1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Sinh học

Giao an Tuan 22 Lop 1

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 22,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, chính xác trong việc tóm tắt và giải bài toán có lời văn.. Hoạt động cơ bản.[r]

Trang 1

GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ TƠ

GIÁO ÁN BUỔI 1 Năm học 2016 – 2017

TUẦN 22

Soạn ngày 11 tháng 02 năm 2017 Thứ hai ngày 13 tháng 02 năm2017

TIẾNG VIỆT VẦN / ên/ / êt// in/ / it/

Sách thiết kế (trang 183), SGK (trang 92 - 93)

Tiết 1 - 2

Thứ ba ngày 14 tháng 02 năm 2017

TOÁN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I Mục tiêu

- Nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn

- Tìm hiểu bài toán: Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì

- Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết, trình bày bài giải

- Giáo dục học sinh có tính cẩn thận khi đọc đề toán có lời văn

II Hoạt động cơ bản

1 Khởi động: Chơi trò chơi đố bạn

2.Tạo hứng thú: Làm phép tính trừ nhẩm 17 -7 theo hàng dọc và hàng ngang, viết và đọc số đó có mấy chục và mấy đơn vị

3 Tìm hiểu kiến thức mới

a HS quan sát tranh các con gà (trang 117)

Bài toán cho biết những gì? (Nhà An có 5 con gà, mẹ An mua thêm 4 con gà.) Bài toán hỏi gì? ( tất cả nhà An có tất cả mấy con gà)

- HS tóm tắt bài toán:

+ Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm thế nào? ( có 5 con gà, thêm 4 con gà ta làm phép tính gì?.) ( phép tính cộng; lấy 5 + 4 = 9)

+ Cách tiến hành tóm tắt bài toán:

Có : 5 con gà

Thêm : 4 con gà ( ta làm phép tính cộng)

Có tất cả: … con gà

+ HS: Đọc cá nhân – cả lớp

b Giới thiệu các bước giải bài toán:

+ Ghi tên bài giải

+ Ghi lời giải: ( Có nhiều lời giải, ví dụ: Nhà An có tất cả là:….)

+ Đặt phép tính:…5 + 4 = 9 ( con gà) – (đơn vị trong ngoặc đơn)

+ Ghi đáp số: ….9 con gà ( ghi đơn vị không trong ngoặc đơn)

- Học sinh đọc lại và ghi theo mẫu lời giải trang 117

Trang 2

III Hoạt động thực hành

Bài 1: An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy quả bóng?

+ Học sinh quan sát tranh để nêu yêu cầu và làm bài:

An có : 4 quả bóng Cả 2 bạn có:

Bình có : 3 quả bóng 4 + 3 = 7 ( quả bóng)

Cả 2 bạn có : ….quả bóng Đáp số: 7 quả bóng Bài 2: Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó thêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêu bạn?

+ HS nhìn tranh tóm tắt và giải toán:

Có : 6 bạn Tổ em có:

Thêm : 3 bạn ……… (bạn)

Có tất cả : ….bạn Đáp số: … bạn

Bài 3: Đàn vịt có 5 con vịt ở dưới ao và 4 con vịt ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất

cả bao nhiêu con:

- HS quan sát tranh để tóm tắt và nêu cách giải:

Dưới ao : 5 con vịt Đàn vịt có tất cả:

Trên bờ : 4 con vịt ……… con vịt

Có tất cả : … con vịt Đáp số: con vịt

III Hoạt động ứng dụng

Về nhà cùng chia sẻ với người thân ôn lại kiến thức bài học

TIẾNG VIỆT NGUYÊN ÂM ĐÔI / uô/

VẦN CÓ ÂM CUỐI / oen/ / oet// uên/ / uêt/

Sách thiết kế (trang 176), SGK (trang 94 - 95)

Tiết 3 - 4

Thứ tư ngày 15 tháng 02 năm 2017

TOÁN XĂNG – TI - MÉT ĐO ĐỘ DÀI

I Mục tiêu

- Giúp cho học sinh có khái niệm ban đầu về độ dài chuẩn, tên gọi, cách ghi

độ dài chuẩn

- Bước đầu vận dụng kiến thức để đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là Xăng –

ti – mét đối với các trường hợp đơn giản

- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác trong quá trình đo

Trang 3

II Hoạt động cơ bản

1 Khởi động: Chơi trò chơi đố bạn

2.Tạo hứng thú: Bạn An có 1 cái thước kẻ, bạn Bình có 1 cái thước kẻ Hỏi 2 bạn có bao nhiêu cái thước kẻ?

