Giáo viên giới thiệu ảnh chân dung Thế - Giáo viên giới thiệu: thể thơ 8 chữ là một sáng tạo của thơ mới trên cơ sở kế thừa thơ 8 chữ hay hát nói truyền Giáo viên kiểm tra việc đọc chú t
Trang 1A Mục tiêu
1,Kiến thức- Học sinh cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắccái thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở v-
ờn bách thú
2,Kỹ năng- Học sinh thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
3,Thái độ- Giáo dục lòng yêu nớc qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do
B Chuẩn bị
- Giáo viên: ảnh chân dung Thế Lữ, tập thơ mới
- Học sinh: tìm hiểu bài thơ
C.Tiến trình bài dạy
*, HĐI Tổ chức lớp: 8A: 35 ,8B: 29
*,HĐII Kiểm tra bài cũ :
? Đọc một đoạn thơ trong bài ''Hai chữ nớc nhà'' mà em thích
? Em hiểu gì về tâm trạng của ngời cha trong bài thơ trên
*HĐ III.Bài mới:
- Giới thiệu bài: Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể thơ: thơ tự do Nó ra đời khoảng saunăm 1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ cũ (thơ Đờng luật khuôn sáo, tróibuộc) Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong tràothơ có tính chất lãng mạn tiểu t sản bột phát (1932 - 1945) Thế Lữ là nhà thơ có công đầu
đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân Bài thơ ''Nhớ rừng'' có ảnh hởng vang dội mộtthời
Giáo viên giới thiệu ảnh chân dung Thế
- Giáo viên giới thiệu: thể thơ 8 chữ là
một sáng tạo của thơ mới trên cơ sở kế
thừa thơ 8 chữ (hay hát nói truyền
Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích của
học sinh nhất là các từ Hán Việt, từ cổ
? Bài thơ có mấy đoạn
Học sinh đọc lại đoạn 1 và đoạn 4
? Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- (1907 - 1989) tên thật Nguyễn Thứ Lễ, quê Bắc Ninh là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới
2 Tác phẩm
- Đây là bài thơ tiêu biểu của tác giả, tác phẩm góp phần mở đờng cho sự thắng lợi của thơ mới
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc
2 Bố cục
- Bài thơ có 5 đoạn+ Đoạn 1 và đoạn 4 cảnh con hổ ở vờn bách thú
+ Đoạn 2 và đoạn 3 con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ
+ Đoạn 5: con hổ khao khát giấc mộng ngàn
3 Phân tích
4) + Gặm một khối căm hờn trong cũi sắt+ Bị nhục nhằn tù hãm
+ Làm trò lạ mắt, đồ chơi
Tuần 19
Tiết 73
Trang 2Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
cũi sắt đợc biểu hiện qua những từ ngữ
nào
? Đó là tâm trạng gì
* Tâm trạng của con hổ khi nằm trong
cũi sắt: khổ cực, nhục nhã, bất bình
? Hoạt động hiện tại của nó là gì
? Nhng thực chất trong lòng nó chất chứa
những điều gì
? Nhận xét về nghệ thuật
* Nghệ thuật tơng phản giữa bên ngoài
buông xuôi và cảm xúc hờn căm trong
lòng con hổ
? Vì sao con hổ có tâm trạng ấy
? Cảnh vờn bách thú hiện ra dới cái nhìn
của con hổ nh thế nào
? Vì sao cảnh đó lại ''không đời nào thay
? Tác dụng của những biện pháp ấy
* Giọng giễu nhại, liệt kê, nhịp ngắn -
thái độ khinh miệt của con hổ
? Cảnh vờn bách thú và thái độ của con
hổ có gì giống với cuộc sống, thái độ của
ngời Việt Nam đơng thời
- Yêu cầu học sinh thảo luận và báo cáo
kết quả, nhận xét
- Giáo viên đánh giá
Học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3
? Cảnh sơn lâm đợc miêu tả qua những
chi tiết nào
* Núi rừng đại ngàn, phi thờng, hùng vĩ,
đó, con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai phong
lẫm liệt, vừa uy nghi dũng mãnh, vừa
Đang đợc tung hoành mà giờ đây bị giam hãm trong cũi sắt: nỗi khổ: bị biến thành thứ đồ chơi: nỗi nhục
+ Chịu ngang bầy bọn gấu cặp báo: bị ở chung với những kẻ tầm thờng, thấp kém, nỗi bất bình
- Nằm dài trông ngày tháng dần qua: không có gì thoát khỏi môi trờng tù túng nên nó đánh buông xuôi bất lực
- Khối căm hờn: cảm xúc hờn căm kết
đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối, không có cách nào giải thoát
+ Nghệ thuật: tơng phản giữa hình ảnh bên ngoài và nội tâm của con hổ
- Vì nó chán ghét cuộc sống tù túng, khao khát tự do
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng
- Dải nớc đen giả suối
- mô gò thấp kém; học đòi bắt chớc : cảnh đáng chán, đáng khinh, đáng ghét
- Tất cả chỉ là ngời tạo, do bàn tay con
ng-ời sửa sang, tỉa tót nên nó rất đơn điệu, nhàm tẻ, giả dối, tầm thờng chứ không phải thế giới của tự nhiên, mạnh mẽ, bí hiểm
- Giọng thơ giễu nhại, sử dụng một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, ngắt nhịp ngắn, dồn dập : thể hiện sự chán chờng, khinh miệt+ Cảnh tù túng đó chính là thực tại xã hội
đơng thời đợc cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh vờn bách thú của con hổ cũng chính là thái độ của họ đối vớixã hội
b Nỗi nhớ thời oanh liệt(đoạn 2,3)
- Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi, thét khúc trờng ca dữ dội
+ Điệp từ ''với'', các động từ chỉ đặc điểm của hành động gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao phi thờng, bí ẩn
- Ta bớc chân lên dõng dạc, đờng hoàng,
l-ợn tấm thân Vờn bóng
đều im hơi
- Từ ngữ gợi hình dáng, tính cách con hổ (giàu chất tạo hình) diễn tả cảm xúc vẻ đẹpvừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm
- Nhịp thơ ngắn, thay đổi
- Những đêm, những ngày ma, những bình minh, những chiều
- Đêm vàng, ngày ma chuyển bốn phơng ngàn, bình minh cây xanh bóng gội, chiều lênh láng máu sau rừng
thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng, tráng lệ
- Ta say mồi tan- Ta lặng ngắm
- Tiếng chim ca - Ta đợi chết
điệp từ ''ta''; con hổ uy nghi làm chúa tể Cảnh thì chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng 3
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 3Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
mềm mại, uyển chuyển
? ở khổ 3, cảnh rừng ở đây là cảnh của
những thời điểm nào
? Cảnh sắc mỗi thời điểm đó có gì nổi bật
* Tác giả miêu tả bức tranh tứ bình đẹp
lộng lẫy, núi rừng hùng vĩ, tráng lệ
? Giữa thiên nhiên ấy con hổ đã sống một
cuộc sống nh thế nào
? Nhận xét về nghệ thuật của khổ thơ
* Điệp ngữ, câu hỏi tu từ làm hiện lên
con hổ uy nghi, kiêu hùng, lẫm liệt nhng
cũng thật đau đớn
? Khổ 1, 4 và khổ 2, 3 có đặc điểm gì đặc
biệt
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy
* Nghệ thuật tơng phản giữa hiện thực
và hồi ức Đó cũng là tâm trạng của nhà
thơ, của nhân dân VN đơng thời
chim, cảnh thì dữ dội cảnh nào cũng hùng vĩ, thơ mộng và con hổ cũng nổi bật, kiêu hùng, lẫm liệt
- Điệp ngữ, câu hỏi tu từ: nào đâu, đâu những,
tất cả là dĩ vãng huy hoàng hiện lên trong nỗi nhớ đau đớn của con hổ và khép lại bằng tiếng than u uất ''Than ôi!
Nghệ thuật tơng phản đặc sắc, đl gay gắtgiữa thực tại và niềm khao khát tự domãnh liệt của nhân vật trữ tình Đó cũng
là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn và củangời dân Việt Nam mất nớc trong hoàncảnh nô lệ nhớ lại thời oanh liệt chốngngoại xâm của dân tộc
1 Kiến thức - Tiếp bài Nhớ rừng: Học sinh nắm đợc khao khát giấc mộng ngàn của con hổ
từ đó thấy đợc tâm trạng của con ngời, học sinh nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật củavăn bản
- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của tác giả
2, Kỹ năng- Tích hợp với văn và TLV
3, Thái độ- Giáo dục lòng yêu nớc, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
B Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, sgk, TLTK
- Học sinh: đọc và soạn bài thơ
C Các hoạt động dạy học:
*, HĐI Tổ chức lớp:
*, HĐII Kiểm tra bài cũ :
? Nghệ thuật xây dựng hình ảnh giữa
khổ 1, 4 với khổ 2, 3 bài ''Nhớ rừng''
? Tác dụng của nghệ thuật ấy ? Đọc
thuộc lòng 1 khổ thơ em thích (diễn cảm)
*, HĐIII Tiến trình bài giảng:
? Giấc mộng ngàn của con hổ hớng về
một không gian nh thế nào
- Học sinh đọc khổ 5 của bài
* Giấc mộng của con hổ hớng về không
gian hùng vĩ Đó là nỗi nhớ tiếc cuộc
3 Phân tích : Bài ''Nhớ rừng'' (tiếp)c) Khao khát giấc mộng ngàn (khổ 5)+ Oai linh, hùng vĩ, thênh thang+ Nhng đó là không gian trong mộng
Tuần 19
Tiết 74
Trang 4Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
sống tự do Đó cũng là khát vọng giải
phóng của ngời dân mất nớc
? câu cảm thán mở đầu đoạn và kết đoạn
tiêu biểu của thơ lãng mạn ,em thấy bài
thơ có những đặc điểm mới nào so với thơ
Đờng (gợi ý: về nhịp, hình ảnh thơ,
giọng thơ, cảm xúc)
* Bút pháp lãng mạn, đầy truyền cảm
? Nội dung văn bản
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ
? Chứng minh nhận xét của nhà phê bình
văn học Hoài Thanh(sgk )
VD: đoạn nói về sự tù túng, tầm thờng,
giả dối trong cảnh vờn bách thú
? Phơng thức biểu đạt
(nơi ta không còn đợc thấy bao giờ)
- Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ cuộc sống chânthật tự do
- Mãnh liệt to lớn nhng đau xót, bất lực
Đó là nỗi đau bi kịch
sống của chính mình, trong xứ xở củachính mình Đó là khát vọng giải phóng,khát vọng tự do
4 Tổng kết
a Nghệ thuật+ Số câu, chữ không hạn định, vần khôngbắt buộc cố định
+ Tràn đầy cảm hững lãng mạn: mạchcảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn tuôn trào
+ Hình tợng thích hợp là biểu tợng để thểhiện chủ đề (giống bài ''Bánh trôi nớc'')+ Hình ảnh giàu chất tạo hình, hùng vĩtráng lệ
+ Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú.Giọng thơ khi u uất, bực dọc khi say sahùng tráng
b Nội dung
- Chán ghét thực tại tầm thờng, tù túng
- Khao khát tự do mãnh liệt
* Ghi nhớ: SGK III Luyện tập
* Đối với học sinh giỏi:
- Giáo viên:Giáo án giáo viên, sgk, TLTK
- Học sinh: Ôn lại kiểu câu nghi vấn đã học ở tiểu học
C Các hoạt động dạy học:
5Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 5Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
*,HĐI Tổ chức lớp: 8A: ,8B:
*, HĐII Kiểm tra bài cũ :
? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi em đã
học ở tiểu học
*, HĐIII Tiến trình bài giảng:
Giáo viên cho h/s đọc vd/sgk
- Học sinh gạch chân dới các câu:
? Trong đoạn trích trên câu nào là câu
nghi vấn
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn
- Giáo viên khoanh tròn trên giấy trong
những từ nghi vấn
* Trong các câu nghi vấn có chứa các từ
nghi vấn
* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng
dấu chấm hỏi
? Những câu nghi vấn trên dùng để làm
gì
* Câu nghi vấn dùng để hỏi
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ
? Hãy đặt các câu nghi vấn (làm việc theo
nhóm)
- Giáo viên đánh giá và chữa
? Vậy thế nào là câu nghi vấn, chức năng
? Cách viết câu nghi vấn
- Giáo viên hỡng dẫn học sinh so sánh các
cặp câu
- Học sinh phân biệt
* Chú ý:
- Phân biệt câu có từ nghi vấn nhng
không phải là câu nghi vấn
- Phân biệt từ nghi vấn và từ phiếm định
? Xác định câu nghi vấn trong những
đoạn trích sau
? Những đặc điểm hình thức nào cho biết
đó là câu nghi vấn
? Xét các câu và trả lời câu hỏi; Căn cứ
vào đâu để xác định những câu trên là câu
+ Hay là u thơng chúng con đói quá ?
