1. Trang chủ
  2. » Khoa học

Giao an Tuan 1 Lop 2

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 298,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên gọi tên của vật, việc được gọi là từ. - HS thực hiện yêu cầu.. HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I. Mục tiêu:.. - Biết được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc và tác[r]

Trang 1

* KNS: trình bày những suy nghĩ , ý tưởng xác định ý nghĩa của câu chuyện từ

đó xác định được : kiên trì, vượt khó sẽ thành công

II Chuẩn bị: Một thỏi sắt, một kim khâu

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a) Phần mở đầu :

- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của

sách giáo khoa Tiếng Việt 2

b) Phần giới thiệu :

- GV giới thiệu tranh minh họa về chủ

điểm “ Em là học sinh” là chủ điểm mở

Bà cụ vừa mài 1 vật gì đó vừa nói chuyện

với cậu bé Cậu bé đứng nhìn bà cụ làm

vẻ mặt ngạc nhiên

- GV hỏi: Các em có suy nghĩ gì về tên

câu chuyện “ Có công mài sắt , có ngày

nên kim”

- Muốn biết bà cụ làm việc gì và cậu bé

nói với nhau những gì, thì chúng ta sẽ đọc

bài:” Có công mài sắt , có ngày nên kim”

- GV gọi HS nhắc lại tựa bài (giáo viên

ghi bảng học sinh nhắc lại)

Trang 2

- Giáo viên mẫu đọc diễn cảm toàn bài

một lần phát âmõ chính xác, đọc phân

biệt lời kể với lời nhân vật

- Lời người dẫn chuyện thong thả chậm

rãi

- Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên

- Lời bà cụ: ôn tồn, hiền hậu

* Đọc từng câu : ( đọc đoạn 1,2, )

- GV cho HS đọc tiếp nối câu , đồng thời

GV viết lên bảng phần luyện đọc ,nội

hiện tình cảm qua giọng đọc

* Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc

vài dòng / đã ngáp ngắn ngáp dài/ rồi bỏ

dở.//

* Bà ơi , / bà làm gì thế ? //

* Thỏi sắt to như thế,/làm sao bà mài

thành kim được?//

- Kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa một số

từ ngữ mới trong bài

- Các nhóm thi đọc, giáo viên tạo điều

kiện để nhiều học sinh được tham gia thi

đọc có thể bố trí học sinh có trình độ

tương đương nhau thi với nhau để đảm

bảo công bằng hết sức tránh hiện tượng

chỉ gọi học sinh khá giỏi đọc

- Học sinh đọc tiếp nối câu

-Từ : Quyển sách , nguệch ngoạc

- HS đọc

- HS đọc tiếp nhau

- Ngáp ngắn ngáp dài , nắn nót ,nguệch ngoạc

- HS đọc nghỉ ngơi sau dấu phẩy

và các từ ngữ gạch dưới chân

- Thể hiện đúng tình cảm giọngngạc nhiên lễ phép

- Vài HS trả lời

- Cả lớp lắng nghe

Trang 3

* Đọc đồng thanh

- GV cho HS đọc đồng thanh đoạn 1,2

d Hướng dẫn tìm hiểu bài : ( Các đoạn

1,2 )

- Giáo viên hướng dẫn học sinh chủ yếu

đọc thầm từng đoạn và trao đổi về nội

dung của đoạn văn theo các câu hỏi để trả

lời

* Câu hỏi 1:Lúc đầu cậu bé học ntn?

- GV cùng HS nhận xét và chốt ý :

(Mỗi khi cầm quyển sách , cậu chỉ đọc

được vài dòng đã chán , bỏ đi chơi Viết

chỉ nắn nót được vài chữ rồi lại viết

nghuệch ngoạc cho xong chuyện.)

* Câu hỏi 2 : Cậu bé thấy bà cụ đang làm

gì ?

- GV nhận xét chốt ý : (bà cầm thanh sắt

mải miết mài vào tảng đá)

=> Câu hỏi phụ : Khi nghe bà cụ nói mài

thỏi sắt thành kim , cậu bé có tin không ?

