1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử 6

69 883 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án: Lịch sử 6
Người hướng dẫn GV. Trương Hồng Quang
Trường học Trường THCS Lê Hồng Phong
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 501 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

định hớng: Ngời tối cổ xuất hiện cách đây 3 - 4 triệu năm Ngời tinh khôn xuất hiện cách đây 4 vạn năm - Những mốc thời gian này cho em nhận xét gì về quá trình tiến hoá từ ngời tối cổ lê

Trang 1

Giáo án: Lịch sử 6phần một: lịch sử thế giớiTiết 1 Bài 1: Sơ lợc về môn lịch sử

Ngày soạn:

Ngày dạy:

A Mục tiêu bài học :

- Giúp H hiểu lịch sử à một KH có ý nghĩa qt đv mỗi ngời, học LS là cần thiết

- Bớc đầu bồi dỡng cho H ý thức về tính chính xác và sự ham thích HT bộ môn

- Bớc đầu giúp H có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

1/ Lịch sử là gì:

H dẫn H đọc SGK: Từ đầu ngày nay

- Có phải cây cỏ, loài vật ngày từ khi ra đời

đã có hình dạng nh ngày nay? Vì sao?

MR: Ông, bà, cha, mẹ các em đều phải trải

qua qt sinh ra, lớn lên, già đi tất cả mọi vật

trên trái đất ( cây cối, con vật, con ngời)

đều có qt nh vậy Quá trình phát sinh, phát

triển một cách khách quan theo trình tự t

của TN & XH chính là LS

- LS là gì? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1

con ngời và lịch sử xã hội loài ngời? LS mà

chúng ta học là gì?

(Con ngời chí có hđ riêng của mình

XH: liên quan đến tất cả ( nhiều ngời, nhiều

nớc, nhiều lúc )

Đọc SGKTrả lời dựa vào SGK

hd của con ngời và

XH loài ngời trongQK

Trang 2

- Em cho biết, trong vịêc trồng lúa nớc, cha

ông ta dã rút ra kinh nghiệm gì mà ngày

nay nhân dân ta vẫn làm theo?

(N' n'c , khoai ruộng lạ )

KL: Biết sử không chỉ để biết , ghi nhớ mà

phải (hiểu sâu sắc) qk, hiểu rõ hiện tại đóng

góp những nhiệm vụ trớc mắt)

Liên hệ thực tế đểtrả lời

- Hiểu cội nguồndân tộc, tổ tiên

- Biết qt sống, lđ,

Đt của con ngời Góp phần xâydựng đất nớc

3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử:

- H dẫn H dọc ý 1 SGK :T truyền

miệng và sử dụng câu hỏi trong SGK

- Kể những loại t liệu truyền miệng mà em

biết?

( Tiểu thuyết, cổ tích, thần thoại)

Thờng phản ánh một phần lịch sử

- Hãy lấy ví dụ về 1 truyền thuyết nói về

quá trình bảo vệ đất nớc ở địa phơng Sóc

Sơn?

y/c học sinh đọc sách giáo khoa phần còn

lại và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Quan sát H1 - 2, theo em có những

chứng tích hay t liệu nào do ngời xa để lại?

- Bia đá thuộc loại gì? Đây là loại bia gì?

Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ?

- MR: một điểm của lịch sử là khi xẩy ra,

sự kiện không diễn lại, không thể làm TN

nh đối với các môn tự nhiên Học lịch sử

phải dựa vào tài liệu ( t liệu) là chủ yếu, tài

liệu phải chính xác, khoa học, đáng tin

cậy

Đọc SGK và liệt kêloại tài liệu truyềnmiệng

Lấy ví dụ

Đọc SGK và trả lời

Thảo luận

- T liệu truyềnmiệng

- T liệu hiện vật

- T liệu chữ viết

3/ Sơ kết bài:

Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử, đặc biệt là lịch sử dân tộc Việt Nam

nh Bác Hồ đã nói : " Dân ta phải biết sử ta

Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam"

4/ Củng cố

Trang 3

A/ Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử, thế nào là

âm - dơng - công lịch, biết cách đọc ghi năm tháng theo công lịch

- Giúp học sinh biết quý thời gian, bồi dỡng ý thức về tính chính xác khoa học

- Bồi dỡng cách ghi, tính năm, khoảng cách giữa các TK với hiện tại

1/ Tại sao phải xác định thời gian?

H.đ 1: KTGĐ: H hiểu vì sao phải tính thời gian trong lịch sử:

H dẫn H tìm hiểu SGK: ý 1: LS t

- Nhìn vào H1 - 2 (B1) các em, có thể biết trờng làng hoặc

tấm bia đá đợc dựng lên cách đây nhiều năm?

Chúng ta có cần biết dựng một tấm bia tiến sĩ nào đó không?

- Phân tích: Giả sử tất cả các SKLS đều không ghi lại thời

gian cụ thể, chỉ ghi ngày xa thôi thì chúng ta có thể hêỉu và

dựng lại lịch sử đợc không? Vậy việc xác định thời gian là

Thảo luận nhóm

Nghe GV thuyết

Muốn hiểu vàdựng lại lịch

Trang 4

Giáo án: Lịch sử 6

thực sự cần thiết

Muốn dựng lại lịch sử chúng ta phải biết SK đó xảy ra

vào thời gian nào? ở đâu rối sắp xếp lại với nhau theo

H.đ 2: Hiểu cơ sở để xác định thời gian.

Quan sát TN, em thấy có hiện tợng nào lặp

đi lặp lại?

Dựa vào đâu và bằng cách nào con ngời

sáng tạo ra đợc cách tính thời gian?

Phân tích: Những hiện tợng thiên nhiên lặp

đi lặp lại, thời tiết ảnh hởng sin hoạt con

ng-ời, nhận thức đợc thời gian, xác định đựơc

thời gian

Thảo luận nhóm

2/ Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?

Trang 5

Giáo án: Lịch sử 6

H dẫn học sinh đọc SGK: - Dựa vào đâu

để ngời xa tính lịch?

G vận dụng kiến thức Địa: Trải qua thời

gian dàu, ngời xa quan sát và nhận thấy sự

di chuyển của trái đất xung quanh mặt trời

và mặt trời xung quanh trái đất tạo ra hiện

tợng ban ngày- ban đêm Tính toán sự di

chuyển đó làm ra lịch Chia ra ngày, tháng,

- Chia số ngày đó cho 12 tháng thì số ngày

cộng lại là bao nhiêu? Thừa bao nhiêu?

3/ Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không?

Tại sao nhu cầu thóng nhất cách tính thời

gian của xã hội loài ngời đựơc đặt ra?

KL: Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay

Thảo luận nhóm

- Dựa vào các

Trang 6

trong sinh hoạt.

dân gian- Lịch tây đựơc sử dụng rộng rãi

trên TG

G.thích từ công nguyên: CN là năm twong

truyền chúa Giêsu sáng lập đạo Cơ đốc

( gọi thiết chúa hoặc Kitô) sinh ra Đó là

năm đầu CN Thời gian trớc đó gọi là trớc

công nguyên sau đó gọi là sau công

- Công lịch lấy năm chúa Giêsu

ra đời là năm đầu tiên của CN

Trớc năm đó là TCN - 100 năm

4/ Củng cố:

Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch?

