1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giao an Tuan 31 Lop 1

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 76,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh quan sát theo nhóm và ghi những nhận xét được vào tập hoặc nhớ để vào lớp để nêu lại cho các bạn cùng nghe.. -Học sinh vào lớp và trao đổi thảo luận.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31

(Thực hiện từ ngày 16/04/2019 đến ngày 19/04/2019)

Thứ

Ba

16/4 Sáng 1.2

2 Tiếng việt Phân biệt âm đầu gi /d / v (t1) 5

3 Tiếng việt Phân biệt âm đầu gi /d / v (t2) 6

Năm

18/4

Sáng

1.3

4 Thủ công Cắt, dán hàng rào đơn giản

(t2)

31

Chiều

1.1

1 HT TViệt Ôn tập rèn đọc viết các bài đã

học.

2 HT TViệt Ôn tập rèn đọc viết các bài đã

học

3 HT Toán Ôn tập cộng, trừ, giải toán có

lời văn.

Sáu

1.5

4 Thủ công Cắt, dán hàng rào đơn giản

**********************************************************

NS: 10/4/2019

ND: 16/4/2019

Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2019

Sáng

Tiết 1+2

Tiếng việt Luyện tập (t1+2) (Dạy theo sách thiết kế)

*****************************

Tiết 4

Toán Luyện tập

I Mục tiêu :

Trang 2

1 Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa hai phép tính cộng và trừ

2 Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm, tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

BT cần làm : 1, 2, 3

3 GDHS yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

1 GV : Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

2 HS : vở, bảng con, nháp, SGK,

III.Các hoạt động dạy học :

T

1'

4'

30'

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập

mỗi HS làm 2 phép tính Cả lớp

làm vào nháp theo yêu cầu của

GV :

Đặt tính, rồi tính :

32 + 64 ; 75 - 21 ; 89 - 7 ; 5

+ 43

- Nhận xét

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài, ghi đề bài.

b Hướng dẫn học sinh luyện

tập:

Bài 1 Đặt tính rồi tính :

- Học sinh nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên cho học sinh làm bài

vào bảng con Gọi 1HS lên bảng

- Cho học sinh so sánh các số để

bước đầu nhận biết về tính chất

giao hoán của phép cộng và quan

hệ giữa phép cộng và trừ

Bài 2 Viết phép tính thích hợp :

- Gọi nêu yêu cầu của bài:

- Cho học sinh làm SGK Gọi 1HS

chữa bài trên bảng phụ

- Nhận xét

- Cho các em nêu mối quan hệ giữa

phép cộng và trừ

Bài 3 ( > ; < ; = ? )

- Gọi nêu yêu cầu của bài

- Học sinh thực hiện vào SGK Gọi

- Hát

- HS thực hiện

32 75 89 5 + 64 - 21 - 7 + 43

96 54 82 48

- Nhận xét

- Học sinh nhắc lại

- HS nêu

- HS thực hiện

34 42 76 76 52 47 + 42 + 34 - 42 - 34 + 47 + 52

76 76 34 42 99 99

+ HS so sánh : 34 + 42 = 42 + 34 = 76

- HS nêu

- Học sinh lập được các phép tính:

34 + 42 = 76

42 + 34 = 76

76 – 42 = 34

76 – 34 = 42

- Nhận xét

- HS nêu

Trang 3

1'

3HS chữa bài trên bảng lớp

- Nhận xét

4 Củng cố :

- Gọi HS nêu lại cách thực hiện đặt

tính cộng, trừ

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

5 Dặn dò:

- Ôn lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

- HS nêu

- Học sinh thực hiện phép tính ở từng vế rồi điền dấu để so sánh

30 + 6 = 6 + 30 ; 45 + 2 < 3 + 45

55 > 50 + 4

- Nhận xét

- HS nêu

- Nhận xét

- HS thực hiện

*********************************

Tiết 5

Tự nhiên và Xã hội Thực hành quan sát bầu trời

I Mục tiêu :

1 Biết mô tả khi quan sát bầu trời, những đám mây, cảnh vật xung quanh khi trời nắng, mưa

2 Sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả bầu trời và những đám mây trong thực tế hàng ngày và biểu đạt nó bằng hình vẽ đơn giản

3 Có ý thức bảo vệ cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng

II Chuẩn bị :

1 GV : Các hình ở trong bài 31 SGK

2 HS : Bút màu, giấy vẽ, vở bài tập TNXH

III Các hoạt động dạy học :

T

G

1'

4'

25'

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước các em học bài gì ?

- Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi :

+ Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời

nắng ?

+ Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời

mưa ?

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài, ghi đề bài.

+ Hôm nay Cô và các em sẽ quan sát

bầu trời để nhận biết rõ hơn về bầu trời

mến yêu của chúng ta Biết mô tả khi

quan sát bầu trời, những đám mây, cảnh

vật xung quanh khi trời nắng, mưa Có ý

thức bảo vệ cái đẹp của thiên nhiên, phát

huy trí tưởng tượng Qua bài : Quan sát

- HS ổn định chỗ ngối

- Học sinh lên bảng KT theo yêu cầu giáo viên

+ Khi nắng bầu trời trong xanh có mây trắng, có Mặt trời sáng chói, …

+ Khi trời mưa bầu trời u ám, mây đen xám xịt phủ kín, không có mặt trời, …

- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét đánh giá

- HS lắng nghe

Trang 4

bầu trời

+ Giáo viên ghi tựa bài học lênbảng lớp

b Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Quan sát bầu trời.

MT : Học sinh quan sát nhận xét và sử

dụng những từ ngữ của mình để miêu tả

bầu trời và những đám mây

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giáo viên định hướng quan sát.

Quan sát bầu trời :

- Hỏi :

+ Quan sát chúng ta có thấy mặt trời và

các khoảng trời xanh không ?

+ Trời hôm nay nhiều hay ít mây ?

+ Các đám mây có màu gì ? Chúng đứng

yên hay chuyển động ?

Quan sát cảnh vật xung quanh :

+ Quan sát sân trường, cây cối, mọi vật

… lúc này khô ráo hay ướt át ?

+ Em có trông thấy ánh nắng vàng hay

những giọt mưa hay không ?

- Giáo viên chia nhóm và tổ chức cho

các em đi quan sát

Bước 2 : Giáo viên chia nhóm và tổ

chức cho các em đi quan sát

Bước 3 : Cho học sinh vào lớp, gọi một

số em nói lại những điều mình quan sát

được và thảo luận các câu hỏi sau đây

theo nhóm

+ Những đám mây trên bầu trời cho ta

biết những điều gì về thời tiết hôm nay ?

+ Lúc này bầu trời như thế nào?

Bước 4: Gọi đại diện một số nhóm trả

lời các câu hỏi:

- Giáo viên kết luận: Quan sát những

đám mây trên bầu trời và một số dấu

hiệu khác cho ta biết trời đang nắng,

đang mưa, râm mát hay sắp mưa và kết

luận lúc này trời như thế nào

Hoạt động 2 : Nói về bầu trời và

- HS nhắc lại tên đầu bài

- Học sinh lắng nghe nội dung quan sát

do giáo viên phổ biến

+ Học sinh trả lời + Hs trả lời theo ý hiểu của mình

+ Trả lời dựa theo theo thời tiết quan sát được

+ Các đám mây có màu Chúng chuyển động

+ HS quan sát và trả lời

- Học sinh quan sát theo nhóm và ghi những nhận xét được vào tập hoặc nhớ

để vào lớp để nêu lại cho các bạn cùng nghe

-Học sinh vào lớp và trao đổi thảo luận

- Nói theo thực tế bầu trời được quan sát

- Các nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe và nhắc lại

Trang 5

1'

cảnh vật xung quanh

MT : Học sinh biết dùng lời nói

hoặchình ảnh để biểu đạt quan sát bầu

trời và cảnh vật xung quanh Cảm thụ

được vẻ đẹp thiên nhiên, phát huy trí

tưởng tượng

Cách tiến hành :

Bước 1 : Giao nhiệm vụ hoạt động

- Cho HS làm việc theo nhóm đôi với

y/c :

+ Nói hoặc vẽ bầu trời và cảnh vật xung

quanh (theo quan sát hoặc tưởng tượng

Bước 2 :

- Cho HS trình bày

4 Củng cố :

+ Những đám mây trên bầu trời cho ta

biết những điều gì về thời tiết hôm nay ?

+ Lúc này bầu trời như thế nào ?

- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS hoạt

động tốt

5 Dặn dò :

- Dặn HS chuẩn bị bài : Gió

- Học sinh nhận giấy A4 tại giáo viên

và nghe giáo viên hướng dẫn cách vẽ

- Học sinh nói hoặc vẽ bầu trời cảnh vật xung quanh theo quan sát hoặc tưởng tượng được

- Hs trình bày

- Quan sát bầu trời

+ Những đám mây trên bầu trời và một

số dấu hiệu khác cho ta biết trời đang nắng, đang mưa, râm mát hay sắp mưa

- HS trả lời theo thực tế VD : + Trời nắng bầu trới mây trắng trong xanh bầu trời có ánh mặt trời

+ Trời âm u, tối đen, nhiều mây đen trời sắp mưa

- Lắng nghe giáo viên nhận xét , đánh giá tổng kết tiết học

- HS thực hiện

-================= -NS: 10/4/2019

ND: 17/4/2019

Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2019

Sáng

Tiết 1

Toán Đồng hồ thời gian

I Mục tiêu :

1 Làm quen với mặt đồng hồ Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ Có biểu tượng ban đầu

về thời gian

2 Rèn luyện kĩ năng xem đồng hồ, biết xem giờ đúng chính xác

3 GDHS yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

- Mô hình đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài

- Đồng hồ để bàn loại có 1 kim ngắn và 1 kim dài

III Các hoạt động dạy học :

Trang 6

4'

30'

4'

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Giờ trước chúng ta học bài gì ?

- Gọi HS lên bảng Lớp làm bảng

con : Đặt tính rồi tính :

12 + 43 ; 56 - 5 ; 34 + 2 ; 51 + 22

- Nhận xét

,

76 – 34Nhận xét KTBC

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài, ghi đề bài.

b Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí

các kim chỉ giờ đúng trên mặt

đồng hồ.

- Cho học sinh xem đồng hồ để bàn

và hỏi học sinh mặt đồng hồ có

những gì ?

- Giáo viên giới thiệu : Mặt đồng hồ

có kim ngắn, kim dài và các số từ 1

đến 12 Kim ngắn và kim dài đều

quay được và quay theo chiều từ số

bé đến số lớn Khi kim dài chỉ đúng

số 12, kim ngắn chỉ đúng vào số nào

đó; chẳng hạn: chỉ vào số 9 thì 9 giờ.

- Cho học sinh xem mặt đồng hồ và

đọc “chín giờ”

- Cho học sinh thực hành xem đồng

hồ ở các thời điểm khác nhau dựa

theo nội dung các bức tranh trong

SGK

- Lúc 5 giờ sáng kim ngắn chỉ số

mấy ? kim dài chỉ số mấy ?

+ Lúc 6 giờ em bé làm gì ?

+ Lúc 5 giờ sáng em bé làm gì ?

+ Lúc 7 giờ em bé làm gì ?

c Hướng dẫn học sinh thực hành

xem đồng hồ, ghi số giờ ứng với

từng mặt đồng hồ.

+ Đặt tên cho từng đồng hồ, ví dụ :

- Đồng hồ chỉ 8 giờ là A

- Đồng hồ chỉ 9 giờ là B, …

- Gọi học sinh nêu tên và đọc các giờ

đúng trên các đồng hồ còn lại

4 Củng cố :

- Tổ chức cho các em chơi trò chơi:

“Ai nhanh hơn” bằng cách giáo viên

- Hát

- Luyện tập

- HS thực hiện

12 55 34 51 + 43 - 5 + 2 + 22

55 51 82 73

- Nhận xét

- Học sinh nhắc lại

- Có kim ngắn, kim dài và các số từ 1 đến 12

- Đọc: 9 giờ

- 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ

- Kim ngắn chỉ số 5, kim dài chỉ số 12

+ 5 giờ : em bé đang ngủ

+ 6 giờ : em bé tập thể dục

+ 7 giờ : em bé đi học

- HS đọc : 10 giờ, 11 giờ, 12 giờ, 1 giờ,

2 giờ, 3 giờ, 4 giờ

- Học sinh thực hành chơi theo hướng dẫn của giáo viên trên mặt đồng hồ

Trang 7

quay kim trên mặt đồng hồ để kim

chỉ vào các giờ đúng và hỏi học sinh

là mấy giờ ? Ai nói đúng và nhanh là

thắng cuộc

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

5 Dặn dò:

- Ôn lại các bài tập và chuẩn bị tiết

sau

- Nhận xét

- HS lắng nghe và thực hiện

*****************************

Tiết 2+3

Tiếng việt Phân biệt âm đầu gi /d / v (t1+2) (Dạy theo sách thiết kế)

