- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/19 *Kết luận: Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hóa h[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Viết STN trong hệ thập phân
- Gọi hs lên bảng viết số
+ Cho các chữ số 2, 4, 8, 3 Hãy viết 5
STN đều có 4 chữ số trên
+ Cho các chữ số: 9, 0, 5, 3, 2, 1 hãy viết
5 STN đều có 6 chữ số trên
- Nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Chỉ có 4 chữ số ta viết
được rất nhiều STN khác nhau Khi nhìn
vào các em rất dễ lẫn Vậy muốn so sánh
- Luôn xác định số nào bé hơn, số nào lớn hơn
Trang 2nào nhiều chữ số hơn?
- Khi so sánh hai STN với nhau, căn cứ
nhau thì như thế nào với nhau?
- Vậy muốn so sánh 2 STN ta làm sao?
* So sánh hai số trong dãy STN và trên
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
- 123 < 456; 7 891 > 7 578
- Đều có số chữ số bằng nhau
- So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải Chữ
số ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại chữ số ở hàng nào
- Nếu ta thấy hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì
- 5 < 9 hay 9 > 5
- Số 5 gần gốc hơn, số 9 xa gốc hơn
- Trên tia số, số ở gần gốc hơn là số
bé hơn, số ở xa gốc hơn là số lớn hơn
Trang 3- Nêu ví dụ 1 cặp số nữa trên tia số?
- Gv ghi từng cặp số lên bảng, gọi 1 hs
lên bảng làm bài, cả lớp làm vào SGK
- Gv chữa bài Sau đó gọi 1 em nêu cách
so sánh
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp thực hiện vào vở
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở nhápa) Từ bé đến lớn là: 7638 ; 7683 ;
7836 ; 7863b) Từ lớn đến bé là: 7863 ; 7836 ;
b) Từ thấp đến cao; Lan Liên Cường Hùng
Trang 4- Tư duy phê phán.
II Đồ dung dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn
III Các ho t ạ động d y h c c b nạ ọ ơ ả
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc truyện Người
ăn xin
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
như thế nào?
+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão
ăn xin như thế nào?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
- Nhận xét
2 Dạy bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
- Chủ điểm của tuần này là gì?
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Cho hs xem tranh chủ điểm và hỏi:
- 3 hs nối tiếp nhau đọc bài + TLCH
+ Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi, hình dáng xấu xí, bẩn thỉu giọng rên
rỉ cầu xin+ cậu là người tốt bụng, cậu chân thành xót thương cho ông lão, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông
+ Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
- Măng mọc thẳng
- Nói lên sự ngay thẳng
- Vẽ các bạn đội viên ĐTNTP đang
Trang 5Tranh vẽ gì?
- Măng non là tượng trưng cho tính trung
thực vì măng bao giờ cũng mọc thẳng
- Thiếu nhi là thế hệ măng non của đất
nước cần trở thành những con người
trung thực Bài đầu tiên của chủ điểm này
là 1 câu chuyện về vị quan Tô Hiến
Thành - vị quan đứng đầu triều Lý Ông
là người như thế nào? Các em cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
- Giảng nghĩa từ: chính trực, di chiếu,
phò tá, tham tri chính sự, gián nghị đại
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người thế
nào?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì?
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung tá thì
sao?
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
giương cao lá cờ của đội
- Hs lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc + Đoạn 1: Tô Hiến Thành Lý Cao Tông
+ Đoạn 2: Tiếp Tô Hiến Thành được
+ Ông không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông
cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long cán
+ Kể chuyển thái độ của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
- Hs đọc thầm đoạn 2+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh
+ Do quá bận nhiều việc không đến thăm ông được
Trang 6+ Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
Kết luận: Nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành vì
những người như ông bao giờ cũng đặt
lợi ích của đất nước lên trên hết Họ làm
những điều tốt cho dân cho nước
- Gọi hs thi đọc diễn cảm giữa các nhóm
theo cách phân vai (người dẫn chuyện,
Đỗ thái hậu, Tô Hiến Thành)
- Tuyên dương nhóm đọc hay
KNS:
+ Các con cần có thái độ như thế nào với
hành vi mua chức, mua quyền của một số
người trong xã hội?