*, Ghi nhớ: Sgk
- So sánh+Tôi không biết nó
ở đâu
+Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp
nh thế nào
(có chứa từ nghi vấn nhng không phải là câu nghi vấn)
+Ai biết ?+Nó tìm gì ?+Cá bán ở đâu ?
+Nó ở đâu ?+Tiếng ta đẹp nh thế nào
+ Ai cũng biết.+Nó không tìm gìcả
+ở đâu cũng bán cá
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
a) Chị khất tiền su phải không ?b) Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn nh thế ?
c) Văn là gì ? Chơng là gì ?d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không
2 Bài tập 2:
- a, b, c: có từ ''hay không'' (từ ''hay'' cũng
có thể xuất hiện trong các câu khác, nhng riêng trong câu nghi vấn từ hay không thểthay thế bằng từ hoặc đợc Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và
có ý nghĩa khác hẳn )
3 Bài tập 3:
- Không vì đó không phải là câu nghi vấn+ Câu a và b có các từ nghi vấn nh: có không, tại sao nhng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong 1 câu
+ Trong câu c, d thì: nào (cũng), ai (cũng)
là những từ phiếm định
nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ
chứ không phải là câu nghi vấn
4 Bài tập 4
- Khác nhau về hình thức: có không, đã cha
Trang 6Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những
câu sau đợc không ? Vì sao
- Giáo viên lu ý học sinh phân biệt từ
phiếm định và từ nghi vấn
? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai
câu:
+ Anh có khoẻ không ?
+ Anh đã khoẻ cha ?
- Giáo viên cho học sinh 4 câu sau và yêu
cầu học sinh phân biệt đúng sai
- Khác nhau về ý nghĩa: Câu thứ hai có giả định là ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề sức khoẻ, còn câu 1 thì không có giả định này
+ Cái áo này có cũ lắm không ? (Đ)+ Cái áo này đã cũ lắm cha ? (Đ)+ Cái áo này có mới lắm không ? (Đ)+ Cái áo này đã mới lắm cha ? (S)
*, HĐIV Củng cố:
- Nhắc lại ghi nhớ của bài; khái niệm câu nghi vấn, cách viết
- Học sinh đặt câu hỏi về vấn đề bài học
A Mục tiêu cần đạt:
1, Kiến thức- Học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí
2, Kỹ năng - Học sinh biết vận dụng các cách trình bày nội dung đoạn văn đã học để viết
đoạn văn trong văn bản thuyết minh
3,Thái độ – Tích cực sử dụng và nhận diện câu nghi vấn
- Giáo viên: xem lại kiến thức về đoạn văn, câu chủ đề, tham khảo sách:
- Học sinh: xem trớc bài ở nhà
? Các phần trong bài văn thuyết minh
phải đảm bảo những nội dung gì
*, HĐIII Tiến trình bài giảng:
- Học sinh đọc đoạn văn
? Vai trò của đoạn văn
? Cấu tạo đoạn văn
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
- Đoạn văn là bộ phận của bài văn, viết
- Đoạn văn gồm từ 2 câu trở lên
- Các đoạn văn đợc sắp xếp theo thứ tự nhất định
a Ví dụ:
b Nhận xét:
- Đối với câu (a): câu 1 là câu chủ đề, câu
2 cung cấp thông tin về lợng nớc ngọt ít ỏi,7
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 7* Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý
câu chủ đề câu nào cũng nói về nớc
? Tìm câu chủ đề hoặc từ ngữ chủ đề trong
đoạn văn (b)
? Vai trò của các câu tiếp theo
* Từ chủ đề : Phạm Văn Đồng Các câu
sau cung cấp thông tin về đối tợng
? Nhận xét về cách trình bày nội dung các
đoạn văn trên
? Đoạn văn (a) trình bày về vấn đề gì
? Đoạn văn có nhợc điểm nh thế nào
? Nếu giới thiệu bút bi thì nên giới thiệu
nh thế nào
? Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi
đoạn viết lại nh thế nào
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bố cục ra
giấy, giáo viên kiểm tra và cho học sinh
sửa lại đoạn văn trên
* Đối với (a) trình bày lộn xộn nên tách
thành 2 đoạn:
+ Đoạn 1: ruột bút bi
+ Đoạn 2: vỏ bút bi
? Yêu cầu của đoạn văn (b) là gì
? Nhợc điểm của đoạn văn ở chỗ nào
- Giáo viên cho học sinh lập dàn ý vào vở,
sau đó kiểm tra và hớng dẫn cách sửa
? Từ những bài tập trên em thấy khi trình
bày đoạn văn trong bài văn thuyết minh
cần chú ý điều gì
- Học sinh đọc ghi nhớ bài
? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề văn
''Giới thiệu trờng của em''
? Cho chủ đề ''Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại
của nhân dân Việt Nam'' Hãy viết
thành một đoạn văn thuyết minh
- Giáo viên yêu cầu các em viết và trình
bày
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá
câu 3 cho biết lợng nớc ấy bị ô nhiễm, câu
4 nêu sự thiếu nớc ở các nớc trên thế giới thứ ba Câu 5 nêu dự báo đến năm 2025
vậy các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ýcâu chủ đề Câu nào cũng nói về nớc
- Từ ngữ chủ đề trong đoạn văn (b) là : Phạm Văn Đồng các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các họat động đã làm
*, Ghi nhớ: Sgk
+ Ruột bút bi: (phần quan trọng nhất): gồm đầu bút bi và ống mực, loại mực đặc biệt
+ Phần vỏ: gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết Phần này gồm ống, nắp bút có lò xo
- Thuyết minh về chiếc đèn bàn
- Chỗ cha hợp lí là: chia đoạn cha khoa học, lặp đi lặp lại một số bộ phận
- Sử dụng phơng pháp phân loại, phân tích:chia cấu tạo đền bang thành 3 bộ phận:
+ Phần đèn: bóng đèn, đui đèn, dây điện, công tắc
+ Phần chao đèn+ Phần đế đèn
em - THCS Phan Sào Nam
+ KB: Em yêu trờng em và cùng các bạn giữ gìn ngôi trờng sạch, đẹp dể mãi mãi làmái nhà chung cho các thế hệ trẻ nh em đ-
Trang 8Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
- Giáo viên cho một số gợi ý để học sinh
hoàn thành đoạn văn
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết đoạn văn
- Gọi học sinh trình bày
- Giáo viên đánh giá
giới tính, già trẻ, miền xuôi, miền ngợc dớingọn cờ đỏ
- Ngời đã cùng Đảng CSVN lãnh đạo nhân dân ta đánh thắng các đội quân xâm lợc hùng mạnh, giành độc lập thống nhất trọn vẹn cho Tổ Quốc
- Nhân dân Việt Nam kính yêu Ngời, gọi Ngời là ''Bác''
? Nhắc lại cách sắp xếp, trình bày đoạn văn trong bài văn thuyết minh
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3,4 trong SGK tr129
- Xem trớc bài ''Thuyết minh về một phơng pháp'' (cách làm) (tiếp)
2, Thái độ- Giáo dục lòng yêu quê hơng
3, Kỹ năng- Đọc diễn cảm thơ tám chữ, phân tích các hình anh nhân hoá, so sánh đặc sắc
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: ảnh chân dung Tế Hanh, tập thơ ''Hoa niên'' của ông
- Học sinh: soạn bài, tìm hiểu về thể thơ
C Các hoạt động dạy học:
*, HĐI Tổ chức lớp:
*, HĐII Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc bài thơ nhớ rừng- Thế Lữ?
*, HĐIII Tiến trình bài giảng:
- Giới thiệu chân dung tập thơ''Hoa niên'' của tác giả, cảm hứng chủ đạo trong thơ TếHanh - nhà thơ của quê hơng
- Giáo viên đọc mẫu
- 2 học sinh đọc lại bài thơ
ôm và vần liền với sự hoán vị bằng trắc
đều đặn (2 câu vần bằng đến 2 câu vần trắc)
- 2 câu đầu giới thiệu chung
Trang 9Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
? Làng tôi ở có gì dặc biệt
* Quê hơng đợc tác giả giới thiệu rất tự
nhiên bình dị là một làng chài ven biển
? Cảnh ngời dân chài đi đánh cá đợc
miêu tả trong khung cảnh, hình ảnh nào
- Vừa miêu tả phong cảnh tự nhiên tơi
sáng vừa là bức tranh lao động đầy hứng
độc đáo, bất ngờ Nó trở thành biểu tợng,
linh hồn của làng chài
? Cảnh thuyền về bến đợc miêu tả bằng
mấy chi tiết ? Đó là những chi tiết nào
* Cảnh làng chài đón đoàn thuyền cá trở
về là bức tranh sinh động, náo nhiệt, đầy
? Cảm nhận của em về chiếc thuyền
* Nghệ thuật nhân hoá miêu tả con
? Trong xa cách lòng tác giả nhớ tới
những điều gì nơi quê nhà
? Phơng thức biểu cảm
? Đó là nỗi nhớ nh thế nào
* Lối biểu cảm trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ
chân thành, tha thiết của nhà thơ
? Em hiểu thế nào là về ''cái mùi nồng
mặn''
3 Phân tích:
- Làm nghề chài lới Giới thiệu
- Nớc bao vây sông nghề nghiệp và
vị trí địa lí của làng.+ Cách giới thiệu rất bình dị
rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh
- Dân trai tráng bơi thuyền
- Chiếc thuyền nhẹ băng nh con tuấn mã
- Phăng mái chèo vợt trờng giang
đẹp dũng mãnh
diễn tả khí thế băng tới, vẻ đẹp hùng trángcủa con thuyền ra khơi
- Cánh buồm giơng to nh mảnh làngRớn thân trăng gió
thuộc trở nên lớn lao, thiêng liêng thơ mộng Đó là biểu hiện của linh hồn làng chài
Nghệ thuật so sánh: miêu tả cụ thể + Vẻ
đẹp bay bổng Đó cũng là bút pháp lãng mạn hoá trong sự miêu tả
- Cảnh làng chài đón thuyền trở về: ồn ào,
- Những chiếc ghe đầy cá trông thật thích mắt
- Lời cảm tạ chân thành của ngời dân chài
- Hình ảnh ngời dân chài làn da ngăm
xa xăm
lao động làng chài thật đẹp với nớc da nhuộm nắng gió, thân hình vạm vỡ thấm
đậm vị mặn mòi, nồng toả vị xa xăm của biển
- Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả: sau một thời gian vật lộn với sóng gió đang nằm nghỉ ngơi và còn nh đang lắng nghe chất muối Con thuyền trở nên
có hồn, một tâm hồn rất tinh tế
- Ngời viết có tâm hồn tinh tế, tài hoa và nhất là có tấm lòng gắn bó sâu nặng với quê hơng
- Biển (màu nớc xanh), cá (cá bạc), cánh buồm (chiếc buồm vôi), thuyền, mùi biển
quê khôn nguôi của mình Đó là nỗi nhớ chân thành, tha thiết nên lời thơ giản dị,
4 Tổng kết
a Nghệ thuật:
Trang 10ảnh, ngôn ngữ đẹp, bay bổng, lãng mạn, biện pháp nhân hoá độc đáo thổi linh hồn vào sự vật.