3 Tìm hiểu kiến thức mới

Xăng – ti – mét, đo độ dài

- GV lấy thước của mình ra giơ lên và giới thiệu với các em: Đây là cái thước

kẻ dài 10 cm

- Cho học sinh lấy thước của cá nhân ra và quan sát

- Hướng dẫn học sinh quan sát cái thước có chia đều các vạch và cứ 10 vạch ngắn lại có 1 vạch dài, dưới mỗi vạch dài có ghi số ở bên dưới

theo thứ tự từ 0 đến 10

- Khoảng cách từ 0 – 1, từ 1 -2, từ 2 – 3, từ 3 – 4, từ 4 – 5,…9 – 10 ta gọi mỗi khoảng cách đó là 1 xăng - ti – mét ( viết tắt là cm)

+ HS: Quan sát tranh trang 119 đọc to: 10 xăng - ti – mét

Độ dài đoạn thẳng AB: 1 cm

Độ dài đoạn thẳng CD: 3 cm

Độ dài đoạn thẳng MN: 6 cm 1 cm III Hoạt động thực hành

Bài 1: Viết

- HS viết chữ cm “kí hiệu xăng- ti – mét”

+ Học sinh viết chữ cm và đọc xăng – ti - mét

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc số đó

hướng dẫn HS quan sát độ dài của mỗi thước có ghi số tương ứng rồi điền số vào ô trống cho đúng ( 3,5,6 “ cm”)

+ Học sinh điền số tương ứng và đọc

Bài 3: Đặt thước đúng ghi Đ, sai ghi S

HS đo độ dài: Muốn đo độ dài đoạn thẳng ta dùng thước đặt sát mép vào1 đầu của đoạn thẳng đó để đo bắt đầu từ số 0 rồi đếm xem độ dài đó được bao nhiêu vạch ( mỗi vạch là 1 cm) để biết được độ dài đoạn thẳng đó bằng bao nhiêu cm

- HS quan sát tranh, đếm và điền Đ vào đoạn thẳng có thước sát mép

Bài 4

Học sinh thực hành đo rồi điền kết quả đó vào mỗi vạch

III Hoạt động ứng dụng

Về nhà cùng chia sẻ với người thân ôn lại kiến thức bài học

TIẾNG VIỆT VẦN / uyn/ / uyt/

Sách thiết kế (trang 190), SGK (trang 96 - 97)

Tiết 5 - 6

Trang 4

Thứ năm ngày 16 tháng 02 năm 2017

TIẾNG VIỆT NGUYÊN ÂM ĐÔI / uô/

VẦN / on/ / ot/ / ôn/ / ôt/ / ơn/ / ơt/

Sách thiết kế (trang 194), SGK (trang 98 - 99)

Tiết 7 – 8

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Củng cố cho HS kĩ năng làm bài toán có lời văn

- Giúp học sinh củng cố thêm phép tính cộng trong phạm vi 20

- Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, chính xác trong việc tóm tắt và giải bài toán có lời văn

II Hoạt động cơ bản

Tạo hứng thú: Chơi trò chơi đố bạn

III Hoạt động thực hành

Bài 1: Cho HS đọc đề toán, tóm tắt bài toán rồi giải:

HS Học sinh tóm tắt Bài giải

Có: ……….cây chuối Trong vườn có tất cả:

Thêm:…….cây chuối 12 + 3 = 15 (cây chuối)

Có tất cả:…cây chuối Đáp số: 15 cây chuối

Bài 2: Cho HS đọc đề toán, tóm tắt bài toán rồi giải:

Có: ……….bức tranh Trên tường có tất cả:

Thêm:…….Bức tranh 12 + 3 = 15 (Bức tranh)

Có tất cả:…bức tranh Đáp số: 15 bức tranh

Bài 3: Cho HS quan sát tranh, tóm tắt bài toán rồi giải:

Có:…… Hình tròn 1 2 + 3 = 15 (HV và HT)

Có tất cả:…Hình vuông và hình tròn Đáp số: 15 HV và HT

III Hoạt động ứng dụng

Về nhà cùng chia sẻ với người thân ôn lại kiến thức bài học

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CÂY RAU

I Mục tiêu

- HS kể được về gia đình, lớp học, cuộc sống nơi các em sinh sống

- Khuyến khích HS giỏi kể về 1 trong 3 chủ đề: gia đình, lớp học, quê hương

II Hoạt động thực hành

Trang 5

- Tiết ôn tập được tổ chức bằng những cách khác nhau tuỳ thuộc vào khả năng sáng tạo của HS GV tổ chức giờ ôn tập xã hội như sau:

* Tổ chức cho HS chơi trò chơi “hái hoa dân chủ”

- Câu hỏi gợi ý:

+ Kể về các thành viên trong gia đình bạn

+ Nói về những người bạn yêu quý

+ Kể về ngôi nhà của bạn

+ Kể về những việc bạn đã làm để giúp đỡ bố mẹ

+ Kể về cô giáo của bạn

+ Kể về 1 người bạn của bạn

+ Kể những gì bạn nhìn thấy trên đường tới trường,

+ Kể tên 1 nơi công cộng và nói về các hoạt động ở đó

+ Kể về 1 ngày của bạn

* Cách tiến hành:

+ HS lần lượt lên “hái hoa” và đọc to câu hỏi trước lớp

+ HS trả lớp theo nhóm 2 em

+ Một số HS lên trình bày trước lớp

+ Ai trả lời đúng rõ ràng sẽ được cả lớp vỗ tay khen thưởng

III Hoạt động ứng dụng

Về nhà cùng chia sẻ với người thân ôn lại kiến thức bài học

Thứ sáu ngày 17tháng 02 năm 2017

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Củng cố cho HS kĩ năng đọc và làm bài toán có lời văn

- Giúp học sinh củng cố thêm phép tính cộng, phép tính trừ trong phạm vi 20

- Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, chính xác trong việc tóm tắt và giải bài toán có lời văn

II Hoạt động cơ bản

Tạo hứng thú: Chơi trò chơi đố bạn

III Hoạt động thực hành

Bài 1: HS đọc và tóm tắt bài toán rồi giải:

Có: ……….bóng xanh An có tất cả:

Có:…… Bóng đỏ 1 ………… (quả bóng)

Có tất cả:…Quả bóng Đáp số: …… quả bóng

Bài 2: Cho HS đọc và tóm tắt bài toán rồi giải:

Có: ……….bạn nam Tổ em có tất cả:

Trang 6

Có:…… Bạn nữ ……… (bạn).

Bài 3: Cho HS đọc kĩ tóm tắt bài toán rồi giải:

Có: 2 gà trống Có tất cả:

Có: 5 gà mái 1 2 + 5 = 7 (con gà)

Có tất cả:…con gà Đáp số: 7 con gà

Bài 4: HS đọc kĩ bài rồi thực hiện phép tính ra kết quả rồi điền vào sau dấu = ( chú ý điền chữ “cm” vào sau con số):

2 cm + 3 cm = 5 cm 6 cm – 2 cm = … cm

7 cm + 1 cm = …cm 5 cm – 3 cm =…cm

8 cm + 2 cm = …cm 9 cm – 4 cm = …cm

14 cm + 5 cm = …cm 17 cm – 7 cm = …cm

III Hoạt động ứng dụng

Về nhà cùng chia sẻ với người thân ôn lại kiến thức bài học

TIẾNG VIỆT VẦN / un/ / ut/ / ưn/ / ưt/

Sách thiết kế (trang 197), SGK (trang 100 - 101)

Tiết 9 - 10

SINH HOẠT LỚP

I Mục tiêu

- Học sinh biết được ưu kuyết điểm của mình để phát huy và sửa chữa khuyết điểm

- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập và rèn luyện đạo đức của các em

