII TCN.

Thủ lĩnh bộ lạc Văn lang đứng đầu nhà nước, tự xưng là Hùng Vương.

Kinh đô của nhà nước mới này là Văn Lang (Bạch Hạc thuộc tỉnh Phú Thọ ngày nay).

Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?

Trang 37

GV yêu cầu HS giải thích rõ sơ đồ nhà nước Văn Lang.

Sơ đồ nhà nước Văn Lang :

GV hướng dẫn HS xem hình 35 (Lăng vua Hùng) và mô tả

thêm về di tích Đền Hùng.

GV kết luận: Thời kì các vua Hùng dựng nước Văn Lang là

thời kì có thật trong lịch sử.

GV sơ kết bài:

- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn

cảnh: các bộ lạc ở Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ luôn phải đấu tranh chống lại thiên nhiên và chống giặc

ngoại xâm, giải quyết các cuộc xung đột giữa các bộ lạc với

nhau.

Cần thống nhất với nhau để đối phó với thiên nhiên và bảo vệ

an ninh quốc gia.

- Thế kỉ VII trước CN, nhà nước Văn Lang ra đời, đóng đô ở

Văn Lang (Bạch Hạc, Phú Thọ ngày nay), đứng đầu nhà nước

là vua Hùng.

Giúp vua cai trì nước là các Lạc hầu, Lạc

tướng, ở địa phương là các Bồ chính.

GV giải thích câu nói của Bác Hồ: "Các vua Hùng đã có công

dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước"

Đó là trách nhiệm của thế hệ sau, đặc biệt là thế hệ trẻ.

Hùng Vương chia nước ra làm 15 bộ, vua có quyền quyết định tối cao trong nước Các bộ đều chịu sự cai quản của vua (cha truyền con nối).

Để cai trị nước, Long Vương đặt ra các chức quan: Lạc hầu (tướng văn), Lạc tướng (tướng võ).

Đứng đầu các bộ là lạc tướng.

Đứng đầu chiềng, chạ là Bố chính.

IV Củng cố bài

GV gọi HS trả lời các câu hỏi cuối bài:

1 Những lý do ra đời của nhà nước thời Hùng Vương?

2 Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này?

V Dặn dò

Học sinh học theo câu hỏi cuối bài.

Giải thích sơ đồ nhà nước Văn Lang.

Lạc tướng

Bồ chính (Chiềng chạ)

Hùng VươngLạc hầu - Lạc tướng(Trung ương)

Trang 38

Tuần 14 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 14 Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN

CỦA CƯ DÂN VĂN LANG

I) Mục tiêu bài học:

Bước đầu giáo dục cho HS lòng yêu nước và ý thức về văn hóa dân tộc

II) Chuẩn bị của GV và HS:

- GV :SGV,SGK, tranh ảnh , mẫu vật , một số câu chuyện cổ tích về Hùng Vương

- HSø:Soạn bài , đọc sách trước ở nha, quan sát hình 36, 37, 38 trang 38, 39

III) Hoạt động dạy-học:

1) Ổn định tổ chức lớp:

2) Kiểm tra bài cũ :

a) Câu hỏi :

- Lí do ra đời của nhà nước Văn lang ?

- Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước đầu tiên này ?

b) Trả lời :

- Ở mục 1 bài 12

- Mục 3 bài 12

3) Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài mới : Nhà nước Văn Lang được hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội phát triển , trên địa bàn rộng lớn với 15 bộ lạc Để hiểu rõ hơn cuộc sống của người dân Văn Lang , cội nguồn của dân tộc cụ thể qua bài học sẽ hiểu rõ hơn

GV yêu cầu HS đọc mục 1 trang 38 SGK và

hướng dẫn các em quan sát các công cụ lao

động ở hình 33 (bài 11).

GV giới thiệu Người Lạc Việt lúc đó đã biết

trồng lúa nước và trồng lúa nương (tùy theo

điều kiện sống của họ).

- Em hãy nhìn vào công cụ lao động ở hình 33,

bài 11, nêu rõ: Cư dân Văn Lang xới đất để

gieo cấy bằng công cụ gì?

HS trả lời: Công cụ xới đất của họ là các lưỡi

cày bằng đồng.

GV giải thích thêm: Như vậy nông nghiệp nước

ta đã chuyển từ giai đoạn nông nghiệp dùng

cuốc sang nông nghiệp dùng cày các công cụ

bằng đá đã chuyển sang công cụ bằng đồng.

Đây là bước tiến dài trong lao động sản xuất

của cư dân Văn Lang.

1 Nông nghiệp và các nghề thủ công

a) Nông nghiệp:

Họ biết trồng trọt và chăn nuôi Trồng trọt: Lúa là cây lương thực chính, ngoài ra còn trồng thêm bầu, bí, rau, đậu Chăn nuôi: Cư dân Văn Lang biết chăn nuôi gia súc, chăn tằm.