- Sáng tạo hình ảnh thơ rất phong phú, chính xác, chân thực qua ngôn ngữ giản dị
b Nội dung
- Bức tranh tơi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống của làng chài và ngời dân chài
- Nhà thơ cảm nhận cuộc sống rất tinh tế,
có tình yêu nồng hậu, thuỷ chung với quê hơng
* Ghi nhớ: SGK III Luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ
? Nhận xét về bức tranh minh hoạ của bài thơ
? Đọc những câu thơ viết về tình cảm qhơng mà em yêu thích Ví dụ ''Quê hơng''
- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Viết một đoạn thuyết minh về quê hơng em (giới thiệu quê hơng em)
- Soạn bài: ''Khi con tu hú''
A Mục tiêu cần đạt:
1, Kiến thức - Học sinh cảm nhận đợc lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng củangời chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đơng bị giam cầm trong tù ngục đợc thể hiện bằng nhữnghình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết
2, Thái độ- Giáo dục lòng kính yêu những chiến sĩ cách mạng, biết ơn và yêu cuộc sống
3, Kỹ năng- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ bài thơ trữ tình
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: ảnh chân dung Tố Hữu, tập thơ ''Từ ấy'' của ông
- Học sinh: Đọc và soạn bài, su tầm thơ Tố hữu
C Các hoạt động dạy học:
*,HĐI Tổ chức lớp:
*,HĐII Kiểm tra bài cũ :
? Phân tích cái hay cái đẹp của những câu thơ:
''Cánh buồm góp gió''''Dân chài lới - xa xăm''
? Đọc thuộc lòng bài thơ? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ
*, HĐIII Tiến trình bài giảng:
- Giáo viên giới thiệu chân dung Tố Hữu, tập thơ ''Từ ấy'' sáng tác đầu tay của ông
- Học sinh đọc chú thích trong SGK
? Trình bày những hiểu biết của em về tác
giả
? Bài ''Khi con tu hú'' đợc viết trong
hoàn cảnh đặc biệt nào
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
+ Tiểu sử (SGK tr19)+ Ông đợc coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng chiến
Trang 11- Có đoạn đọc với giọng sôi nổi, náo nức
yêu đời; có đoạn đọc với giọng uất ức
- Chú ý các từ địa phơng: bắp
- Học sinh trả lời chú thích
? Bố cục của bài thơ
- Học sinh đọc 6 câu thơ đầu
? Tiếng chim tu hú đã thức dậy trong
tâm hồn ngời chiến sĩ trẻ trong tù một
khoảng cách mùa hè nh thế nào
- Giáo viên liên hệ trong bài thơ ''Bếp
lửa'' của Bằng Việt
''Tu hú ơi chẳng đến ở cùng ta
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa
th-ơng mến trong thơ Bằng Việt, tiếng chim
gợi những kỉ niệm thân thơng của tình
bà cháu còn trong thơ Tố Hữu, tiếng tu
hú báo hiệu mùa hè sôi động trong tâm
hồn ngời tù
? Từ đó em thấy tác giả là ngời nh thế
nào
* Nhà thơ là ngời có tình yêu cuộc sống
nồng nhiệt, sức cảm nhận mãnh liệt, tinh
tế, yêu cuộc sống tự do
- Giáo viên liên hệ bài ''Tâm t trong tù''
của Tố Hữu:
''Cô đơn thay là cảnh thân tù
Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
ở ngoài kia vui sớng biết bao nhiêu''
? ''Ta nghe hè dậy bên long''
Học sinh thảo luận nhóm
* Bộc lộ cảm giác ngột ngạt cao độ, khao
khát thoát cảnh tù ngục
- Tổ chức thảo luận nhóm:
? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng
chim tu hú, em hãy chỉ ra tâm trạng của
ngời tù gắn với mỗi lần
- Giáo viên yêu cầu báo cáo kết quả
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá
* Tiếng chi tu hú khiến cho ngời chiến sĩ
đang bị giam cầm cảm thấy hết sức đau
bức xúc, hớng tới cuộc sống bên ngoài
a Cảnh trời đất vào hè
- Tiếng ve ran trong vờn râm / âm thanh
- Lúa chiêm chín vang trên cánh đồng Hình
- Bầu trời cao rộng với cánh ảnhdiều trao lợn
- Trái cây đợm ngọt
tất cả và bắt nhịp cho mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hơng vị, bầu trời khoáng đạt tự do trong cảm nhận của ngời tù Cuộc sống thanh bình
đang sinh sôi, nảy nở, ngọt ngào
- Tác giả là ngời có sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, yêu
đời nhng đang mất tự do và khao khát tự
do đến cháy lòng
* Tiếng chim tu hú mở ra một thế giới rộn ràng, tràn trề nhựa sống với âm thanh rộn rã, sắc màu rực rỡ, hơng vị ngọt ngào, bầu trời tự do trong cảm nhận của ngời tù
- Nhà thơ cảm nhậnmùa hè tơi đẹp bằng
Nồng nhiệt với tình yêu cuộc sống tự do
- Mà chân muốn đạp tan phong, hè ôi !Ngột làm sao, chết uất thôi
- Cách ngắt nhịp bất thờng 6/2; 3/3
- Từ ngữ mạnh: đạp tan phờng, chết uất
- Thán từ: ôi, thôi, làm sao
khát cháy bỏng muốn thoát ra khỏi cảnh
tù ngục, trở về với cuộc sống tự do ở bên ngoài
- Câu đầu: tiếng tu hú gợi ra cảnh trời đất bao la, tng bừng sự sống lúc vào hè
- Câu kết: Tiếng chim ấy lại khiến cho
ng-ời chiến sĩ đang bị giam cảm thấy hết sức
đẹp, hình ảnh sinh động quen thuộc, có hồn Tình thì sôi nổi, sâu sắc, da diết
- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển linh hoạt
- Giọng điệu tự nhiên, cảm xúcnhấtquán
Trang 12? Nội dung bài thơ.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
? Nên hiểu nhan đề của bài thơ nh thế
nào
? Đặt một câu trọn vẹn có tên nhan đề để
tóm tắt nội dung bài thơ
? Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động
1 Nhan đề của bài thơ-Đó chỉ là một vế phụ trong một câu trọn ý
- Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến,ngời tù cách mạng càng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam, càng khao khát cuộc sống tự do
của toàn bài
- Đây là hình ảnh hoán dụ, giá trị liên ởng của tiếng chim đợc gợi lên ngay từ
t-đầu bài thơ Đó là tín hiệu của mùa hè rực
rỡ, sự sống tng bừng, của trời cao lồng lộng tự do Tiếng chim đã tác động mạnh
mẽ đến tâm hồn ngời tù
2 Nhận xét về thể thơ lục bát của bài thơ
- Số âm tiết trong mỗi câu trong một cặp:
6/8
- Cách hiệp vần (6-6; 8-6; ); hoà phối âm
chuyển, chuyển tải cảm xúc trữ tình phong phú
*, HĐ IV Củng cố:
- Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Phát biểu cảm nghĩ về Tố Hữu
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Su tầm bài thơ, câu thơ nói về cuộc đời hoạt động cách mạng của các chiến sĩ cáchmạng Ví dụ:thơ của Tố Hữu:''Đời cách mạng từ khi tôi đã hiểu- Dấn thân - Là g -
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
3,Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của TV
II Kiểm tra bài cũ :
? Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn
? Giải bài tập 5, 6 SGK tr13
III Tiến trình bài giảng:
13Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 13Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
? Trong những đoạn trích trên, câu nào là
câu nghi vấn
- Yêu cầu học sinh xác định và trình bày
- Giáo viên đánh giá
- Học sinh nối các phần với chức năng của
câu nghi vấn hoặc học sinh lựa chọn đáp
án đúng
? Xác định chức năng của câu nghi vấn
trong các đoạn trích
- Giáo viên treo bảng phụ ghi câu hỏi trắc
nghiệm để học sinh lựa chọn rồi nối:
? Trong phần a câu nghi vấn dùng để làm
- Học sinh khái quát
? Nh vậy chức năng khác của câu nghi
? Nhận xét về dấu kết thúc các câu nghi
vấn trong các đoạn trích trên
? Xác định câu nghi vấn
học sinh khác nhận xét, giáo viên đánh
- Học sinh làm việc theo nhóm:
- Những từ gạch chân và dấu chấm hỏi ở
- Đoạn (e): con gái tôi vẽ đây ? Chả lẽ lại
đúng là nó, cái con mèo hay lục lọi ấy !
2 Nhận xét:
- Đ(a): bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, tiếc nuối)
*, Ghi nhớ: sgk 22
II Luyện tập
1 Bài tập 1a) Con ngời đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh T để có ăn ?
b) cả khổ thơ trừ ''Than ôi !''c) Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?
d) Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay
?
- Trong (a): bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên)
- Trong (b): phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Trong (c): Cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Trong (d): phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Chú ý: Trong (d) có cả đặc điểm hình thức của câu cảm thán nhng đó vẫn là câunghi vấn
2 Bài tập 2a) ''Sao cụ lo xa quá thế ?''; ''Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?''; ''ăn mãi hết
đi thì lúc chết lấy gì mà lo liệu ?''b) Cả đàn bò giao cho thằng bé chăn dắt làm sao ''?