II Hoạt động thực hành

1 Nhận xét tuần

+ Ưu điểm:

- Các em đã thực hiện tốt các nề nếp của trường, của lớp đã đề ra

- Các em đi học đúng giờ, ra vào lớp có xếp hàng ngay ngắn có trật tự

- Trong giờ học các em chú ý nghe giảng và tiếp thu bài tốt

+ Khuyết điểm còn tồn tại

2 Phương hướng tuần tới:

- Phát huy ưu điểm như việc tích cực phát biểu trên lớp, khắc phục những điểm nói chuyện riêng không chăm chú nghe giảng, nhất là các em đã được nhắc tên trước lớp

- Các tổ, nhóm thi đua học tập tốt, giữ gìn vệ sinh tốt

- Các em cần tích cực tham gia phát biểu hơn nữa

Trang 7

- Giữ gìn vệ sinh môi trường, xanh, sạch, đẹp.

3 Hoạt động vui chơi giải trí:

a Ca múa hát

- HS tham gia hát cá nhân: ( Bài hát em yêu thích)

- HS múa hát bài: ( Tập tầm vông)

b Hái hoa dân chủ: ( Bốc thăm trả lời câu hỏi)

- Trả lời đúng sẽ được thưởng ( Tràng pháo tay)

- Trả lời sai – bạn khác có quyền trả lời

Câu hỏi:

1 Nêu kết quả của phép tính?

18 – 7 + 6 = ? 2- Tìm 2 tiếng có vần ên, in? Ví dụ: trên, ghim

3 Tìm 2 tiếng có vần êt, it? ví dụ “ tết, tit…”

4 Tìm 2 tiếng có vần uyn, un?

5 Tìm 2 tiếng có vần uyt, ut?

6 Tìm 2 tiếng có vần ơn, ơt?

+ Kết thúc: Giáo viên tuyên dương các em học sinh có câu trả lời đúng

Trang 8

SINH HOẠT TẬP THỂ

CHỦ ĐỀ: YÊU ĐẤT NƯỚC NỘI DUNG: HOẠT ĐỘNG TỪ THIỆN.

I YÊU CẦU:

- HS hiểu và biết tham gia vào hoạt động từ thiện

- Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động từ thiện, có tấm lòng nhân ái, biết giúp đỡ người nghèo, thông cảm và giúp đỡ những người hoạn nạn,

- Qua đó giáo dục HS tích cực tham gia vào các hoạt động từ thiện

II CHUẨN BỊ:

III NỘI DUNG SINH HOẠT:

1 Giáo viên: Nêu mục đích, yêu cầu buổi sinh hoạt

2 Tổ chức cho HS tham gia sinh hoạt theo nhóm, theo nội dung các hoạt động

từ thiện

3 Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình

4 GV cùng HS đánh giá nhận xét cho điểm thi đua giữa các tổ

- GV việc làm các hoạt động từ thiện là việc làm tốt và có nhiều ý nghĩa Mỗi chúng ta đều có trách nhiệm tích cực tham gia và các hoạt động từ thiện

IV CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- GV cho HS nhắc lại nội dung chính của tiết sinh hoạt

- 

 -TUẦN 22 MÔN TOÁN NÂNG CAO CỘNG TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 20 GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN – XĂNG TY MÉT

I YÊU CẦU

- HS nhìn tranh và, viết số và đặt câu hỏi để hoàn thành bài toán

- Biết tóm tắt và giải bài toán thành thạo

- HS biết đặt đề toán rồi giải

- Vẽ đúng độ dài đoạn thẳng cho trước

- Làm đúng phép tính cộng, trừ có kèm theo tên đơn vị

- Rèn cho HS kĩ năng làm bài, trình bày sạch, đẹp

- Giáo dục cho học sinh ý thức học tập tốt

II CHUẨN BỊ: Sách nâng cao

III NỘI DUNG:

Dạng 1:

Bài 1: Nhìn tranh đặt câu hỏi, tóm tắt, giải toán

Trang 9

  

Bài toán: Dũng vẽ 4 hình tròn, An vẽ 3 hình tròn hỏi Dũng và An sẽ được bao nhiêu hình tròn

- HS: Quan sát hình vẽ để hoàn thành bài toán

- HS: Tự tóm tắt, giải bài toán

- GV kiểm tra – nhận xét

Bài 2: Tóm tắt và giải bài toán sau:

- Bình có 12 cái kẹo, mẹ cho thêm 6 cái kẹo Hỏi Bình có tất cả bao nhiêu cái kẹo?