- GV cho HS đọc nối tiếp nhau đọc từng

câu trong mỗi đoạn

- GV hỏi trong mỗi đoạn có từ nào khó

* Giống như cháu đi học / ngày cháu học

một ít ,/ sẽ có ngày / cháu thành tài //

- GV ghi từ mới trong đoạn lên bảng &

yêu cầu HS giải nghĩa

Đọc từng đoạn trong nhóm :

- GV yêu cầu lần lượt từng HS trong

nhóm đọc

- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang cầmthỏi sắt mải miết mài vào tảng đá

- HS trả lời ( Cậu bé không tin

Vì cậu cho rằng thỏi sắt to như thếkhông mài thành kim được

- HS thi đọc

- HS tiếp nối nhau đọc

- HS nêu Hiểu , quay

Trang 4

* Đọc đồng thanh :

- GV cho HS đọc đồng thanh đoạn 3,4

Hướng dẫn tìm hiểu các đoạn 3,4

- GV cho HS đọc từng đoạn và trả lời câu

hỏi trong SGK

* Câu hỏi 3 : Bà cụ đã giảng dạy như thế

nào ?

- GV cùng HS nhận xét và chốt ý GV

tuyên dương HS trả lời đúng

* Câu hỏi 4 : câu chuyện này khuyên em

điều gì ?

- GV nhận xét chốt ý & ghi nội dung bài

lên bảng ( Câu chuyện khuyên các em

làm việc gì cũng phải kiên trì , nhẫn nại

mới thành công )

- GV chỉ bảng

Nội dung : Câu chuyện khuyên ta phải

chăm chỉ siêng năng học hành,không nên

lười biếng trong học tập

- Số có 1, 2 chữ số, số liền trước, liền sau của 1 số

- HS viết thành thạo từ 0 đến 100, thứ tự các số.Có kĩ năng phân biệt số có 1 chữ

số, số có 2 chữ số, số liền trước, liền sau của 1 số

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng học tâp

của học sinh

2 Bài mới:

Trang 5

a) Giới thiệu bài:

Bài 1: GV HD HS nêu đầu bài và làm

GV tổ chức trò chơi: “Nêu nhanh số liền

trước, liền sau của 1 số cho trước”

GV HD cách chơi ( như SGV)

Luật chơi: mỗi lần HS nêu đúng số cần

tìm được 1 điểm.Sau 3 lần chơi tổ nào

được nhiều điểm hơn thì thắng

*Củng cố về số liền sau, liền trước.

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- HS nêu yêu cầu và cách làm

- Với HS khéo léo, các nếp gấp thẳng, phẳng, tên lửa sử dụng được

II Chuẩn bị: Giấy thủ công

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học -Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn

Trang 6

sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta học tập làm “ Tên

lửa”

b) Khai thác:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát và

nhận xét

- Cho HS quan sát mẫu gấp tên lửa và

đặt câu hỏi về hình dáng , màu sắc , các

phần tên lửa ( phần mũi , thân )

- Mở dần mẫu gấp tên lửa sau đó lần

lượt gấp lại từ bước 1 đến khi thành tên

lửa như mẫu , nêu câu hỏi về các bước

gấp tên lửa GV nhận xét câu trả lời

*Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu :

* Bước 1 :