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Nội dung chính của bài là gì?
- Cần học tập tấm gương chính trực của
Tô Hiến Thành
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần Chú ý đọc
diễn cảm theo vai
- Bài sau: Tre Việt Nam
+ Ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạmình
+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏi để giúp nước giúp dân, ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà giúp đỡ, tiến cử Trần Trung tá
+ Lời thái hậu ngạc nhiên
- Hs lắng nghe
- 2 hs đọc
- 4 nhóm thi đọc
- Hs nhận xét, chọn nhóm đọc hay nhất
- Phê phán, lên án
- Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành
CHIỀU:
Trang 72 Kĩ năng
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
3 Thái độ
- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghéo vượt khó
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập
- Kĩ năng tìm hiểu sự hổ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
III Đồ dùng dạy học
- Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó học tập
IV Các ho t ạ động d y h c ch y uạ ọ ủ ế
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Khi gặp một bài toán khó, em sẽ xử lí
giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Gv theo dõi hs làm bài, nhận xét, kết
luận, khen ngợi những hs biết vượt khó
trong học tập
*KNS: Cần lập kế hoạch vượt khó trong
học tập và nhờ thầy cô, bạn bè giúp đỡ
* Hoạt động 2(9’): Bài tập 3.
- Gv giải thích yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs tự liên hệ và trao đổi về việc
+ Nếu nghỉ học phải chép bài đầy đủ,không hiểu thì hỏi bạn, nhờ bạn giảng bài giúp mình
- Thảo luận theo cặp
Trang 8- Bước đầu làm quen dạng x < 5; 2 < x < 5 với x là STN
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập 1, 3, 4
2 Dạy - học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các
em sẽ thực hiện một số bài tập để củng cố
kĩ năng viết và so sánh các STN, bước
đầu làm quen với bài tập tìm x
- 1 hs lên bảng làm
- Nhận xétĐA: 136
Trang 9- Gv nhận xét
* Bài 4:
- Hướng dẫn hs đọc: "x bé hơn 3
- Nêu: tìm STN x, biết x bé hơn 3
- Hãy nêu các STN bé hơn 3
- Ghi: vậy x là: 0, 1, 2
- Em nào có thể tìm các giá trị của x?
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Muốn so sánh 2 STN ta làm sao?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Yến, tạ, tấn
- Nhận xét tiết học
- Hs làm bài
- 2 hs lên bảngĐA:
a) 4710 < 4711 b) 695 24 > 68 524
c) 25 367 > 15 367 d) 282 828 < 282 829
II Đồ dung dạy học
- Giấy khổ to viết nội dung bài tập 2
III Các ho t ạ động d y h cạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Phát giấy cho các nhóm và yêu cầu:
+ Tên con vật bắt đầu bằng tr/ch
- Tuyên dương nhóm tìm từ nhiều và
đúng
2 Dạy - học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay
các em nhớ viết 10 dòng đầu của bài thơ
Truyện cổ nước mình và làm bài tập phân
- Chia nhóm, nhận giấy+ chiền chiện, chào mào, trâu, trê, trăn, châu chấu, chèo bẻo, trai, trĩ, chích,
- Lắng nghe
Trang 10biệt
b Bài mới:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi hs đọc đoạn thơ
- Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta
muốn khuyên con cháu điều gì?