c) Ai dám bảo thảo mộc mẫu tử ?d) Thằng bé kia, mày có việc gì ? ;''Sao lại
- Trong d: câu 1 - hỏi; câu 2 - hỏi
a) Cụ không phải lo xa quá thế Không nên nhịn đói mà để tiền lại ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu
Trang 14Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
cuối câu (chỉ có trong ngôn ngữ viết) thể
hiện đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
? Những câu nghi vấn đó đợc dùng làm
gì
Học sinh làm việc theo nhóm
? Trong những câu nghi vấn đó, câu nào
có thể thay thế đợc bằng một câu không
phải là câu nghi vấn mà có ý nghĩa tơng
đơng Hãy viết những câu có ý nghĩa
t-ơng đt-ơng đó
b) Không biết chắc là thằng bé có thể chăndắt đợc đàn bò hay không
c) Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
- Giáo viên: Gagv, sgk, TLTK
- Học sinh: Suy nghĩ và làm các bài tập trong SGK bài Tminh về một phơng pháp
C Các hoạt động dạy học:
*, HĐIII Tiến trình bài giảng:
- Học sinh đọc các văn bản trong SGK
tr24
? Bài (a) có những mục nào
? Bài (b) có những mục nào
? Hai bài có những mục nào chung
* Làm cài gì cũng phải có nguyên vật liệu,
là chất lợng) Mở rộng ra, làm cái gì cũng vậy
+ Làm thân em bé+ Làm đầu em bé; vẽ mắt mũi, mồm; gắn vào thân; làm mũ
+ Làm cánh tay, bàn tay
- Làm chân, quả bóng
+ Gắn hình em bé đá bóng lên một miếng ván
+ Chọn rau ngót, nhặt rau, rửa rau+ Chọn thịt, thái
+ Cách nấu15
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 15Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
? Em thấy khi thuyết minh cách làm cần
chú ý điều gì
* Thuyết minh cách làm cần trình bày rõ
(đ/k) cái nào làm trớc, cái nào làm sau
theo một thứ tự nhất định
* Lời văn ngắn gọn súc tích
? Nhận xét về lời văn trong 2 ví dụ trên
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
? Vậy hãy nêu cách thuyết minh về một
+ Học sinh làm việc theo nhóm
+ Học sinh báo cáo kết quả
+ Nhóm khác nhận xét
- Giáo viên tổ chức học sinh làm việc theo
nhóm theo gợi ý trên
- Giáo viên tổng kết, đánh giá
- Học sinh trả lời theo SGK (vai trò, cách
? Nếu thiếu con số cụ thể thì ta có thể hình
dung đợc tốc độ đọc nhanh hay chậm
không
- Thuyết minh cách làm là phần quan trọng Cần trình bày rõ cái nào làm trớc, cái nào làm sau theo một thứ tự nhất định thì mới cho một kết quả mong muốn
- Lời văn ngắn gọn súc tích, vừa đủ
*, Ghi nhớ: SgkIII Luyện tập
+ Số ngời chơi, dụng cụ chơi
+ Cách chơi (luật chơi): thế nào thì thắng, thế nào thì thua, thế nào thì phạm luật
+ Yêu cầu đối với trò chơi
- KB:
2 Bài tập 2(Dành cho học sinh giỏi)
- Còn có cách đọc nhanh, đọc thầm để nắmbắt thông tin nhanh, chính xác
- 3 phần: MB, TB, KB
- Nêu số liệu, nêu ví dụ
- Không, phơng pháp nêu số liệu, nêu ví
dụ khiến ta hiểu rõ hơn, bài văn tăng thêmsức thuyết phục
Trang 16- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ.
- Giáo viên: gagv, sgk, TLTK
- Học sinh: Đọc và soạn bài
? Đọc thuộc lòng bài thơ ''Khi con tu hú''
? Qua bài thơ em hiểu gì về các chiến sĩ cáchmạng trong thời kì hoạt động cách mạng bímật
H động 3 Tổ chức dạy học bài mới
một cách rất tự nhiên Lúc này Bác rất
vui vì Ngời đợc sống trên mảnh đất Tổ
Quốc và Ngời biết rằng thời cơ giành độc
lập đơng tới gần và ngời còn vui vì đợc
sống giữa thiên nhiên
- Giáo viên đọc mẫu
? Cần chú ý điều gì khi đọc văn bản này
- Học sinh đọc 2, 3 lần
- Đọc chính xác, ngắt nhịp đúng (đặc
biệt là ở câu 2 và câu 3), giọng điệu thoải
mái, thể hiện tâm trạng sảng khoái
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích
ời toát lên tinh thần yêu nớc nồng nàn và một nhân cách cao đẹp vừa gần gũi, vừa bình dị, thanh cao Bài thơ này đã phần nào thể hiện
điều đó
2/ Tác phẩm
- Bài thơ đợc viết 2-1944 khi Bác Hồ làm việc
ở hang Pác Bó (Hà Quảng - Cao Bằng)
- Chú thích (1) bẹ (từ địa phơng) liên hệ với ''bắp'' trong ''Khi con tu hú''
- Sử Đảng (2)
* Bố cục của bài thơ
- Khai, thừa, chuyển, hợp Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ qui tắc và mô hình cấu trúc chungcủa một bài thơ tứ tuyệt nhng vẫn toát lên vẻ phóng khoáng, mới mẻ
II/
Phân tích
17Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 17? Nội dung câu 1? Thái độ của Bác.
- Đại tớng Võ Nguyên Giáp kể lại:
những ngày ma rắn rết chui cả vào chỗ
nằm mọi biến cố đều không mảy may
lay chuyển đợc
nhịp nhàng, nề nếp
ung dung, con ngời hoà hợp với thiên
nhiên, làm chủ hoàn cảnh
? Câu thứ 2 kế thừa điều gì của câu 1
? Nó cho biết cuộc sống của Bác nh thế
nào
? HS so sánh cảm nhận
- Có ngời hiểu ý câu thơ này là dù phải
ăn chỉ có cháo bẹ, rau măng rất khổ nhng
tinh thần vẫn sẵn sàng Hiểu nh vậy
không phù hợp với tinh thần chung,
giọng điệu đùa vui thoải mái của bài thơ
không phù hợp với cảm xúc của tác giả
* Giọng vui đùa nói về thức ăn ở đây thật
đầy đủ, d thừa
- Trong bài''Cảnh rừng Việt Bắc'' (1947)
Bác viết về những ngày gian khổ nhng
giọng thơ cũng rất sảng khoái diễn tả
niềm vui thích của Ngời
''Cảnh rừng hay
Vợn hót ngày
non xanh dạo
Rợu ngọt say''
? Em hiểu gì về cuộc sống sinh hoạt, chỗ
ở, cái ăn của ngời
? Câu thứ ba nói về vấn đề gì
? Nhận xét về nghệ thuật của câu thơ
* Nghệ thuật đối
? ý nghĩa của câu thơ
* Điều kiện làm việc khó khăn, Ngời vẫn
say sa thực hiện công việc quan trọng CM
vừa chân thực vừa sinh động
? Nhận xét về 3 câu đầu của bài thơ
* Hoàn cảnh sinh hoạt và làm việc của
Bác hết sức gian khổ nhng đã biến thành
lạc quan yêu đời, yêu đất nớc của Bác
vui ''thú lâm tuyền''
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận:
- Ngời CM ở Pác Bó sau bao nhiêu gian
- Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác
Bó (C1,2,3)
- Cảm nghĩ của Bác (C4)1) ''Thú lâm tuyền'' của Bác Hồ
* Chỗ ở
- ''Sáng ra bờ suối/tối vào hang''Nhịp 4/3 tạo thành 2 vế sóng đôi, đối nhau,
sống thật ung dung, hoà điệu với nhịp sống núi rừng
+ Cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp: sáng ra, tối vào
*Cái ăn
- Tiếp tục mạch cảm xúc đó, có thêm nét vui
đùa:
''Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng''Lơng thực, thực phẩm đầy đủ tới mức d thừa, cháo bẹ, rau măng luôn có sẵn
- Bài thơ nói đến sự thật: ngủ trong hang tối,
Nhng rõ ràng với Bác đợc sống giữa núi rừng, có suối, có hang, cháo bẹ, rau măng, rợu ngọt, chè tơi, non xanh nớc biếc đều sẵn sàng, tha hồ mặc sức hởng thụ thật thích thú
* Chỗ làm việc''Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng''
- Đối ý:
+ Điều kiện làm việc: tạm bợ+ Nội dung công việc: quan trọng, trang nghiêm
- Đối thanh: bằng/ trắc
vừa khỏe khoắn Với ngời cách mạng những khó khăn về vật chất không thể cản trở tinh thần CM Bác đang xoay chuyển lịch sử Việt Nam nơi ''đầu nguồn''
- Chỗ ăn, ngủ, làm việc đều thiếu thốn, vất vả nhng đã trở thành giàu có, d thừa, sang trọng.Giọng khẩu khí, nói cho vui, niềm vui thích của Bác rất thật Niềm vui toát lên từ từ ngữ, hình ảnh đến giọng điệu
ớc làm lẽ sống, không hề bị khó khăn gian khổthiếu thốn khất phục Chữ ''sang'' đợc coi là ''nhãn tự'' toả sảng tinh thần toàn bài
+ ở đây còn là cái sang trọng của nhà thơ luôn
Trang 18Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
khổ vẫn cảm thấy: cuộc đời CM thật là
sang Em hiểu cái sang trong bài thơ này
nh thế nào?
- Tổ chức học sinh thảo luận câu hỏi trên
- Gọi học sinh báo cáo kết quả
- Giáo viên đánh giá
* Cái sang về mặt tinh thần của những
chiến sĩ CM lấy lí tởng cứu nớc làm lẽ
sống
- Niềm vui lớn nhất của Bác không chỉ là
thú lâm tuyền, đó là niềm vui của ngời
chiến sĩ CM
''Đêm mơ nớc '' Nay đợc trở về đất
n-ớc.Niềm vui đất nớc sắp đợc giải phóng
so với những gian khổ chẳng có nghĩa lí
gì Tất cả những ''hang'', ''cháo bẹ'' đều
trở thành sang trọng vì đó là cđời CM
? Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận:
? Bài thơ cho ta hiểu điều gì về những
tìm thấy sự hoà hợp với thiên nhiên
''Ba mơi năm ấy chân không mỏi
Mà đến bây giờ mới tới nơi'' (Tố Hữu)''Hôm nay xiềng xích thay dây tróiMỗi bớc leng keng tiếng ngọc rung''Tuy bị tình nghi là gián điệp
Mà nh khanh tớng vẻ ung dung'' (Nhật kí trong tù)
- Cảnh sinh hoạt làm việc đơn sơ
- Niềm vui CM, niềm vui sống hoà hợp với TNcủa Bác
+ Tâm hồn hoà hợp với TN+ Tinh thần lạc quan trong cách sống+ Tinh thần CM kiên trì
* Ghi nhớ: SGK - tr30 III Luyện tập
- Ngời xa thờng tìm đến thú lâm tuyền vì cảm thấy bất lực trớc thực tế xã hội, muốn ''lánh
đục về trong'', tự an ủi bằng lối sống ''An bần lạc đạo'' Tuy đó là lối sống thanh cao nhng cóphần tiêu cực Còn với Bác Hồ sống hoà nhịp với lâm tuyền nhng vẫn giữ nguyên trọn vẹn cốt cách chiến sĩ Vì vậy nhân vật trữ tình của bài thơ tuy có dáng vẻ ẩn sĩ nhng thực chất vẫn
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Phát biểu cảm nghĩ về Bác Hồ, soạn bài ''Ngắm trăng'', ''Đi đờng''
19Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 19Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
- Giáo viên:Ga , sgk, thêm ngữ liệu phần I
- Học sinh: xem trớc bài ở nhà
C Các hoạt động dạy học:
H động 1: ổn định tổ chức
H động 2: Ktra sự chuẩn bị của HS Kiểm tra sĩ số 8A ,8B? Kể tên các chức năng khác của câu nghi vấn?
Dấu câu nghi vấn
- Làm bài tập 3, 4 SGK tr24
? Nhắc lại khái niệm câu cầu khiến em đã học
ở bậc tiểu học
H động 3 Tổ chức dạy học bài mới
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK (phần 1
tr30)
- Lu ý học sinh vận dụng kiến thức đã học
ở tiểu học
? Trong những đoạn trích trên câu nào là
câu cầu khiến
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu cầu khiến
Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo:
- Học sinh đọc 2 câu mẫu
? Câu cầu khiến trong phần trích (1) dùng
để làm gì
* Đặc điểm hình thức của các câu cầu
khiến là có những từ cầu khiến
* Chức năng: khuyên bảo, yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh đọc to
những câu mẫu
- Giáo viên đọc lại (chú ý ngữ điệu)
? Cách đọc câu ''mở cửa'' trong (b) và (a)
nhận biết câu cầu khiến
* Câu cầu khiến còn đợc nhận biết bằng
ngữ điệu cầu khiến
- Giáo viên cung cấp thêm ngữ liệu: Nhận
xét về dấu hiệu của 2 câu sau ? Giải thích
a) Mở cửa !