- Gấp tạo mũi và thân tên lửa

- Đặt mặt kẻ tờ giấy lên trên bàn gấp

đôi tờ giấy theo chiều dọc để tạo đường

giữa H1

- Mở tờ giấy ra gấp theo đường dấu

gấp ở hình 1 sao cho 2 mép giấy nằm

sát đường dấu giữa H2

- Gấp theo đường dấu ở hình 2 sao cho

hai mép bên sát vào đường dấu giữa

được hình 3

- Gấp theo đường dấu gấp ở hình 3 sao

cho hai mép bên sát vào đường dấu

giữa được hình 4

*Bước 2: - Tạo tên lửa và sử dụng

- Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường

dấu giữa và miết dọc theo đường dấu

giữa ,được tên lửa H5

- Cầm vào nếp gấp giữa cho 2 cánh tên

lửa ngang ra H6 và phóng tên lửa theo

hướng chếch lên không trung

- Gọi 1 hoặc 2 em lên bảng thao tác các

bước gấp tên lửa cho cả lớp quan sát

Sau khi nhận xét uốn nắn các thao tác

gấp

- GV tổ chức cho các em tập gấp thử

tên lửa bằng giấy nháp

- Nhận xét đánh giá tuyên dương các

bị của các tổ viên trong tổ mình

-Lớp theo dõi giới thiệu bài -Hai em nhắc lại tên bài học

- Lớp quan sát nêu nhận xét về cácphần tên lửa

- Thực hành làm theo giáo viên

- Bước 1 :

- Gấp tạo mũi và thân tên lửa

- Bước 2 : Tạo tên lửa và sử dụng

- Hai em lên bảng thực hành gấp cácbước tên lửa

- Lớp quan sát và nhận xét

- Các nhóm thực hành gấp tên lửatheo các bước để tạo thành tên lửatheo hướng dẫn của giáo viên

- Hai em nêu nội dung các bước gấp tên lửa

Trang 7

Nhận ra cơ quan vận động gồm có: bộ xương và hệ cơ.

- Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể

- Nêu được sự phối hợp cử động của cơ và xương Nêu tên và chỉ được các bộphận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô hình

- Có ý thức tập luyện thể dục để xương và cơ phát triển khỏe mạnh

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ đề đầu là Con

người và sức khỏe Bài mới là bài Cơ

quan vận động

- Ghi tựa bài

2.2 Các hoạt dộng:

Hoạt động 1: Liên hệ thực tế

- Giáo viên cho học sinh quan sát

hình 1, 2, 3, 4 Giáo viên yêu cầu học

sinh thể hiện động tác

- Giáo viên nêu câu hỏi

Trong các động tác các em vừa làm,

bộ phận nào của cơ thể cử động?

Kết luận: Để thực hiện được những

động tác trên thì đầu, mình, chân, tay

Trang 8

động được?

Kết luận Nhờ sự phối hợp của xương

và cơ mà cơ thể cử động được.

+ Chỉ và nói tên các cơ quan vận

động của cơ thể?

Kết luận: Xương và cơ là các cơ quan

vận động của cơ thể

Hoạt động 3: trò chơi “ vật tay”

- Bước 1: Giáo viên hướng dẫn cách

- GD: Trò chơi cho chúng ta thấy ai

khỏe là cơ quan vận động khỏe Muốn

cơ quan vận động khỏe ta phải tập thể

ÔN LUYỆN: LUYỆN ĐỌC BÀI CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I MỤC TIÊU:

- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đọc để hiểu nội dung bài.

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.

- Yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 9

- Quan sát, đọc thầm đoạn viết.

a) “Lời kể : Một hôm /trong lúc đi chơi,/

cậu nhìn thấy một bà cụ /tay cầm thỏi

sắt /mải miết mài vào tảng đá ven đường.//

Thấy lạ, /cậu bèn hỏi ://

Cậu bé: Bà ơi, //bà làm gì thế ?//

Lời kể : Bà cụ trả lời ://

Bà cụ: Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc

kim /để khâu vá quần áo.//

Cậu bé: Thỏi sắt to như thế, /làm sao bà mài

thành kim được ?//

Lời kể : Bà cụ ôn tồn giảng giải ://

Bà cụ: Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một

tí, /sẽ có ngày nó thành kim.//Giống như

cháu đi học,/ mỗi ngày cháu học một ít,/sẽ

có ngày cháu thành tài //”

b) “Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu

chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngápdài,/ rồi bỏ dở

Những lúc tập viết, / cậu cũng chỉnắn nót được mấy chữ đầu, / rồi lạiviết nguệch ngoạc, / trông rất xấu Một hôm / trong lúc đi chơi, / cậunhìn thấy một bà cụ / tay cầm thỏi sắt/ mải miết mài vào tảng đá venđường