- Các em đọc thầm lại đoạn thơ và ghi
nhớ những từ cấn viết hoa để viết đúng
- Yêu cầu hs gấp sách và nhớ lại đoạn thơ
- Chốt lại lời giải đúng: Gió thổi, gió
đưa, gió nâng cánh diều
- Biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau,
ở hiền sẽ gặp được điều may mắn, hạnh phúc
- Hs tìm: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi
- Hs lần lượt phân tích và viết vào bảng
- Hs đổi chéo vở để soát bài lẫn nhau
- Hs đọc theo yêu cầu
2 Kĩ năng
Trang 11- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được từ ghép, từláy chứa tiếng đã cho (BT2).
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
II Đồ dung dạy học
- Bảng lớp viết sẵn ví dụ phần nhận xét - Giấy khổ to kẻ 2 cột
- Vài trang từ điển phục vụ cho bài học
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi hs lên đọc thuộc các câu thành ngữ,
tục ngữ ở tiết trước, nêu ý nghĩa của câu
thành ngữ, tục ngữ mà em thích
- Nhận xét
2 Dạy - học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Ghi bảng: Khéo léo,
khéo tay - gọi 1 hs đọc
- Các em có nhận xét gì về cấu tạo 2 từ
trên?
- Qua 2 từ nêu trên, các em đã thấy có sự
khác nhau về cấu tạo từ phức Sự khác
nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy Bài
học hôm nay các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn
+ Từ phức nào do những tiếng có âm
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
* Kết luận: Những từ do các tiếng có
nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép
- 3 hs lần lượt lên đọc và nêu ý nghĩa
- Hs nhận xét
- 1 hs đọc
- Hai từ đều là từ phức Từ khéo tay
có tiếng, âm, vần khác nhau Từ khéoléo có vần giống nhau
- Lắng nghe
- 2 hs đọc thành tiếng
- Hs thảo luận nhóm đôi
+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im do các tiếng: truyện +
cổ, ông + cha, đời + sau thạo thành Các tiếng này đều có nghĩa
+ Truyện: tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện+ Cổ: có từ xa xưa, lâu đời
+ truyện cổ: Sáng tác văn học có từ thời cổ
+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ
- thầm thì lặp lại âm đầu th
- cheo leo lặp lại vần eo
- chầm chậm lặp lại cả âm đầu và vần
- lặp lại âm đầu và vần
Trang 12Những từ có tiếng phối hợp với nhau có
phần âm đầu hay phần vần giống nhau
gọi là từ láy
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
c Luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành bài tập
- Gv nhận bài của hs đã gửi, chiếu cho hs
nhận xét
- Kết luận lời giải đúng
- Vì sao em xếp bờ bãi vào từ ghép?
* Bài 2:
- Yêu cầu hs tìm 3 từ
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành bài tập
- Gọi các nhóm lên dán kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Nếu hs tìm các từ: ngay lập tức, ngay
ngáy thì giải thích: nghĩa của từ ngay
trong ngay lập tức không giống nghĩa từ
ngay trong ngay thẳng, còn ngay trong
ngay ngáy không có nghĩa
ghi nhớ, ền thờ, bờ
bãi,tưởng nhớ
nô nức b
dẻo dai, vững chắc, thanh cao
mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
- Vì tiếng bờ, tiếng bãi đều có nghĩa
-LỊCH SỬ
Trang 13Tiết 4: NƯỚC ÂU LẠC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân ÂuLạc
- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang sâm lược Âu Lạc Thời kì đẩu do đoàn kết, có
vũ khới lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
2 Kĩ năng
- Nêu được những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc
- Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian
nào? Ở khu vực nào?
- Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống
của người Lạc Việt?