5/ H dẫn H học bài: BT1 (7), chuẩn bị bài 3

Trang 7

Giáo án: Lịch sử 6

Phần một : khái quát lịch sử thế giới cổ đại

Tiết 3 Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ

Ngày soạn:

Ngày dạy:

A/ Mục tiêu bài học:

- H nắm đựơc nguồn gốc loài ngời và cá mốc lớn trong quá trình chuyển biến từ

ng-ời tối cổ đến hiện đại đng-ời sống vật chất tinh thần, t/c XH của ngng-ời nguyên thuỷ, vì saoXHNT tan rã

- Bớc đầu hình thành ở H ý thức đứng đắn về vai trò của lap động sản xuất trong sựphát triển của xã hội

H dẫn H đọc SGK phần1

- Qua phần 1, em rút ra con ngời xuất hiện

nh thế nào? Cách đây bao nhiêu năm? Từ

loài gì mà ra?

- Q sát Hs, hãy miêu tả hình dáng ngời tối

cổ?

- Ngời tối cổ giống động vật nào?

Q sát H 3 - 4 và tranh, em thấy cuộc sống

của con ngời nguyên thuỷ ntn? Sống ở

Q sát Hs và đọc SGKrút ra nhận xét

Miêu tả cuộc sống

ng-ời nguyên thuỷ

Cách đây 5

-15 tr năm xuấthiện vợn cổ

Cách đây 3

-4 triệu nămxuất hiện ngờitối cổ hìnhdáng thay đổi

Trang 8

Giáo án: Lịch sử 6

đâu? làm đợc những gì? Săn thú ntn?

- Theo em h 3 - 4 là hỉnh ảnh của ngời tối

cổ hay ngời tinh khôn?

( T khôn: có quần áo, c2 đi săn)

Đời sống: sănbắn, hái lợm

2/ Ng ời tinh khôn sống nh thế nào ?:

G định hớng: Ngời tối cổ xuất hiện cách đây 3

- 4 triệu năm

Ngời tinh khôn xuất hiện cách đây 4 vạn năm

- Những mốc thời gian này cho em nhận xét gì

về quá trình tiến hoá từ ngời tối cổ lên ngời

tinh khôn?

- Q sát Hs em hãy mô tả những thay đổi về

hình dáng của ngời tinh khôn so với ngời tối

cổ? về não, dạng đứng thẳng, sự linh hoạt của

chi trớc)

Giải thích tại sao lại có sự thay đổi đó

G trình bày qt tiến hoá - ngời tinh khôn

T tộc có quan hệ huyết thống họ hàng, sống

ăn chung

BT: Hãy lập bảng so sánh về cuộc sống của

Ngời tối cổ và ngời tinh khôn

Cha có gì

Cha có

Ngời tinh khôn

Thị tộcHái lợm, trồng trọt, chăn nuôi

Đồ gốm, vải, trang sức

Có đời sống tinh thần

Nhận xét về thời gian tồn tại của NTC

Q.sát Hs và nhận xét

Nghe giải thích

Làm bài tập

- Cách đây 4 vạn năm xuấthiện ngời tinh khôn

Đời sống: sống thành thị tộc, biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức, đồ gốm

3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã:

H dẫn H đọc SGK (đoạn đầu mục 3)

- Trong công tác c2 sản xuất của ngời tinh

Đọc SGK và phát hiện

Trang 9

Giáo án: Lịch sử 6

khôn của đặc điểm gì mới so với ngời tối cổ?

(Cải tiến c2 đá, dùng KL để c tạo c2 )

- G viên trình bày: trong quá trình lao động

sản xất qua hàng vạn năm con ngời cải tiến c2

đã - tăng hiệu quả của nó Ngoài ra bóêt làm

dùng của ngời tinh khôn?

- Theo em c2 KL có tác dụng nh thế nào tới

hiệu quả lao động của họ?

- Trình bày về qt c tác c2 SXKL và t/d

Đồng nguyên chất rất mềm chỷ yếu làm trang

sức, pha đồng với chì thiếc - đồng thau - c tạo

nhiều c2 giúp khai phá đất hoang, MR đất

trồng phát minh ra nghề trồng lúa - thu hoạch

phát tăng - số d thừa tăng - thu nhập của từng

ngời học khác nhau xuất hiện ngời giàu nghèo

Nghe giảng và phân tích

Nêu nguyên nhân tan rã

4000 năm TCN, con ngờibiết dùng kim loại để chế tác

đồ trang sức và

c2 SX

T/d: tăng sản phẩm làm ra từ

đủ ăn cho đến

d thừa

- Không thể sông chung, làm chung

- XHNT tan rã

3/ Sơ kết bài:

Nhờ có quá trình lao động mà loài vợn trở thành loài ngời, lao động sản xuất khiến xã hội nguyên thuỷ phát triển Vai trò của lao động sản xuất đối với sự phát triển của xã hội loài ngời là vô cùng quan trọng

4/ Củng cố: Câu hỏi SGK

5/ H ớng dẫn học sinh làm bài tập : Điền vào chỗ trống những nọi dung còn thiếu

Trang 10

A- Mục tiêu bài học:

- Giúp H nắm đợc,sau khi XHNT tan rã, XH có giai cấp và nhà nớc ra đời đầu tiên ở phơng Đông: Ai Cập, Lỡng Hà, Trung Quốc, ấn Độ từ cuối thế kỷ I - đầu thế kỷ III, nền tảng KT thể chế Nhà nớc ở các quốc gia này

- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn XHNT, bớc đầu ý thức về sự bỉnh đẳng giàu nghèo ( g/c) trong XH và về nhà nớc chuyên chế

- KL kỹ năng quan sát, nhận xét tranh ảnh

B- Ph ơng tiện DH :

- G: Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông t liệu

- H: Su tầm t liệu, tranh ảnh về đời sống của các quốc gia cổ đại phơng Đông

1) Các quốc gia cổ đại ở phơng Đông hình thành ở đâu và từ bao giờ?

Thảo luận

Ghi bảng

Hình thành

Trang 11

Giáo án: Lịch sử 6

* Phân tích: Với sự phát triển của Sản xuất,

đặc biệt là của KL dẫn đến con ngời chuyển

dần xuống các sông lớn Những trở thành

ngành KT chính Nhng muốn phát triển sản

xuất nông nghiệp ngời ta phải làm gì?

- Em hãy mô tả các khâu chính của sản xuất

nông nghiệp của ngời Ai Cập cổ qua H8 SGK?

( Quan sát từ dới lên trên, từ trái qua phải,

Hàng trên: phải sang trái)

- Em có suy nghĩ gì từ bức tranh này? ( Nghề

làm ruộng thu hoạch nhiều nên phải nộp chi

quý tộc)

* Phân tích: Nông nghiệp trông lúa nớc phát

triển trên những vùng đất màu mỡ do đó con

ngời định c lâu dài và phát triển các ngành sản

xuất khác Phân hóa giàu nghèo sâu sắc dẫn

đến hình thành 1 tầng lớp có quyền thế làm

chủ vùng đất của mình 6000 năm trớc đây

hình thành những quốc gia cổ đại đầu tiên ở

phơng Đông ( chỉ trên bản đồ)

Quan sát H8 và miêu tả

Thảo luận và nhận xét

Nghe và nhìn lợc

đồ để xác định vị trí

trên lu vực các sông lớn

Cuối TK IV

đầu TNK III TCN, hình thành các q gia Ai Cập, L-ỡng Hà, ấn

Độ, Trung Quốc

2/ Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào:

- Qua 2 điều luật trên theo em ngời cày thuê

ruộng phải làm vịêc nh thế nào?