Trang 39

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trong noõng nghieọp cử daõn Vaờn Lang bieỏt laứm

nhửừng ngheà gỡ?

HS traỷ lụứi:

Hoù troàng nhửừng caõy gỡ?

Hoù chaờn nuoõi gỡ?

GV sụ keỏt: Nhử vaọy, vụựi coõng cuù baống ủoàng,

ngheà noõng nguyeõn thuỷy ụỷ Vaờn Lang ủaừ coự

nhửừng bửụực tieỏn mụựi Ngửụứi Vieọt coồ ủaừ bieỏt

troàng troùt vaứ chaờn nuoõi gia suực traõu, boứ ủeồ caứy

ruoọng), caõy luựa laứ lửụng thửùc chớnh, cuoọc soỏng

cuỷa hoù oồn ủũnh hụn vaứ ớt phuù thuoọc vaứo thieõn

nhieõn hụn.

GV goùi HS traỷ lụứi caõu hoỷi:

- Cử daõn Vaờn Lang ủaừ bieỏt laứm nhửừng ngheà thuỷ

coõng gỡ?

HS traỷ lụứi:

GV yeõu caàu HS quan saựt caực hỡnh 36, 37, 38

SGK vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi:

- Qua caực hỡnh 36, 37, 38 em nhaọn thaỏy ngheà

thuỷ coõng naứo phaựt trieồn nhaỏt thụứi baỏy giụứ?

HS traỷ lụứi :

Kú thuaọt luyeọn kim phaựt trieồn nhử theỏ naứo?

HS traỷ lụứi :

GV giaỷi thớch theõm: Troỏng ủoàng laứ vaọt tieõu bieồu

cho neàn vaờn minh Vaờn Lang Kú thuaọt luyeọn

ủoàng cuỷa ngửụứi Vieọt coồ ủaừ ủaùt ủeỏn trỡnh ủoọ

ủieõu luyeọn, noự laứ hieọn vaọt tieõu bieồu nhaỏt cho trớ

tueọ, taứi naờng vaứ thaồm myừ cuỷa ngửụứi thụù thuỷ

coõng ủuực ủoàng thụứi baỏy giụứ (trong moọt thụứi

gian daứi chuựng ta khoõng theồ phuùc cheỏ troỏng

ủoàng baống phửụng phaựp hieọn ủaùi, vaứi chuùc naờm

gaàn ủaõy chuựng ta mụựi phuùc cheỏ ủửụùc troỏng

ủoàng baống phửụng phaựp thuỷ coõng (ủuực ủoàng ụỷ

laứng Nguừ Xaự).

Theo em, vieọc tỡm thaỏy troỏng ủoàng ụỷ nhieàu nụi

treõn ủaỏt nửụực ta vaứ ụỷ nửụực ngoaứi theồ hieọn ủieàu

gỡ?

HS traỷ lụứi :

- ẹieàu ủoự chửựng toỷ raống: ẹaõy laứ thụứi kỡ ủoà

ủoàng vaứ ngheà luyeọn kim raỏt phaựt trieồn.

- Cuoọc soỏng ủũnh cử cuỷa ngửụứi daõn oồn ủũnh hụn,

no ủuỷ hụn.

- Hoù coự cuoọc soỏng vaờn hoựa ủoàng nhaỏt.

GV giaỷi thớch theõm:

- Troỏng ủoàng ẹoõng Sụn ủửụùc tỡm thaỏy ụỷ nhieàu

nụi treõn ủaỏt nửụực ta, vaứ ụỷ Inủoõneõxia,

Malaixia cuừng tỡm thaỏy nhửừng troỏng ủoàng coự

neựt gioỏng nhử troỏng ủoàng ẹoõng Sụn nửụực ta.

GV goùi HS ủoùc muùc 2 trang 39 SGK, sau ủoự

b) Thuỷ coõng nghieọp:

Hoù bieỏt laứm goỏm, deọt vaỷi luùa, xaõy nhaứ, ủoựng thuyeàn (ủửụùc chuyeõn moõn hoựa).

Ngheà luyeọn kim:

Ngheà luyeọn kim ủửụùc chuyeõn moõn hoựa cao.

Ngoaứi vieọc ủuực vuừ khớ, lửụừi caứy, ngửụứi thụù thuỷ coõng coứn ủuực troỏng ủoàng, thaùp ủoàng Hoù baột ủaàu bieỏt reứn saột.

Trang 40

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV hửụựng daón HS traỷ lụứi caõu hoỷi:

- ẹụứi soỏng vaọt chaỏt thieỏt yeỏu cuỷa con ngửụứi laứ

gỡ?

HS traỷ lụứi: aờn, maởc, ụỷ, ủi laùi.

Ngửụứi Vaờn Lang ụỷ nhử theỏ naứo?

HS traỷ lụứi:

Vỡ sao ngửụứi Vaờn Lang ụỷ nhaứ saứn?

HS traỷ lụứi: ẹeồ choỏng thuự dửừ; traựnh aồm thaỏp.