Giống như cháu đi học, / mỗingày cháu học một ít, / sẽ có ngàycháu thành tài”

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn

cảm đoạn viết trên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch

dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn

(ngắt) giọng

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo

nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

- Nêu lại cách đọc diễn cảm

- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em

1 đoạn, lớp nhận xét

- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùngtrình độ) Đại diện lên đọc thi đuatrước lớp

- Lớp nhận xét

b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)

* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học

sinh

* Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,

thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm

- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu

- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm

Trang 10

Bài 1 Câu chuyện trong bài này muốn

khuyên chúng ta điều gì ? Chọn câu trả lời

đúng

A Cần chịu khó mài sắt thành kim.

B Cần biết nghe lời người lớn.

C Cần thường xuyên chăm học thì sẽ học

3 Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

đọc

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài

Bài 2 Lúc đầu cậu bé học hành thế

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động 1: Đọc, viết số có hai chữ

số - cấu tạo số có hai chữ số

Bài 1:

- 2 – 3 HS đọc

+ Đọc: Chục, Đơn vị, Viết số, Đọc

Trang 11

- Gọi HS nêu tên các cột trong bảng

- Y/c 1HS đọc hàng 1 trong bảng

+ Hãy nêu cách viết số 85

- Yêu cầu HS nêu cách viết số có hai

+ 57 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

+ 5 chục nghĩa là bao nhiêu?

+ Bài y/c chúng ta viết các số thành

trước rồi mới so sánh

- Cho Hs làm bài vào SGK

Hoạt động 3: Thứ tự các số có hai chữ

số

Bài 4: Nêu yêu cầu

+ Tại sao câu a lại viết 28, 33, 45, 54?

+ Nêu cách so sánh?

số+ 8 chục, 5 đơn vị, viết 85, đọc támmươi lăm

+ Viết chữ số 8 trước sau đó viết 5vào bên phải

+ Viết chữ số chỉ hàng chục trướcsau đó viết chữ số chỉ hàng đơn vịvào bên phải số đó

+ Đọc chữ số chỉ hàng chục trướcsau đó đọc chữ “mươi” rồi đọc tiếpđến chữ số chỉ hàng đơn vị (đọc từtrái sang phải)

- Viết bảng con

- HS nêu yêu cầu: Viết các số 57, 98,

61, 88, 74, 47 theo mẫu: 57 = 50 + 7+ 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị

+ 5 chục = 50+ Viết các số thành tổng của giá trịhàng chục cộng giá trị hàng đơn vị

- HS tự làm bài57= 50 + 7 74 = 70 + 498= 90 + 8 61= 60 + 1

88 = 80 + 8 47 + 40 + 7

+ Điền dấu <

+ Vì 3 = 3 và 4 < 8 nên ta có 34 < 38

- HS nêu: So sánh chữ số hàng chụctrước Số nào có chữ số …………

- HS làm bài vào vở rồi chữa bài.+ Vì 80 + 6 = 86 mà 86 > 85+ Ta thực hiện phép cộng 80 + 6 =86

- Đọc yêu cầu

- HS tự làm a) 28, 33, 45, 54b) 54, 45, 33, 28+ Vì 28 < 33< 45 < 54

Trang 12

- Chơi theo 2 đội

- Có khả năng theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn , kể tiếp lời kể của bạn

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra sgk, và dụng cụ học tập của

học sinh

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài

-Truyện ngụ ngôn trong tiết tập đọc các

em vừa học có tên là gì?

- Em học được lời khuyên gì qua câu

chuyện đó?