G nêu qua về nguyên nhân của các cuộc khởi

Kể tên theo SK\GK

a/ Cơ cấu xã hội

- Nông dân (C.xã) chiếm

đa số là lực ợng sản xuất chính

l-Nô lệ: phục vụvua quý tộc

- Quý tộc ( Vua, quan - quý tộc) có quyền thế và nhiều của cải

b/ Các cuộc khởi nghĩa của

Trang 12

Giáo án: Lịch sử 6

- Đi sâu vào KN - 1750 ở Ai Cập qua một số

đoạn trích ( Lời khuyên và Ipuse) và "lời tiên

đoán của Nêphéc tuy" SGV ( 25) - Sự vùng

lên mạnh mẽ của tầng lớp bị trị trong xã hội

bấy giờ

nô lệ và dân nghèo

- KN ở lỡng

Hà (- 2300)

- KN ở Ai Cập(- 1750)

KL: ở mỗi nớc có những cách gọi khác nhau

về vua Thiên tử ( TQ), Phraôn ( Ai Cập),

- Giúp vịêc cho vua là ai? Họ có quyền gì?

MR: ở Ai Cập, ấn Độ: T.lữ t gia vào vịêc

chính trị, có quyền khá lớn, thậm chí có lúc

lấn át vua - đựơc coi là những vị thần để trị

dân T.lữ thờng lợi dụng yếu tố thần thánh để

giải thích nguồn gốc của mình gán cho mình

(nguồn gốc thần thánh và đợc trao quyền để

trị vì dân chúng)

Nêu theo SGK

N xét và rút ra kết luận

Dựa vào SGK trả

lời

Đứng đầu là:

- Vua: nắm quyền hành cao nhất trong mọi vịêc đặt raluật pháp, chỉ huy quân

đội

- Chê độ QCCC ( vua chuyên chế)

- Bộ máy hành chính quan lại

từ TW - địa phơng ( quý tộc, quan lại) giúp việc cho vua

3/ Sơ kết bài: Điều kiện tự nhiên thuận lợi đa tới sự ra đời của các quốc gia cổ đại

phơng Đông đầu tiên Đó là các nhà nớc quân chủ chuyên chế: Ai Cập, Trung Quốc,

Bài 5 Các quốc gia cổ đại Phơng Tây.

A Mục tiêu bài học.

Trang 13

Giáo án: Lịch sử 6

- H nắm đợc tên, vị trí, tính hình thành các quốc gia cổ đại Phơng Tây, điều kiện

tự nhiên vùng địa Trung hải không thuận lợio cho nông nghiệp, những đặc điểm vềnền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội, thể chế Nhà nớc của Hy Lạp, Rôma, những thành tựu

về VH – KT tiêu biểu

- Giúp H có ý thức đầy đủ về sự bất bình đẳng trong xã hội

- Bớc đầu lập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

ớc cổ đại phơng Tây có đặc điểm gì khác Nhà nớc cổ đại phơng Đông => Bài họcmới

<1> Sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Tây

* Giới thiệu vị trí địa lý, điều kiện

tự nhiên, hình thành hai quốc gia

cổ Hy Lạp, Rôma trên lợc đồ

- Qua tìm hiểu SGK, em thấy địa

hình đất đai ở đây khác phơng

Đông nh thế nào? Vậy theo em ở

đây họ có trồng lúa là chính nh ở

phơng Tây không?

=> Giới thiệu đặc điểm kinh tế của

các quốc gia này: TCN & tự nhiên

- Nhìn trên lợc đồ, em thấy vị trí

các quốc gia cổ đại phơng Đông và

phơng Tây nh thế nào? Có ảnh

h-ởng tới nhau không? (một số quốc

gia gần nhất -> ảnh hởng kinh tế

– ngoại thơng)

Quan sát

l-ợc đồ

Thảo luậnnhóm

Quan sát

l-ợc đồ vànhận xét

- Hy Lạp và Rôma ra đời vàokhoảng đầu thiên niên kỉ I trớc côngnguyên

- Do điều kiện tự nhiên -> kinh tếchính là trồng cây lu niên (CN)(nho, ô liu … ), thủ công nghiệp và ), thủ công nghiệp vàthơng nghiệp

Trang 14

2 Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

G dẫn dắt, phân tích cho H thấy vì sao có chủ

+ Nô lệ: Tù binh CT hay hay những nông

dân nghèo không trả đợc nợ => làm ngời hầu

hạ ( Aten có 365.000 nô lệ, 90.000 dân tự

do, 45.000 kiều dân)

Nghe giảng 2 giai cấp

- Chủ nô: ít, giàu có cóthế lực chính trị (nắmquyền hành) sốngsung sớng

- Nô lệ: Chiếm đa số,lao động nặng nhọclàm ra của cải, bị đánh

đập… ), thủ công nghiệp và

- Em thấy cuộc sống của hai giai cấp này

khác biệt nhau nh thế nào? Cách chủ nô gọi

nô lệ là “những công cụ biết nói” khiến cho

em suy nghĩ những gì về thân phận ngời nô

lệ?

(Nô lệ: Không đợc coi là ngời, bị coi là công

cụ làm ra tiền cảu cho chủ nô, không có

quyền có gia đình và tài sản riêng -> Mang

nô lệ đi thuê, sinh con, bán nh súc vật)

Thảo luậnnghe giảng

* Dẫn dắt, nô lệ không ngừng đấu tranh

chống chủ nô, vì sao vậy?

* Giảng về cách đấu tranh của nô lệ: Bỏ trốn,

phá hoại sản xuất, KNVT (điển hình khởi

nghĩa của Spáctacút) Tờng thuật khởi nghĩa

Spáctacút

Thảo luậnnghe giảng

Nổi dậy đấu tranh, tiêubiểu là khởi nghĩaXpáctacút (T3 – 1Ttrớc công nguyên) ởRôma

- Theo em,; vì sao các cuộc khởi nghĩa của

nô lệ điển hình là khơỉ nghĩa Xpáctacút làm

chi giới chủ nô kinh hoàng?

(Số lợng nô lệ đông gấp nhiều lần chủ nô, họ

quá bất bình)

Thảo luậnnhóm

<3> Chế độ chiếm hữu nô lệ

Trang 15

Giáo án: Lịch sử 6

- ở Hy Lạp, Rôma nô lệ đông gấp nhiều

lần chủ nô, hơn thế nữa họ còn giỡ vai trò gì

- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu

nô lệ? Nhà nớc ở Hy Lạp, Rôma cổ đại thuộc

về ai? Đợc tổ chức nh thế nào?