I Đặc điểm hình thức và chức năng
1 Ví dụ
2 Nhận xét + Thôi đừng lo lắng
+ Cứ về đi
+ Đi thôi con
- Các câu trên là câu cầu khiến vì có những từ cầu khiến: đừng, đi, thôi
câu cầu khiến
câu trần thuật
- Câu cầu khiến có thể đợc nhận biết qua ngữ
điệu: ra lệnh, yêu cầu, đề nghị
- 2 câu đều là câu nghi vấn:
+ Sử dụng dấu (!)+ Sử dụng dấu (.) khi ý cầu khiến không đợc nhấn mạnh
*, Ghi nhớ: sgk
II.
Luyện tập
1 Bài tập 1a) có ''hãy'' c) có ''đừng''
Trang 20Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
b) Ông giáo hút trớc đi
- Gọi học sinh báo cáo, nhận xét
- Giáo viên đánh giá
* Câu cầu khiến thờng sử dụng dấu (!),
cũng có khi là dấu (.)
? Từ phân tích trên em hãy rút ra kết
luận
? Đặc điểm hình thức nào cho biết những
câu trả lời trên là câu cầu khiến
? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu
trên Thử thêm bớt hoặc thay đổi CN xem
ý nghĩa của các câu trên thay đổi nh thế
nào
*, Bt2
? Hs đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu hs thực hiện / bảng
- Gọi học sinh đọc bài tập 2 SGK tr32
? Câu nào là câu cầu khiến
? Nhận xét sự khác nhau về hình thức
biểu hiện ý nghĩa câu cầu khiến giữa
những câu đó
? Trong (c) tình huống đợc mô tả trong
truyện và hình thức vắng CN trong 2 câu
CK này có liên quan gì với nhau không
? So sánh hình thức và ý nghĩa của hai
câu cầu khiến
đổi đối tợng tiếp nhận rõ hơn; lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn
b) Hút trớc đi (ý nghĩa cầu khiến dờng nh mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn)
đổi ý nghĩa cơ bản, không có ngời nói trong số những ngời tiếp nhận
2 Bài tập 2a) ''Thôi , im đi'' (có TN cầu khiến ''đi'', vắng CN)
b) ''Các em khóc'' (có ''đừng'', CN - ngôi 2 số nhiều)
c) ''Đa tay cho tôi mau'' ; ''cầm lấy tay tôi này''(không có TNCK, chỉ có ngữ điệu CK; vắng CN)
- Có, trong tình huống cấp bách, gấp gáp, đòi hỏi những ngời có liên quan phải có hành độngnhanh và kịp thời, câu cầu khiến phải rất ngắngọn, vì vậy CN chỉ ngời tiếp nhận thờng vắng mặt
- Độ dài của câu cầu khiến thờng tỉ lệ nghịch với sự nhấn mạnh ý nghĩa CK, câu càng ngắn thì ý nghĩa cầu khiến càng mạnh
3 Bài tập 3
- Trong (a) vắng CN, còn (b) có CN, ngôi thứ 2
số ít Nhờ có CN trong câu (b) ý CK nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn t/cảm của ngời nói với ngời nghe
*Hoạt động 4 Củng cố:
? Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến
? So sánh đặc điểm khác giữa câu cầu khiến và câu nghi vấn đã học
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4, 5 (giáo viên hớng dẫn học sinh theo gợi ý trong SGV tr45)
-Xem trớc bài: Câu trần thuật
Tuần 21
thắng cảnh
Ngàysoạn:15/1Ngày dạy: 22/1
- Giáo viên: Gagv, sgk, TLTK
- Học sinh: xem và trả lời (?) bài học
C Tổ chức các hoạt động dạy - học:
H động 1: ổn định tổ chức
H động 2: Ktra sự chuẩn bị của HS
H động 3 Tổ chức dạy học bài mới.-
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và nghiên
cứu bài mẫu
- Học sinh nghĩ và trả lời câu hỏi trong
Trang 21? Bài viết cho biết những tri thức gì.
? Muốn có những tri thức ấy thì ngời ta
phải làm thế nào
* Bài viết về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc
Sơn
? Bài viết sắp xếp theo bố cục nh thế nào
? Theo em có gì thiếu sót trong bố cục ? Có
phải thiếu phần mở bài không
* Bài viết nên có bố cục 3 phần
? Theo em, về nội dung bài, bài thuyết
minh trên đây còn thiếu những gì
* Lời giới thiệu nên có phần miêu tả bình
luận thì bài viết sẽ hấp dẫn hơn
* Bài giới thiệu phải dựa vào kiến thức
đáng tin cậy
? Nhận xét gì về lời văn
* Lời văn chính xác và biểu cảm
? Vậy em hãy rút ra kết luận: cách làm 1
bài văn thuyết minh danh lam thắng
cảnh
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
? Lập lại bố cục bài giới thiệu Hồ Hoàn
Kiếm và đền Ngọc Sơn một cách hợp lí
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
? Theo em có thể giới thiệu về hồ Hoàn
*, Giáo viên yêu cầu học sinh xây dựng
bài giới thiệu về hồ Hoàn Kiếm và đền
Ngọc Sơn cho học sinh
- Giáo viên kiểm tra
- Học sinh trình bày bố cục, dàn ý vào vở
- Thiếu phần miêu tả, độ rộng hẹp của hồ, vị trí của Tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu ThêHúc, thiếu miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nớc xanh Thỉnh thoảng rùa nổi
xét mà bản thân tích luỹ đợc
+ Vị trí địa lí (MB)+ Thắng cảnh có những bộ phận nào: lần lợt giới thiệu, mô tả từng phần; vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm con ngời Chú ý yếu tố miêu tả rất cần thiết nhng chỉ có tác dụng khơi gợi, không làm lu mờ tri thức chính xác về đối tợng (TB)
+ Trình bày cảm nghĩ về đối tợng (KB)
*, HĐ4 Củng cố:
- Nhắc lại cách làm 1 bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Nêu một số di tích, thắng cảnh ở địa phơng em (địa bàn: tỉnh Hải Dơng)
*, HĐ5 H ớng dẫn về nhà:
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
- Chọn 1 di tích, thắng cảnh ở địa phơng em và viết bài thuyết minh giới thiệu di tích,thắng cảnh đó: sông, cầu, núi, hồ, đền, chùa,
- Chuẩn bị bài ''Ôn tập về văn bản thuyết minh''
Trang 22Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động 3 Tiến trình bài giảng:
? Văn bản thuyết minh có vai trò và tác
dụng nh thế nào trong đời sống
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
- Gọi học sinh khác bổ sung
thuyết minh so với các loại văn bản đã học
- Gọi học sinh trình bày so sánh hoặc làm
do phát sinh, qui luật phát triển, biến hoá của qui trình, diễn biến của đối tợng, sự việc
- Văn bản thuyết minh đóng vai trò cung cấp thông tin để giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu rõ
về đối tợng, sự việc
2 So sánh tính chất của văn bản thuyết minh khác với các loại văn bản đang học nh tần số, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
+ Văn bản thuyết minh cung cấp tri thức khách quan: không sử dụng kĩ năng quan sát
và trí tởng tợng phong phú để tạo dựng hình
ảnh, diễn biến cốt truyện (trong miêu tả, tự sự);không có nhiều yếu tố cảm xúc (văn biểu cảm); không trình bày quan điểm (nghị luận) có dùng yếu tố giải thích nhng không thuộc ph-
ơng thức nghị luận
+ Tính thực dụng: phạm vi sử dụng rất rộng+ Về cách diễn đạt: trình bày rõ ràng, ngôn ngữ chuẩn xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động Không sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàusức gợi nh trong miêu tả, biểu cảm Có sử dụng 23
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 23Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
- Học sinh trình bày câu hỏi 3:
? Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh lập dàn ý
- Giáo viên gọi đại diện nhóm báo cáo,
nhóm khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm việc theo nhóm:
Yêu cầu học sinh viết đv
- Giáo viên kiểm tra đánh giá
thuật ngữ chuyên ngành, thông tin ngẵn gọn, hàm súc, số liệu chính xác, có thể dùng câu tỉnh lợc
3 Chuẩn bị cho bài văn thuyết minh
- Xác định yêu cầu của đề: về thể loại, về nội dung cần thuyết minh Nếu là dạng chung chung phải lựa chọn đối tợng cụ thể
- Xác định ý và xây dựng bố cục:
+ MB: giới thiệu đối tợng đợc thuyết minh.+ TB: gồm nhiều ý sắp xếp theo một trình tự nhất định
+ KB: khép lại vấn đề thuyết minh
- Văn bản thuyết minh làm nổi bật đợc đối ợng thuyết minh
t-4 Những phơng pháp thuyết minh đợc vận dụng
- Phơng pháp định nghĩa, phơng pháp liệt kê,phơng pháp nêu ví dụ cụ thể, phơng pháp dùng số liệu, phơng pháp so sánh, phơng pháp phân tích
1 1
Đề KT
A Trắc nghiệm khách quan: (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc nhận định đúng nhất trong các câu sau.
Câu 1: Văn bản nào trong các văn bản sau đây dùng văn thuyết minh ?
A Giới thiệu công dụng của thuốc chữa bệnh
B Giới thiệu xuất xứ một tác phẩm văn học
C Giới thiệu cách sử dụng máy tính bỏ túi
D Tất cả đều dùng văn thuyết minh
Câu 2: Thuyết minh chiếc quạt điện thì cần phải xác định các ý lớn là:
A Cấu tạo; chủng loại; công dụng; cách bảo quản
Trang 24Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
A Thuyết minh đồ dùng; thể loại văn học; một cách làm – phơng pháp; một thắng cảnh
B.Thuyết minh một cái bàn; thơ lục bát
C Thuyết minh các bớc giặt quần áo; một chiến nón lá
B Tự luận: ( 7đ) Viết đoạn văn ngắn khoảng năm câu thuyết minh cách gieo vần trong
thơ lục bát
Hớng dẫn chấm
A TNKQ: Mỗi câu đúng cho 1đ, tổng 3đ.