HĐ 1: Kể từng đoạn truyện theo tranh

+ GV đọc yêu cầu của bài

+ GV tổ chức cho học sinh kể chuyện

theo nhóm, cho học sinh quan sát tranh

và dựa vào nội dung tranh để kể lại

chuyện

+ Kể chuyện trước lớp: Mỗi nhóm cử

đại diện 1 em kể lại

HĐ 2: Kể toàn bộ câu chuyện: ( HS khá

- Học sinh nêu đề bài

- Học sinh quan sát tranh và từng

em trong nhóm kể lại

- Mỗi nhóm đại diện 1 em kể lại

- Lớp nhận xét,bổ sung ( về nộidung, cách diễn đạt, cách thể hiện )

Trang 13

- Mỗi tổ đại diện 1 em kể theovai.

- Lớp nhận xét bình chọn bạn ,nhóm kể chuyện hay, hấp dẫnnhất

- Làm việc gì cũng phải kiên trì , nhẫn nại

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra tập vở và dụng cụ học tập

của học sinh

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài Nêu yêu cầu của bài

viết từ” mỗi ngày …thành tài.”

HĐ 1: Hướng dẫn tập chép

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị :

* GV đọc đoạn chép

- Đoạn chép này ở bài nào ?

- Đoạn chép này là lời nói của ai nói

Trang 14

với ai ?

- Bà cụ nói gì?

* Hướng dẫn học sinh nhận xét

- Đoạn chép có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Những chữ nào được viết hoa ?

- GV hướng dẫn học sinh phân tích từ

khó

* Viết từ khó vào bảng con

- Cho học sinh chép vào vở và theo

dõi uốn nắn

- Nhận xét, chữa bài

HĐ 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập chính tả:

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Điền vào chỗ trống (hay c/k)

- Nhận xét chốt lại đúng

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài,

bảng

- Yêu cầu HS tự điền chữ cái và tên

chữ cái vào bảng còn thiếu

Bài 4: Học thuộc bảng chữ cái

3 Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu HS lấy bảng con viết chữ

cái theo tên giáo viên đọc

- Về nhà viết lại những lỗi sai thành

Kim khâu, cậu bé, kiên nhẫn , bà cụ

- Cả lớp sửa bài Bài 3: -2 HS nêu yêu cầu củabài:Viết vào vở những chữ còn thiếutrong cột chữ cái:a, ă, â, b, c, d, đ,e, ê

- Học sinh vào bảng lớp, lớp nhậnxét

- Học sinh viết lại cho đủ Bài 4: - HS đọc thuộc bảng chữ cáivừa điền đúng

Trang 15

ÔN BÀI: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

I Mục tiêu:

- Nhận ra cơ quan vận động gồm có: bộ xương và hệ cơ

- Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể

- Nêu được sự phối hợp cử động của cơ và xương Nêu tên và chỉ được các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô hình

- Có ý thức tập luyện thể dục để xương và cơ phát triển khỏe mạnh

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

- Ghi tựa bài

Hoạt động 1: Liên hệ thực tế

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình

1, 2, 3, 4 Giáo viên yêu cầu học sinh thể

hiện động tác

- Giáo viên nêu câu hỏi

Trong các động tác các em vừa làm,

bộ phận nào của cơ thể cử động?

Kết luận: Để thực hiện được những

động tác trên thì đầu, mình, chân, tay

- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận

+ Chỉ và nói tên các cơ quan vận động

của cơ thể?

Kết luận: Xương và cơ là các cơ quan

vận động của cơ thể

Hoạt động 3: Trò chơi “ vật tay”

- Bước 1: Giáo viên hướng dẫn cách

chơi

- Bước 2: Yêu cầu học sinh chơi mẫu

- Bước 3: Tổ chức cho HS chơi trò chơi

- Nhận xét – tuyên dương:

- GD: Trò chơi cho chúng ta thấy ai

khỏe là cơ quan vận động khỏe Muốn

cơ quan vận động khỏe ta phải tập thể

- Quan sát hình 5, 6: Xương và cơ

- 2 học sinh chơi mẫu

Trang 16

- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về các số đến 100.

- Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

- Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động khởi động

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu nội dung rèn luyện

2 Các hoạt động rèn luyện:

a Hoạt động 1: Giao việc

- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu

cầu học sinh trung bình và khá tự chọn

đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Ôn luyện

Bài 1.a Viết tiếp các số có một chữ số

Trang 17

Số liền sau của 49 là :

Số liền trước của 51 là :

Số liền trước của 100 là :

Số liền sau của 99 là :

Bài 2 Viết (theo mẫu): 49 = 40 + 9 74 =

45 = 62 =

66 = 38 =

Bài 3 > = ? Bài 4 Viết các số sau 45; 54; 36; 63: a) Từ bé đến lớn :

b) Từ lớn đến bé :

c Hoạt động 3: Sửa bài - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài - Giáo viên chốt đúng - sai 3 Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài Số liền sau của 49 là : 50

Số liền trước của 51 là : 50

Số liền trước của 100 là : 99 Số liền sau của 99 là : 100

Kết quả: 74 = 70 + 4 45 = 40 + 5 62 = 60 + 2 66 = 60 + 6 38 = 30 + 8 Kết quả: Kết quả: 36; 45; 54; 63 63; 54; 45; 36 - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu Bổ sung: ………

………

Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2020 Tiết 1 Toán SỐ HẠNG – TỔNG I Mục tiêu: - Biết số hạng, tổng Biết thực hiện phép cộng các số có 2 chữ số trong phạm vi 100 - Biết giải bài tóan có lời văn bằng một phép cộng 57 75 63 36

49 51 90 91

40 + 7 47 20 + 5 26

57 < 75 63 > 36

49 < 51 90 < 91

40 + 7 = 47 20 + 5 < 26

Trang 18

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ :

- Yêu cầu 2 em lên bảng

- Hỏi thêm :

- 39 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Số 84 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu các thành

- Muốn tính tổng ta làm như thế nào?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở sau đó đổi

chéo vở cho nhau để kiểm tra

- HS1:Viết các số 42,39 , 71 , 84 theo thứ tự từ bé đến lớn

- HS2 :Viết các số trên theo thứ tự

- Đọc tên gọi thành phần và kết quảcủa phép cộng

+ là các thành phần của phép cộng.+ là kết quả của phép cộng

Trang 19

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào bảng con.

- Mời 3 em lên bảng làm bài

- Gọi học sinh nêu cách viết , cách thực

hiện phép tính 72 + 11 và 40 + 37

Bài 3 :

- Yêu cầu đọc đề bài

- Đề bài cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Muốn biết số cây cam và cây quýt

trong khu vườn đó ta làm phép tính gì ?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở sau đó đổi

chéo vở cho nhau để kiểm tra

- Thực hành làm vào bảng con và chữa bài

- 3 em làm trên bảng

- Viết 72 rồi viết 11 sao cho 1 thẳngcột với 2 và 1 thẳng cột với 7viết dấu + kẻ vạch ngang và tính

Trang 20

Tiết 2 Luyện từ và câu

TỪ VÀ CÂU

I Mục tiêu:

- Bước đầu làm quen với khái niệm từ và câu thông qua các bài tập thực hành.

- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập (BT1, BT2); Viết được một câu nói về nội dung tranh (BT3)

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV: Ở lớp1, các em đã biết thế nào một

tiếng Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết

thêm thế nào là từ và câu

- Ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu: Chọn tên cho mọi

người, mọi vật được vẽ dưới đây

- GV hỏi :

+ Chúng ta có tất cả mấy tranh?