Thảo luận - Là xã hội có hai giai

cấp cơ bản chủ nô

(gồm quý tộc và dân tựdo) và nô lệ Xã hội dựa trên lao động của nô lệ và sự bóc lột nô lệ

* Phân tích khác với phơng Đông, ở

ph-ơng Tây, mọi công dân tự do đêu có quyền

bầu ra ngời cai quản đất nớc theop thời hạn

quy định

Khác: Hy Lạp: Nền dân chủ đợc duy trì

suốt các thế kỷ tồn tại => Nền dân chủ chủ

Rôma: Thay đổi dần và từ cuối thế kỷ I

trớc công nguyên đến thế kỷ V, sau khi làm

chủ vùng đất RL = CT => Nhà nớc do hoàng

đế đứng đầu (chế độ quân chủ)

Nghegiảng.2

- Nhà nớc do dân tự do

và quý tộc bầu ra làm việc có thời hạn

3 Sơ kết bài: Các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời, chế độ xã hội là chiếm hữu

nô lệ, nó khác rất nhiều ở phơng Đông => Đó là thể chế dân chủ chủ nô hoặc cộnghoà

4 Củng cố: Bài tập: Hãy chọn câu trả lời đúng.

ở Hy Lạp, Rôma cổ đại, nô lệ là lao động chính làm ra mọi sản phẩm: thóc, gạo,thịt, quần áo … ), thủ công nghiệp và đến thành quách cung điện … ), thủ công nghiệp và để nuôi sống và cung ứng cho toàn bộxã hội Họ đã đợc hởng những quyền lợi

Trang 16

Giáo án: Lịch sử 6

A Mục tiêu bài học.

- Giúp H nắm đợc: Thời cổ đại để lại cho loài ngời một di sản văn hoá đồ sộ,quý giá, mức độ ở phơng Đông và phơng Tây khác nhau nhng đều sáng tạo nhữngthành tựu đa dạng: chữ viết – số, lịch, văn hoá, khoa học kỹ thuật

- Tự hào về những thành tựu văn minh thời cổ đại, bớc đầu giáo dục ý thức việctìm hiểu những t liệu ấy

- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nh thế lớn qua tranh ảnh

B Ph ơng tiện dạy học.

- G Tranh ảnh t liệu về đấu trờng Colidi, kim tự tháp

- H Su tầm tranh ảnh, những t liệu về thời cổ đại

C Tiến trình dạy học.

1 Kiến thức cơ bản:

- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ

- Nêu đặc điểm khác nhau giữa Nhà nớc chiếm hữu nô lệ và Nhà nớc QCCC

2 Bài mới.

Thời cổ đại bắt đầu từ khi Nhà nớc đợc hình thành, loài ngời bớc vào xã hội vănminh trong thời kỳ này các dân tộc ở phơng Đông – Tây đã sáng tạo ra nhiều thànhtựu văn hoá rực rỡ, có giá trị vĩnh cửu => chúng ta sẽ tìm hiểu một số thành tụi chínhrất quan trọng mà ngày nay chúng ta vẫn đang thừa hởng

1 Các dân tộc phơng Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

- ở bài 2, các em đã biết ngời xa sáng tạo ra cách

tính thời gian ntn? Họ đã sáng tạo ra cái gì để ghi?

(quan sát tính toán -> tính trời mọc, lặn, di chuyển

của mặt trời, mặt trăng => lịch)

- Những tri thức về thiên văn giúp gì cho họ?

Nhắc lạinội dungbài 2 Liênhệ

Dựa vào SGK, em hãy nêu những thành tựu văn

hoá chủ yếu của ngời phơng Đông cổ đại?

- Thiên văn + âm lịch– chữ tợng hình (chữviết), chữ số và cácphép tính (+, - , x, 

), số học, hình học,toán học

* Quan sát hình 11 => H 11 nói lên điều gì?

(Ngời xa sáng tạo ra chữ tợng hình để ghi lại diễn

biến đặc biệt… ), thủ công nghiệp và)

* Phân tích: Trong quá trình lao động sản xuất,

nhất là nông nghiệp trồng lúa nớc trên vùng châu

thổ rộng, thừng xuyên ó thiên tai -> con ngời

Quan sát

nhận xét

Nghegiảng

Trang 17

Giáo án: Lịch sử 6

không chỉ biết đắp đê, khơi đào kênh ngòi mà còn

phải tìm hiểu thiên nhiên để khắc phục khó khăn

-> Sáng tạo nhiều thành tựu khoa học: lịch (âm) ->

dơng, chữ viết, số Không chỉ thế do yêu cầu đo

đạc của ruộng đất, xây dựng dinh thự -> sáng tạo

phép tính +, - , x, , đo diện tích các hình, số  ,

phát hiện một số hành tinh… ), thủ công nghiệp và

Ngời Phơng Đông có chữ viết rất sớm: Lỡng Hà,

Ai Cập, - 3.500 năm, Trung Quốc – 2.000 năm ->

Họ ghi chữ viết vào đâu?

- Qua các phơng tiện truyền thông đại chúng, các

em đã biết những công trình nt nổi tiếng nào của

ngời xa?

* Yêu cầu H quan sát H 12 => mô tả khái quát quá

trình xây dựng (nhất là kiến trúc Khêốp): Cao >

146 m (toà nhà 45 tầng) hình tứ diện đều, mỗi

cạnh dài > 230 m; xây dựng từ 2.300.000 tấm đá,

diện tích đáy 108.900 m2 trên tờng có khắc ghi

nhiều tri thức khoa học => là kỳ quan còn tồn tại

- Kiến trúc, điêukhắc, tiêu biểu là:Kim tự tháp (AC),thành Babilon (LỡngHà)

- Em có suy nghĩ gì về trình độ của ngời phơng

Đông cổ đại?

Neu suynghĩ củabản thân

(2) Ngời Hy Lạp, Rôma đã có nhiều đóng góp gì về văn hoá

- Ngời phơng Tây tính ra lịch nh thế nào?

=> Dơng lịch lúc đó đợc tính toán gần đúng nh

hiện nay

- Hãy nêu những thành tựu văn hoá chủ yếu của

ngời phơng Tây?

- Chữ viết của ngời phơng Đông có gì khác ngời

phơng Tây? Chữ của ngời phng Đông có u điểm

gì?

* Phơng Tây: học tập và hoàn chỉnh chữ của ngời

Ai Cập

Trên cơ sở tiếp thu những phát minh của ngời

ph-ơng Đông -> Ngời phph-ơng Tây phát triển thành KH

cơ bản

-> Là nền tảng cho các ngành khoa học sau này

Nêu theoSGK

- Thiên văn và dơnglịch

- Sáng tạo ra hệ chữcái a, b, c

- Số học, hình học,vật lý, sử học … ), thủ công nghiệp và … ), thủ công nghiệp và pt

- Hãy kể tên những nhà khoa học nổi tiếng ở phơng Nêu tên Có nhiều nàh khoak

Trang 18

Giáo án: Lịch sử 6

Tây cổ đại mà em biết? G kể câu chuyện về nhà

bác học ácsimét

- Ngày nay, chúng ta đang thừa hởng những thành

tựu nào của c dân cổ đại phơng Tây?

một số nhàbác học

Liên hệo

học lớn nh: Pitago,Talét, ácsimét,Platon… ), thủ công nghiệp và

- Văn học, nghệthuật, kiến trúc… ), thủ công nghiệp và

* Yêu cầu H quan sát H13, 14, 15, 16 SGK

- Em có cảm nghĩ gì về giá trị nghệ thuật của các

công trình ấy?