- Gv yêu cầu hs đọc SGK và làm bài tập
sau: em hãy điền dấu x vào ô những
điểm giống nhau về cuộc sống của người
Lạc Việt và người Âu Việt
Sống cùng trên một địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trống lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- Gv nhận xét, kết luận: Cuộc sống của
người Âu Việt và người Lạc Việt có
những điểm tương đồng và họ sống hòa
hợp với nhau
* Hoạt động cả lớp: (9’)
- Gv treo lược đồ lên bảng
- Cho hs xác định trên lược đồ hình 1 nơi
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô trong PBT để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt
- Cho 2 HS lên điền vào bảng phụ
- HS khác nhận xét
- Quan sát
- HS xác định
Trang 14đóng đô của nước Âu Lạc
- Gv hỏi: “So sánh sự khác nhau về nơi
đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu
Lạc”
- Người Âu Lạc đã đạt được những thành
tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng,
sản xuất, làm vũ khí? )
- Gv nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được
nhiều mũi tên Thành Cổ Loa là thành
tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân
Âu Lạc
* Hoạt động nhóm: (12’)
- Gv yêu cầu hs đọc SGK , đoạn : “Từ
năm 207 TCN … phương Bắc” Sau đó,
HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
- Gv đặt câu hỏi cho cả lớp để hs thảo
luận:
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại bị thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại
rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc?
- Về chuẩn bị bài sau
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là vùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng
- Xây thành Cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần
- Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho con trai là Trọng Thuỷ sang …
Trang 151 Giáo viên
- Mẫu vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn, cắt 1 đoạn 7- 8cm
- Kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thước
2 Học sinh
- Mẫu vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn, cắt 1 đoạn 7- 8cm
- Kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thước
III Các hoạt động dạy học
a Giới thiệu bài: (1’)
b Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu:
(4’)
- Gv giới thiệu mẫu
- Gv gợi ý tác dụng của đường vạch dấu
- Gv chốt: Vạch dấu trước để cắt được chính
xác.
c Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật: (4’)
- Gv gọi 1 hs nêu cách vạch dấu trên vải
- Gv đính vải lên bảng, gọi hs thực hiện thao
tác trên bảng đánh dấu hai điểm cách nhau
15cm, vạch dấu nối hai điểm
- Gv nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu
- Gv nhận xét, bổ sung
- Hs đọc phần ghi nhớ
* Lưu ý:
+ Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn
+ Luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống mặt vải để
cắt theo đúng đường vạch dấu
d Hoạt động 3: Thực hành: (12’)
- Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu dụng cụ
- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành
- Mời 2 hs vạch 2 đường dấu thẳng, mỗi
đường dài 15cm, 2 đường cong, khoảng cách
giữa hai đường 3 –4cm Sau đó cắt theo
- Hs nêu tác dụng của đường vạch dấu
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát hình 1 a, 1b và nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường cong trên vải
Trang 16- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.
- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: Giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
3 Thái độ
- Hs có ý thức rèn đọc
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài - Thông qua câu hỏi 2: Em thích những hình ảnh về cây tre và búp măng non? Vì sao? Gv giáo dục hs cảm nhận cái đẹp của môi trường thiên nhiên vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống’
* GD Quyền trẻ em: Quyền được thừa nhận bản sắc (phẩm chất cao đẹp của con
người Việt Nam: giàu tình thương yêu, cần cù, ngay thẳng, chính trực)
II Đồ dung dạy học
- Tranh minh hoạ bài, tranh ảnh về cây tre
- Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs lên bảng đọc bài và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính
trực của Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào?
+ Nêu nội dung bài?
- 3 hs đọc 3 đoạn, 1 hs đọc toàn bài
+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàngbạc đúc lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán
+ Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấmlòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành
Trang 17- Nhận xét
2 Dạy - học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
- Cho hs xem tranh và hỏi: bức tranh
vẽ cảnh gì?
- Cây trên luôn gắc bó với làng quê
VN Tre được làm các vật liệu xây
nhà, đan lát đồ dùng và đồ mĩ nghệ và
"tre giữ làng giữ nước, giữ mái nhà
tranh, giữ đồng lúa chín " Các em sẽ
tìm hiểu bài Tre Việt Nam để biết
được những phẩm chất đáng quí của
+ Giảng từ: tự (từ) , áo cộc (áo ngắn)
- Yêu cầu hs đọc trong nhóm 4
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với người VN?