Thửực aờn chuỷ yeỏu cuỷa ngửụứi Vaờn Lang laứ gỡ?

Bụỷi vỡ ủũa baứn cuỷa hoù sinh soỏng raỏt laày loọi,

soõng ngoứi chaống chũt, cho neõn duứng phửụng

tieọn baống thuyeàn laứ thuaọn lụùi hụn

caỷ Ngoaứi ra hoù coứn sửỷ duùng voi, ngửùa laứm

phửụng tieọn ủi laùi.

GV :

- ẹụứi soỏng tinh thaàn laứ sửù phaỷn aựnh cuỷa cuoọc

soỏng vaọt chaỏt, vụựi ủieàu kieọn cuoọc soỏng vaọt chaỏt

ủụn giaỷn, thaỏp nhửng cuừng raỏt ủa daùng, phong

phuự.

ẹụứi soỏng tinh thaàn cuỷa hoù cuừng coự nhửừng phaựt

trieồn phuứ hụùp vụựi cuoọc soỏng vaọt chaỏt.

GV goùi 1 HS ủoùc muùc 3 trang 40 SGK vaứ ủaởt

caõu hoỷi ủeồ HS traỷ lụứi.

- Xaừ hoọi Vaờn Lang chia thaứnh maỏy taàng lụựp ủũa

vũ cuỷa moói taàng lụựp trong xaừ hoọi ra sao? (Kieồm

tra laùi kieỏn thửực cuừ)

HS traỷ lụứi: Xaừ hoọi Vaờn Lang chia thaứnh nhieàu

taàng lụựp khaực nhau:

Vua quan (quyự toọc laứ nhửừng ngửụứi coự theỏ lửùc

giaứu coự).

- Noõng daõn tửù do lửùc lửụùng chuỷ yeỏu nuoõi soỏng

xaừ hoọi).

- Noõ tỡ nhửừng ngửụứi haàu haù trong nhaứ quyự toọc.

Tuy vaọy sửù phaõn bieọt giửừa caực taàng lụựp coứn

chửa saõu saộc.

Sau nhửừng ngaứy lao ủoọng meọt nhoùc daõn Vaờn

Lang laứm gỡ?

HS traỷ lụứi:

GV: Cử daõn Vaờn Lang raỏt thớch leó hoọi, trong

caực buoồi leó hoọi hoù thửụứng ca haựt, nhaỷy muựa ủua

thuyeàn, saờn baộn.

Nhaùc cuù ủieồn hỡnh cuỷa cử daõn Vaờn Lang laứ gỡ?

leõn xuoàng.

Hoù ụỷ thaứnh laứng, chaù (vaứi chuùc noực nhaứ).

Hoù aờn cụm neỏp, cụm teỷ rau, caứ, caự, thũt.

Trong bửừa aờn ủaừ bieỏt duứng maõm, baựt, muoõi.

Hoù bieỏt duứng muoỏi, maộm vaứ gia vũ (gửứng).

Nam: ủoựng khoỏ, mỡnh traàn, ủi chaõn ủaỏt.

Nửừ: maởc vaựy, aựo xeỷ giửừa, coự yeỏm che ngửùc; toực coự nhieàu kieồu (caột ngaộn boỷ xoừa hoaởc buựi toự, hoaởc teỏt ủuoõi sam thaỷ sau lửng).

Ngaứy leó hoù thớch ủeo ủoà trang sửực, phuù nửừ maởc vaựy xoứe keỏt baống loõng chim, ủoọi muừ caộm loõng chim hay boõng lau.

Hoù ủi laùi baống thuyeàn laứ chuỷ yeỏu

3 ẹụứi soỏng tinh thaàn cuỷa cử daõn Vaờn Lang coự

gỡ mụựi?

Hoù toồ chửực leó hoọi, vui chụi.

Nhaùc cuù laứ troỏng ủoàng, chieõng, kheứn.

Veà tớn ngửụừng, ngửụứi Vaờn Lang thụứ cuựng caực lửùc lửụùng tửù nhieõn nhử nuựi, soõng, Maởt Trụứi, Maởt Traờng, ủaỏt, nửụực.

Ngửụứi cheỏt ủửụùc choõn caỏt caồn thaọn trong caực thaùp bỡnh, quan taứi hỡnh thuyeàn keứm theo nhửừng coõng cuù vaứ ủoà trang sửực quyự giaự.

ẹụứi soỏng tinh thaàn vaứ vaọt chaỏt ủaừ hoứa quyeọn vụựi nhau, taùo neõn tỡnh caỷm coọng ủoàng saõu saộc trong con ngửụứi Laùc Vieọt

Ngày đăng: 06/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nhà nước Văn Lang : - Giáo án lịch sử 6 hk2
Sơ đồ nh à nước Văn Lang : (Trang 37)
Sơ đồ tổ chức bộ máy châu Giao - Giáo án lịch sử 6 hk2
Sơ đồ t ổ chức bộ máy châu Giao (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w