G giới thiệu đấu trờng Côliđe và những t liệu về

công trình ấy?

- Các thành tựu văn học thời cổ đại cho phép chúng

ta nghĩ thế nào về trí tuệ và tài năng của con ngời?

(… ), thủ công nghiệp và vô tận… ), thủ công nghiệp và)

Nêu suynghĩ củabản thân

3 Sơ kết bài.

Những thành tựu văn học thời cổ đại là những thành tựu vô cùng lớn lao khiếnngời đời sau vô cùng thán phục, góp phần làm phong phú nền văn hoá thế giới Đặcbiệt trong khoa học, nhiều thành tựu (chúng ta vẫn sử dụng) cho đến ngày nay

4 Củng cố: Câu hỏi SGK.

5 H ớng dẫn H làm bài tập : BT 3 (19).

Tiết 7.

A Mục tiêu bài học.

- H nắm đợc các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại: Sự xuất hiệncon ngời trên trái đất Các giai đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ thông qua lao

động sản xuất, các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại => Tạocơ sở đầu tiên cho việc học phần LSDT

- Bồi dỡng kỹ năng khái quát, tập so sánh và xác định các đặc điểm chính

B Ph ơng tiện dạy học.

- G: Lợc đồ thế giới cổ đại, tranh về KTT… ), thủ công nghiệp và

- SGK: Tranh ảnh su tầm về các công trình nghệ thuật thời cổ đại

C Tiến trình dạy học.

1 Kiến thức cơ bản: Trong quá trình ôn.

2 Bài mới:

Trang 19

Giáo án: Lịch sử 6

Phần I của chơng t rình lịch sử 6 đã giới thiệu nhiều nét cơ bản của lịch sở loàingời từ khi xuất hiện -> cuối thời cổ đại Chúng ta đã học và biết loài ngời đã lao

động và chuyển biến nh thế nào để dần dần đa xã hội tiến lên và xây dựng những gia

đình đầu tiên trên thế giới, đồng thời sáng tạo nên những thành tựu văn hoá quý giá

để lại cho đời sau => Tiết học giúp các em hệ thống lại kiến thức

(1) Những dấu vết của ngời tối cổ (ngời vợn) đợc phát hiện ở đâu?

* Yêu cầu H làm bài tập:

Dùng bút màu đánh giá những nơi tìm thấy di tích

của ngời tối cổ vào lợc đồ? đọc tên những nơi đó?

Làm bàitập đánhdấu vào lợc

đồ và đọctên

- Miền đông phi(Êtiôpia)

- Trên đảo Giava(Inđô… ), thủ công nghiệp và)

- Gần Bắc Kinh(Trung Quốc)

* Sửa bài tập phân tích

Tại những nơi đó, các nhà khảo cổ đã tìm thấy

x-ơng của ngời NTC có niên đại 3, 4 triệu năm

Trải qua mấy trăm năm, con ngời tiến triển rất

chậm cách đây 4 vạn năm xuất hiện NTK Về

cấu tạo thể chất, về cơ bản họ giống ngời hiện nay

dáng (con ngời), công cụ sản xuất, tổ chức

xã hội, đời sống tinh thần?

Con ngời Đi bằng

2 chân,chứa thậtthẳng

Cơ bảngiống ng-

ời ngàynay

Công cụsản xuất

Bằng đá,ghè đẽothô sơ

Bằng đá,chế táctinh sảoKL

Tổ chức xã

hội

Bầy đàn Thị tộc

Đời sốngtinh thần

Cha có Đã có

Yêu cầu H làm bài trắc nghiệm và sau đó

chữ bài tập

Hai đạidiện

Trang 20

Họcsinh ở d-

ới chọnphơng

dung yêu cầu

=> 4 nhóm cử 4 đại diện lên điền vào

bảng so sánh (mỗi nhóm một nội dung:

Tên quốc gia, các tầng lớp chính; loại

đồ 4 đạidiện cácnhómlên làmbài tập

KVND

Phơng

Đông

PhơngTâyTên quốc

gia

TrungQuốc, AiCập, L-ỡng Hà,

ấn Độ

Hy Lạp,Rôma

Các tầnglớp chính

- Quốctộc

- Nôngdân

- Nô lệ

- Chủ nô

- Nô lệ

Loại Nhànớc

Quân chủchuyênchế

Chiếmhữu nô lệ

Thành tựuvăn hoá lớn

- Chữ ợng hình,chữ số,thiênvăn, hìnhhọc

t Côngtrình:

Kim tựtháp

- Chữ cái

a, b, c

- Thiênvăn, lịch(dơng)

- Số học,

địa, vậtlý

- Côngtrình: ĐềnPáctênông

Trang 21

Giáo án: Lịch sử 6

Em hãy kể những thành tựu văn hoá thời

cổ đại còn đợc sử dụng đến ngày nay mà

(7) Thử đánh giá các thành tựu văn hoá

lớn thời cổ đại

- Chúng ta phỉa có trách nhiệm gì với các

công trình cổ đại nói riêng và các công

trình văn hoá nói chung?

Tự H

đánh giá

- Bắt nguồn từ cuộc sống, phục vụcuộc sống… ), thủ công nghiệp và

- Sức sáng tạo không giới hạn ngay

từ buổi bình minh của lịch sử ->thành tựu kỳ diệu ngày nay ta thừahởng

3 4 Sơ kết bài và củng cố: Trong quá trình ôn

5 H ớng dẫn H làm bài tập :

Su tầm những câu chuyện về các nhà khoa học thời cổ đại

Tiết 8 Bài tập.

A Mục tiêu bài học.

- Giúp H củng cố kiến thức bằng việc làm những bài tậo khó trong SGK

G hớng dẫn lại cho H cách tính thời gian

trong lịch sử thông qua (trục), sơ đồ năm

và làm mẫu một sự kiện trong bảng bài tập

- Sự kiện đó diễn ra cách đây

2005 – 1288 = 717 năm

-> Diễn ra ở thế kỷ XIII

Trang 22

Giáo án: Lịch sử 6

+ Sự kiện đó diễn ra ở thế kỷ mấy?

* Bài 33: Công cụ bằng KL có tác dụng

nh thế nào?

Thảoluận

- Tác dụng của công cụ bằng KL:giúp việc sản xuất, trồng trọt dễdàng hơn -> năng suất phát triển -> của cải d thừa -> ngời giàu –nghèo Cơ sở của xã hội nguyênthủ là làm chung, hởng chung bịphá vỡ (cộng đồng)

-> Xã hội nguyên thuỷ tan rã

- Chiếm hữu nô lệ: xã hội có haigiai cấp chính: chủ nô và nô lệ.Nhà nớc do quý tộc và dân tự dobầu ra làm việc có thời hạn

* Bài 6: Theo em những thành tựu văn hoá

nào của thời cổ đại còn đợc sử dụng đến

ngày nay?