+ Không ai biết tre có tự bao giờ, tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con
người từ ngàn xưa Tre là bầu bạn của
người Việt
- Các em đọc thầm đoạn 2,3 và TLCH:
+ Chi tiết nào cho thấy cây tre như con
người?
+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tính cần cù?
- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
- Vẽ cảnh làng quê VN với những con đường rợp bóng tre
- Lắng nghe
- 4 hs nối tiếp nhau đọc+ Đoạn 1: Từ đầu tre ơi+ Đoạn 2: tiếp theo hát ru lá cành+ Đoạn 3: Tiếp theo truyền đời cho măng
- Hs lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 2,3+ Chi tiết: không đứng khuất mình bóngrâm
+ Hình ảnh: Ở đâu tre cũng xanh tươi/ Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu; Rẽ riêng không ngại đất nghèo/ Tre bao
Trang 18+ Những hình ảnh nào của cây tre gợi
lên phẩm chất đoàn kết thương yêu
đồng loại của người VN?
- Cây tre cũng như con người có tình
yêu đồng loại: khi khó khăn bão bùng
thì tay ôm tay níu, tre giàu đức hi sinh,
nhường nhịn như những người mẹ VN
nhường cho con manh áo cộc Tre biết
yêu thương, đùm bọc nhau Nhờ thế
tre tạo nên thành luỹ, tạo nên sức
mạnh bất diệt chiến thắng mọi kẻ thù,
mọi gian khó như người VN
+ Những hình nào của cây tre tượng
trưng cho tính ngay thẳng?
* Kết luận: Cây tre được tả trong bài
thơ có tính cách như người: ngay
cái đẹp của môi trường thiên nhiên
vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc
sống’
- Gọi hs đọc 4 dòng thơ cuối bài
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
+ Hình ảnh: bão bùng thân bọc lấy thân,tay ôm tay níu tre gần nhau thêm- thương nhau tre chẳng ở riêng -lưng trầnphơ nắng phơi sương-có manh áo cộc tre nhường cho con
- Hs lắng nghe
+ Hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọc cong, cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng, thân tròn của tre, tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốc cho con
- Em thích hình ảnh:
Bão bùng thân bọc lấy thânTay ôm, tay níu tre gần nhau thêmHình ảnh này cho thấy cây tre cũng giống như con người: Biết yêu thương, đùm bọc nhau khi gặp khó khăn
- Em thích hình ảnh: Có manh áo cộc trenhường cho con Hình ảnh này gợi lên cho ta thấy cái mo tre màu nâu, không mối mọt, bao quanh cây măng như chiếc
áo mà tre mẹ che cho con
- Em thích hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọc cong; chưa lên đã nhọn như chông
lạ thường Hình ảnh này cho ta thấy ngay từ khi còn non nớt măng đã có dáng khỏe khoắn, tính ngay thẳng, khẳng khái, không chịu mọc cong
- Lắng nghe
- 1 hs đọc đoạn 4+ Có ý nghĩa nói lên sức sống lâu bền
Trang 19Kết luận: Bài thơ kết lại bằng cách
dùng điệp từ, điệp ngữ: xanh, mai sau
thể hiện rất tài tình sự kế tiếp liên tục
của các thế hệ tre già măng mọc
* Đọc diễn cảm và HLT
- 4 hs nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Yêu cầu hs phát hiện ra giọng đọc
thơ, sau đó gấp sách lại bạn này đọc,
bạn kia kiểm tra sau đó đổi việc cho
nhau cứ thế các em luyện đến hết bài
- Cho các em thi HTL theo nhóm
- Tuyên dương, cho điểm nhóm thuộc
và đọc hay
3 Củng cố - Dặn dò: (5’) =
- Qua hình tượng cây tre tác giả muốn
nói lên điều gì?