+ Bình có: 12 cái kẹo số kẹo bình có là:

+ Thêm 6 cái kẹo 12 + 6 = 18 ( cái kẹo)

+ Có tất cả:….cái kẹo Đáp số: 18 cái kẹo

Dạng 2:

Bài 1: Dũng và Minh gấp được 18 cái thuyền, Minh gấp được 8 cái thuyền Hỏi Dũng gấp được bao nhiêu cái thuyền?

- HD HS tóm tắt bài toán:

Dũng gấp được….cái thuyền

Minh có 8 cái thuyền

Tổng cộng được 18 cái thuyền

Bài giải:

18 – 8 = 10 ( cái thuyền)

Đáp số: 10 cái thuyền

Bài 2: Lan và Huệ hái được 10 bông hoa Huệ hái được 5 bông hoa Hỏi Lan hái được bao nhiêu bông hoa?

- HS tóm tắt và giải tương tự như bài trên

Dạng 3:

Bài 1: Nếu Cúc có thêm 5 bông hoa, thì Cúc có tất cả là 16 bông hoa Hỏi Cúc có bao nhiêu bông hoa

- Cúc có…bông hoa Cúc có số bông hoa là:

- Thêm 5 bông hoa 16 – 5 = 11 ( Bông hoa)

- Có tất cả: 16 bông hoa Đáp số: 11 bông hoa

Bài 2: Nếu Lan vẽ thêm được 4 lá cờ thì Lan có tất cả 18 lá cờ Hỏi Lan vẽ được bao nhiêu lá cờ?

- Cúc có…lá cờ Cúc có số bông hoa là:

Trang 10

- Thêm 4 lá cờ 18 – 4 = 14 ( lá cờ).

- Có tất cả: 18 lá cờ Đáp số: 14 lá cờ

+ GV gọi HS tóm tắt bài toán – nêu cách giải bài toán

Dạng 4:

Bài 1: Hà cho Huệ 4 quyển vở Hà còn 12 quyển vở Hỏi Hà còn bao nhiêu quyển vở

- Cho Huệ 4 quyển vở 12 + 4 = 16 ( Quyển vở)

- Còn 12 quyển vở Đáp số: 16 quyển vở + GV gọi HS tóm tắt bài toán – nêu cách giải bài toán

Bài 2: Cô thưởng cho Lan 5 cái bút, cô còn 12 cái bút Hỏi cô có tất cả bao nhiêu cái bút?

HS làm bài ( tóm tắt và làm bài tương tự bài trên.)

– GV củng cố nội dung cách làm

Dạng 5:

Bài 1: Đặt đề toán theo tóm tắt rồi giải

+ Có 6 cái kẹo

+ Thêm 9 cái kẹo

+ Có tất cả….cái kẹo

- HS đặt đề toán rồi giải toán

- HS tự làm bài – chữa bài – GV củng cố bài làm của HS

Bài 2:

Có 15 quyển vở

Cho….quyển vở

Còn 15 quyển vở

+ HS đặt đề toán – tự giải

Lan có 15 quyển vở, sau khi Lan cho Cúc một số quyển vở, hiện tại Lan còn 15 quyển vở Hỏi Lan cho Cúc bao nhiêu quyển vở?