Câu 1: D; Câu 2: A; Câu 3: A
A TL: (7đ) HS viết đợc đoạn văn TM ở dạng TM về một thể loại VH, vận dụng các
phơng pháo TM thông thờng Giới thiệu: vần thơ lục bát đợc gieo bắt đầu ở chữ thứ sáu câu sáu trên Chữ thữ sáu câu tám kế tiếp phải hiệp vần với ch sáu đó Chữ tám của câu tám trên lại gieo vần cho cặp câu sau; chữ sáu của câu sáu dới hiệp vần với chữ tám của câu tám trên Các câu sau lại theo quy luật ban đầu Đó
là cách gieo vần chân thông thờng Có thể có vần lng: gieo ở giữa câu – thờng là
- Ôn tập về văn bản thuyết minh, ôn tập các dạng bài tập thuyết minh
- Chọn 1 trong các đề còn lại trong SGK tr35 để hoàn thiện bài văn (từ đề 2 đến đề 4)
- Chuẩn bị viết bài TLV số 5
- Đối với bài thơ Đi đờng: Học sinh hiểu đợc ý nghĩa t tởng của bài thơ: từ việc đi đờng gianlao mà nói lên bài học đờng đời, đờng CM Cảm nhận đợc sức truyền cảm nghệ thuật của bàithơ: rất bình dị, tự nhiên mà chặt chẽ, mang ý nghĩa sâu sắc
2, Thái độ: Tích hợp với các bài thơ trăng của Bác, với phần TV- câu cảm thán,câu trầnthuật.Với TLV- Biểu cảm
3, Kỹ năng: Đọc và phân tích bài thơ thất ngôn Tứ tuyệt
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: tập thơ ''Nhật kí trong tù''
- Học sinh: su tầm những bài thơ trong tập thơ trên, soạn bài
trong bài thơ này
*, HĐ III Tiến trình bài giảng:
- Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu tập
25Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 25Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
thơ ''Nhật kí trong tù'', thời gian sáng
tác, Bác bị đày đoạ qua các nhà lao, tình
yêu nớc và tình yêu thiên nhiên của Bác
Hồ
- Học sinh đọc chú thích trong SGK
? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
? Em hiểu gì về lời đề từ của tập thơ
? Hãy đọc những câu thơ thể hiện t tởng
của Bác trong tập thơ
- Học sinh đọc 2 bài thơ chính xác và
diễn cảm
- Học sinh so sánh, hiểu đúng
(bài ''Đi đờng'' - Nam Trân dịch khá sát)
Học sinh đọc 2 câu đầu
- Giáo viên đọc mẫu, chú ý đọc chính xác
cả phần phiên âm và dịch nghĩa bài
''Ngắm trăng'': cảm xúc ở câu 2 và nhịp
đăng đối ở 2 câu sau
- Giáo viên hớng dẫn học sinh so sánh
bản chữ Hán và bản dịch thơ
? Thể thơ
- Vọng nguyệt - 1 thi đề rất phổ biến
trong thơ xa Thi nhân xa gặp cảnh
trăng đẹp thờng đem rợu uống trớc hoa
? Có thể chọn đáp án nào để hiểu câu 1
* Câu nghi vấn bộc lộ cảm xúc xốn xang,
bối rối của ngời nghệ sĩ trớc cảnh đẹp
? Em hiểu gì về tâm hồn của Ngời
* Ngời chiến sĩ CM vĩ đại vẫn là ngời yêu
thiên nhiên mãnh liệt - tâm hồn nghệ sĩ
? Trạng thái tình cảm ''khó hững hờ''
tr-ớc cảnh dẹp dã biến thành hành vi nào
của con ngời
? Nhận xét về nghệ thuật của câu thơ
* Nghệ thuật đối phản ánh mối giao hoà
đặc biệt giữa ngời tù thi sĩ và vầng trăng
Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do
II Phân tích 1Bài ''Ngắm trăng'' a) Hai câu đầu (hoàn cảnh ngắm trăng củaBác)
- Thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật
- Trong tù không rợu cũng không hoa
cảnh đặc biệt: bị tù đày, vô cùng khổ cực, thiếu thốn đủ điều, điều kiện sinh hoạt của nhà tù tàn bạo, dã man làm sao có thể phù hợp với việc thởng trăng càng không thể có r-
ợu và hoa để thởng trăng
- Câu thơ đầu mang ý nghĩa phê phán (mỗikì trăng sáng nhà tù không mang rợu và hoa đến cho tù nhân ngắm trăng)
- Trớc cảnh trăng đẹp Hồ Chí Minh khao khát đợc thởng trăng một cách trọn vẹn vàlấy làm tiếc không có rợu và hoa Tâm hồn Ngời không hề vớng bận bởi những gánh nặng về vật chất mà vẫn tự do ung dung
- nại nhợc hà ?
- Vừa dùng để tự hỏi mình, vừa để bộc lộ cảm xúc: xốn xang, bối rối của ngời nghệ sĩ trớc cảnh trăng đẹp
- Ngời chiến sĩ CM vĩ đại vẫn là ngời yêu thiên nhiên say mê, rung động mãnh liệt tr-
ớc cảnh trăng đẹp dù đơng là thân tù
b) Hai câu sau:
- Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt
- Nghệ thuật đối: Ngời và trăng, song sắt nhà tù chắn ở giữa
- Ngời đã thả hồn vợt ra ngoài cửa sắt nhà
tù tìm đến ngắm trăng sáng giao hoà với vầng trăng tự do đơng toả mộng giữa đời
Nguyệt tòng song thích khán thi gia
linh hồn, trở lên sinh động, gần gũi thân thiết với ngời
Trang 26Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
- ''Lòng theo vời vợi mảnh trăng thu''
? ở câu 4 có những biện pháp nghệ thuật
hiệu hoá sự tàn bạo của nhà tù ''Chất
thép Hồ Chí Minh'' tự do tự tại, phong
thái ung dung vợt lên sự nặng nề tàn bạo
? Hãy khái quát giá trị nghệ thuật và
nội dung của bài thơ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu
bài thơ
? Câu khai ý chủ đạo là gì? Nghệ thuật
của câu thơ
? Lớp ý sâu của câu 1 là gì
* Điệp ngữ ''tẩu lộ'', giọng thơ mang tính
chất suy t, nói về những gian lao của
sâu xa
? ở câu thừa: đi đờng khó nh thế nào
''Còn tối nh bng đã phải ra đi
Đờng đi khúc khuỷu lại gồ ghề''
* Điệp ngữ ''trùng san'' kết hợp ''hựu''
lao của đờng đời, đờng CM
? Em hiểu câu thơ còn có ngụ ý gì
? Vai trò của câu chuyển trong thơ tứ
tuyệt và ở trong bài thơ này
* Ngời đi đờng đã tới đỉnh cao chót, kết
thúc hành trình gian nan
? câu hợp diễn tả tâm trạng ngời đi đờng
nh thế nào
? Nhận xét khái quát về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ
* Nếu câu 3 tứ thơ đột ngột vút lên theo
chiều cao thì hình ảnh ở câu kết lại mở ra
bát ngát theo chiều rộng Nói về niềm vui
của con ngời trớc cảnh đẹp và đỉnh cao
thắng lợi
? Nhà phê bình Hoài Thanh nhận xét
''Thơ Bác Hồ đầy trăng'', hãy nêu
những bài thơ những bài thơ viết về trăng
của Bác
? Đặc điểm khác của bài thơ Vọng
nguyệt với những bài thơ đó là gì
- Bằng cuộc ngắm trăng này, song sắt nhà
tù trở nên bất lực vô nghĩa trớc những tâm hồn tri âm tri kỉ tìm đến với nhau
* Ghi nhớ: SGK tr38
2) ''Đi đờng''
''Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan''
- Điệp ngữ ''tẩu lộ'' khẳng định nỗi gian laocủa ngời đi đờng Giọng thơ suy ngẫm, rút
ra qua những trải nghiệm của ngời tù bị giải đi hết nhà lao này đến
nhà lao khác
- Trùng san chi ngoại hựu trùng san+ Điệp ngữ ''trùng san''; hết lớp núi này lại
đến ngay lớp núi khác, khó khăn chồng chất liên miên
- Hình tợng ý thơ vút lên bất ngờ lan chuyển mạch thơ: Mọi gian lao đã kết thúc, lùi lại phía sau khi ngời đi lên tới đỉnh cao chót Nỗi gian lao không phải là bất tận, càng nhiều gian lao thì thắng lợi càng lớn
- Từ đỉnh cao, ngời du khách ung dung say
xa ngắm cảnh đẹp Đó cũng là niềm vui ớng đặc biệt của ngời chiến sĩ CM khi đứng trên đỉnh cao thắng lợi
s Bài thơ thiên về suy nghĩ, triết lí nhng giọng thơ giống ngời tâm tình, kể chuyện
bình dị chứa đựng t tởng sâu xa
- Bài thơ có 2 lớp nghĩa: nghĩa đen nói về việc đi đờng núi, nghĩa bóng ngụ ý về con đ-ờng CM là gian khổ nếu kiên trì nhất định
sẽ đạt tới thắng lợi
* Ghi nhớ: SGK III Luyện tập
1 Ngắm trăng
- Trung thu, Đêm thu (Thu dạ) (NKTT)
- Rằm tháng riêng, Cảnh khuya, Tin thắng trận (Báo tiệp) sáng tác ở chiến khu Việt Bắc
27Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 27Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
? Kể tên những bài thơ có nội dung tơng
chiến khu: vầng trăng xuân lồng lộng,
nghệ sĩ của Bác
- Bốn câu trong bài đề từ
- Một số câu trong bài ''Bốn tháng rồi''
- Nghe tiếng giã gạo
- Học thuộc hai bài thơ, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ
- Giải thích và cm câu thơ của Hoàng Trung Thông ''Con đọc tình''
- Soạn bài : ''Chiếu dời đô''
- Giáo viên: ngữ liệu bổ sung mục I
- Học sinh: xem và trả lời (?) trong bài
Hoạt động 1 Tổ chức lớp:
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 3Tiến trình bài giảng:
- Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học
? Trong những đoạn trích trên, câu nào
- Các câu trên có chứa các từ cảm thán: Hỡi
ơi, than ôi
Trang 28Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
thế nào
? Kết thúc của câu khi viết thờng đợc sử
dụng dấu gì
* Thờng kết thúc bằng dấu chấm than
- Giáo viên lu ý học sinh: cá biệt có trờng
? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay
trình bày kết quả giải một bài toán có thể
dùng câu cảm thán không? Vì sao
* Pham vi sử dụng: câu cảm thán xuất
hiện trong ngôn ngữ nói hàng ngày,
ngôn ngữ văn chơng
? Khái quát đặc điểm hình thức, chức
năng
- Hs khái quát kiến thức cơ bản
? Hãy cho biết các câu trong những đoạn
trích sau có phải đều là câu cảm thán
không? Vì sao
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Hớng dẫn học sinh thảo luận bài tập2
? Phân tích tình cảm, cảm xúc đợc thể
hiện trong những câu sau Có thể xếp
những câu này vào kiểu câu cảm thán
+ biết bao = từ chỉ lợng nh: nhiều, rất nhiều
giọng diễn cảm, ngời nghe dễ nhầm với câu cảm thán
+ Khác với: Đẹp biết bao ! (biết bao đứng sau tính từ)
- Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói (ngời viết
- Ngôn ngữ trong văn bản hành chính - côngvụ; ngôn ngữ trong văn bản khoa học là ngôn ngữ ''duy lí'', ngôn ngữ của t duy lôgicnên không thích hợp với việc sử dụng nhữngyếu tố ngôn ngữ bộc lộ rõ cảm xúc
- Câu cảm thán xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chơng
Không phải tất cả các câu trong những
đoạn trích đều là câu cảm thán, vì chỉ có những câu trên mới có từ ngữ cảm thán (gạch chân)
d) Sự hối hận của Dế mèn trớc cái chết thảmthơng, oan ức của Dế choắt
3 Bài tập 3Không câu nào là câu cảm thán vì không cóhình thức đặc trng của kiểu câu này
*, HĐ4 Củng cố:
? Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câucảm thán
- Học thuộc lòng ghi nhớ tr44; tiếp tục ôn tập qua bài tập 4
- Xem trớc câu trần thuật
29Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 29A Mục tiêu cần đạt:
- Giáo viên tổng kiểm tra kiến thức và kĩ năng làm kiểu văn bản thuyết minh
- Học sinh rèn kĩ năng trình bày văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: đề, đáp án văn bản thuyết minh
- Học sinh: ôn tập văn bản thuyết minh
C Các hoạt động dạy học:
*, HĐ1 Tổ chức lớp :
1 Đề bài: (Giới thiệu về ngôi trờng nơi em đang học
2 Dàn ý và biểu điểm:
a) Mở bài: - Giới thiệu đối tợng cần đợc thuyết minh:
Vị trí địa lí , đặc điểm nổi bật ở thời điểm hiện tại
b) Thân bài:
- Viết các đoạn văn theo một trình tự nhất định làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh
-Lịch sử hình thành 1962
- Đặc điểm: trờng lớp , cơ sở vật chất còn hạn chế, học chung cấp 1,2
Còn phải học nhờ ở Xứ Cao Xá
- Quá trình đổi thay:
Giai đoạn 1985 - 1990
Xây mới văn phòng cấp 1,2, lên tầng 6 phòng học cấp 4 Cảnh quan xung quanh
ch-a có gì biến đổi
+ Giai đoạn 2007 – nay :
Sửa sang toàn bộ dãy nhà 2 tầng, lát gạch mem, lắp cửa kính, thay cửa sổ, hệ thống
điện ngầm, bẳng chống lóa, có phòng chức năng, phòng đọc
- Xây mới dãy nhà Hiệu bộ 6 phòng
Trờng đang đổi thay từng ngày để phấn đấu lên chuẩn Quốc gia trong thời kì đổimới
- Điểm trung bình: Có phần lạc sang thể loại khác (miêu tả, biểu cảm, tự sự, ); làm
rõ đối tợng thuyết minh, sai cả lỗi chấm câu, chính tả (5-10 lỗi)
- Điểm yếu: Bài văn không rõ thể loại thuyết minh, sơ sài, lủng củng, sai quá nhiềulỗi chính tả, dấu câu,
*, HĐ 5 H ớng dẫn về nhà:
- Ôn tập văn bản thuyết minh: thuyết minh một đồ vật, 1 thể loại văn học; một giốngvật nuôi, một danh thắng.- Chuẩn bị bài ''Chơng trình địa phơng'' phần tập làm văn:Tuần 23
A Mục tiêu cần đạt:
1, Kiến thức- Học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật
2, kỹ năng- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
3, Thái độ: Tích hợp với văn và TLV
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Gagv, sgk, TLTK
Trang 30- Học sinh đọc ví dụ trong SGK.