G bổ sung thêm sau khi để H trình bày

H trìnhbày nộidung đã

3 Sơ kết.

4 H ớng dẫn H học bài : Su tầm tranh ảnh về t liệu văn hoá cổ đại.

Phần II Lịch sử Việt Nam

Chơng I:

Buổi đầu lịch sử nớc ta

Tiết 9 :

Trang 23

Giáo án: Lịch sử 6

A Mục tiêu bài học.

- Giúp H biết trên đất nớc ta từ thời xa xa đã có ngời sinh sống Trải qua hàngchục vạn năm NTC -> NTK Qua quan sát công cụ lao động giúp H hiểu, phân biệtnhững giai đoạn phát triển khác nhau của con ngời

- Bồi dỡng cho H ý thức về lịch sử lâu đời của dân tộc, về lao động xây dựng xãhội

- Rèn luyện cách quan sát, nhận xét bớc đầu biết so sánh

đợc những chính ở giai đoạn đầu của lịch sử dân tộc ta

(1) Những dấu tích của ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu?

* G sử dụng biểu đồ Việt Nam giới thiệu

cảnh quan những vùng liên quan: đặc

điểm vùng núi phía Bắc, Tây Bắc: rậm rạp,

nhiều sông ngòi, đặc biệt là sông Hồng và

sông Cửu Long khí hậu ma nắng nhiều

- điều kiện tự nhiên những ta có những

đặc điểm gì? Tại sao thực trạng cảnh quan

đó lại rất cần thiết đối với đời sống của

ngời nguyên thuỷ

=> Nhấn mạnh: điều kiện tự nhiên thuận

lợi đối với đời sống của ngời nguyên thuỷ

-> cuộc sống xã hội sớm con ngời

Quan sátbiểu đồ

và nghe

G giớithiệuthảoluận

* Yêu cầu H quan sát H18 – 19 SGK ->

xác định vị trí của Thẩm Khuyên – Hai,

núi Đo trên biểu đồ?

- ở bài 3 các em đã biết về NTC => NTC

là ngời nh thế nào?

Dựa vào nội dung SGK, NTC xuất hiện ở

nớc ta cách đây bao nhiêu năm?

- Quan quan sát H24, em có nhận xét gì về

Quan sát

H 18 –

19 vàxác định

Trang 24

Giáo án: Lịch sử 6

địa điểm sinh sống cuả họ NTC trên đất

những ta?

xét

(2) ở giai đoạn đầu, ngời tinh khôn sống nh thứê nào?

- Qua tìm hiểu ở bài 3, trải qua thời gian

bao lâu thì NTC – NTK? (thời gian rất

dài để tiến hoá)

* G trình bày về quá trình tiến hoá của

NTC trên đất nứơc ta và việc mở rộng địa

bàn sinh sống: cách đây 3 – 2 vạn năm

Nghe Ggiảng

điểm

- Địa điểm: mái đá Ngờn (TâyNguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), LaiChâu, Sơn La … ), thủ công nghiệp và

* Yêu cầu H quan sát H 19 – 20 Em thử

so sánh công cụ ở H 19 và H 20 có gì

khác nhau giữa hai công cụ này về trình

độ chế tác công cụ? Tác dụng

G khẳng định: công cụ lao động có hình

thù rõ ràng hơn => là sự tiến bộ của con

ngời trong chế tác công cụ sản xuất, kiếm

sống

Quan sátkênhhình vànhậnxét

- Cải tiến công cụ: ghè đẽo ở lỡi,

có hình thù rõ hơn

- Tác dụng: Tăng thức ăn

(3) Giai đoạn phát triển cua ngời tinh khôn có gì mới?

* G trình bày việc cải tiến cong cụ sản

xuất và thời gian xuất hiện NTK

- Dựa vào SGK, hãy cho biết giai đoạn này

NTK sống ở những vùng nào?

NêutheoSGK

- Cách đây 10.000 – 4.000 năm

- Qua tìm hiểu các bài học trớc, hãy cho

biết do đâu con ngời ngày càng tiến bộ?

G nhấn mạnh: trong quá trình kiếm sống

trong rừng núi, gỗ – đá nhiều, con ngời

không thể không nghĩ đến việc làm nh thế

nào để có công cụ tốt hơn -> dấu tích để

lại thể hiện sự tiến bộ chủ yếu là công cụ

đá

Nhắc lạikiểmttra cũ

- Mở rộng địa bàn sinh sống: HoàBình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnhvăn (Nghệ An), Hạ Long (QuảngNinh)… ), thủ công nghiệp và.=> Gọi là thời Hoà Bình,Bắc Sơn

G cho H quan sát hiện vật phục chế nh

H2O và H21-22-23 và yêu cầu nhận xét về

sự tiến bộ của rìu mái với rìu ghè đẽo?

Về hình thức, hiệu quả lao động: đẹp, cân

đối, nhiều loại công cụ, hình dáng theo ý

Quan sáthiện vậtphục chế

và nhậnxét

- Công cụ bằng nhiều loại đá đợcmài ở lỡi, có cuốc đá, đồ gốm… ), thủ công nghiệp và

Trang 25

Giáo án: Lịch sử 6

minh (làm nhanh)

- Theo em, giá trị tiến bộ của công cụ đá

mài là gì? ở giai đoạn này có đặc điểm gì

mới so với thời NTC? (chỗ ở lâu dài, xuất

hiện các loại hình công cụ mới Đặc biệt

là đồ gốm)

Thảoluậnnhóm

Tác dụng: Mở rộng diện tích sảnxuất, nâng cao dần đời sống

3 Sơ kết bài:

Con ngời xuất hiện trên đất nớc ta

từ rất sớm Trải qua quas trình lao

động, tiến hoá - đặc biệt của conngời ngày càng ổn định hơn, tiến

bộ hơn

4 Củng cố: câu hỏi SGK

4 Hớng dẫn H lập bảng hệ thốngcác giai đoạn phát triển của thờinguyên thủy trên đất nớc ta để thấy

Bài 9 Đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

A- Mục tiêu bài học:

- Giúp Hs hiểu đc ý nghĩa của những biến đổi trong đời sông vật chất – tinhthần của ngời nguyên thuỷ, c/tác cung cấp sản xuất của ngời thời hoà bình T/c XH

đầu tiên của NNT và những nét chính trong đời sống tinh thần

- Bồi dỡng ý thức về lao động, tinh thần cộng đồng

Trang 26

Giáo án: Lịch sử 6

Các em đã nắm đc quá trình ra đời và tồn tại của con ngời trên đất nớc ta từcách đây 40.000 năm Tiết học này sẽ giúp đi sâu tìm hiểu cuộc sống của NNT chủyếu thời HB – BS – H Long

1 Đời sống vật chất.

- Dựa vào SGK, hãy nêu tên các

công cụ tiêu biểu của ngời thời

HB – BS?

 Y/ nghĩa q/sát H25 và một số hiện

vật phục chế và nxét xem các c

này đc chế tác ntn?

Gv giảng: Trải qua hàng chục vạn

năm, NNT cải tiến cc sx: ghè, đẽo

đến mài, biết dùng xơng, sừng ròi

nguồn thức ăn gì? Dựa trên đâu để

sinh sống? So với ngời nguyên

thuỷ ngời thời hoà bình – BS

(NTK) có điểm gì mới về cc sx?