+ Ở dưới bài tập các em có 8 từ gợi ý (Học

sinh, xe đạp, trường, chạy, hoa hồng, cô

giáo) Các em sẽ quan sát tranh và lựa chọn

tên cho tranh sao cho phù hợp theo gợi ý

Chẳng hạn ở hình 1 ta có từ Trường, hình 5

là bông hồng

- Cho HS suy nghĩ cặp đôi làm BT

- Gọi HS phát biểu - nhận xét ghi bảng: 1

Trường; 2 Học sinh; 3 Chạy; 4 Cô giáo;

- GV hướng dẫn mẫu cho HS

- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm, yêu

cầu các nhóm thảo luận và viết kết quả thảo

luận vào phiếu trong 5 phút

- Giáo viên phát phiếu cho nhóm

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc+ 8 tranh

Trang 21

- Giáo viên mời đại diện nhóm lên dán

- Gọi 1 em học sinh đọc yêu cầu bài tập:

Hãy viết 1 câu nói về người hoặc cảnh vật

trong mỗi tranh sau

- GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh và thể

hiện nội dung mỗi tranh bằng 1 câu Các

em có thể đặt tên cho các bạn theo ý thích

và nói về việc làm của bạn đó

- GV theo dõi, giúp đỡ

- Nhận xét sau mỗi câu học sinh đặt

+ Huệ cùng các bạn dạo chơi trong công

- GV hỏi: Hôm nay học bài gì?

- Yêu cầu 3 HS nêu lại các từ chỉ đồ dùng,

hoạt động, tính nết của HS

- GV nhận xét

- Khi nói hay viết ta phải nói tròn câu, chỉ

vậy khi người khác đọc hay nghe sẽ dễ

hiểu…

- Nhận xét chung

- 3 học sinh lên bảng dán và đọc kết quả

Trang 22

HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ

I Mục tiêu:

- Biết được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giấc và tác hại của việc không học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Thực hiện theo thời gian biểu

- Không đồng tình với các bạn học tập, sinh hoạt không đúng giờ.

- GD HS có thói quen học tập và sinh hoạt đúng giờ

*KNS: Kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng nhận định

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Bài cũ:

- Gọi 2 em lên bảng trả lời:

- Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi

gì?

- Nhận xét đánh giá

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ghi đề

b) Giảng bài mới:

Hoạt động1: Thảo luận lớp

- Giáo viên phát bìa màu cho học sinh

và nêu quy định của từng màu đó

- Giáo viên nêu tình huống học sinh

dựa vào đó để chọn cho phù hợp

+ Trẻ em không cần học tập,sinh hoạt

* Kết luận: Học tập sinh hoạt đúng

giờ giúp ta điều gì?

Hoạt động3: Thảo luận nhóm.

* Yêu cầu trao đổi nhóm 2 về thời

gian biểu của mình đã hợp lí chưa?

- Lắng nghe - suy nghĩ bày tỏ ý kiến

-Có lợi cho sức khoẻ

- Nghe

- 4 em đọc

- Nghe, ghi nhớ

Trang 23

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng của HS

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu:

- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi để

tìm hiểu về nội dung chủ đề mùa hè

+ Vào mùa hè em thường tham gia các

hoạt động gì?

+ Các em tham gia các hoạt động đó

cùng ai?

- Cho học sinh quan sát hình 1.1 để tìm

hiểu nội dung của các bức tranh

- Màu sắc nào có nhiều trong bức tranh?

- Màu nào đậm, màu nào nhạt?

- Màu sắc trong tranh diễn tả điều gì?

- Bức tranh a và b có điểm gì giống

nhau?

- Em thích bức tranh nào? Vì sao? Bức

tranh mang lại cho em những cảm xúc

gì?

Hoạt động 2: Cách thực hiện:

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đi du lịch, thả diều, đá bóng, tham gia trại hè…

- Gia đình, các bạn học sinh…

- Học sinh quan sát tranh

- Các bạn hs vui chơi, thả diều

- Cây cối, mây trời, núi, conchim…

- Màu sắc tươi sáng, rực rỡ, phùhợp

- Các bạn đang nhảy sạp

- Nhảy, giơ tay…

- Màu vàng, xanh dương, đen…

- Màu đen,vàng Màu xanh dươngnhạt…

- Diễn tả sự vui tươi, hoà đồng củacác bạn

- Đều vẽ về hoạt động vui chơi, sửdụng các màu sắc rực rỡ, đều thểhiện sự đoàn kết và hoà đồng củacác bạn

Ngày đăng: 04/03/2021, 13:58

w