? Những câu nào trong các đoạn trích
không có đặc điểm hình thức của câu
nghi vấn., câu cầu khiến, câu cảm thán
* Câu trần thuật là câu không có đặc
điểm hình thức của các kiểu câu khác (đã
học)
? Những câu này dùng để làm gì
- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận
nhóm và báo cáo kết quả thảo luận
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK tr46
? Vậy em hãy khái quát những tri thức
cần nắm về câu trần thuật
- Học sinh đọc bài tập 1 (SGK tr46)
? Hãy xác định kiểu câu và chức năng
của những câu đã cho
? Nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của 2
câu trong nguyên tác và bản dịch bài
câu khác không có đặc điểm hình thức của câu
- Các câu trần thuật dùng để kể (câu 1) và thông báo (câu 2)
- c: Câu trần thuật dùng để miêu tả hình thức của một ngời đàn ông (Cai Tứ)
- d: các câu trần thuật dùng để nhận định (câu 2) và bộc lộ tình cảm, cảm xúc (câu 3)
- Thờng kết thúc bằng dấu chấm, cũng có khi
dấu ( ) (câu 2 - a); (câu 2 - b); dấu (:) trớc lời
đối thoại
*, Ghi nhớ: SgkIII Luyện tập
1 Bài tập 1a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật: câu 1 - kể, câu 2,3 bộc lộ tình cảm, cảm xúc của DM đối với DC
b) Câu 1: câu trần thuật để kể; câu 2: câu cảm thán (đợc đánh dấu bằng từ ''quá'') dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc; câu 3,4: câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc, lời cảm ơn)
2 Bài tập 2
câu nghi vấn ''Đối thử lơng tiêu nại nhợc hà ?''
- Câu ở phần dịch thơ: câu trần thuật
động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm đợc điều gì đó
3 Bài tập 3a) Câu cầu khiếnb) Câu nghi vấnc) Câu trần thuật
giống nhau nhng b, c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn a
Hoạt động 4 Củng cố:
? Nhắc lại chức năng, đặc điểm hình thức, dấu câu của câu trần thuật; so sánh với cáckiểu câu khác đã học ?
31Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 31Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
trong (b) dùng để cầu khiến, câu 1 (b): kể
- Bài tập 5: đặt câu trần thuật để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan
- Xem trớc bài: ''Câu phủ định''
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy đợc sức mạnh thuyết phục to lớn của''Chiếu dời đô'' là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm
2, Kỹ năng:Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
3, Thái độ: - Giáo dục lòng yêu, tự hoà về tổ tiên, lịch sử dân tộc
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Gagv, Tập ''thơ văn Lí - Trần'' tập I
- Học sinh: Soạn bài
C Các hoạt động dạy học:
*,HĐ1 Tổ chức lớp:
*, HĐ2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng phiên âm và dich thơ
bài ""Ngắm trăng'', ''Đi đờng''
? Hoàn cảnh sáng tác? Giá trị nội dung
và nghệ thuật của 2 bài thơ này
? Em hiểu gì về Hồ Chí Minh qua 2 bài
thơ này
*, HĐ3 Tiến trình bài giảng:
- Giáo viên giới tập ''Thơ văn Lí - Trần''
tập 1 trong đó có trích ''Chiếu dời đô''
- Học sinh đọc chú thích trong SGK
? Em hiểu gì về tác giả Lí Công Uẩn
- Học sinh trả lời, nhất là chú thích 8
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
? Tác phẩm đợc viết bằng thể văn nào
.? Bài chiếu này thuộc kiểu văn bản nào
? Vì sao em biết
? Vấn đề này đợc trình bày bằng mấy
luận điểm.? Theo suy luận của tác giả
- 1010, vua viết bài chiếu bày tỏ ý định dời
- Thể chiếu - vua dùng để ban bố mệnh lệnh; đợc viết bằng văn vần, văn biến ngẫuhoặc văn xuôi
Trang 32Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
việc dời đô của vua nhà Thơng, nhà Chu
nhằm mục đích gì
* Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần
dời đô của 2 triều Thơng, Chu để chuẩn bị
lí lẽ cho phần sau: trong lịch sử đã từng
có chuyện dời đô và từng có kết quả tốt
đẹp Nên việc dời đô không có gì khác
th-ờng, trái qui luật
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả
? Mục đích của cách lập luận ấy
? Tiếp theo tác giả phê phán điều gì
? Dựa vào chú thích, cho biết vì sao 2
triều đại trớc cứ đóng đô ở đó
L khiến triều đại ngắn ngủi, đất nớc
không phồn vinh, trờng tồn
? Em hiểu gì về thời Lí qua việc dời đô
? Theo tác giả, việc không dời đô sẽ phạm
- Nhà Thơng 5 lần dời đô
- Nhà Chu 3 lần dời đô
triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệ sau Việc đó thuận theo mệnh trời (phù hợp với qui luật khách quan), vừa thuận theo ý dân (nguyện vọng của nhân dân)
- Kết quả: đất nớc bền vững, phát triển thịnh vợng
- Soi sử sách vào tình hình thực tế, nhận xét
có tính chất phê phán 2 triều Đinh, Lê cứ
đóng yên đô thành ở vùng núi Hoa L
- 2 triều Đinh, Lê đóng đô ở Hoa L vì vẫn còn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở Thời Lí, trong đà phát triển đi lên của
đất nớc, việc đóng đô ở Hoa L không còn phù hợp nữa
- Không theo mệnh trời, không học ngời xa
- Bên cạnh lí là tình ''Trẫm rất đau xót về việc đó'', lời văn tác động cả tới tình cảm ngời đọc
hùng cờng2) Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất
- Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm đất trời
mở ra 4 hớng, có núi có sông, đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh đợc lụt lội,
- Về chính trị, văn hoá: là đầu mối giao lu;''chốn tụ hội của 4 phơng'', là mảnh đất h-
ng thịnh ''muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tơi''
- Văn xuôi xen câu văn biến ngẫu: đã
đúng ngôi: N, B, Đ, T lại tiện hớng nhìn sông thế núi Địa thế rộng mà bằng, đất
đai cao mà thoáng
- Cuối văn bản: là (?) chứ không phải mệnh
cảm giữa vua và dân, thuyết phục bằng lí
- Khát vọng về một đất nớc độc lập, thống nhất
33Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 33Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
? Tìm hiểu khái quát bài chiếu ( đó cũng
là trình tự lập luận của tác giả)
- ý chí tự cờng của một dân tộc đang trên
đà lớn mạnh
IV Luyện tập
- Nêu sử sách làm tiền đề, chỗ dựa về lí lẽ
- Soi sáng tiền đề vào thực tiễn 2 triều
Đinh, Lê, thực tế ấy không còn thích hợp với sự phát triển của đất nớc
- Đi tới kết luận: Thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô
lập luận rất chặt chẽ
*, HĐ4 Củng cố:
? Từ văn bản này, em trân trọng những phẩm chất nào củat Lí Công Uẩn
- Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nớc
- Lòng tin mãnh liệt vào tơng lai dân tộc
? Sự đúng dắn về quan điểm đó đã đợc chứng minh ntnào trong lich sử nớc ta
- Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ Quốc
- Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách lịch sử
- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Học tập cách viết văn bản nghị luận: cách lập luận - Soạn bài : Hịch tớng sĩ
Tuần 23
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt:
1, Kiến thức:- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
2, Kỹ năng:- Nắm vững chức năng của câu phủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợpvới tình huống giao tiếp
3, Thái độ:Giữ gìn sự trong sáng của T V
B Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Gagv, sgk, TLTK
2- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà
*, HĐ3 Tiến trình bài giảng:
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
Kiểm tra sĩ số 8 A, 8B
I Đặc điểm hình thức và chức năng
Trang 34Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
? Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức gì
khác so với câu a
- Giáo viên gạch chân các từ này Đó là
các từ phủ định, những câu này gọi là câu
vật, sự việc, tính chất quan hệ đó
- Giáo viên giúp học sinh phân biệt, không
(PĐ) và không (hỏi): nó có giỏi toán
không?
+ Câu trần thuật khẳng định: có trời mà
? Vậy thế nào là câu phủ định
? Trong các câu sâu đây, câu nào là câu
- Giáo viên chú ý học sinh phân biệt vị trí
phối hợp từ phủ định với từ NV/ bất định
nh ''chẳng ai'' với ''ai chẳng'', ''chẳng bao
giờ'' với ''bao giờ chẳng'', ''chẳng đâu'' với
- Nếu câu a dùng để khẳng định sự việc là có diễn ra thì câu b, c, d dùng để phủ định sự việc
đó, tức là sự việc ''Nam đi Huế'' không diễn ra
''Thầy bói xem voi''1- Không phải, nó chần chẫn nh cái đòn càn2- Đâu có ! (nó bè bè nh )
- Khác với câu PĐ ở mục 1, trong 2 câu phủ
định ở mục 2 này không có phần biểu thị nội dung bị phủ định
+ Nội dung bị PĐ trong câu 1 đợc thể hiện ở câu nói của ông thày bói sờ vòi (Tởng con
đỉa)+ Nội dung bị phủ định trong câu 2 đợc thể hiện trong câu nói của thày sờ vòi và sờ ngà
định của một ngời; câu nói của thầy bói sờ tai phủ định ý kiến, nhận định của cả 2 ngời (chủ yếu là ông thày bói sờ ngà)
Cả 2 câu đều nhằm phản bác 1 ý kiến, nhận
C2: Cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác) điều
mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ : ''Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.'')