- ý nghĩa của việc trồng trọt , chăn

nuôi

Dựa và SGK nêutên các cc

Quan sát hện vạtphục chế + t liệu

T.luận nhóm

Nhắc lại KT cũ,phát hiện KTmới

- Ngời thời HB – BSbiết chế tác đá mài( rìu, bôn > cc bằngxơng, sừng

Làm đồ gốm

- Trồng trọt vàchăn nuôi

- T/d: Bớt phụ thuộc

TN, no đủ, ổn địnhhơn

Trang 27

Giáo án: Lịch sử 6

2 Tổ chức xã hội

Giảng dạy: Vùng núi nớc ta có nhiều hang động,

núi đá Từ chỗ trú tạm - thời NB, BS đã biến các

hang động thành nơi định c lâu dài

- T.sao biết ngời thời bấy giờ sống đợc lâu dài

(Lớp vỏ sò dày 3-4 m (… ), thủ công nghiệp và ) bắt động vật nhuyễn

thể ăn thịt và vứt vỏ lại)

- KD: Việc định c lâu dài thuận lợi hơn nhờ

trồng trọt, chăn nuôi

- Khi định c lâu dài, để tránh xích mích, xung

đột trong nội bộ làm ăn đợc lâu dài, con ngời

phải làm gì?

 Phải có trên dới không phải thích làm gì cũng

đợc

* BT trắc nghiệm: mẫu hệ là những ngời có

cùng huyết thống sống chung với nhau, tôn ngời

b Lúc này ngời đàn ông ít lao động

c Ngời phụ nữ giữ vai trò gia đình trong việc hái

lợm, trồng trọt chăn nuôi đảm bảo cuộc sống

Thị tộc mẫu hệ

3 Đời sống tinh thần

* Y/c học sinh quan sát H16 Hiện vật phục chế

(đồ trang sức)

- Em quan sát thấy có những vật gì? Tác dungJ?

G Ngoài c.tác c2 sản xuất làm đẹp khi có thời

chôn tại nơi ở của mình  nảy sinh ý niệm ngời

chết sang thế giới bên kia vẫn làm

Quan sát hiện vật phục chế, nêu tác dụngLàm BTTN

- Biết làm đồ trang sức

- Biết chôn ngời chết, thậm chí chôn theo c2 lđ

 Cuộc sống pt khá cao

về mọi mặt

Trang 28

Tiết 11 Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

A Mục tiêu bài học

- Tìm hiểu những chuyển biến trong đời sống kinh tế của NNT: nâng cao kỹthuật mài đá, l.kim, nghề nông - thức

- Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động

là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế

1 Công cụ sản xuất đợc cải tiến nh thế nào?

*G: Khái quát sự di c từ các hang động 

thung lũng ven sông, suối, chăn nuôi, trồng

trọt  mở rộng vùng c trú kích thích con

ng-ời cải tiến c2 sản xuất đáp ứng yêu cầu cao

hơn

 Chuyển biến lớn về kinh tế

* Y/c H nhận xét hiện vật phục chế nh H28

-29 và nêu tên các c2, nhận xét về trình độ

canh tác các c2 đồ dùng?

 G khẳng định tiến bộ của kỹ thuật ca,

mài, khoan: Tạo nhiều kiểu dáng, kích thớc,

sắc bén, có ba cán dễ dùng

Nghe G giảng

Quan sát hiện vật phục chế vànhận xét

- Rìu có vai, mài rộng

2 mặt

- Khoan đá, ca đá

Trang 29

Giáo án: Lịch sử 6

- Them em, những tiến bộ kỹ thuật này có

tác dụng gì đến sinh hoạt, sản xuất?

- Ngoài tiến bộ về kỹ thuật canh tác c2 mài

đá, NNT giai đoạn này còn có những tiến bộ

Xác định trên

l-ợc đồ các địa

điểm

T/d: Có thể canh tác ởnhững vùng đất rắn,

mở rộng diện tích

- Đồ gốm: nhiều loại hình có hoa văn

2 Thuật luyện kim đã đợc phát hiện nh thế nào?

Các t.tin sau, t.tin nào góp phần khẳng định

nghề gốm là cơ sở để tìm ra thuật luyện kim

Đánh dấu vào đầu câu em cho là đúng (b,c)

a Đào đất sét ngời ta gặp kim loại đồng,

thiếc

b Nung đồ gốm phát hiện ra kim loại đồng,

thiếc nóng chảy rồi lại đông cứng khi nguội

đi

c Nhào đất sét để làm đồ gốm ngời ta nghĩ

đến việc làm khuôn đúc kim loại bằng đất

- Ngời Hoà Lạc, Phùng Nguyên phát minh ra thuật luyện kim

- YN: con ngời tìm ra nguyên liệu làm c2theo nhu cầu

3 Nghề nông trồng lúa nớc ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?

G Nêu vđ: Nớc ta cũng đợc coi là quê hơng

của lúa nớc

- Tìm những chi tiết chứng tỏ nhận định

trên?

G Cho học sinh quan sát tranh hạt gạo cháy

tìm thấy trong các di chỉ ở Phùng Nguyên,

Hoà Lạc bên cạnh vỏ bình nung và lỡi cuốc

đá

- Trong những điều kiện nào, NNT phát

minh ra nghề nông trồng lúa nớc? ra đời ở

đâu (địa hình)?

G Khẳng định

Việc định c lâu dài ở vùng ven sông, biển,

hàng loạt c2 sản xuất mới, họ trồng đợc

Tìm ND theo SGK

Quan sát tranhThảo luận

Nghe G giảng

- Ra đời ở vùng đồng bằng sông Hồng, Mã,Cả, Đồng Nai (cách

đây 6000 - 5000 năm)

- ý nghĩa cây lúa nớc

Trang 30

Giáo án: Lịch sử 6

nhiều cây củ  vô tình biết trồng lúa nớc

- Theo em, việc biết trồng cây lúa nớc có

tầm quan trọng nh thế nào trong đời sống

của con ngời?

- Vì sao từ đây con ngời có thể định c lâu dài

ở đồng bằng ven sông lớn?

Thảo luận nhóm

dần trở thành cây

l-ơng thực chính

 Con ngời định c lâu dài ở đồng bằng ven sông, biển

3 Sơ kết bài học

C2 sản xuất ngày càng đợc cải tiến Đặc biệt là việc phát minh ra thuật luyện kim

và nghề nông trồng lúa nớc, con ngời thời nguyên thuỷ có thể định c lâu dài ở đồng bằng ven các con sông lớn, ven biển

A Mục tiêu bài học:

- Nhằm củng cố, kiểm tra lại kiến thức từ đầu năm đến nay với những vấn đề chính: Xã hội cổ đại phơng Đông - Tây, sự khác nhau giữa NTK và NTC, những nét khác nhau giữa hai nền văn minh Đông, Tây

- Gd lòng ham học, tinh thần học hỏi, chuyên cần, nghiêm túc

- Phát triển trí nhớ, rèn luyện khả năng, kỹ năng t duy, tổng hợp, diễn đạt, trình bày bài thi khoa học

B Đề bài - đáp án

Đề 1

Câu 1: (4 điểm)

Hãy nêu những điểm khác nhau giữa ngời

tinh khôn và ngời tối cổ?