*****************************

Tiết 4

Âm nhạc Học hát bài : Đường và chân Nhạc : Hoàng Long

Lời : thơ Xuân Tửu

I Mục tiêu :

1 Biết hát theo giai điệu và lời ca

2 Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

* Biết gõ đệm theo nhịp, phách

3 Học sinh biết gắn bó với con đường mỗi khi đi học

II Chuẩn bị :

1 GV : bộ gõ phách, tranh minh họa bài hát

2 HS : vở tập bài hát

III Hoạt động dạy học :

1’

4'

25’

1 Ổn định :

- Nhắc học sinh trật tự.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi nhóm học sinh lên bảng trình

bày bài hát Đi tới trường kết hợp

nhún chân theo nhịp 2/4

- Cá nhân lên bảng thực hiện

- Nhận xét :

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

- Học hát bài Đường và chân được

nhạc sĩ Hoàng Long phổ nhạc của nhà

thơ Xuân Tửu

b Các hoạt động :

HĐ1 :

HTTC : Tập thể, dãy, cá nhân

Học bài hát: Đường và chân

- Hát khởi động bài hát đã học

- Một nhóm học sinh lên trình bày bài hát

- Cá nhân lên bảng thực hiện

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS lắng nghe

Trang 8

++ Hát mẫu:

- Giáo viên hát bài hát lời bài hát

Đường và chân

- Bài hát có giai điệu nhẹ nhàng và

giản dị nhưng thể hiện sự gắn bó giữa

đôi chân và con đuờng như hai người

ban thân thiết môi khi bước đi

++ Đọc lời ca :

- HD học sinh đọc lời ca đồng thanh

tiết tấu lời ca

- Đọc theo cá nhân

++ Khởi động giọng :

- HD học sinh đứng nghiêm túc để

khởi động giọng

- Khởi động học sinh bằng giọng Pha

trưởng “ À a a a á- Á a a a à.”

Mi ma mi ma- ma ma mi ma”

++ Dạy hát :

- Chia 4 câu hát

- Nhắc học sinh lấy hơi tiếng : “dẫn

tới nơi”

- Nhắc học sinh chú ý những tiếng

ngân 4 phách: “ nơi”

- Hướng dẫn học sinh học hát cả bài

theo lối móc xích

- Hướng dẫn học sinh hát bài hát theo

nhịp 2/4

- Câu 1; “Đường và chân là đôi bạn

thân

- Câu 4 “Đường và chân là đôi bạn

thân”

- Trong quá trình dạy hát giáo viên

nên sửa sai cho học sinh

- Cho học sinh Hát đồng thanh

- Sau khi dạy hát xong giáo viên cho

HS ôn luyện bài hát

- Hát theo dãy, nhóm, cá nhân

- Nhận xét

HĐ 2 :

HTTC: Cả lớp, dãy, nhóm, cá nhân

Hát kết hợp gõ nhịp:

- Gv làm mẫu :

- HD HS vỗ tay theo nhịp 2/4

Câu1: “Đường và chân là đôi bạn

thân

* * *

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc lời ca đồng thanh theo tiết tấu lời ca

- Học sinh đọc cá nhân

- HS khởi động giọng theo hướng dẫn của giáo viên

“ À a a a á- Á a a a à.”

Mi ma mi ma- ma ma mi ma”

- Học sinh chú ý và ghi nhớ

- Học sinh ghi nhớ

- HS học hát theo hướng dẫn của giáo viên

- HS Học hát theo lối móc xích

- Câu 1; “Đường và chân là đôi bạn thân

- Câu 4 “Đường và chân là đôi bạn thân”

- Học sinh chú ý và ghi nhớ

- Sau khi học hát xong HS ôn luyện bài hát

- Hát đồng thanh

- Hát theo dãy, nhóm, cá nhân

- Học sinh tự nhận xét

- Quan sát

- HS thực hiện

Câu1“ Đường và chân là đôi bạn thân

* * * chân đi chơi chân đi học Đường

Trang 9

1'

chân đi chơi chân đi học Đường

* * * * *

ngang dọc đường dẫn tới nơi”

* * *

- Gv yêu cầu hs hát kết hợp vỗ tay

theo phách

- Các dãy nhóm hát kết hợp vỗ tay

theo phách

- Nhận xét – đánh giá

4 Củng cố :

- Bắt nhịp cho hs hát lại cả bài

Đường và chân.