Bài làm:

Lan cho Cúc số quyển vở là: 15 – 15 = 0

Đáp số: Lan không cho Cúc quyển vở nào

- GV củng cố nội dung bài làm của HS

Dạng 6:

Bài 1: Tính

5 cm + 4 cm – 3 cm = 16 cm – 6 cm + 5 cm =

13 cm – 2 cm + 4 cm = 17 cm – 5 cm + 3 cm =

- HS làm bài – chữa bài

- GV củng cố nội dung bài làm

Bài 2: Điền dấu ( <, >, =)

12 cm  18 cm – 5 cm 17 cm + 2 cm  20 cm

17 cm  16 cm + 6 cm 19 cm – 8 cm  10 cm

Trang 11

- HS làm bài – chữa bài.

- GV củng cố nội dung bài làm

Dạng 7:

Bài 1: Dấu <, >, =

17 – 5 + 3  17 + 2 – 9 16 + 3 – 5  16 – 1 – 2

17 + 2 – 3  15 – 1 + 2 17 – 7 + 5  16 – 6 + 5

HS tính kết quả từng vế, so sánh rồi điền dấu cho đúng với phép tính

Bài 2: Số

2 + 13 + 1 = 17 -  17 -  + 2 = 1 + 17 – 5

17 – 5 + 4 > 17 – 3 +  19 – 4 + 3 < 16 – 3 + 

Dạng 8:

Bài 1: Nối  với số thích hợp

14 +  < 19 18 -  < 15

16 +  < 19 16 -  < 16

Bài 2: Nối

III CỦNG CỐ DẶN DÒ

Các em về làm bài tập 176,177,178,179,180 sách nâng cao

BÀI 22: THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI

I Mục tiêu

- HS ôn 4 động tác thể dục đã học, học độngtác bụng Yêu cầu thực hiện được

4 động tác ở mức độ tương đối chính xác, riêng động tác bụng chỉ yêu cầu ở mức độ cơ bản đúng

- Làm quen với trò chơi “ Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu bước đầu biết cách nhảy

- Giáo dục HS có ý thức luyện tập

2 Địa điểm phương tiện

Sân trường sạch sẽ,1 còi

3 Nội dung và phương pháp

A phần mở đầu

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học: 2 - 3 phút

* HS đứng tại chỗ vỗ tay hát 1 -2 phút

Trang 12

- giậm chận tại chỗ đếm theo nhịp 1 – 2 phút.

- Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên địa hình có sẵn 5 0 – 60 m

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu: 1 phút

B phần cơ bản

Động tác bụng 4 – 5 lần: Mỗi động tác 2 x 4 nhịp

- Từ lần 1 – lần 3 GV làm mẫu hô nhịp cho HS làm theo: Riêng lần 4 – 5 GV chỉ hô nhịp không làm mẫu Cán sự hô nhịp và 1 HS thực hiện động tác đúng, đẹp lên làm mẫu

- Chú ý ở nhịp 2 và 6 khi cúi không được co chân

- Ôn 5 động tác thể dục đã học: 2 – 3 lần

Lần 3 GV tổ chức các tổ thi đua tập đúng, đẹp có đánh giá và tuyên dương

* Điểm số hàng dọc theo tổ: 2 – 3 phút

- GV tổ chức cho HS tập hợp ở những địa điểm khác nhau trên sân các tổ trưởng cho tổ mình điểm số, sau đó báo cáo sĩ số của tổ mình cho lớp trưởng Lớp trưởng báo cáo giáo viên

- Chơi trò chơi “ Nhảy đúng, nhảy đúng, nhảy nhanh 4 – 5 phút”

- GV nêu tên trò chơi chỉ vào hình vẽ rồi làm mẫu động tác nhảy chậm vào từng ô, đồng thời giải thích cách nhảy cho HS, tiếp theo cho từng em vào nhảy thử GV tiếp tục giải thích cách chơi Sau đó cho các em lần lượt chơi chính thức

3 Phần kết thúc:

- Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc trên địa hình tự nhiên

- Trò chơi “ diệt các con vật có hại” 1 -2 phút

- GV cùng HS hệ thống bài: 2 phút

- GV nhận xét giờ học Giao bài về nhà 1 -2 phút

-THỦ CÔNG CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo khi học môn thủ công

II Hoạt động cơ bản

*HĐ1: Thực hành

- Hướng dẫn cách sử dụng bút chì ( cấu tạo

Ngày đăng: 04/03/2021, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w