*GD quyền trẻ em: Quyền được thừa
nhận bản sắc (phẩm chất cao đẹp của
con người Việt Nam: giàu tình thương
yêu, cần cù, ngay thẳng, chính trực
- Em nào chưa thuộc về nhà tiếp tục
học thuộc Bài sau: Những hạt thóc
+ Câu hỏi mở đầu đọc với giọng chậm
và sâu lắng, gợi suy nghĩ, liên tưởng+ Nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng
ở dòng thơ: chuyện ngày xưa // đã có
bờ tre xanh+ Đoạn giữa bài đọc với giọng sảng khoái (tác giả phát hiện những phẩm chất cao đẹp của tre)
+ Bốn dòng cuối đọc ngắt nhip đều đặn ngay sau kết thúc mỗi dòng thơ (thể hiện sự tiếp kế liên tục của các thế hệ măng-tre
- Hs lắng nghe
Trang 20III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: (2’)
+ Ở lớp ba các em đã học những đơn vị
đo khối lượng nào?
- Tiết toán hôm nay, các em sẽ làm quen
với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn
ki-lô-gam đó là yến, tạ, tấn
2 Bài mới: (32’)
a Giới thiệu yến, tạ, tấn:
* Giới thiệu yến:
- Để đo khối lượng các vật nặng đến
hàng chục ki-lô-gam người ta còn dùng
đơn vị là yến 10 kg tạo thành 1 yến
Ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Gọi hs đọc
- Mẹ mua 20 kg gạo, tức là mẹ mua bao
nhiêu yến gạo?
- Chị Lan hái được 5 yến cam Hỏi chị
Lan hái được bao nhiêu ki-lô-gam cam?
* Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo
là tạ
- 10 yến tạo thành 1 tạ
Ghi bảng: 1 tạ = 10 yến
- 1 yến bằng bao nhiêu kg?
- Vậy bao nhiêu kg bằng 1 tạ?
Ghi tiếp: 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là
ki-lô Mẹ mua 2 yến gạo
- Chị Lan hái 50 kg cam
- Hs lắng nghe
- 10 kg
- 100 kg = 1 tạ
- HS đọc: 1 tạ bằng 10 yến bằng 100 kg
- 1 bao xi măng nặng 10 yến tức là
Trang 21nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con
trâu nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng
bao nhiêu yến?
- 1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
Ghi tiếp: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến =
1000kg
- Con voi nặng 2000 kg, hỏi con voi
nặng bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?
- Một xe chở được 3 tấn hàng, vậy xe đó
chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
b Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Nối mỗi vật với số đo thích hợp:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs đọc trước lớp
- Con trâu cân nặng 3 tạ, tức là bao
nhiêu ki-lô-gam?
Bài 2: Giảm tải: Cột 2 làm 5 trong 10 ý.
a) Ghi lên bảng lần lượt từng bài
- Yêu cầu hs làm vào bảng con
- Giải thích vì sao 3 yến = 30 kg?
- Em thực hiện thế nào để tìm 7 yến 2
kg = 72 kg?
b) Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs
lên bảng làm, cả lớp làm vào SGK
Bài 3: Điền >, <, =
- Yêu cầu hs tự làm bài 2 dòng cột 1
- Gọi hs nêu kết quả và cách làm
- 300 kg
- Hs th c hi n v o b ng câu aự ệ à ảa) 3 yến = 30 kg 2 yến = 20 kg
Trang 22- Hăng say kể chuyện
II Đồ dung dạy học
- Tranh minh họa truyện trong SGK - Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs kể lại câu chuyện đã nghe, đã
đọc về lòng nhân hậu, tình cảm thương
yêu, đùm bọc lẫn nhau
- Nhận xét, tuyên dương
2 Dạy - học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh: Tranh vẽ cảnh gì?
- 2 hs kể chuyện
- Bức tranh vẽ cảnh một người đang bị