(Hình dáng, công cụ, tổ chức xã hội, đời

tổ chứcxã hội,

đờisống

Đi bằng 2chân, dáng

thẳng

Đá (thô sơ)Bầy đàn sănbắt, hái lợpm

giống ngờihiện nay

Đá (tinh xảo)Thị tộc

Chăn nuôi,trồng trọt

Trang 31

Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng nh

thế nào đối với sản xuất,sinh hoạt và đời

sống của NNT?

Câu 2: (4 điểm)

Xã hội cổ đại phơng Tây gồm những giai

cấp chính nào? Nêu đặc điểm của mỗi

giai cấp?

Câu 3: (2 điểm) Trắc nghiệm

- Chọn phơng án đúng: NN CC phơng

Đông ra đời nhằm giải quyết vấn đề:

a Tổ chức quản lý xã hội vì mục tiêu dân

giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn

minh

b Để cai trị xã hội nhằm bảo vệ quyền lợi

kinh tế, địa vị thống trị của tầng lớp

c Có N2 thì quyền lợi chính đáng của

- Không quên cách tính lịch của tổ tiên

- Liên quan đến những ngày lễ, tết, DT

- Nêu 2 giai cấp: 1 điểm

- Nêu đặc điểm của mỗi giai cấp: 3 điểm

Câu 3: Mỗi ý 0,5 điểm x 4

Trang 32

Giáo án: Lịch sử 6

1 Kiến thức: - Giúp H hiểu dõ tác dụng của sự phát triển kinh tế - XHNT có

những biến chuyển trong quan hệ ngời với ngời ở nhiều lĩnh vực, sự nảy sinh nhữngvùng văn hoá lớn trên 3 miền đất nớc chuẩn bị thời dựng nớc

2 Thái độ: - Bồi dỡng ý thức về cội nguồn dân tộc.

3 Kỹ năng: - Bồi dỡng kỹ năng so sánh sự vật, nhận xét sự việc, bớc đầu sử

dụng biểu đồ

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên: - SGK, SGV, nghiên cứu tài liệu, soạn bài.

- Hiên vật phục chế hoặc tranh ảnh mũi giáo, dao găm, lỡi cày

I Kiểm tra bài cũ (1 phút) Kiểm tra vở bài tập của HS

II Bài mới

* Giới thiệu (1 phút): ở tiết trớoc các em đã đợc tìm hiểu về những chuyển

biến trong đời sống kinh tế nớc ta thời kì dựng nớc và từ sự chuyển biến về kinh tế dẫn đến sự chuyển biến về xã hội vậy để thấy đợc xã hội thời kỳ này có những

chuyển biến gì Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi của học sinh HS

GV

Kh

Tb

- Đọc mục 1 SGK/ 33

GV - Thời Phùng Nguyên - Hoa Lộc con ngời

đã phát minh ra thuật luyện kim và nghề trồng

không thể làm đợc nh vậy yêu cầu phải

chuyên môn hoá cao

GV - Sản xuất nông nghiệp lúa nớc ngày càng

phát triển yêu cầu con ngời phải chuyên tâm

1 Sự phân công lao động

đã đ ợc hình thành nh thế

nào? (13 phút)

Trang 33

Giáo án: Lịch sử 6 Tb

Kh

G

hơn

? Em hãy cho biết sản xuất lúa nớc gồm

những bớc nh thế nào? Y/c sức lực mỗi bớc

có giống nhau không?

- Trớc hết con ngời phải cuốc cày, làm đất,

gieo hạt, chăm bón Yêu cầu sức lực ở mỗi

khâu cũng khác nhau, vì vậy mỗi ngời phải

đảm nhận một khâu nh việc việc cuốc cày làm

đất phải do những ngời đàn ông có sức khoẻ

đảm nhiệm còn những ngời khác gieo hạt,

chăm bón Nh vậy lúc này số ngời làm nông

nghiệp tăng lên

 Xã hội lúc này đã có sự phân công lao động

phù hợp với tay nghề của từng ngời

? Sản xuất phát triển, số ngời lao động

ngày càng tăng, tất cả mọi ngời lao động

vừa lo sản xuất ngoài đồng vừa lo rèn đúc

công cụ và lo việc nhà có đợc không?

- Không đợc phải có sự phân công lao động

+ Phụ nữ lo việc nhà và tham gia sản xuất

nông nghiệp và làm đồ gốm, dệt vải vì những

công việc này nhẹ nhàng phù hợp với sức lực

của ngời phụ nữ hơn

+ Nam giói, một phần làm nông nghiệp, đi săn

bắt, đánh cá; một phần chuyên hơn, thì phụ

trách việc chế tác công cụ, bao gồm cả đúc

đồng, làm đồ trang sức sau gọi là các nghề thủ

công Vì những công việc này nặng nhọc hơn

và đòi hỏi sự tỉ mỉ

GV - Nh vậy trong xã hội có sự phân công lao

động giữa đàn ông với đàn bà có nghĩa là phân

công lao động theo giới tính

? Theo em thời kì này có những nghề gì? Sự

xuất hiện đó có ý nghĩa ntn?

- Thời kì này TCN tách khỏi nông nghiệp có 2

nghề: nông nghiệp , thủ công nghiệp  đây là

- Xã hội có sự phân công lao động theogiới tính, nghề nghiệp.

- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp  hai nghề riêng biệt  là một b-

ớc tiến của xã hội.

Trang 34

một bớc tiến của xã hội.

* Tiểu kết: khi sản xuất phát triển, dân số

tăng lên nên cần thiết phaie có sự phân công

lao động theo giới tình và nghề nghiệp Sự

phân công lao động xã hội phức tạp hơn nhng

đó là một sự chuyển biến của xã hội

* Chuyển ý: Sự phân công lao động, làm chpo

? Vậy khi có sự phân công lao động xã hội,

sản xuất phát triển hơn thì cuộc sống của c

tr-ớc, do con ngời đã đinh c lâu dài Dần dần

thành các cum chiềng, chạ hay làng bản có

quan hệ chặt chẽ với nhau đợc gọi là bộ lạc

? Trong những công việc lao động nặng

nhọc nh: luyên kim, cày bừa thì ai làm là

Chính vì lẽ đó mà trong thời kỳ này ngời đàn

2 Xã hội có gì đổi mới?

(12 phút)

- Nhiều chiềng, chạ hợp nhau lại thành bộ lạc, có quan hệ chặt chẽ với nhau.

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành  trên lu vực các  sông lớn. - Giáo án lịch sử 6
Hình th ành trên lu vực các sông lớn (Trang 12)
Hình thành một bộ phận dân c là những chủ x- x-ởng, chủ các thuyền buôn, trang trại giàu có -&gt; sèng síng… - Giáo án lịch sử 6
Hình th ành một bộ phận dân c là những chủ x- x-ởng, chủ các thuyền buôn, trang trại giàu có -&gt; sèng síng… (Trang 16)
Hình   và nhËn xÐt. - Giáo án lịch sử 6
nh và nhËn xÐt (Trang 29)
Bảng thống kê các cuộc KN các tên gọi của nớc ta thời Bắc thuộc. - Giáo án lịch sử 6
Bảng th ống kê các cuộc KN các tên gọi của nớc ta thời Bắc thuộc (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w