- Câu phủ định trong (a) và C2 trong (b) ''Vả lại thịt'') là câu phủ định miêu tả
- Dùng câu phủ định: 2 lần TNPĐ, 1 từ PĐ
nhấn mạnh hơn
Đôi khi lại do mạch văn bản qui định ví dụ:
không phải là không có ý nghĩa!'' chứ ít dùng câu KĐ
PĐ: Chẳng ai muốn điều đó/ Ai chẳng muốn
điều đó35Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 353 Bài tập 3
choắt cha dậy đợc(bỏ từ nữa), nếu không bỏ là câu sai
mà cho đến 1 thời điểm nào đó không có nhng sau đó có thể có, còn ''không'' thì không
- DC sau đó đã chết vì thế câu văn của Tô Hoài phù hợp nhất
Trang 36Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
A Mục tiêu cần đạt:
1Kiến thức:- Vận dụng kĩ năng làm bài thuyết minh
2, Kỹ năng:- Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở quê hơng mình
3, Thái độ:- Nâng cao lòng yêu quí quê hơng
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: phân công học sinh chuẩn bị tìm hiểu Đậu Trà Bồ; sông, trờng cấp II
- Học sinh: chuẩn bị theo sự phân công của giáo viên
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Tổ chức lớp:
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Hoạt động 3 Bài mới:
- Vai trò của ngôi chùa thời kì mới hình thành, trong kháng chiến chống Pháp, trong thời
đại ngày nay
- Nhận xét về danh lam, thắng cảnh
b) Trờng cấp 2:
- Vị trí của trờng: nằm bên đờng bê tông chạy từ
- Đặc điểm cấu tạo của trờng: những khu phòng học, phòng chức năng, khu nhà bảo vệ,cảnh quan trong sân trờng, nền nếp học tập của học sinh và làm việc của thày cô; thành tíchnhà trờng
- Cảm nghĩ của bản thân về ngôi trờng
c) Dòng sông của xã:
- Vị trí
- Đặc điểm của sông: nớc sông, lòng sông, bờ sông,
- Vai trò của sông: cảnh quan, cung cấp nớc, ảnh hởng đến khí hậu, môi trờng
* Chú ý: có thể kết hợp miêu tả song đây chỉ là những yếu tố phục vụ cho mục đích thuyếtminh
2 Các tổ và cá nhân nhận xét, đánh giá bài làm của bạn chú ý xem có lạc sang văn miêu tảhay không, có số liệu đáng tin cậy
3 Giáo viên đánh giá bài của học sinh, thu bài và lựu chọn những bài hay lu lại làm tài liệucho các năm sau, biểu dơng khen thởng những bài tốt
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch, thấy đợc đặc sắc nghệ thuật văn chính luận củaHịch tớng sĩ
2, Kỹ năng:- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa t duy lô gíc và
t duy hình tợng, giữa lí lẽ và tình cảm
3, Thái độ:- Giáo dục lòng yêu nớc và kính yêu tổ tiên
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: đề 15' in sẵn, ảnh chân dung Trần Quốc Tuấn,bảng phụ (bố cục)
- Học sinh: ôn tập để kiểm tra 15', soạn bài
Trang 37? Em hiểu gì về Trần Quốc Tuấn.
- Giáo viên đọc mẫu phần in chữ
nhỏ
? Giọng đọc nh thế nào thì phù hợp
với văn bản
- Học sinh đọc tiếp dến hết văn bản
- Giọng lúc tâm tình, khi sôi sục (nói
về quân giặc), lúc khuyên bảo nhẹ
? Trên cơ sở kết cấu chung của
những bài hịch kêu gọi đánh giặc,
em hãy tìm bố cục của văn bản
- Lu ý học sinh phần in chữ to là
phần đợc tìm hiểu trên lớp, còn lại
về nhà tìm hiểu
? Thời loạn lạc và buổi gian nan mà
tác giả nói tới ở đây là thời kì lịch sử
của Trần Quốc Tuấn, kích động mọi
ngời thấy nỗi nhục khi chủ quyền
đất nớc bị xâm phạm
- So sánh với thực tế lịch sử: 1277,
Sài Xuân đi sứ buộc ta lên tận biên
giới đón rớc; 1281 Sài Xuân lại
sang sứ cỡi ngựa đi thẳng vào cửa
Dơng Minh quân sĩ ngăn lại, bị
Xuân lấy roi đánh toạc đầu, vua sai
I.Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Trần Quốc Tuấn (1231-1300) là ngời có phẩm chấtcao đẹp, có tài năng văn võ song toàn, có công lao lớn trong các cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên lần 2 và 3
2 Tìm hiểu tác phẩm:
a, Đọc
Hịch thờng đợc viết bằng văn biền ngẫu, kết cấu ờng gồm 4 phần (SGK-tr59)
th-*,Bố cục
thần nghĩa sĩ để khích lệ ý chí xả thân vì nớc
ngang ngợc và tội ác của kẻ thù; nói lên lòng căm thù giặc
- Đoạn 3:
: nêu mối ân tình giữa chủ và tớng, phê phán nhữngsai trái của tớng sĩ
không'': khẳng định những hành động đúng nên làm để tớng sĩ thấy rõ điều hay, lẽ phải
- Đoạn 4: còn lại: nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu
II.
Phân tích
1) Đoạn 2: Tội ác của giặc và lòng căm thù giặc của
vị chủ soái:
* Tội ác của giặc
- Thời Trần, quân Mông, Nguyên lăm le xâm lợc
n-ớc ta
- Sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đờng, uốn lỡi cúdiều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh HTL mà đòi ngọc lụa, giả hiệu Vân Nam vơng mà thu bạc vàng Thật khác nào đem thịt mà nuôi hổ đói
Trang 381, Kiến thức: Tiếp tục tìm hiểu văn bản
- Lòng y/n của Trần Quốc Tuấn và thái độ căm thù giặc của ông
- Đặc điểm nghệ thuật của thể hịch
2, Kỹ năng: Vận dụng viết văn nghị luận
- Đọc đoạn văn ''ta thờng vui lòng''
? Đoạn văn diễn tả điều gì
? Lòng căm thù ấy đợc biểu hiện cụ thể
- Em hiểu gì về ý chí của tác giả ở vế câu
cuối của câu văn này ?
? Em hãy nhận xét về từ ngữ, cách dùng
dấu câu trong đoạn văn, giọng điệu
? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
ấy
* Dùng nhiều động từ, nhiều dấu phẩy,
giọng thống thiết khắc hoạ sinh động
hình tợng ngời anh hùng yêu nớc
? Vị chủ tớng tự nói lên nỗi lòng mình sẽ
có tác động ra sao đối với tớng sĩ
? Nhắc lại nội dung đoạn 3
(Tiếp)
* Lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn
- Ta thờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau nh cắt, nớc mắt đầm đìa
tim, thắt ruột, đau đến quặn lòng trớc tình cảnh đất nớc
- Chỉ căm tức cha xả thịt, lột da, nuót gan, uống máu quân thù
- Dùng nhiều dấu phẩy tách các vế câu
- Giọng điệu thống thiết, tình cảm
hùng yêu nớc
- Tự bày tỏ, chính Trần Quốc Tuấn đã là một tấm gơng yêu nớc bất khuất có tác dụng
động viên to lớn đối với tớng sĩ
thái độ của Trần Quốc Tuấn đối với lối sốngcủa các tớng sĩ, khẳng định những hành
động cần làm
- Không có mặc thì cho áo, không có 39
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam
Trang 39Giáo án Ngữ Văn 8 Kỳ II - Năm Học (2009- 2010 )
? Trần Quốc Tuấn đã đối xử nh thế nào
với các tớng sĩ dới quyền
? Nghệ thuật ? tác dụng của những nghệ
thuật ấy
* Quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn và các
t-ớng sĩ là quan hệ tốt đẹp, ân tình trọn
vẹn giữa những ngời cùng cảnh ngộ
- Đó là mối quan hệ trên dới nhng không
theo đạo thần chủ mà là quan hệ bình
mệnh đất nớc, trở thành kẻ vong ân bội
nghĩa, vô trách nhiệm với vận mệnh quốc
gia
? Chỉ ra cho họ thấy những sai lầm ấy,
em thấy Trần Quốc Tuấn là ngời nh thế
nào
? Hậu quả của lối sống ấy nh thế nào
? Em hãy nhận xét về cách nói của tam
giác
? Tác dụng của cách nói ấy
* Điệp ngữ, câu hỏi, tu từ, liệt kê
* cách nói đa dạng khi sỉ mắng, khi mỉa
mai, chế giễu nghiêm khắc răn đe lúc lại
chân thành bày tỏ thiệt hơn
- Ông đã nói đến những tình cảm nhân
bản thân thiết, sâu xa cao quí, thiêng
liêng nhất của mỗi ngời (gia quyến, vợ
con, mồ mả, xã tắc ) gắn quyền lợi của
chiến đấu không phải chỉ vì chủ tớng mà
còn vì chính mình
? Cùng với việc phê phán thái độ, hành
động sai của họ, ông còn chỉ cho họ điều
gì
* Ông chỉ ra cho họ thấy những việc đúng
lên làm là tinh thần cảnh giác, chăm lo
luyện tập võ nghiệp
? Lợi ích của những lời khuyên đó là gì
* Để thắng kẻ thù, giữ vững nớc nhà
? Ngoài những biện pháp tu từ kể trên, 2
đoạn văn còn thuyết phục ngời đọc bằng
những lối văn NL nh thế nào
? Phần cuối của bài hịch, ông lại một lần
nữa vạch rõ điều gì
? Tác dụng của cách thuyết phục đó
* Ông kêu gọi tớng sĩ học tập Binh th
* Trần Quốc Tuấn đã khích lệ ý thức trách nhiệm của tớng sĩ
- Nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nớc nhục mà không biết thẹn
tớng thờ ơ, bàng quan trớc vận mệnh đất ớbài tập
đất nớc Đó không chỉ là thờ ơ nông cạn màcòn là vong ân bội nghĩa Sự ham chơi hởnglạc không chỉ là một vấn đề nhân cách mà còn là sự táng tận lơng tâm khi vận mệnh
đất nớc đang nghìn cân treo sợi tóc
- Thái ấp bổng lôc không còn, gia quyến vợ con khốn cùng, tan nát; xã tắc, tổ tông bị giày xéo, thanh danh bị ô nhục
- Có khi tác giả dùng cách nói thẳng, gần
nh sỉ mằng; có khi mỉa mai, chế giễu ''cựa
sự vô lí trong cách sống của mình, giọng khích tớng để họ mau chóng muốn chứng minh tài năng, phẩm chất của mình
* Hậu quả tai hại khôn lờng
- Nên nhớ câu ''đặt răn sợ'' biết lo xa
+ Nay các ngơi thần chủ / nhợc bằng
là kẻ nghịch thù
chính và tà, sống và chết để thuyết phục ớng sĩ Đó là thái độ rất khoát hoặc là địch
Trang 40? Lịch sử đã chứng minh nh thế nào cho
chủ trơng kêu gọi tớng sĩ học tập binh th
của Trần Quốc Tuấn
? Em hãy khái quát hình thức nghệ thuật
của Trần Quốc Tuấn qua văn bản này
? Thử hình dung k/c nghị luận của văn
bản ''Hịch tớng sĩ'' bằng một sơ đồ
hoặc là ta
- Quân và dân nhà Trần đã liên tiếp chiến thắng các cuộc xâm lăng của giặc Mông - Nguyên (XIII)
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Kết cấu chặt chẽ, kết hợp hài hoà lí và tình, lập luận văn chính luận; lời văn thốngthiết, giàu hình ảnh, nhạc điệu
- Khinh ghét thói cầu an, hởng lạc
- Căm thù giặc, quyết chiến thắng kẻ thf
- Tha thiết với vận mệnh của nớc nhà… 2)
1, Kiến thức- Học sinh hiểu nói cũng là một thứ hành động
- Số lợng hành động nói khá lớn, nhng có thể quy lại thành một số kiểu khái quátnhất định
2, Kỹ năng:- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói
3 Thái độ:Giữ gìn sự trong sáng của TV
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: tham khảo ''Ngữ văn nâng cao 8''
- Học sinh: xem trớc bài ở nhà
là câu phủ định , chức năng của câu phủ
định
? Giải bài tập 4, 5, 6 SGK tr54
H
? Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục
đích chính là gì
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK tr62
* Lí Thông nói với Thạch Sanh để nhằm
- Lí Thông nói với Thạch Sanh để nhằm
đẩy Thạch Sanh đi để mình hởng lợi
- ''Thôi, bây giờ nhân trời cha sáng em hãy chốn ngay đi''
- Có, vì nghe Lí Thông nói, Thach Sanh 41
Giáo Viên: Nguyễn Đăng Khanh - Trờng THCS Phan Sào Nam