- Em học được gì qua bài hát ?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Dặn dò hs về nhà học thuộc bài hát

* * * * * ngang dọc đường dẫn tới nơi

* * *

- Hát kết hợp vỗ tay theo phách :

- Các dãy nhóm hát kết hợp vỗ tay theo phách

- Học sinh ghi nhớ

- Hát đồng thanh bài hát Đường và chân.

- HS trả lời

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Ghi nhớ

-================= -NS: 10/4/2019

ND: 18/4/2019

Thứ năm, ngày 18 tháng 4 năm 2019

Sáng

Tiết 1+2

Tiếng việt Luyện tập (t1+2) (Dạy theo sách thiết kế)

*****************************

Tiết 3

Toán Thực hành

I Mục tiêu :

1 Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế của học sinh

2 Rèn kĩ năng đọc giờ đúng, vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày

BT cần làm 1, 2, 3, 4

3 GDHS yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

1 GV : Mô hình mặt đồng hồ, SGK

2 HS : Bộ đồ dùng Toán lớp 1, SGK,

III Các hoạt động dạy học :

T

G

1'

4' 1 Ổn định : 2 Kiểm tra bài cũ :

+ Giáo viên quay kim trên mặt đồng hồ

và hỏi học sinh về một số giờ đúng : 12

giờ, 9 giờ, …

- Hát

+ Học sinh trả lời theo hướng dẫn của giáo viên trên mặt đồng hồ

Trang 10

4'

1'

- Nhận xét

3 Bài mới :

a Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài.

b Hướng dẫn học sinh thưc hành :

Bài 1 Viết (theo mẫu) :

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời

được : Lúc 3 giờ kim dài chỉ số mấy ?

Kim ngắn chỉ số mấy ? và ghi theo mẫu

bài tập 1

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK Gọi

1HS lên bảng

Bài 2 Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ

chỉ giờ đúng (theo mẫu) :

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

rồi chữa bài trên bảng lớp

Bài 3 Nối tranh với đồng hồ thích

hợp :

- Gọi nêu yêu cầu của bài:

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nối

các tranh vẽ từng hoạt động với mặt

đồng hồ chỉ thời điểm tương ứng vào

phiếu Gọi 1HS lên bảng làm phiếu

- Chấm nhận xét 1 số phiếu

Bài 4 Bạn An đi từ thành phố về

quê Vẽ thêm kim ngắn thích hợp

vào mỗi đồng hồ.

- Gọi nêu yêu cầu của bài:

- Hướng dẫn học sinh dựa vào tranh vẽ

để làm bài tập (vẽ kim ngắn chỉ giờ

thích hợp vào tranh) Thực hiện vào

SGK

4 Củng cố :

- Gọi 1 số HS lên bảng quay và nêu

giờ

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

5 Dặn dò:

- Xem lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

- HS lắng nghe

- Học sinh nhắc lại

- HS nêu

- Lúc 3 giờ kim ngắn chỉ số 3, kim dài chỉ số 12, … và ghi “ 3 giờ”, …

- 9 giờ, 1 giờ, 10 giờ, 6 giờ

- HS nêu

- Làm VBT (vẽ các kim chỉ giờ)

1 giờ : Kim ngắn chỉ số 1; 2 giờ: Kim ngắn chỉ số 2; …

- HS nêu

- Học sinh nối tranh “buổi sáng học ở trường” với mặt đồng hồ chỉ 8 giờ ;

“buổi trưa ăm cơm” với mặt đồng hồ chỉ 11 giờ ; “buổi chiều học nhóm” với mặt đồng hồ chỉ 3 giờ ; “buổi tối nghỉ ở nhà” với mặt đồng hồ chỉ 10 giờ

- Nhận xét

- HS nêu

- HS thực hiện

+ Lúc đi vào buổi sáng có thể là 6, 7 hay 8 giờ (có mặt trời mọc)

+ Lúc đến nhà có thể là trưa 11 giờ hay

12 giờ (tuỳ theo phương tiện để đi)

- HS thực hiện

- Nhận xét

- Thực hành ở nhà

*********************************

Tiết 4

Thủ công Cắt, dán hàng rào đơn giản (tiết 2)

Ngày đăng: 04/03/2021, 13:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w